Chọn giống cây dài ngày- cây cà phê
Trang 1Chọn giống cà phê
Trang 2I,Giá trị cây cà phê:
I.1, Giá trị kinh tế
Thành phần phần trăm tính theo trọng lượng chất khô:
Đường saccaro 5,3 -7,95%
Đường khử 0,3 -0,44%
Protein hoà tan 5,15 -5,23%
Protein không hoà tan 5,02 -6,04%
hợp chất tạo hương thơm Gần 300 hợp chất
Trang 3I.1, Giá trị kinh tế
Ngoài phương pháp sử dụng cà phê như
một thức uống cao cấp thì người ta còn
Trang 4I.2, Giá trị kinh tế
Cà phê là một cây trồng đem lại gía trị kinh tế khá cao cho người dân:
+Cà phê là sản phẩm xuất khẩu có giá trị
Năm 2007 xuất khẩu 1 209 000 tấn, đạt kim ngạch 1 878 triệu USD
Năm 2008 sản lượng giảm nhưng giá cao nên kim ngạch xuất khẩu ước tính tăng 12% so với 2007, ước đạt 2 tỷ USD.
+Giải quyết việc làm cho người nông dân,là cây trồng xoá đói giảm nghèo.
VD: Đồng Nai nếu đạt 36 000đ/kg với năng suất 2 tấn/ha sẽ thu lãi 50 triệu đồng/ha.
+Góp phần phủ xanh đất trống đồi trọc,chống xói mòn,lũ
lụt.
Trang 5I.3, Giá trị văn hoá
Cà phê hiện nay đã trở thành một thức uống phổ thông Ở phương tây, cà phê có vai trò giống như chè ở phương đông; nó đã
đi vào đời sống của từng người như một nét văn hoá và đã hình thành rất nhiều
cách pha chế cũng như thưởng thức khác nhau đặc trưng cho từng nước, từng giai cấp, từng sở thích…
Trang 6II, Nguồn gốc, xuất xứ
• Xuất xứ: Làng capfa- Etiopia khoảng 1000 năm trước.
• Du nhập sang châu Âu từ khoảng thế kỷ
16 do sự bành chướng của đế quốc Thổ Nhĩ Kỳ.
• Du nhập vào Việt Nam khoảng năm 1857
ở hai tỉnh Quảng Bình và Quảng Trị
Trang 7III, Phân loại, tình hình sản xuất
III.1, Phân loại
Các giống café trồng hiện nay thuộc :
-Bộ cà phê: Rubiales
-Họ cà phê: Rubiaceae
-Chi cà phê: Coffea
Trong tự nhiên có khoảng 70 loài thuộc 4 chi phụ: Para coffea M., Argo coffea P.et Pit., Mascảo coffea Cheav và Euro coffea K.Schumb Trong
đó chỉ có chi Euro coffea là có chứa cafein và được trồng
Trang 8III.1, Phân loại
Trong chi Euro coffea có 4 loài chính:
- Cà fê chè: C arabica L.
- Cà fê vối: C canephora Pierre
- Cà fê mít: C.excelsa Chev.
- Cà fê mít dâu da: C liberia Bull
Đây là những loài cà phê chính đang được trồng và được sử dụng trực tiếp trên thế giới
Trang 9III.2, Tình hình sản xuất
* Trên thế giới:
• Theo FAO có khoảng 80 nước trồng cà phê tập trung chủ yếu ở vành đai nhiệt đới.Tập trung chủ yếu ở một số nước sản lượng xuất khẩu cà phê lớn nhất Thế giới lần lượt có :Brazil,Việt
Nam,Colombia
• Chủ yếu là sản xuất cà phê chè Arabica
chiếm 70% sản lượng Thế giới
• Dự báo sản lượng cà phê TG năm
2008/2009 đạt 137 triệu bao trong đó Brazil đạt
48 triệu bao
Trang 10III.2, Tình hình sản xuất
*Ở Việt Nam
• Cà phê được đưa vào trồng từ 1857 tại một
số nhà thờ lớn ở Quảng trị ,Quảng Bình
• Hiện nay ,diện tích 500 000 ha chủ yếu là
robusta,chỉ có 20 000 ha là Arabica.(Có phương hướng giữ nguyên diện tích,chuyển đổi tăng
diện tích trồng cà phê chè lên 100 000 ha).Trong đó,các tỉnh Tây Nguyên chiếm 465000 ha
Đăklăk có diện tích chiếm ½ diện tích cả nước
Trang 12Phân bố bộ rễ cây cà phê chè 7
Trang 13Rễ cà phê gồm:1- Rễ cọc
2- Rễ trụ
3- Rễ ngang
4- Rễ tơ
Trang 14b, Thân, cành
Trang 15• Cành ngang có thể mang quả hoặc được phân thành nhiều cấp cành con tuỳ thuộc vào phương pháp tạo tán.
