MỤC TIÊU – HS có kỹ năng dùng máy tính bỏ túi hay bảng số lượng giác để tìm tỉ số lượng giác của một góc và ngược lại tìm số đo một góc nhọn khi biết một trong các tỉ số lượng giác củ
Trang 1Hình học lớp 9 - LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
– HS có kỹ năng dùng máy tính bỏ túi hay bảng
số lượng giác để tìm tỉ số lượng giác của một góc và ngược lại tìm số đo một góc nhọn khi biết một trong các tỉ số lượng giác của nó
– HS thấy được tính đồng biến của sin và tang, tính nghịch biến của côsin và côtang để so sánh các
tỷ số lượng giác khi biết góc, hoặc khi so sánh các góc nhọn khi biết các tỷ số lượng giác
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, bảng số
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập, ôn lại cách tra bảng số
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 21.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ:
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tính giá
trị
GV: Cho HS đọc đề bài
và nêu yêu cầu của bài
toán
GV: Em hãy nhắc lại
tính chất của các tỉ số
lượng giác của góc
nhọn?
GV: Với các giá trị của
các góc trên ta có được
Dạng 1: Tính giác trị lượng giác của một góc
Bài tập 20 trang 84 SGK Hướng dẫn
a sin 70013’ = sin 70012’ +1’
= 0,9410
b cos25032’ = cos25030’+
2 = 0,9023
c tg 43010’= tg43012’– 2’
Trang 3kết quả cụ thể trong bảng
không? Vì sao?
GV: Cho HS lên bảng
trình bày cách thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và
bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống
nhất cách trình bày cho
học sinh
Hoạt động 2: Xác định
góc nhọn
GV: Cho HS đọc đề bài
và nêu yêu cầu của bài
toán
GV: Cho HS nêu cách
trình bày
Hal
= 0,9380
cotg32012’+3’
= 1,5850
Dạng 2: Xác định góc nhọn
Bài 21 trang 84 SGK Hướng dẫn
a sinx = 0,3495
x ; 200
b cosx =0,5427 x ; 57 0
c tgx = 1,5142 x 0
57
;
d cotgx = 3,163
Trang 4GV: Cho HS nhận xét và
bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống
nhất cách trình bày cho
học sinh
Hoạt động 3: So sánh
GV: Cho HS đọc đề bài
và nêu yêu cầu của bài
toán
GV: Hai góc phụ nhau
có tính chất gì?
GV: Hai tỉ số lượng giác
khác nhau ta có thể đưa
về cùng dạng được
x; 180
Dạng 3: So sánh
Bài tập 22 trang 84 SGK Hướng dẫn
a) Ta có: sin380 = cos 520
mà cos 520 < cos 380 nên sin380 < cos 380
b) Ta có: tg 270 = cotg 630
mà cotg 630< cotg 270 nên tg 270 < cotg 270 c) Ta có: sin500 = cos 400
mà cos 400 >cos 500 nên sin500 > cos 500
Trang 5không?
GV: Em hãy nêu tính
chất của các tỉ số lượng
giác ?
GV: Không tra bảng hay
tính giá trị của các tỉ số
có thể so sánh được hay
không?
GV: Cho HS lên bảng
trình bày cách thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và
bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống
nhất cách trình bày cho
học sinh
GV: Hướng dẫn HS thực
hiện bài tập 25 SGK
Bài tập 25 trang 84 SGK Hướng dẫn
a) tg250 và sin 250
ta có : tg250 = 00
sin 25 25
cos mà cos250 <1
Nên tg250> sin250
b cotg320 và cos320
ta có: cotg320 = 3200
sin 32
cos
mà sin320 < 1
Nên cotg320> sin320
c tg 450 và cos 450
Vì tg 450 = sin 4500
45
cos mà cos450 < 1
Trang 6Nên tg 450 > cos 450
d cotg 600 và sin 300
Vì cotg 600 = s6000
sin 60
co
=sin 3000
sin 60
mà sin 600 < 1 Nên cotg 600 > sin 300
Dạng 4: Sắp xếp theo thứ
tự tăng dần
Bài tập 24 trang 84 SGK Hướng dẫn
Câu a:
Cách 1: Ta có:
Cos 140 = sin 760 Cos870 = sin 30
Mà sin30 < sin470 <sin760
<sin780 Nên cos 870 < sin 470 <
Trang 7Hoạt động 4: Sắp xếp
tăng dần các tỉ số lượng
giác
GV: Cho HS đọc đề bài
và nêu yêu cầu của bài
toán
GV: Bài toán yêu càu gì?
GV: Em hãy áp dụng tỷ
số lượng giác của hai
góc phụ nhau
GV: Cho HS lên bảng
trình bày cách thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và
bổ sung thêm
cos140 < sin780
Cách 2: Dùng máy để tính
ta có:
sin780 0,978 sin470 0,7314 cos140 0,9702 cos 870 0,0523 Nên: cos 870 < sin 470 < cos140 < sin780
Câu b:
Cotg380 < tg620 < cotg250
< tg730
Trang 8GV: Uốn nắn và thống
nhất cách trình bày cho
học sinh
GV: Ngoài cách thực
hiện như trên ta con có
cách làm nào khác hay
không?
GV: Giới thiệu cho HS
cách dùng máy tính bỏ
túi hoặc bảng số để thực
hiện
4 Củng cố
– Trong các tỉ số lượng giác của góc , tỉ số nào đồng biến? tỉ số nào nghịch biến?
– Liên hệ về tỷ số của hai góc phụ nhau
Trang 95 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 23 SGK – Chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM