1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Ngọc Lợi

52 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 809 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.4.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công tyCông ty sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung Các loại sổ kế toán chủ yếu  Sổ Nhật ký chung  Sổ cái  Các sổ, thẻ kế toán chi tiết Sơ đồ 2.3 Hình t

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian tìm hiểu số liệu tại công ty , em đã học hỏi nhiều điều xuất phát từ thực tế Được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị tại phòng kế toán đã tạo điềukiện cho em tiếp cận thực tế, nhằm tìm hiểu sâu hơn, bổ sung cho kiến thức, lý thuyết được học ở trường

Tuy thời gian thực tập ở công ty TNHH MTV Ngọc Lợi không dài nhưng đó làmột khoảng thời gian quý báo giúp em học hỏi được nhiều kinh nghiệm của các cô chú,anh chị cũng như đưa các vấn đề đã được học vào áp dụng thực tiễn Với một sinh viênthực tập như em thì kiến thức còn non trẻ, chuyên môn còn hạn hẹp nên bài viết nàykhông tránh khỏi những hạn chế nhất định Qua những ưu khuyết điểm của công tyTNHH MTV Ngọc Lợi chỉ là ý kiến chủ quan của em nên khó tránh khỏi những sai sót

Do đó em mong các cô chú, anh chị ở phòng kế toán cũng như thầy cô có những đónggóp giúp cho tôi hoàn thiện hơn về kiến thức chuyên môn của mình

Để có được kết quả này em xin chân thành cảm ơn cô Võ Nguyên Phương cùngcác cán bộ trong phòng kế toán của công ty TNHH MTV Ngọc Lợi đã tận tình hướngdẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn!

Học viên Nguyễn Thị Thu Thảo

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN VỀ TẬP HỢP CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 7

Bước 2: Lập bảng tổng hợp vật liệu 12

Bảng 3.4 BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ 14

17

Sơ đồ 3.3 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 17

18

Sơ đồ 3.5 Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất chung 20

Sơ đồ 3.6 Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thi công trực tiếp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo PPKKTX 22

Bảng 4.1 BẢNG TỔNG HỢP (NHÂN CÔNG+MÁY+VẬT TƯ) 27

Bảng 4.2 BẢNG TÍNH CHI PHÍ VẬT TƯ 28

Công trình: SAN LẤP MB KHU TÁI ĐỊNH CƯ HUYỆN AN PHÚ(GĐ 1) 28

Bảng 4.3 BẢNG TÍNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG + MÁY 29

Bảng 4.4 BẢNG TÍNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 30

38

Trang 3

Bảng 3.4 BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ 14

Sơ đồ 3.3 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 17

Sơ đồ 3.5 Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất chung 20

Sơ đồ 3.6 Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thi công trực tiếp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo PPKKTX 22

Bảng 4.1 BẢNG TỔNG HỢP (NHÂN CÔNG+MÁY+VẬT TƯ) 27

Bảng 4.2 BẢNG TÍNH CHI PHÍ VẬT TƯ 28

Công trình: SAN LẤP MB KHU TÁI ĐỊNH CƯ HUYỆN AN PHÚ(GĐ 1) 28

Bảng 4.3 BẢNG TÍNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG + MÁY 29

Bảng 4.4 BẢNG TÍNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 30

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 4

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN VỀ TẬP HỢP CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 7

Bảng 3.4 BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ 14

Sơ đồ 3.3 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 17

Sơ đồ 3.5 Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất chung 20

Sơ đồ 3.6 Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thi công trực tiếp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo PPKKTX 22

Bảng 4.1 BẢNG TỔNG HỢP (NHÂN CÔNG+MÁY+VẬT TƯ) 27

Bảng 4.2 BẢNG TÍNH CHI PHÍ VẬT TƯ 28

Công trình: SAN LẤP MB KHU TÁI ĐỊNH CƯ HUYỆN AN PHÚ(GĐ 1) 28

Bảng 4.3 BẢNG TÍNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG + MÁY 29

Bảng 4.4 BẢNG TÍNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 30

Trang 5

MB Mặt bằng

Trang 6

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Cạnh tranh luôn là vấn đề hàng đầu trong nền kinh tế thị trường với sự quản lý

và điều tiết của nhà nước Trong thời gian qua giá vật tư, công cụ dụng cụ và đồ dùngliên tục tăng đã ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trướctình hình giá cả biến động như hiện nay, sự cạnh tranh càng mạnh mẽ hơn, giá giữ vaitrò quan trọng hơn trong mọi hoạt động của doanh nghiệp

Cạnh tranh về giá chính là một trong những công cụ cạnh tranh của doanhnghiệp Do đó, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là nội dung quan trọng hàng đầutrong các doanh nghiệp để đạt được mục tiêu kiểm soát chi phí và tăng lợi nhuận Thôngqua kiểm soát chi phí sẽ tạo nên một nền tảng vững chắc cho việc hạ giá thành sảnphẩm, tăng hiệu quả kinh doanh nhờ cắt giảm chi phí nhưng vẫn không ngừng nâng caochất lượng sản phẩm

Yêu cầu đặt ra với các doanh nghiệp là sản phẩm làm ra có chất lượng cao nhấtđáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn nhưng lại có chi phí thấp nhất và giá bán hợp lý Để cóđược giá bán hợp lý, doanh nghiệp phải hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm vừa đúng, vừa chính xác

Xuất phát từ những lý do trên, em quyết định chọn đề tài cho chuyên đề tốt

nghiệp của mình là: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công

ty TNHH MTV Ngọc Lợi”.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Việc nghiên cứu kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm tại Công tyTNHH MTV Ngọc Lợi nhằm mục tiêu:

 Đề ra một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm

 Giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống công tác kế toán chi phí sản xuất;tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm Xem xét những yếu tố cấuthành nên giá thành sản phẩm để sử dụng tốt tiềm năng về lao động, vật tư vàvốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty

1.2.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Từ mục tiêu nghiên cứu trên, nội dung nghiên cứu của đề tài sẽ tập trung vàonhững vấn đề sau:

 Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Trang 7

1.2.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài này nghiên cứu kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm, mà cụthể là giá thành san lấp Mặt Bằng Khu Tái Định Cư huyện An Phú GĐ1 tại Công tyTNHH MTV Ngọc Lợi

Số liệu dùng để nghiên cứu là số liệu trong năm 2009

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu:

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

Thu thập số liệu liên quan đến chi phí sản xuất, nguồn nguyên liệu, nhân lực từphòng kế toán của Cty TNHH MTV Ngọc Lợi

Tham khảo sách báo và những tài liệu có liên quan

Nghiên cứu tài liệu (sổ sách, bảng biểu, chứng từ…) của công ty trong các năm

ưu nhất

Trang 8

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT

VỀ CÔNG TY TNHH MTV NGỌC LỢI2.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH MTV Ngọc Lợi.

2.1.1 Lịch sử hình thành :

Tên giao dịch: Công ty TNHH MTV Ngọc Lợi

Mã số thuế: 1600980271

Trụ sở: Tổ 2, ấp Vĩnh Thạnh A, xã Vĩnh Hòa, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang

Số điện thoại: 0763.595726 – Fax:

Trước đó, Công ty TNHH MTV Ngọc Lợi là Doanh nghiệp tư nhân kinh doanhvật liệu xây dựng hoạt động từ tháng 11 năm 2006 Trong hơn 01 năm hoạt động Doanhnghiệp đã hoạt động thi công xây dựng rất nhiều các công trình trọng điểm của huyệnthuộc khối Giáo dục, Y tế, Xã hội của huyện nhà được các đơn vị đầu tư tín nhiệm Cụthể là Trạm Y Tế Vĩnh Hòa,San lấp mặt bằng Trường Tiểu Học B Vĩnh Hòa, San lấpmặt bằng Tuyến Dân Cư Tây Kênh Đào,

2.1.2 Quá trình phát triển

Tháng 8 năm 2007 từ một cơ sở phát triển thành công ty TNHH MTV Ngọc Lợi.Công ty đã giải quyết rất nhiều công ăn việc làm cho người lao động tại huyện nhà, đảmbảo đời sống cho cán bộ công nhân viên, cân đối vốn và nguồn vốn, đảm bảo kinhdoanh có lãi và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà Nước, góp phần thúc đẩyphát triển kinh tế của huyện nhà

Ngoài ra Công ty còn có phân xưởng sản xuất cửa nhôm, cửa sắt, và có một độingũ kỹ thuật, công nhân, thợ lành nghề có nhiều năm kinh nghiệm, với đầy đủ máy mócthiết bị sẵn sàng đáp ứng nhu cầu về xây dựng dân dụng công nghiệp, xây dựng thủylợi, giao thông, san lấp mặt bằng đảm được tiến độ thi công, chất lượng công trình,

Hiện nay, Công ty cũng đang thực hiện thi công các dự án về xây dựng các côngtrình khối xã hội, giao thông, san lấp mặt bằng, trong đó công trình san lấp có doanhthu gói thầu cao là công trình san lấp Khu Tái Định Cư huyện An Phú Giai Đoạn 1

2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Đơn vị hoạt động với mục đích kinh doanh xây dựng và san lắp có tư cách phápnhân theo đúng pháp luật Việt Nam, công ty có vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệmđối với các khoản nợ và chất lượng sản phẩm của mình Công ty có con dấu riêng, có tàikhoản riêng mở tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển An Giang Công ty thực hiện hạchtoán kế toán độc lập các hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng: xây dựng công trình

Trang 9

2.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty

Công ty TNHH MTV Ngọc Lợi cơ cấu tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyếnchức năng, kiểu cơ cấu này đảm bảo cho người lãnh đạo toàn quyền quản lý Công ty,mặt khác phát huy khả năng chuyên môn của đơn vị dưới sự lãnh đạo của Giám Đốc

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

2.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

 Ban Giám đốc: gồm 01 Giám đốc và 01 phó Giám đốc

- Giám đốc: là người chỉ huy cao nhất điều hành mọi hoạt động sản xuất của Công

ty và chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật

- Phó Giám đốc: quản lý và điều hành nhân sự, trực tiếp điều hành và phân bổ

công việc phòng cung ứng, chịu trách nhiệm về công tác an toàn lao động –PCCC – Công đoàn Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện sổ sách kế toán, theodõi và kiểm tra về mặt kỹ thuật và về tiến độ thi công công trình

 Phòng kế toán: lập sổ sách kế toán, phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của

công ty, lập báo cáo tài chính

 Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật, về quy định xây dựng, tổ chức

nghiên cứu để xây dựng các công trình mới

 Các đội thi công: thực hiện nhiệm vụ thi công xây dựng công trình theo đặt

trưng riêng của từng đội

 Các tổ sản xuất: thực hiện công việc phân công nhằm phục vụ cho sản xuất kinh

doanh

2.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.4.1 Sơ đồ tổ chức kế toán tại công ty

Trang 10

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức kế toán Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

 Kế toán trưởng: với chức năng chuyên môn có nhiệm vụ quản lý, kiểm tra và

chịu trách nhiệm toàn bộ công tác về kế toán, tài chính tại công ty

 Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi và thực hiện các nghiệp vụ thu chi

bằng tiền khi có chỉ đạo của cấp trên

 Thủ quỹ: cùng với kế toán thanh toán theo dõi tình hình thu chi bằng tiền mặt,

kiểm kê báo cáo quỹ hàng ngày

 Kế toán tiền lương (KTTL): thực hiện tính toán tiền lương và các khoản trích

theo lương, các khoản trợ cấp cho toàn thể nhân viên công ty, theo dõi bậc lươngcông nhân viên, đồng thời kiêm phụ trách việc lập báo cáo thống kê theo quyđịnh

bộ phận thi công và lập báo cáo thống kê theo quy định

hàng, theo dõi khoản nợ vay ngân hàng và công nợ của khách hàng

2.4.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

 Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 kết thúc ngày 31 tháng 12 hàngnăm

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam

 Hình thức sổ kế toán áp dụng: nhật ký chung

 Chế độ kế toán đang áp dụng: QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/06

 Phương pháp khấu hao TSCĐ đang áp dụng: đường thẳng

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KT THANH TOÁN THỦ QUỸ KTNVL KTTL KT CÔNG NỢ

