Sơ đồ cấu trúc sản phẩm Sản phẩm tiềm năng Sản phẩm hoàn thiện Sản phẩm mong đợi Sản phẩm chung Lợi ích cốt lõi .Lợi ích cốt lõi • Phần cốt lõi của sản phẩm phải giải đáp được câu hỏi: “ Người mua thực sự
Trang 1Giảng viên: Th.S Nguyễn Ngọc Long Email: LNGUYEN647@GMAIL.COM
Mobile: 098 9966927
Trang 2Chương 5
Các quyết định về sản phẩm & Dịch vụ
NỘI DUNG
I PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI
II MARKETING THEO CHU KỲ SẢN PHẨM
Trang 3I PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
MỚI
1 Thế nào là sản phẩm mới ?
2 Tại sao phát triển SP mới thường thất bại
?
3 Qui trình phát triển sản phẩm mới thế nào ?
4 Làm sao để tung SP mới thành công ?
Lợi ích cốt lõi
Sản phẩm chung Sản phẩm mong đợi Sản phẩm hoàn thiện Sản phẩm tiềm năng
Sơ đồ cấu trúc sản phẩm
1 Thế nào là sản phẩm mới
Trang 4Lợi ích cốt lõi
• Phần cốt lõi của sản phẩm phải giải đáp
được câu hỏi: “ Người mua thực sự đang muốn gì?”
– Áo đi mưa:
– hãy bán cho tôi sự khô ráo
– Lọ nước hoa: ……
– niềm hy vọng
– Dvụ hành khách ……
– sự đến an toàn
– Khám bệnh …………
– Hãy bán cho tôi…
Sản phẩm chung
• Đó là dạng cơ bản của sản phẩm dịch vụ
– Một chiếc ô tô – Một lần khám bệnh – Một ổ bánh mì
Bao gồm 5 yếu tố :
•Bao bì
•Kiểu dáng
•Nhẫn hiệu
•Đặc điểm
•Chất lượng
Trang 5Sản phẩm mong đợi
• Tập thuộc tính mà KH mong đợi khi mua:
– Bánh mì: mềm, xốp, béo, sạch
– Phòng k/sạn: nệm, đồ tắm, tủ, đèn, sạch,
– Phở: rau, tương, sạch, sự niềm nở
Sản phẩm hoàn thiện
• Những dịch vụ phụ thêm để khác biệt, gồm: tư vấn, giao hàng, lắp đặt, bảo hành, tài
trợ
• Đây chính là điểm nóng cạnh tranh:
– Cà phê internet, báo, đánh giày
– Quán phở có hoa tươi
– Quán bia có biểu diễn thời trang
Trang 6Sản phẩm tiềm năng
• Những hoàn thiện và biến đổi trong tương lai
• DN sẽ bổ sung từng ngày:
– Phòng của bạn có 1 VCD mới (hôm qua khi bạn đặt thì chưa có)
• Đó là hướng phát triển của SP
Nếu bạn mua IBM
Sẽ được update miễn phí
Danh mục sản phẩm
• Chiều rộng (Product width): số dòng sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp
• Chiều dài (Product length):
– Tổng số mặt hàng trong mỗi dòng sp
– Chiều dài tb: tổng số mặt hàng/ tổng số loại
SP
• Chiều sâu (Product depth): Số sản phẩm của mỗi loại
Trang 7Danh mục sản phẩm
• Product width
• Product length
• Product depth
1.2 Thế nào là SP mới
• Mới hoàn toàn (trên thị trường chỉ có 10%)
• Chủng loại SP mới:
– Xe hơi Honda, máy cắt cỏ Honda
• Bổ sung vào chủng loại hiện có (kích thước mới, hương liệu mới,…)
– Cà phê + thuốc phiện
• Cải tiến SP hiện có
– Cup 50 è Cub 78 è Cub 81
• Định vị lại: SP cũ è thị trường mới
• Giảm chi phí: SP cũ được tiết giảm chi phí sx
Trang 82 Tại sao phát triển SP mới thường
thất bại ?
