Tổng quan về cây trinh nữ
Trang 1PHAN TONG QUAN
Trang 2Luan dn thae sj khoa hoe héa hoe
I.MÔ TẢ THỰC VẬT
Cây trinh nữ còn có tên khác là cây mắc cở, cây xấu hổ, cây thẹn, hàm tu thảo
Tên khoa hoc: Mimosa pudica L., thuộc họ Đậu (Fabaceae) (họ phụ
Mimosoideae)
L1 Mô tả cây |?!
- Là loại cây nhỏ mọc hoang, lòa xòa ở ven đường cái, cao 30-40 cm
- Thân có gai hình móc
- Lá hai lần kép lông chim, những cuống phụ xếp như hình chân vịt Khi bị động
lá cụp xuống Lá chét từ 15-20 đôi nhỏ, gần như không có cuống
- Cuống gầy mang nhiều lông, dài 4 cm, cuống phụ hai đôi, có lông trắng cứng
- Hoa màu tím đỏ tụ thành hình đầu trái xoan
- Quả giáp đài 2 cm, rộng 3mm, tụ thành hình ngôi sao, ở phần giữa các hạt quả hẹp lại, có lông cứng ở mép “
- Hạt gần như hình trái xoan, dài 2 mm, rộng 1,5 mm
1.2 Phan bé "7!
Cây trinh nữ có nguồn gốc từ Châu Mỹ, nay mọc hoang khắp các vùng nhiệt đới và xung quanh biển Địa Trung Hải, mọc hoang ở khắp nơi trong nước
ta, không thấy ai trồng
1.3 Thu hái và chế biến ''*!
Cây hái về rửa sạch thái ra từng khúc (riêng rễ thái mỏng), phơi hay sấy khô
II NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ MẶT HÓA HỌC
H.1 Những nghiên cứu về mặt vô cơ
- Theo tác gid Dang Hồng Thủy (4) trong cây có chtta selenium (Se) Hàm lượng selenium hiện diện trong cây trinh nữ như sau: trong thân 30,7-104,3 mg/kg; 14
Trang 3
Luin dn thae tj khoa lọc hóa lọc
40,5-201,4 mg/kg; hoa 80-153,5 mg/kg, trong khi đó hàm lượng selenium của đất
có cây trinh nữ mọc là 0,08 - 0,098 mg/ kg
- Roblon G Ế đã xác định được hàm lượng K”, CI, Ca”? trong các bộ phận khác nhau của cây trinh nữ: đốt non (Y]J), đốt già (AD, cánh lá non (B1), cánh hoa
(PT) Nhận thấy rằng hàm lượng K” giảm dần trong các bộ phận nói trên theo thứ tự sau : YÏ >> PT > AI> BI và định vị trong những bộ phận có họat tính trao đổi chất cao; riêng ion CI không có ở cánh hoa
I.2 Những nghiên cứu về mặt hữu cơ
- Từ cây trinh nữ người ta cô lập được một alcaloid có tên gọi là Mimosin f, có
công thức phân tu 1a Cg HigO4 Nz :
°CHSCH-CO OH
NH,
Acid 2-amino-3-(3’-hydroxy-4’-oxo - 1’(4H)-pyridyl) propanoic
Cac& 231°C ; [œ]p= -21°(H;O)
- Theo R Adams và J Wibaut "! thi Mimosin la déng phan lập thể của Leucenol -
một chất được trích ly cô lập từ hạt keo đậu Leucaena glauca
- Người ta cô lập được hỗn hợp hai sterol là B-sitosterol và dihydro sitosterol (stigmastanol) thông qua sự nhận diện bằng phổ khối của sterol acetat l6,
ogee -
HO
Trang 4
Lugn an thae uj khoa hoe hda hoe
- TY phan trén mat dat cia cay trinh ni, Englert va cong su !”! da c6 lap va nhan
danh được hai hợp chất thuộc loại C-glycosylflavon là 2”-0-rhamnosylorientin
và 2”-0-rhamnosylisoorientin thông qua phổ UV, MS, !H, C-RMN Qui trình ly
trích hai hợp chất trên được trình bày trong sơ đồ 1
- Hợp chất crocetin l! cũng được cô lập được từ cây trinh nữ có công thức như
sau :
Crocetin
- Thanh phan chat béo ©! : được trình bày ở bảng 1, trong đó acylglicerol trong
lá chiếm 15,7% Hàm lượng digalactosyldiacylglycerol (DG-DG) cao Trong lá
chứa 1 lượng lớn acid œ-linolenic (74%), acid béo bão hòa C¡¿ (57%)
Bảng 1: Thành phần chất béo trong lá cây trinh nữ M pudica !5L
Sterol este (SE) sesstsntuseustsrtstsesasintseituesaneiasuefecnctntinneiee 3,4
Glycolipid 13,7
Sulfoquinovosyldiacylglycerol (SQDG) ` 2/7
- Theo M.I.H Faroodqi và các cộng sự Bì , trong bột hạt trinh nữ có chứa protein thô ( 25,7%), pentosan (12,3%) và dầu (6,5%) Trong bột hạt sau khi đã loại béo
Trang 5
-Quậm dự thae uj khoa hee hia hae
có chứa polysaccarid với thành phần gồm hai đưỡng loại vòng 6 là D-galactose
ya D-mannose theo Ú lệ 1:1,
- Năm 1983, H, Schildknecht và cộng sự !°Ì đã sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như: trích, lọc bằng nhựa PVP, sắc ký trao đổi ion, sắc ký lọc gel để trích
iy va cé lập turgorin
- Trước đây người ta cho rằng turgorin- hormon thực vật giữ vai trò kiểm soát sự
vận động của thực vật, sau này Minoru Ueda và cộng sự Cl cho biét hop chat
turgorm không phải là một yếu tố thực sự gây ra vận động đóng mớ lá, mà do những chất hóa học khác nhau tùy thuộc vào loài thực vật Các tác giả đã cô lập được hợp chất làm đóng lá: potassinim 5-0-8-Ð-glucopyranosylgentisat (5x10° M) va hop chat lim mé 14: mimopudin (2x10° M) Qui trinh cé lp hai hp chat này được trình bầy trong sơ để 2
NN Ny NN
|
NH, OH NH,
Mimopudin
- Josewin B va cong sự !”Í đã cô lập mét phenolic ceton mdi ti 14 cây trình nữ
đó là: 4-24 -metoxy-24 -metyl-1 -oxo-5 - propyHetracosanyl) —phenol
Trang 6
Aude dn thae uj khoa hee hda hee
OH
4
`Z
O=C—(CHạ) —CH—(CHạ)g-CH —QCHs
ị
C:H¿ CHạ
4-(24 -metoxy-24 -metyl-1 -oxo-5 -propyltetracosanyl) -phenol
HI NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ MẶT DƯỢC TINH
EH.1 Theo kinh nghiệm dfn gian 2®
Cây trình nữ có vị ngọt, chất, tính mát, trấn tĩnh an thần, được đùng trong nhân dân để chữa suy nhược thần kinh, mất ngủ, hạ huyết áp, đái tháo đường Thân và rễ làm thuốc trị nhức mỗi, sôi thận, sốt đai đẳng
Sau đây là một số bài thuốc thông dụng chữa bệnh theo dân gian :
a Trị huyết ấp cao, đái tháo đường (theo lượng y Định Bá Luyện )
Trinh nữ toàn cây khô (6 g), cây râu mèo khô (20 g), Khổ qua (dây, lá, quả non) khô (20 g)
b Trị mất ngủ, suy nhược thân kinh, tâm thần không yên (Tra thi loc Mimosa,
Xí Nghiệp Dược Phẩm TW-26.OPC)
Trinh nữ khô, lá sen, dây lạc tiên, lá vông
c Trị nhức môi :
Trinh nữ khô (12 g), thân cây nhàu khô (20 g)
d Chữa phong thấp, nhức xương (theo lương y Lê Trần Đức) I°t,
Rễ cây trinh nữ sao, bưởi bung sao, đây đau xương, kê huyết đẳng
EH.2 Các nghiên cứu khoa hoc
- Cây trinh nữ có tính chống lão hóa nhờ selenium va flavon BỊ,