Trang 11

2.4.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

Công ty sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung

Các loại sổ kế toán chủ yếu

 Sổ Nhật ký chung

 Sổ cái

 Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sơ đồ 2.3 Hình thức kế toán được áp dụng tại công ty

Ghi chú:

 Nhập số liệu hàng ngày

 In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

 Đối chiếu, kiểm tra

 Trình tự ghi sổ

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định Tài khoản nợ,tài khoản Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trênphần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự độngnhập vào Sổ kế toán tổng hợp (Sổ cái hoặc Nhật ký) vào các Sổ, thẻ chi tiết liên quan.Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm nào cấn thiết), Kế toán thực hiện các thao táckhóa sổ (cộng sổ) và lập Báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với sốliệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo tính chính xác, trung thực theothông tin đã được nhập trong kỳ người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệugiữa Sổ kế toán với Báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy Thực hiện các thao tác để inBáo cáo tài chính theo quy định Cuối tháng, cuối năm Sổ kế toán tổng hợp và Sổ kếtoán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quyđịnh về Sổ kế toán ghi bằng tay

PHẦN MỀM KẾ TOÁN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

- Báo Cáo Tài Chính

- Báo cáo kết quả quản trị

MÁY VI TÍNH

Trang 12

CHƯƠNG 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN VỀ TẬP HỢP CHI PHÍ XÂY LẮP

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

3.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ

3.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Chi phí sản xuất: xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động và lao động vật hóa phátsinh trong quá trình sản xuất xây lắp hao phí sản xuất xây lắp và chi phí sản xuất khác(Huỳnh Bá Lân, 2007)

Giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phísản xuất để hoàn thành khối lượng sản phẩm xây lắp theo quy định (Huỳnh Bá Lân,2007)

3.1.2 Phân loại chi phí

Theo cách phân loại này thì các chi phí có cùng nội dung kinh tế được sắp xếpchung vào một yếu tố, không phân biệt chi phí phát sinh ở đâu, dùng để sản xuất ra sảnphẩm gì Chi phí sản xuất được phân thành 5 yếu tố:

 Chi phí nguyên vật liệu

 Chi phí nhân công

 Chi phí khấu hao tài sản cố định

 Chi phí dịch vụ mua ngoài

 Chi phí khác bằng tiền

3.1.2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

Cách phân loại này căn cứ vào chức năng hoạt động mà chi phí phát sinh để phânloại Với doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất được chia thành 4 loại:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Bao gồm tất cả chi phí nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho thi công xây lắp như:

- Nguyên vật liệu chính: gỗ, gạch, cát, đá,

- Vật liệu phụ: đinh kẽm, dây buộc,

- Nhiên liệu: dầu, than, điện,

- Vật kết cấu: bê tông đúc sẵn,

- Giá trị thiết bị đi kèm với vật kiến trúc: thiết bị vệ sinh, thiết bị thông gió, chiếusáng,

Trang 13

 Chi phí nhân công trực tiếp.

Bao gồm:

- Tiền lương nhân công trực tiếp tham gia xây dựng công trình và lắp đặt thiết bị

- Tiền công vận chuyển, khuân vác máy móc từ chỗ để công trình đến nơi xâydựng

- Phụ cấp làm thêm giờ, các khoản phụ cấp có tính chất lương như phụ cấp tráchnhiệm, phụ cấp môi trường làm việc,

- Lương phụ

Không bao gồm:

Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất; lương củacông nhân vận chuyển ngoài công trường, lương nhân viên thu mua, bốc dỡ, lương côngnhân điều khiển sử dụng máy thi công,

 Chi phí sử dụng máy thi công

Bao gồm:

- Chi phí nhân công: lương chính, lương phụ, phụ cấp lương phải trả cho côngnhân trực tiếp điều khiển, phục vụ xe máy thi công

- Chi phí nguyên vật liệu, công cụ phục vụ máy thi công

- Chi phí khấu hao máy thi công

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí bằng tiền khác

Không bao gồm: BHYT, BHXH, KPCĐ của công nhân sử dụng và phục vụ máy thi

công

 Chi phí sản xuất chung: bao gồm toàn bộ chi phí tổ chức và phục vụ xây lắp

phát sinh trong phạm vi phân xưởng như:

- Chi phí nhân viên phân xưởng: lương chính, lương phụ, phụ cấp lương, phải trả

nhân viên quản lý đội xây dựng, BHYT, BHXH, KPCĐ của công nhân trực tiếpxây lắp, công nhân sử dụng và phục vụ máy thi công, nhân viên quản lý tổ độithi công

- Chi phí vật liệu: vật liệu dùng để sữa chửa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ

thuộc đội xây dựng quản lý và sử dụng,

- Chi phí dụng cụ sản xuất

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí khác bằng tiền.

