Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Minh Anh, do nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đối với sự phát triển của công ty, em lựa c
Trang 1
L ỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu chuyên môn nghiệp vụ kế toán, em đã được các thầy giáo, cô giáo quan tâm giúp đỡ, nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho
em những kiến thức cơ bản về nghiệp vụ kế toán Tuy nhiên, để làm tốt công tác rất cần những kiến thức thực tế, quá trình thực tập tại Công ty TNHH may MINH ANH đã giúp em bổ sung một cách hoàn chỉnh cho những kiến thức mà mình đã được học ở nhà trường
Với sự giúp đỡ của ban Giám đốc Công ty và phòng kế toán đã tạo điều kiện cho em nắm bắt tìm hiểu thực tế, củng cố và hoàn thiện kiến thức của mình
về công tác kế toán nói chung, công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nói riêng
Do thời gian thực tập không nhiều, kinh nghiệm còn thiếu nên em chỉ tìm hiểu đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý, tình hình kinh doanh và phương pháp
kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở những điểm chung nhất
Là một sinh viên mới tiếp cận thực tế còn thiếu kinh nghiệm nên báo cáo của em không thể tránh khỏi có những thiếu sót Em rất mong được sự góp ý của các thầy, cô và các anh, chị trong phòng kế toán Công ty để bài báo cáo của
em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn quý Công ty, cô giáo Doãn Thị Kim Tuyến, các thầy giáo, cô giáo trên khoa Kinh tế cùng toàn thể các anh chị trong phòng
kế toán đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty
Ngày 10 tháng 12 năm 2011 Học sinh
Lưu Thị Xim
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài: 1
1.2.Thời gian thưc tập: 1
PHẦN II 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 2
2.1 Một số khái niệm chung vế chi phí sản suất và giá thành sản phẩm 2
2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 2
2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành 2
2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 2
2.2.1 Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất 2
3.3 Một số nhận xét công ty TNHH may Minh Anh 11
3.3.1 Về ưu điểm 12
3.3.2 Về nhược điểm 13
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 15
4.1 Kết luận 15
4.2 Kiến nghị 16
NHẬN XÉT GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 17
Trang 3PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài:
Một doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt theo cơ chế thị trường như hiện nay thì vấn đề quan trọng hàng đầu là phải biết chính xác chi phí bỏ ra và kết quả thu được từ việc đầu tư đó mang lại
Trên cơ sở đó cung cấp thông tin cho việc ra quyết định của Giám đốc và lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu cho doanh nghiệp
Nhiệm vụ của doanh nghiệp là không ngừng nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, giảm giá thành sản phẩm trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu vô cùng quan trọng, được các nhà quản lý đặc biệt quan tâm vì nó không chỉ là căn cứ để đánh giá hiệu quản sản xuất của mối doanh nghiệp sau mỗi kỳ kinh doanh Chính vì vậy tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn đồng thời là khâu quan trọng nhất trong toàn bộ công tác kế toán Vì thực chất của quá trình sản xuất chính là hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Mặt khác, trên góc độ người sử dụng thôn tin về chi phí và giá thành rẻ giúp cho người quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp phân tích đánh giá tình hình sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn có hiệu quả hay không? Từ đó dề ra biện pháp hữu hiệu giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và ra quyết định cho phù hợp với sự phát triển của sản xuất kinh doanh
Công ty TNHH May Minh Anh là một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu trên lĩnh vực may mặc với quy trình sản xuất phức tạp kiểu dây truyền Bộ máy kế toán của công ty về cơ bản đáp ứng được yêu cấu của nhà quản lý Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Minh Anh, do nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đối với
sự phát triển của công ty, em lựa chọn nghiên cứu chuyên đề “Hạch toán kế toán
tập hợp chi phí và tính giá thành, sản phẩm”
1.2.Thời gian thưc tập:
Thời gian nghiên cứu từ ngày 20/10/2011 đến ngày 10/12/2011
Trang 4PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 2.1 Một số khái niệm chung vế chi phí sản suất và giá thành sản phẩm
2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất là toàn bộ các chi phí bằng tiền về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất để chế tạo ra sản phẩm và thường liên quan đến một khoảng thời gian nhất định.Bao gồm nhiều các khoản chi phí khác nhau như: Tiền lương, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo
tỷ lệ quy định chi phí nguyên vật liệu trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất, khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội và những chi phí liên quan đến hoạt động chung của đội xây lắp
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có lien quan đến khối lượng công tác, sản phẩm lao vụ đã hoàn thành
2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành
2.1.2.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
* Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định
* Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí: phương pháp này được sử dụng
để tập hợp các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã được xác định mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng
2.1.2.2 Phương pháp tính giá thành
Theo chế độ kế toán doanh nghiệp có các phương pháp tính: Phương pháp giản đơn; Phương pháp loại trừ chi phí; Phương pháp tỷ lệ chi phí; Phương pháp cộng chi phí; Phương pháp hệ số…
2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
2.2.1 Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Trang 5Dùng để tập hợp chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất sản phẩm, lao vụ của doanh nghiệp ở trong kỳ
Kết cấu TK 621:
- Bên Nợ: phản ánh giá trị nguyên vật liệu hiện sử dụng vào sản xuất sản phẩm, lao vụ trong kỳ
- Bên Có: Phản ánh trị giá nguyên vật liệu chưa sử dụng hết nhập kho, trị giá phế liệu thu hồi tính giá nhập kho, trị giá vốn nguyên vật liệu sử dụng thực
tế kết chuyển sang tài khoản tính giá thành
- TK này không có số dư
Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( theo phương pháp KKTX và KKĐK )
TK 621
TK 152(PPKKTX)
TK 152(PPKKTX)
Xuất kho vật liệu dùng vào sản xuất
Vật liệu, phế liệu thu hồi
nhập vào kho
TK 154 (PPKKTX)
TK 111,112,331
Mua NVL ngoài đưa
ngay vào
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào tài khoản
TK 661(PPKKĐK)
TK 611(PPKKĐK)
Xuất kho vật liệu dùng vào sản xuất
Vật liệu chưa sử dụng hết và phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất nhập lại kho
TK 631(PPKKĐK) Kết chuyển chi phí NVL
trực tiếp vào tài khoản tính giá thành
Trang 62.2.1.2 Tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp : TK 622
Dùng để phản ánh chi phí nhân công doanh nhiệp phải trả cho công nhân viên sản xuất trong kỳ
Kết cấu : TK 622
- Bên Nợ: phản ánh các khoản được tính vào chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ: Các khoản trích trước tiền lương, tiền nghỉ phép của công nhân
- Bên Có:cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản tính giá thành
- Tk này không có số dư
Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp ( theo phương pháp KKTX và KKĐK )
TK 622
TK 154(PPKKTX)
TK 334
Số tiền lương phải trả cho
công nhân sản xuất
Kết chuyển chi phí NCTT phát sinh vào tài khoản tính giá thành
TK 631(PPKKTX)
TK 338
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiền lương phải
trả cho công nhân sản xuẩt
Kết chuyển chi phí NCTT phát sinh vào tài khoản tính