• Thiếu ý tưởng tốt:
– Ngành thép, xi măng,
• Thị trường bị cắt vụn do cạnh tranh
• Những rào cản XH và chính phủ
– phong tục, qui định về môi trường, vh,
• Chi phí phát triển SP mới quá lớn
• Ý tưởng bị trùng lắp với đối thủ:
– Xe chạy bằng năng lượng mặt trời
• Chu kỳ SP ngày càng ngắn lại do bị bắt chước,
DN không đủ thời gian thu hồi đầu tư nghiên cứu
Yếu tố quyết định thành công
• Sản phẩm độc đáo, thượng hạng:
– Chất lượng cao
– Nhiều thuộc tính mới
– Giá trị sử dụng lớn
– Có lợi thế lớn
• Đánh giá đúng về thị trường: nhu cầu, xu hướng,…)
• Sức mạnh tổng hợp: marketing + công nghệ + sự hấp dẫn của thị trường
Trang 9II CHIẾN LƯỢC MARKETING THEO CHU KỲ SP
1 Chiến lược cho giai đoạn giới thiệu SP
2 Chiến lược cho giai đoạn tăng trưởng
3 Chiến lược cho giai đoạn trưởng thành
4 Chiến lược cho giai đoạn suy thoái
Chiến lược xâm nhập từ từ
Chiến lược xâm
nhập nhanh
Chiến lược hớt váng chậm
Chiến lược hớt
váng chớp nhống
giá
cao
Thấp
2 Chiến lược cho giai đoạn giới thiệu SP
Trang 10• Khi khách hàng tiềm năng có khả năng chi trả,
• Khả năng xâm nhập của các đối thủ cao
Chiến lược hớt kem chớp
nhoáng:
Ø Chiêu thị rầm rộ để xây dựng
ấn tượng cho thương hiệu
Ø Giá cao để thu lợi nhuận nhanh
Chiến lược hớt kem chậm:
Khi thị trường nhỏ, khách hàng sẵn sàng trả giá cao, khả năng xâm nhập của các đối thủ thấp,
Trang 11Chiến lược thẩm thấu nhanh:
• Khi thị trường lớn,
• có hiệu quả kinh tế theo qui mô,
• độ nhạy giá của người tiêu dùng rất cao,
• khả năng xâm nhập của các đối thủ cao,
• Quảng bá, chiêu thị rầm rộ
• Giá thấp để thu lợi nhuận nhanh
P2 P1
Q2 Q1
A
C B
Trang 12Chiến lược thẩm thấu chậm
• Khi thị trường lớn,
• cĩ hiệu quả kinh tế theo qui mơ,
• độ nhạy giá của người tiêu dùng rất cao,
• khả năng xâm nhập của đối thủ khơng cao,
ØQuảng bá, chiêu thị thấp
ØGiá thấp để thu lợi nhuận nhanh
3 CHIẾN LƯỢC MARKETING GIAI ĐOẠN
TĂNG TRƯỞNG
• Nâng cao chất lượng SP, tạo thêm các đặc trưng
bổ sung cho SP, cải tiến mẫu mã, kiểu dáng
• Xâm nhập vào thị trường mới
• Mở rộng kênh phân phối hiện cĩ và xâm nhập kênh mới
• Thay đổi cách quảng cáo: quảng cáo nhận biết thương hiệu è quảng cáo thuyết phục tiêu dùng
• Hạ giá phù hợp để kích thích khách hàng cĩ độ nhạy giá cao
Trang 134 CHIẾN LƯỢC MARKETING GIAI ĐOẠN
TRƯỞNG THÀNH
• Khác biệt hĩa: tập trung vào tồn bộ thị trường hoặc một phân khúc nào đĩ
• Chủ đạo về chi phí: giảm thiểu chi phí trên tồn
bộ thị trường (khĩ) hoặc một phân khúc Thực chất cũng là khác biệt hĩa để tạo giá thấp
• Tập trung: tập trung vào một phân khúc thị trường
• Điều chỉnh thị trường: kích thích KH cũ, thuyết phục KH mới, xâm nhập phân khúc mới
• Điều chỉnh hỗn hợp marketing: chất lượng SP, thuộc tính bổ sung, kiểu dáng, giá, dịch vụ kh,…
5 CHIẾN LƯỢC MARKETING GIAI ĐOẠN
SUY THOÁI
Kéo dãn dòng SP:
Kéo dãn lên trên: tăng chất lượng, tăng tính năng, tăng giá Kéo dãn về phí dưới: chất lượng vừa phải, hạ giá,
Trang 145 CHIẾN LƯỢC MARKETING GIAI ĐOẠN SUY
THOÁI
Lấp đầy dịng SP:
• Mục đích: tăng thêm SP cho nhà phân phối, tận dụng năng lực, giảm doanh thu của đối thủ, tăng lợi nhuận
• Bổ sung SP mới cho dịng SP hiện cĩ
• Rủi ro:
– thương hiệu sẽ mất ý nghĩa đặc biệt (đây là cái bẫy của mở rộng dịng SP): Coca cho người mập
– Khĩ bù đắp khoản chi phí lớn
Cắt tỉa dịng SP:
– Cắt bỏ SP mà lợi nhuận đã suy giảm – Cắt bỏ SP mà nguồn lực sx hạn chế
Trang 15Thêm dịng SP mới (Mở rộng thương hiệu):
• Uy tín th/hiệu làm cho chủng loại SP mới
dễ được chấp nhận
– Sony thêm Walkmen
– Honda thêm máy xén cỏ, động cơ tàu biển
• Các rủi ro:
– SP mới cĩ thể gây thất vọng về thương hiệu – Giảm ý nghĩa của thương hiệu: “Sữa Boing” ?
Chiến lược đa thương hiệu nhằm:
– khêu gợi các động cơ mua hàng khác nhau, – chiếm thêm khơng gian trưng bày của nhà phân phối,
– che chắn bên sườn:
giá cao Bulsar
giá thấp