Trang 14

3.1.2.2 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh

Chi phí được chia thành 2 loại:

 Chi phí sản phẩm: là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất hoặc

mua hàng hóa Đối với sản phẩm xây lắp thì chi phí sản phẩm bao gồm: chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thicông, chi phí sản xuất chung

 Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh trong một thời kỳ và được tính tính

hết thành phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh; bao gồm chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuấtkinh doanh dài và trong kỳ không có hoặc có ít doanh thu thì chúng được tínhthành phí tổn của kỳ sau

Ngoài ra còn có các cách phân loại khác:

 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí:

- Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan đến trực tiếp nhiều đối tượng chịuchi phí và được hạch toán vào đối tượng có liên quan.Thông thường chi phí trựctiếp là những chi phí đơn nhất cấu tạo bởi một yếu tố như chi phí tiền lương,…

- Chi phí gián tiếp: là những chi phí liên quan đến đối tượng chịu chi phí, do đó

nó được phân bổ vào các đới tượng có liên quan theo tiêu thức nhất định Chiphí gián tiếp thường là những chi phí tổng hợp của nhiều chi phí đơn nhất

 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí:

- Chi phí khả biến: là chi phí mà tổng hợp của nó sẽ biến động khi mức độ hoạtđộng thay đổ trong phạm vi phù hợp Thông thường biến phí của một đơn vịhoạt động thì không đổi Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động kinh doanh

- Chi phí bất biến: là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi khi mức độhoạt động thay đổ trong phạm vi phù hợp

- Chi phí hỗn hợp: là chi phí bao gồm cả yếu tố biến phí cả định phí và biến phí

Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện các đặc điểm củađịnh phí.Thông thường ở mức độ căn bản nó thể hiện đặc điểm của biến phí

Trang 15

Tóm lại, các cách phân loại chi phí được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ phân loại chi phí

3.2 Đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành 3.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

Đối tượng tập hợp chi phí là sản xuất phạm vi giới hạn nhất định để tậphợp chi phí sản xuất Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phísản xuất là xác định chi phí phát sinh ở những nơi nào (phân xưởng, bộphận, qui trình sản xuất…) và thời kỳ chi phí phát sinh (trong kỳ hay kỳtrước) để ghi nhận vào nơi chịu chi phí (sản phẩm A , sản phẩm B…)

Để xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất người ta thườngdựa vào những căn cứ như: địa bàn sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểmsản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện của kế toán Các đốitượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là phân xưởng sản xuất, quy trình côngnghệ sản xuất, sản phẩm hay nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, công trường thicông

Trong công tác kế toán, xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cơ

sở xây dựng hệ thống chứng từ ban đầu liên quan đến chi phí sản xuất xâydựng hệ thống sổ chi tiết của chi phí sản xuất.(Đoàn Ngọc Quế, 2006)

Chi phí

sản xuất

Tính chất, nội dung của CP

Chức năng hoạt động

Mối quan hệ với thời kỳ xác định CPMối quan hệ với đối tượng chịu CP

Trang 16

3.2.2 Đối tượng tính giá thành:

Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoànthành nhất định mà công ty cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vịsản phẩm Xác định đối tượng tính giá thành thường gắn liền với giảiquyết hai vấn đề cơ bản Vấn đề thứ nhất, về mặt kỹ thuật, khi nào mộtsản phẩm được công nhận là hoàn thành, vấn đề thứ hai, về mặt thôngtin, khi nào cần tính tổng giá thánh và giá thành đơn vị Để xác định đốitượng tính giá thành, kế toán có thể dựa vào những căn cứ như: quy trìnhcông nghệ sản xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ vàphương tiện của kế toán.(Đoàn Ngọc Quế, 2006)