giá thành
TK 334
Trích tiền ăn ca phải trả
cho công nhân viên
TK 335
Trích trước tiền lương nghỉ
phép của công nhân SX
Trang 8Bảng Phân bổ tiền lương và BHXH
Tháng 02 Năm 2011
TK
(16%)
3384 (3%)
3382 (2%)
Tháng 02 Năm 2011 Người Lập Kế toán trưởng
(ký) (ký và đóng dấu)
Bảng kê số 4 được tập hợp bằng phân bổ NVL, CCDC, bảng phân bổ tiền lương, BHXH, các NKCT số 1, NKCT số 5
Trang 9Bảng kê số 4 Tập hợp chi phí sản xuất
NKCT số1 NKCT số5
627 799.967 9.815.330 8.420.000 1.599.800 17.849.340 29.841.818 179.134.437 Cộng 1.366.502.977 9.815.330 1.365.703.010 350.055.160 179.134.437 302.584.00 57.490.960 17.849.340 29.841.818 3.800.785.214
Người lập Kế toán trưởng
Trang 10Nhật ký chứng từ số 7 Tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp: tháng 02 năm 2011
NKCT số 1
641
642
Cộng A 302.584.000 57.490.960 1.365.703.010 350.055.160 179.134.437 17.849.340 3.800.785.214 632
Cộng B
A+B 302.548.000 57.490.960 1.365.703.010 350.055.160 179.134.437 17.849.340 3.800.785.214
Trang 11Sổ cái TK: 621
Chi phí NVL trực tiếp
Số dư đầu tháng
Nợ Có
ứng
Nợ TK này
Tháng12
Số dư cuối tháng Nợ,
có
-Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
Sổ cái TK: 622
Số dư đầu tháng
Nợ Có
Nợ TK này
Trang 12
Sổ cái TK: 627
Số dư đầu tháng
Nợ Có
Nợ TK này
Số dư cuối tháng Nợ, có
Sau đó kết chuyển vào sổ cái tài khoản 154 để tính giá thành sản phẩm:
Sổ cái TK: 154
Số dư đầu tháng
Nợ Có
T
T
Ghi có các TK đối ứng
Nợ TK này
Tháng 2 Tháng Tháng 12
1 NKCT số 7 ( TK 621) 1.365.703.010
2 NKCT số 7 ( TK 622) 350.055.160
3 NKCT số 7 ( TK 627) 179.134.437
Số dư cuối tháng Nợ, có
Trang 13Kế toán tập hợp tất cả các chi phí liên quan để tính giá thành sản xuất cho đơn
vị sản phẩm Ta có thể trích yếu một bảng tính giá thành sản phẩm như sau:
Bảng tính giá thành sản phẩm
Tên sản phẩm: JN05/6H Tên sản phẩm: áo jilê nam Đơn vị tính SP: chiếc
STT Tên nguyên phụ liệu NPL Mã
Đơn
vị tính
Định mức Số lượng Đơn giá Thành tiền
Hưng Yên, ngày 28 Tháng 02 Năm 2011
3.3 Một số nhận xét công ty TNHH may Minh Anh.
Qua thời gian thực tập tại công ty, được tiếp cận với thực tế sản xuất kinh doanh, công tác quản lý, công tác tài chính ở công ty TNHH may MINH ANH, với mong muốn hoàn thiện thêm công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty, qua bài báo cáo này em xin trình bày những ưu điểm cũng như những hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý và công tác kế toán của công
ty, tìm ra đâu là nhân tố chi phối để từ đó ra những ý kiến, kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nói chung, công tác hạch toán chi phí sản xuất và
Trang 14giá thành nói riêng sao cho kế toán thực sự là công cụ hữu hiệu trong quản lý doanh nghiệp
3.3.1 Về ưu điểm.
Xác định đúng tầm quan trọng của việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng trong nền kinh tế thị trường, có sự cạnh tranh gay gắt mà việc tổ chức công tác quản lý chi phí và tính giá thành được phòng kế toán của công ty thực hiện một cách nghiêm túc và được sự chỉ đạo thường xuyên của các cấp lãnh đạo
Công ty đã xây dựng được một hệ thống báo cáo, bảng biểu, bảng kê hợp lý
Vì vậy, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tập hợp một cách chính xác hơn Để khuyến khích tiết kiệm nguyên vật liệu, công ty đã thực hiện quy chế thưởng tiết kiệm khá hiệu quả: thưởng 20% giá trị của 80% giá thị trường của số vải tiết kiệm được (công ty nhập kho số nguyên vật liệu đó theo đơn đặt hàng bằng 80% giá thị trường) và thưởng 50% giá trị phế liệu thu hồi cho xí ngiệp
