Nói cách khác, nó là tỷ số giữa chất lượng của sản phẩm và giá bán của sản phẩm đó Giá trị Chi phí để sản xuất và/hoặc tiêu thụ một đơn vị sản phẩm hoặc một lượng sản phẩm Giá thành Giá
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
Chương 7 Các quyết định về giá
Nguyễn Tiến Dũng Email: dungnt-fem@mail.hut.edu.vn Trang web cơ quan: http://www.femhut.edu.vn/
Trang web cá nhân: http://dungnt.fem.googlepages.com/
Nguyễn Tiến Dũng © 2006 7-2
Những nội dung chính
I. Giới thiệu chung
II. Quy trình xác định giá cơ sở
III. Các chiến lược điều chỉnh giá từ giá cơ sở
IV. Chủ động thay đổi giá và đáp ứng trước các thay đổi về giá
I Giới thiệu chung
Một số khái niệm về giá
Định nghĩa về giá
Một số tên gọi khác nhau của giá
Phân biệt giá với giá cả, giá thành, giá trị
Các nhân tố cần cân nhắc khi định giá sản
phẩm
Các quyết định về giá (các nội dung của chính
sách giá)
1 Một số khái niệm về giá
a Định nghĩa:
Khoản tiền phải trả để có được một đơn vị hoặc một lượng sản phẩm hữu hình hay dịch vụ từ một người bán.
b Các thuật ngữ về giá:
Hoa hồng (commission): giá của các nỗ lực môi giới, xúc tiến bán của nhà trung gian
Lãi suất (interest): giá của tiền vay
Tiền thuê (rent): giá của quyền sử dụng tài sản, thiết bị
Tiền công/ tiền lương (wage/salary): giá của sức lao động
Phí (fee): giá của dịch vụ tư vấn, pháp luật
Cước (fare): giá của dịch vụ vận tải
Trang 2Nguyễn Tiến Dũng © 2006 7-5
c Phân biệt: Giá, Giá cả, Giá thành,
Giá trị
Từ góc nhìn của người mua, giá trị của một sản phẩm là
tỷ số giữa lợi ích thu được từ sản phẩm và chi phí phải bỏ
ra khi mua sản phẩm đó Nói cách khác, nó là tỷ số giữa
chất lượng của sản phẩm và giá bán của sản phẩm đó
Giá trị
Chi phí để sản xuất và/hoặc tiêu thụ một đơn vị sản phẩm
hoặc một lượng sản phẩm
Giá
thành
Giá phổ biến của một loại sản phẩm trên thị trường / Thu
nhập phổ biến của những người bán loại sản phẩm đó
Giá cả
Thu nhập cá biệt của một người bán
Giá
Nguyễn Tiến Dũng © 2006 7-6
2 Các nhân tố cần cân nhắc khi định giá sản phẩm
Các nhân tố ảnh hưởng bên trong DN
Chi phí
Mục tiêu marketing của DN
Các biến số khác trong marketing-mix của DN
Các nhân tố ảnh hưởng bên ngoài DN
Khách hàng: nhu cầu, đánh giá về marketing-mix của DN và marketing-mix của các đối thủ
Đặc điểm ngành: cấu trúc ngành, rào cản nhập ngành và xuất ngành
Marketing-mix của các đối thủ
Môi trường vĩ mô: kinh tế, chính trị -pháp luật, văn hoá - xã hội, tự nhiên, nhân khẩu, công nghệ
3 Các quyết định về giá
Xác định giá cơ sở (giá ban đầu): giá bán trong
những điều kiện chung nhất, được áp dụng cho
mọi khách hàng
Xác định các điều chỉnh từ giá cơ sở cho phù
hợp với những điều kiện cụ thể
II Quy trình xác định giá cơ sở
1. Lựa chọn mục tiêu định giá
2. Phân tích đặc điểm nhu cầu của khách hàng
3. Phân tích chi phí
4. Phân tích sản phẩm, dịch vụ và giá bán của các đối thủ cạnh tranh
5. Lựa chọn phương pháp định giá
6. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng khác và lựa chọn mức giá cuối cùng
Trang 3Nguyễn Tiến Dũng © 2006 7-9
1 Lựa chọn mục tiêu định giá
Các mục tiêu hướng lợi nhuận
Tối đa hoá lợi nhuận
Đạt một lợi nhuận mong đợi (Đạt lợi nhuận mục tiêu)
Các mục tiêu hướng doanh số
Tối đa hoá doanh thu / Tối đa hoá thị phần
Đạt doanh thu mục tiêu / Đạt thị phần mục tiêu
Các mục tiêu khác
Tạo hình ảnh dẫn đầu về chất lượng: giá cao + cường độ quảng cáo cao
Đảm bảo sống sót: đối với DN nhỏ, bị cạnh tranh mạnh, giá được định ra sao cho
bù đắp toàn bộ CP hoặc một phần CP
Bình ổn giá: nhiệm vụ của các DN nhà nước đang sản xuất những sản phẩm
trọng yếu của quốc gia như than, xăng dầu, điện
Nguyễn Tiến Dũng © 2006 7-10
2 Phân tích đặc điểm nhu cầu của khách hàng
Giá kỳ vọng: Khoảng giá chấp nhận được
Đoạn cầu đảo ngược
Tính nhạy cảm đối với giá: Độ đàn hồi (độ co giãn) của cầu theo giá
Tính thời điểm của cầu: mức nhu cầu tại những thời điểm khác nhau
Độ đàn hồi của cầu theo giá
Phụ thuộc vào nhiều nhân tố
Nếu cầu đàn hồi theo giá, giảm giá sẽ làm tăng doanh
thu
Nếu cầu không đàn hồi theo giá, tăng giá sẽ làm tăng
doanh thu
Tại một mức giá, độ đàn hồi của cầu theo giá phụ thuộc
vào
Khoảng thời gian xem xét: ngắn hạn hay dài hạn
Hướng thay đổi của giá: tăng giá hay giảm giá
Biên độ thay đổi của giá: nhiều hay ít
Đường cầu co giãn, đường cầu không co giãn và đường cầu có đoạn đảo ngược
a) Đường cầu co giãn
P tăng TR=P.Q giảm
Q Q
b) Đường cầu khơng
co giãn
P tăng TR=P.Q tăng
c) Đường cầu cĩ đoạn đảo ngược
P < P0: P tăng Q tăng
P > P0: P tăng Q giảm
P
P0
Q0
Q
Trang 4Nguyễn Tiến Dũng © 2006 7-13
Các phương pháp xác định đặc điểm
của cầu
Phân tích thống kê các dữ liệu quá khứ: lượng
bán, giá bán, các nhân tố khác
Tiến hành các nghiên cứu thử nghiệm về giá:
đặt giá và biến đổi giá một cách hệ thống
Điều tra khách hàng: phỏng vấn về ý định mua
sắm ở các mức giá khác nhau
Nguyễn Tiến Dũng © 2006 7-14
Các nhân tố ảnh hưởng đến tính nhạy cảm / độ đàn hồi của cầu đối với giá
Tính độc đáo của sản phẩm
Mức độ biết đến những sản phẩm thay thế
Tính dễ so sánh đối với các phương án mua
Tỷ trọng của chi phí cho sản phẩm trong thu nhập
Tỷ trọng của chi phí cho sản phẩm trong tổng chi phí cho dự án mua sắm
Chi phí cho sản phẩm có được chia sẻ hay không
Tính gắn bó của sản phẩm với những sản phẩm đaõ mua
Quan điểm về quan hệ giá – chất lượng của người mua
Tính lưu kho được của sản phẩm
3 Phân tích chi phí
Phân loại chi phí:
Chi phí cố định (định phí) và chi phí biến đổi (biến phí)
Tổng chi phí (tổng phí) và chi phí đơn vị (chi phí bình quân)
Hàm chi phí theo quy mô sản xuất
Hàm chi phí theo lượng sản xuất tích luỹ (đường kinh
nghiệm)
Hàm chi phí theo các phương án marketing
Định phí mục tiêu (target costing)
Chi phí cố định và biến đổi
TC
TVC
Q
AC
AFC Q 0
Trang 5Nguyễn Tiến Dũng © 2006 7-17
Hàm chi phí theo các phương án
marketing
Những khách hàng khác nhau đòi hỏi những phương án
marketing khác nhau chi phí khác nhau
Hệ thống kế toán của doanh nghiệp cần được thiết kế sao cho có
khả năng tính ra được chi phí và lợi nhuận đối với từng khách
hàng của doanh nghiệp
Hệ thống kế toán chi phí dựa trên hoạt động đối với từng khách
hàng: Activity-Based Cost (ABC) Accounting
Nguyễn Tiến Dũng © 2006 7-18
Xác định chi phí mục tiêu (target costing)
Sử dụng khi phát triển sản phẩm mới
Quy trình
Xác định các tính năng cần có của sản phẩm mới
Xác định mức giá có thể bán
Đặt ra một mức LN mong đợi
Tính ra chi phí mục tiêu = Giá bán – LN mong đợi