 Đối tượng tính giá thành là từng khối lượng công việc đến điểm dừng

kỹ thuật hoặc hạng mục công trình, công trình hoàn thành bàn giao

 Kỳ tính giá thành là quý hoặc khi khối lượng công việc, hạng mục,công trình hoàn thành bàn giao

3.3 Các bước lập dự toán

Bước 1: Lập bảng tính toán khối lượng xây lắp (còn gọi là bảng tiên

lượng dự toán gồm 2 bảng: bảng chi tiết khối lượng công việc và bảng tổng hợp

dự toán) Đây là bước quan trọng nhất trong quá trình lập dự toán

 Dựa vào bản vẽ thiết kế ta biết được các tên công việc được dùng và tínhđược kích thước, khối lượng của vật liệu, nhân công và máy thi công

 Sau khi có được tên công việc, khối lượng và đơn giá định mức ta tiếnhành lập bảng tiên lượng dự toán

 Từ bảng tiên lượng dự toán ta tính được chi phí trực tiếp: gồm chi phí vậtliệu (a1), chi phí nhân công (b1), chi phí máy thi công (c1)

 Từ bảng tiên lượng dự toán ta tổng hợp hợp được khối lượng công việc

Bảng 3.1 BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN

hiệu

Tên công việc ĐVT

Khốilượng

Đơn giá Thành tiền

Trang 17

Bảng 3.2 BẢNG CHI TIẾT KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC

HIỆU CÔNG TÁCLOẠI

Số lầngiốngnhau

HA.1112

BT đá 4x6M.100 móng

Ghi chú: Số lần giống nhau là số lượng một loại cấu kiện nào đó có cùng chung

kích thước như nhau

Bước 2: Lập bảng tổng hợp vật liệu

 Dựa vào bảng tiên lượng dự toán ta biết được khối lượng vật liệu để lập bảngtổng hợp vật liệu

 Bảng này dùng để phân tích vật liệu công trình cần dùng

 Dựa vào định mức dự toán và bảng tiên lượng cùng với bảng báo giá của địa phương sở tại ta tính toán được thành tiền của vật liệu công trình

 Từ bảng tổng hợp vật liệu ta biết được giá trị vật liệu thực của công trình

Trang 18

Bước 3: Lập bảng tổng hợp kinh phí

 Dựa vào bảng tiền lượng dự toán và bảng tổng hợp vật liệu ta lập được bảngtổng hợp kinh phí

 Dựa vào bảng tiên lượng và bảng tổng hợp vật liệu ta có được các chỉ số ( b1, c1)

và giá trị của vật liệu cần dùng cho công trình cùng với các hệ số đã được địnhsẵn, qua các thao tác tính toán ta lập được bảng tổng hợp kinh phí

 Thông qua bảng này ta biết được giá trị tổng của công trình

 K5 < hoặc = 1% : đối với các công trình khác

 Thuế VAT đầu ra của xây lắp là: VAT XL = 10%

Thông tư số 03/2000/TT-BXD ngày13/02/2000 của Bộ Xây DựngThông tư số 09/2000/TT-BXD ngày17/07/2000 của Bộ Xây Dựng

Trang 19

Bảng 3.4 BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ

Khoản mục chi phí ký hiệu Cách tính Thành tiền

Thu nhập chịu thuế tính trước TL k4 % * (T + C)

Giá trị dự toán xây lắp trước thuế Z T + C + TL

VAT đầu ra của Xây lắp VAT XL TGTGT * Z

Bước 4: Lập thuyết minh dự toán

 Dựa vào các Thông tư, Quyết định hiện hành về xây dựng

 Dùng để diễn giải về các tiêu chuẩn chất lượng công trình, tên công trình, địađiểm, và tổng kinh phí dự toán công trình

Kết luận

Như vậy, việc lập các bảng dự toán này giúp ta xác định được chi tiết giá trị cho từngkhoản mục chi phí và giá trị của toàn bộ công trình Bên cạnh đó, còn giúp chủ đầu tưxác định được giá trị của toàn bộ công trình và nhà thầu có thể tính toán, tổng hợp chiphí để đưa ra giá trị có thể thi công công trình