Việc thực hiện chế độ khoán lương theo sản phẩm đã khuyến khích công nhân sản xuất trong xí nghiệp nhanh chóng hoàn thành nhiệm vụ, quan tâm đến kết quả và chất lượng của mình, thúc đẩy tăng năng suất lao động từng xí nghiệp nói riêng và toàn công ty nói chung Hạn chế đến mức tối đa sản phẩm làm dở nên công ty không tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang Bán thành phẩm kỳ trước chuyển sang kỳ sau chỉ tính phần giá trị nguyên vật liệu đã được hạch toán chi tiết đến từng mã hàng, còn phần chi phí chế biến phát sinh trong kỳ trước được tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Đối tượng tính giá thành là từng mã hàng (nhóm sản phẩm cùng loại) phù hợp với đặc điểm của Công ty vì Công ty chủ yếu gia công sản phẩm cho đơn vị bạn (trong và ngoài nước), mỗi mã hàng có thể bao gồm nhiều loại kích cỡ khác nhau, nhưng không phân biệt về đơn giá gia công giữa các kích cỡ
Cơ sở để tính giá thành: trong 4 loại chi phí trên của công ty thì chi phí nguyên
Trang 15phí đề ra thì làm cho chi phí sản xuất của công ty tăng lên một khoản tương đối lớn, mặt khác do công ty làm tốt công tác hạ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung nên đã làm cho tổng chi phí sản xuất hay giá thành sản phẩm giảm xuống 0,5% so với kế hoạch và tiết kiệm cho công ty một khoản chi phí là 180.067.550 đồng
Công ty TNHH may MINH ANH có sáng kiến sử dụng ngay đơn giá gia công sản phẩm (tức là số tiền công mà công ty nhận được về việc sản xuất gia công sản phẩm) của mã hàng đó làm hệ số tính giá thành Đây là sự vận dụng hết sức sáng tạo
và đem lại kết quả chính xác cao, vì sản phẩm càng phức tạp, yêu cầu cao thì đơn giá gia công phải cao Do đó việc xác định hệ số tính giá thành như vậy là hợp lý Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ kết hợp với tính toán trên máy vi tính Đây là hình thức rất tiên tiến, đảm bảo cho hệ thống
kế toán của công ty thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ trong tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh Phòng kế toán của công ty được bố trí hợp lý, chặt chẽ, hoạt động
có nề nếp, có kinh nghiệm với đội ngũ kế toán viên có trình độ, năng lực và lòng nhiệt tình, sáng tạo Đó là một ưu thế lớn của công ty trong công tác kế toán nói chung cũng như công tác quản lý chi phí và tính giá thành nói riêng
3.3.2 Về nhược điểm
Bên cạnh những ưu điểm trên, công ty may TNHH MINH ANH còn có những nhược điểm tồn tại trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Theo em, để hoàn thiện hơn công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, công ty may TNHH MINH ANH cần khắc phục những nhược điểm sau:
- Về việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Hiện nay, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất của công ty là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Trong khi, công ty sản xuất nhiều mã hàng cùng một lúc, kế toán đã tiến hành tập hợp được chi phí theo xí nghiệp cho nên xác
Trang 16định đối tượng như vậy thường làm giảm khả năng quản lý chi phí theo từng địa điểm phát sinh chi phí
- Về phương pháp kế toán chi phí
+ Các khoản chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có được theo dõi từng địa điểm phát sinh chi phí, nhưng khi tính giá thành lại được tổng cộng trên toàn công ty rồi lại phân bổ cho từng mã hàng làm giảm tác dụng theo dõi chi tiết
+ Đối với khoản mục chi phí nguyên vật liệu chính, Công ty hạch toán toàn bộ vào sản phẩm đã hoàn thành nên giá thành sản xuất của sản phẩm đã hoàn thành thực tế tiêu hao sẽ cao Đặc biệt với hàng gia công, thường thì định mức thực tế của các xí nghiệp thấp hơn định mức trong hợp đồng, phần thừa này không được tính trừ vào chi phí sản xuất (ghi giảm chi), đã dẫn đến việc tính giá thành thiếu chính xác ảnh hưởng đến việc ra quyết định của công ty trong chấp nhận đơn đặt hàng, xác định kết quả đối với từng mã hàng
+ Về phương pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Công ty thường tiến hành tập hợp chi phí sản xuất gia công theo xí nghiệp, trong khi lại thường sản xuất, gia công theo đơn đặt hàng Trong một số trường hợp, có những đơn đặt hàng đến kỳ hạch toán (cuối quý) vẫn chưa hoàn thành công việc thì việc tập hợp theo từng xí nghiệp không chính xác vì lương khoán theo sản phẩm