Xem xét các thành phần chi phí: thiết kế, sản xuất, tiêu thụ và tìm cách hạ các thành phần chi phí này xuống sao cho chi phí đơn vị = chi phí mục tiêu
5 Phân tích đối thủ
So sánh giá bán và chi phí của đối thủ với của chúng
ta
Lấy báo giá của đối thủ
Tiến hành công tác tình báo
Phân tích cơ cấu chi phí của đối thủ
Phân tích sản phẩm và dịch vụ của đối thủ
Nghiên cứu kỹ thuật sản phẩm của đối thủ
Lấy ý kiến của khách hàng về sản phẩm của đối thủ và của
chúng ta
6 Lựa chọn phương pháp định giá
Hai cách tiếp cận trong định giá
Định giá theo chi phí (cost-based approach)
Định giá theo thị trường (market-based approach)
Định giá theo giá trị
Định giá theo đối thủ cạnh tranh
Trang 6Nguyễn Tiến Dũng © 2006 7-21
Cách tiếp cận định giá theo chi phí
(Cost-based approach)
Là cách tiếp cận định giá trong đó coi chi phí là nhân tố quyết định để đưa
ra giá bán
Giá bán (chưa VAT) = CP + LN mong đợi (trước thuế TNDN)
CP có thể là CP đơn vị (CP bình quân) hoặc CP biến đổi đơn vị (biến phí
bình quân), hoặc CP biên
LN mong đợi: do doanh nghiệp tự đặt ra, thường theo mức thông thường của
ngành.
Ưu điểm:
Dễ làm
Dựa trên những yếu tố mà doanh nghiệp hiểu rõ
Nhược điểm
Bỏ qua những xem xét quan trọng: đặc điểm của cầu, đối thủ cạnh tranh
Nguyễn Tiến Dũng © 2006 7-22
Cách tiếp cận định giá theo giá trị (Value-based approach)
Là cách tiếp cận trong đó nhận thức của người mua về chất lượng/ giá trị/ lợi ích của sản phẩm trong sự so sánh với những sản phẩm cạnh tranh là yếu tố quyết định để định ra giá bán.
Giá được cân nhắc cùng với những biến số marketing-mix khác trước khi thiết kế sản phẩm và xây dựng chương trình marketing
Ưu điểm:
Tuân thủ quan điểm marketing về định vị giá trị
Giá đưa ra có xu hướng hợp lý hơn
Nhược điểm:
Việc xác định chính xác những đánh giá của khách hàng là khó khăn và mất thời gian, đặc biệt là khi kinh doanh nhiều chủng loại sản phẩm
So sánh cách tiếp cận định giá theo
chi phí và theo giá trị
Sản
phẩm
Chi phí
Giá Giá trị Khách
hàng
Sản phẩm
Chi phí Giá
Giá trị
Khách
hàng
Cách tiếp cận định giá theo chi phí
Cách tiếp cận định giá theo giá trị
Cách tiếp cận định giá theo đối thủ cạnh tranh (Competition-based approach)
Là cách tiếp cận trong đó giá của những sản phẩm cạnh tranh tương tự là yếu tố quyết định trong việc định giá
Ưu điểm:
Dựa trên sự khôn ngoan tập thể và sự chấp nhận hiện tại của khách hàng
Không cần tính toán nhiều khi giá thị trường thay đổi
Nhược điểm:
Theo sau đám đông, bị động và có xu hướng chỉ giành được một LN không lớn
Không khuyến khích tư duy định giá theo khách hàng và cạnh tranh phi giá
Trang 7Nguyễn Tiến Dũng © 2006 7-25
Các phương pháp định giá theo chi
phí
Phương pháp định giá theo chi phí bình quân cộng phụ
giá
Phương pháp định giá theo chi phí biến đổi bình quân
cộng phụ giá
Phương pháp định giá theo chi phí tăng thêm cộng phụ
giá
Phương pháp định giá theo hiệu quả đầu tư mong đợi
Nguyễn Tiến Dũng © 2006 7-26
Các phương pháp định giá theo giá trị
Phương pháp định giá theo giá trị cảm nhận
Phương pháp định giá cung cấp nhiều giá trị
Các phương pháp định giá theo đối
thủ cạnh tranh
Phương pháp định giá theo giá hiện hành
(going-rate pricing)
Phương pháp định giá trong đấu thầu
(sealed-bid pricing)