Trang 20

3.4 Kế toán tập hợp chi phí xây lắp tại công ty:

3.4.1 Nhiệm vụ kế toán

Căn cứ vào đặc điểm qui trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩmcủa doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tínhgiá thành thích hợp

Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí theo đúng đối tượng tập hợp chiphí sản xuất đã xác định, bằng phương pháp thích hợp đã chọn, cung cấp kịp thời những

số liệu thông tin tổng hợp về các loại khoản mục chi phí và yếu tố chi phí quy định, xácđịnh đúng đắn chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ

Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và giáthành đơn vị của các đối tượng tính giá thành theo đúng các khoản mục quy định vàđúng kỳ tính giá thành đã xác định

Định kỳ tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toánchi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm, pháthiện kịp thời khả năng tiềm tàng đề xuất biện pháp thích hợp để phấn đấu tiết kiệm chiphí và hạ giá thành sản phẩm

Về hạch toán chi phí và tính giá thành:

- Phản ánh kịp thời và chính xác các nghiệp vụ phát sinh

- Xác định tương đối chính xác về giá thành sản xuất của các loại sản phẩm

- Đúng với chế độ kế toán hiện hành

- Phương pháp tính giá thành trực tiếp phù hợp với công nghệ sản xuất khép kín ởcông ty

3.4.2 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

3.4.2.1 Nội dung

Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệuchính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, vật kết cấu sử dụng trực tiếp thi công và cấuthành nên thực thể của công trình như: sắt, thép, ciment, vôi, bêtông đúc sẵn, thiết bị vệsinh,

3.4.2.2 Các chứng từ, sổ sách được sử dụng:

 Hóa đơn mua hàng

 Phiếu nhập kho

 Phiếu đề nghi xuất vật tư

 Sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Trang 21

 TK 1541: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

3.4.2.4 Kết cấu TK chi phí nguyên vật liệu được thể hiện trên sơ đồ sau

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

3.4.3 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: tiền lương của công nhân trực tiếp thựchiện thi công (công nhân trong và ngoài định biên lao động của doanh nghiệp), nhưngkhông bao gồm các khoản trích theo lương như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế và cả trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân thi công xây lắp,tiền lương của công nhân khuân vác, vận chuyển,…vật tư ngoài phạm vi quy định

 TK 1542: chi phí nhân công trực tiếp

Kết cấu TK chi phí nhân công trực tiếp được thể hiện trên sơ đồ sau

TK 152,141

TK 1541 Trị giá NVL mua ngoài dùng

trực tiếp cho thi công

Trị giá NVL dùng trực tiếp từ

kho hoặc quyết toán tiền tam ứng

Giá thành thực tế khối lượng công

việc hoàn thành

DDĐK

Trang 22

Sơ đồ 3.3 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

3.4.4 Kế toán chi phí sử dung máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: toàn bộ chi phí liên quan đến quá trìnhvận hành máy móc thi công ngoài công trường, nhưng không bao gồm các khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân vận hành máy thi công

 TK 1543: chi phí sản xuất dở dang

 TK 334: phải trả công nhân viên

 TK 152, 153: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Trang 23

Sơ đồ 3.4 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

3.4.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung bao gồm toàn bộ chi phí tổ chức và phục vụ xây lắp phátsinh trong phạm vi phân xưởng như:

 Chi phí nhân viên phân xưởng: lương chính, lương phụ, phụ cấp, các khoảntrích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp, nhân công sử dụng máythi công và phục vụ máy thi công, nhân viên quản lý đội thi công,…

 Chi phí vật liệu: vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ dụng

cụ thuộc đội xây dựng quản lý,

 Chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí khấu hao xe máy thi công

Chi phí dịch vụ thuê ngoài và chi phí khác bằng tiền phục vụ cho

xe máy thi công

Giá thành thực tế khối lượng công việc hoàn thành

Trang 24

3.4.5.2 Các tài khoản được sử dụng

 TK 111: tiền mặt

 TK 112: tiền gửi Ngân hàng

 TK 334: Phải trả công nhân viên

 TK 338: Các khoản trích theo lương

 TK 1544: chi phí sản xuất chung

→ Sau khi tổng hợp chi phí sản xuất chung, kế toán sẽ tiến hành lập bảng phân bổchi phí sản xuất chung (nếu có) theo công thức:

Mức phân bổ chi phí

sản xuất chung cho

từng đối tượng

Hệ số phân bổ chi phí sản xuất chung

Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung của từng đối tượng

Trang 25

Kết cấu tài khoản tổng hợp chi phí sản xuất chung được thể hiện trên sơ đồ sau

Sơ đồ 3.5 Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất chung

Trích KPCĐ, BHXH, BHYT của toàn bộ công nhân viên thuộc bộ phận thi công

Chi phí NVL, CCDC dùng cho phục vụ quản lý, thi công công trình

Phân bổ chi phí phục vụ, quản lý thi

công xây lắp ảnh hưởng nhiều kỳ

Chi phí khấu hao TSCĐ dùng phục

vụ quản lý thi công công trình

Chi phí bảo vệ, y tế,chi phí dịch vụ

điện nước, bảo hiểm thuê ngoài,

Các khoản thuế được tính vào chi phí thi công

Trích trước các khoản chi phí liên quan đến việc thi công

Giá thành thực tế khối lượng công việc hoàn thành

Trang 26

3.5 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

3.5.1 Kế toán tổng hợp chi phi sản xuất

Chi phí lương nhân công trực tiếp

Chi phí lương nhân công trực tiếp

Chi phí NVL, CCDC dùng cho xe máy thi công

Chi phí khấu hao xe máy

thi công

Chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ xe máy thi công Chi phí lương nhân viên phục vụ công trình Khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ

Chi phí NVL, CCDC phục

vụ quản lý thi công

Phân bổ các chi phí phục

vụ thi công, quản lý

Vật tư, phế liệu thu hồi nhập kho hoặc bán

Ngày đăng: 17/03/2015, 11:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Ngọc Lợi
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty (Trang 9)
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức  kế toán Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Ngọc Lợi
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức kế toán Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận (Trang 10)
Sơ đồ 2.3  Hình thức kế toán được áp dụng tại công ty Ghi chú: - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Ngọc Lợi
Sơ đồ 2.3 Hình thức kế toán được áp dụng tại công ty Ghi chú: (Trang 11)
Sơ đồ 3.1  Sơ đồ phân loại chi phí - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Ngọc Lợi
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ phân loại chi phí (Trang 15)
Bảng 3.1 BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Ngọc Lợi
Bảng 3.1 BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN (Trang 16)
Bảng 3.2 BẢNG CHI TIẾT KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Ngọc Lợi
Bảng 3.2 BẢNG CHI TIẾT KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC (Trang 17)
Bảng 3.3 BẢNG TỔNG HỢP VẬT LIỆU - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Ngọc Lợi
Bảng 3.3 BẢNG TỔNG HỢP VẬT LIỆU (Trang 17)
Bảng 3.4 BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Ngọc Lợi
Bảng 3.4 BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ (Trang 19)
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp   3.4.4 Kế toán chi phí sử dung máy thi công - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Ngọc Lợi
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 3.4.4 Kế toán chi phí sử dung máy thi công (Trang 22)
Sơ đồ 3.4 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Ngọc Lợi
Sơ đồ 3.4 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (Trang 23)
Sơ đồ 3.5  Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất chung - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Ngọc Lợi
Sơ đồ 3.5 Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất chung (Trang 25)
Sơ đồ 3.6 Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thi công trực tiếp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo PPKKTX - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Ngọc Lợi
Sơ đồ 3.6 Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thi công trực tiếp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo PPKKTX (Trang 27)
Bảng 4.1 BẢNG TỔNG HỢP (NHÂN CÔNG+MÁY+VẬT TƯ) - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Ngọc Lợi
Bảng 4.1 BẢNG TỔNG HỢP (NHÂN CÔNG+MÁY+VẬT TƯ) (Trang 32)
Bảng 4.2 BẢNG TÍNH CHI PHÍ VẬT TƯ - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Ngọc Lợi
Bảng 4.2 BẢNG TÍNH CHI PHÍ VẬT TƯ (Trang 33)
Bảng 4.3 BẢNG TÍNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG + MÁY - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Ngọc Lợi
Bảng 4.3 BẢNG TÍNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG + MÁY (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w