Trang 7
LudGn dn thae uj khoa hoe héa hoe
- Do có chứa hợp chất giống insulin, nên người ta dùng cây trinh nữ trong việc
giúp trị bệnh đái tháo đường l!,
- Đàm Trung Bảo và cộng sự (1) ag nghiên cứu một số tác dụng dược lý của cây
trinh nữ như sau :
* Tác dụng ức chế thần kinh trung ương:
Kinh nghiệm trong nhân dân dùng chống mất ngủ: hexobarbital và meprobamat chuyển hóa qua microsom gan để mất tác dụng, còn barbital không chuyển hóa qua gan Cây trinh nữ có tác dụng hợp đồng với hexobarbital,
meprobamat đồng thời tăng tác dụng của barbital Điều này khẳng định tác dụng
ức chế thần kinh trung ương của cây trinh nữ Tuy nhiên tác dụng hiệp đồng với
barbital không mạnh như khi kết hợp với meprobamat hay hexobarbital, nên các
tác giả cho rằng cây trinh nữ còn ức chế được microsom gan nhờ xúc tác của xytocrom P450
* Tác dụng chấn kinh:
Trinh nữ có tác dụng làm chậm thời gian xuất hiện co giật của cardiazol
Lam thí nghiệm theo 3 phương pháp: mâm đồng (ở 56°C); phương pháp _Collier (gây đau bằng acetylcholin) và phương pháp Nilsen (kích thích điện) đều thấy có tác dụng rõ rệt
* Giải độc acid arsenic:
Thí nghiệm trên chuột bằng cách cho uống cùng một lúc dịch trích nước cây trinh nữ với acid arsenic thì chuột khỏi chết Nếu uống trước 24 giờ, dịch nước cây trinh nữ vẫn cứu sống được chuột,
Các thí nghiệm đã chứng minh rằng acid arsenic làm hàm lượng -SH trong
cơ thể chuột giảm xuống Khi uống dịch trích nước cây trinh nữ, giúp làm gia tăng hàm lượng -SH nên hô hấp tế bào cũng tăng lên
Trang 8
Lugn an thac uj khoa hoc hia học
So dé 1 : Qui trinh ly trich C-glycosylflavon tit phần trên mặt đất của cây trinh
nữ theo Englert và cộng sự 7),
Mẫu bột khô
Cyclohexan
Dịch Bã
Acetat etyl
Dich acetat etyl
Oo for
Metanol
Thu hồi dung môi
Cặn
Lắc với n-BuOH-H;O
¬
Dịch butanol Dịch nước
Thém eter etyl
Sắc ký cột
2’’-O-rhamnosylorientin (35mg)
2’’-O-rhamnosylisoorientin (27mg)
Trang 9
Lugn dn thac uj khoa hoc hda hoe
Sơ đồ 2 : Qui trình cô lập chất đóng mở lá tit cay trinh ni? Mimosa pudica L."!
Lá tươi (11,2 kg)
-Ngam trong MeOH (601)
- Cô dung môi ở P thấp
Trích n-hexan
Dịch trích n-hexan
|
Dịch đậm đặc
Trích AcOEt
y
Dịch đậm đặc
_Ỷ
Dịch trích AcOEt
Trích n- BuOH
*
Dịch BuOH
Cột sắc ký XAD-4
Hệ giải ly HạO-MeOH
Dd MeOH 80%
Cét sic ky Amberlite XAD-7,
4
Dich dam dac
Cét sic ky Amberlite XAD-7
Hệ giải ly HạO-MeOH
Phân đoạn nước
rửa giải bằng hệ (HạO-MeOH) - Sephadex G-10 (H;O)
Dd MeOH 40%
- Tinh ché bằng cột sk Toyopearl
HW-40F (H;O:MeOH 65:35)
- HPLC (cét Cosmosil 5CI8 AR),
H,0-CH3;CN 6:4
- HPLC (Develosil ODS HG-5+
Develosil ODS UG-5)
( H,0-CH3CN 8:2)
Mimopudin
(0,5mg)
- Cột sk Toyopearl HW-40S
(HO )
- HPLC (cột Cosmosil SCI§ AR), HạO-CH;CN 95:5
YỲ
Potassium 5-0-0-D-
glucopyranosylgentisat
(1,1mg)
Phan ting quan