Phương pháp định giá bằng đấu giá
(open-auction pricing)
a Phương pháp định giá theo chi phí bình quân cộng phụ giá
Quy trình:
Dự báo lượng bán Q
Ước tính chi phí bình quân AC
Đặt ra tỷ lệ phụ giá mong đợi mChoặc mP
Xác định giá bán P
Công thức:
P = AC (1 + mC) hoặc P = AC / (1 – mP)
mC: tỷ lệ lãi mong đợi trên chi phí hay hệ số phụ giá trên chi phí
mP: tỷ lệ lãi mong đợi trên giá bán hay hệ số phụ giá trên giá bán
AC = (TFC/Q) + AVC
Trang 8Nguyễn Tiến Dũng © 2006 7-29
b Phương pháp định giá theo chi phí
biến đổi bình quân cộng phụ giá
Quy trình
Ước tính biến phí bình quân AVC
Đặt ra tỷ lệ phụ giá/ tỷ lệ lãi mong đợi mC hoặc mP
Tính ra giá bán
Công thức:
P = AVC (1 + mC) hoặc P = AVC / (1 – mP)
Xác định Qhv
Xác định Qmt để đạt lợi nhuận mục tiêu Πmt
Nguyễn Tiến Dũng © 2006 7-30
c Phương pháp định giá theo chi phí tăng thêm
Quy trình:
Ước tính chi phí tăng thêm ∆TC khi sản xuất thêm một lượng sản phẩm ∆Q
Tính ra chi phí biên MC = ∆TC/ ∆Q
Đặt ra tỷ lệ phụ giá mong đợi mChoặc mP
Tính ra P theo công thức
Công thức:
P = MC.(1 + mC) hoặc
1 P
MC P m
=
−
Quy trình:
Dự báo lượng bán Q
Ước tính chi phí bình quân AC
Đặt ra tỷ lệ lãi mong đợi trên vốn đầu tư ROI
Tính ra giá bán
Ký hiệu
AC: chi phí bình quân hay chi phí đơn vị
I: vốn đầu tư
ROI: tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư mong đợi (Return On Investment)
Q: lượng bán mong đợi
Công thức:
d Phương pháp định giá theo hiệu
quả đầu tư mong đợi
I ROI
Q
×
Quy trình:
Phân tích giá trị (tổng lợi ích) của những sản phẩm cạnh tranh dựa trên những ý kiến của khách hàng
Thiết kế giá trị (tổng lợi ích từ sản phẩm và dịch vụ) nhằm tạo sự khác biệt ưu việt
Định giá tương xứng với giá trị đã thiết kế
Công thức:
PA, PB: Giá của sản phẩm A (của DN) và B (của đối thủ)
VA, VB: Giá trị cảm nhận (Tổng lợi ích cảm nhận) của sản phẩm A và B
e Phương pháp định giá theo giá trị tăng thêm/ giá trị cảm nhận (added-value/
perceived-value pricing)
P P
V = V
Trang 9Nguyễn Tiến Dũng © 2006 7-33
Tại sao giá bán của anh cao hơn giá
của đối thủ 900.000 đồng?
1.200.000 TỔNG CỘNG
100.000
Đầy đủ cả tiếng Anh và tiếng Việt Tiếng Anh
Tài liệu
100.000 Dễ kiếm hơn
Khó kiếm hơn Phụ tùng
300.000 Dài hơn
Ngắn hơn Bảo hành
200.000 Miễn phí
Tính phí Giao hàng
500.000 Bền hơn
Bình thường Chất lượng SP
Giá trị tăng thêm
SP của DN
SP tiêu chuẩn Thuộc tính
Nguyễn Tiến Dũng © 2006 7-34
Phương pháp định giá cung cấp nhiều giá trị
Là phương pháp định giá sao cho tỷ số giữa chất lượng cảm nhận trên giá bán là lớn hơn so với tỷ số này của các đối thủ cạnh tranh
Một số kiểu định giá của nhà bán lẻ:
Định giá thấp mọi ngày (every day low pricing)
Định giá lúc cao lúc thấp (high-low pricing)
g Phương pháp định giá theo giá
hiện hành
Là phương pháp định giá trong đó DN căn cứ vào mức
giá hiện hành của các đối thủ để đưa ra mức giá của
mình và thay đổi giá theo cùng xu thế thay đổi của giá
hiện hành
DN phân tích bản thân và các đối thủ để đưa ra mức
giá của mình
Giá này có thể thấp hơn, bằng hoặc cao hơn mức giá
trung bình của các đối thủ
h Phương pháp định giá trong đấu thầu
Người mua mời những người bán tiềm năng gửi hồ sơ dự thầu tới
Giá là thông tin bí mật, nằm trong các hồ sơ dự thầu của những người bán nộp cho người mua.
Việc đưa ra mức giá nào chủ yếu dựa trên dự đoán về mức giá mà đối thủ đưa ra
Có hai cách tiếp cận trong định giá đấu thầu:
Tối đa hoá xác suất trúng thầu: giá rất thấp
Tối đa hoá LN kỳ vọng:
LN kỳ vọng = Xsuất trúng thầu x LN có được nếu trúng thầu
Trang 10Nguyễn Tiến Dũng © 2006 7-37
0 27 42 36
Lợi nhuận kỳ vọng (tỷ đồng)
0 100%
8
D
30 90%
9
C
60 70%
10
B
90 40%
11
A
LN có được nếu trúng (tỷ đồng)
Xác suất trúng thầu
P (triệu đ./sp)
Phương
án
Nguyễn Tiến Dũng © 2006 7-38
h Phương pháp định giá bằng đấu giá
Đấu giá kiểu Anh: đấu giá tăng dần
Một người bán và nhiều người mua Người bán có sản phẩm cần bán, đặt một mức giá khởi điểm thấp, rồi yêu cầu những người mua chào giá
Đấu giá kiểu Hà Lan: đấu giá hạ dần
Một người mua và nhiều người bán: Người mua cần mua một sản phẩm nào đó từ những người bán, yêu cầu những người bán chào giá
Một người bán và nhiều người mua: Người bán có sản phẩm cần bán, xướng một mức giá ban đầu rất cao, rồi hạ dần
7 Lựa chọn mức giá cuối cùng
Những xem xét trước khi đưa ra mức giá cuối
cùng
Tác động của giá tới tâm lý người tiêu dùng
Ảnh hưởng của các công cụ marketing khác tới giá
Mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp
Tác động của giá tới các bên khác: nhà trung gian,
đối thủ, chính phủ
Tác động tâm lý của giá
Mối quan hệ giá – chất lượng
Giá cao dễ tạo cảm giác chất lượng cao, đặc biệt khi người mua thiếu thông tin về chất lượng thực
Giá tham khảo (reference price):
Mối liên hệ giữa giá quá khứ và giá hiện tại
Giá của một sản phẩm so với giá của những sản phẩm khác cùng loại, cùng được trưng bày ở một chỗ
Chữ số tận cùng của giá:
699$, 12.999.999đ
Trang 11Nguyễn Tiến Dũng © 2006 7-41
Ảnh hưởng của các công cụ
marketing khác tới giá
Những sản phẩm như nhau được bày bán ở những cửa hàng
khác nhau có thể định giá khác nhau
Quảng cáo làm tăng chất lượng cảm nhận của sản phẩm
Những sản phẩm có chất lượng tương đối là cao và chi phí quảng cáo cao
có giá cao nhất
Những sản phẩm có chất lượng tương đối là thấp và chi phí quảng cáo
thấp có giá thấp nhất.
Liên hệ giữa chi phí quảng cáo cao và giá cao là rõ nhất trong những giai
đoạn bão hoà và suy thoái của CKSSP, đối với những thương hiệu dẫn đầu
thị trường và đối với những sản phẩm rẻ tiền
Nguyễn Tiến Dũng © 2006 7-42
Mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp
Mức giá đưa ra cần nhất quán với những mục tiêu và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp muốn xây dựng hình ảnh dẫn đầu về chất lượng hay chất lượng cao, giá cần phải cao
Nếu doanh nghiệp muốn đạt lượng bán lớn trên một khu vực địa lý cụ thể hay muốn thâm nhập thị trường nhanh, giá cần phải cạnh tranh hoặc thấp
Tác động của giá tới các bên khác
Dự đoán phản ứng của nhà trung gian, lực lượng bán hàng và đối
thủ khi đưa ra mức giá mới
Giá cao hơn thường tạo phản ứng tiêu cực từ phía nhà trung gian và đội
nguõ bán hàng
Giá thấp hơn dễ tạo sự trả đuõa từ phía đối thủ cạnh tranh
Dự đoán phản ứng của chính phủ:
Giá quá thấp hay giảm giá quá nhiều - Bán phá giá ?
Giá quá cao hay tăng giá quá nhiều - Lợi dụng tình thế độc quyền ?
IV Định giá trong những điều kiện thực tế
1. Định giá theo khu vực địa lý
2. Định giá gia nhập thị trường
3. Chiết khấu và trợ giá
4. Định giá phân biệt
5. Định giá cho hỗn hợp sản phẩm
6. Định giá kích thích tiêu thụ