Trang 16c, Lá cà phê:
lượn sóng Mặt trên lá có màu xanh thẫm, mặt dưới xanh
Trang 17c, Lá cà phê:
Hình dạng và kích thước của lá là một chỉ tiêu quan trọng để phân biệt các dạng cà phê khác nhau:
Trang 19d, Hoa
• Cà phê là loài cây tự thụ phấn, do đó gió và
côn trùng có ảnh hưởng lớn tới quá trình sinh
sản của cây
• Hoa cà phê màu trắng, có năm cánh, thường
mọc thành chùm đôi hoặc chùm ba Màu hoa và hương hoa dễ làm ta liên tưởng tới hoa nhài
Hoa chỉ nở trong vòng 3 đến 4 ngày và thời gian
thụ phấn chỉ vài ba tiếng Một cây cà phê trưởng thành có từ 30.000 đến 40.000 bông hoa
Trang 20Vài hình ảnh về hoa:
Trang 21e, Quả cà phê:
Sau khi thụ phấn từ 7 đến 9 tháng cây sẽ
cho quả hình bầu dục, bề ngoài giống như quả anh đào Trong thời gian chín, màu
sắc của quả thay đổi từ xanh sang vàng
rồi cuối cùng là đỏ Quả có màu đen khi
đã chín nẫu Do thời gian đâm hoa kết trái lâu như vậy mà một vụ cà phê kéo dài gần một năm trời và có thể xảy ra trường hợp trên một cây vừa có hoa, vừa có quả.
Trang 22Vài hình ảnh về quả cà phê:
Trang 23Vài hình ảnh về quả cà phê:
• Có thể thấy cách ra quả, hình dạng và màu sắc của quả cà phê khá đa dạng
• Quả cà phê có thể đâm ra ở trên cành ngang cấp 1 hoặc các cành thứ cấp, quả thường mọc thành từng chùm, khoảng cách giữa các chùm dài ngắn khác nhau tuỳ thuộc vào giống
Trang 24f, Hạt cà phê:
Mô hình hạt cà phê:
Trang 25Đặc điểm của hạt:
• Hình dạng: hình tròn hoặc dài
• Màu sắc: lúc còn tươi có màu xám vàng, xám xanh hoặc xanh, khi khô có màu xám trắng.
• Cấu tạo: mỗi hạt được bảo vệ bởi hai lớp màng mỏng: một lớp màu trắng, bám chặt lấy vỏ hạt; một lớp màu vàng rời rạc hơn bọc ở bên ngoài
Trang 26IV.2, Đặc điểm riêng của 4 nhóm cà phê chính:
a, Cà phê chè (C Arabica L):
Nguồn gốc cao nguyên Jimma-Etiopia
Trang 27a, Cà phê chè (C Arabica L):
• Đặc điểm: Cây bụi cành thứ cấp nhiều,
hoa mọc thành chùm ở nách lá.
• Quả hình trứng khi chín có màu đỏ Là
loài được trồng lâu đời nhất, hiện nay
chiếm tới 70% tổng sản lượng cà phê thế giới.
• Là loài tự phối nên thường tồn tại ở dạng thuần.
• Hàm lượng cafein: 1,8- 2%
Trang 28b,Cà phê vối (C Canephora Pierre)
Phát hiện ở Châu Phi đầu thế kỉ XX, ở vùng rừng thấp thuộc châu thổ sông Côngô
Trang 29b,Cà phê vối (C Canephora Pierre)
• Đặc điểm: Cây nhỡ cành thứ cấp ít, hoa mọc
thành chùm ở nách lá, quả hình tròn hay hình
trứng khi chín có màu đỏ Hạt nhỏ hơn café chè,
tỷ lệ nhân trên quả tươi cao hơn café chè
• Là cây giao phấn nên đa dạng loài gồm các
chủng chính:
• C Canephora Var Robusta
• C Canephora Var Koui lou
• C Canephora Var Niaouli
• Hàm lượng cafein: 2,5- 3%
Trang 30c, Café mít ( C excelsa Chev)
• Phát hiện năm 1902 ở Ubangui-Chari
thường gọi là café Chari.
• Đặc điểm : Cây nhỡ, ít sâu bệnh, hoa mọc thành chùm ở nách lá Quả hình trứng,
hơi dẹt chín có màu đỏ sẫm.
• Hàm lượng Cafein : 1,02 – 1,15%
Trang 31d, Café mít dâu da ( C liberia Bull)
Trang 32V, Mục tiêu tạo giống
• Tăng số hoa ,quả /1cành
• Tăng khối lượng M1000hạt, cỡ hạt to.
Trang 33V.1, Mục tiêu tổng thể:
Tỉ lệ tươi/nhân thấp
* Tăng cường khả năng chống chịu:
• Chống bệnh gỉ sắt: đây là mục tiêu quan trọng do quần thể cà phê ở Việt Nam bị
nhiễm bệnh gỉ sắt nặng làm giảm năng
suất, chất lượng cà phê.
• Chống chịu các loại sâu hại: rệp sáp, bệnh thối rễ
Trang 34• Tăng hương thơm đặc biệt trong cafê
• Tăng hàm lượng đường có lợi cho con
người: saccaroze, đường khử, vitamin:
B1, B2, B6
Trang 35V.2, Mục tiêu riêng:
*Cà phê chè:
Mục tiêu số một với cà phê chè ở Việt Nam hiện nay là tạo giống chịu rét và hạn để có thể trồng ở miền bắc và cao nguyên miền trung, có khả năng chịu được gió mùa
đông bắc , sương muối và nhiệt độ thấp
<10 độ.
Trang 36• VD: Coffea racemosa/Coffea arabica tạo con lai
có tính chịu hạn cao
+ Sử dụng caffê mít để tận dụng tính chịu hạn của
nó để làm gốc ghép
Trang 37V.2, Mục tiêu riêng:
- Chọn giống với mục tiêu làm nguyên liệu
để chế biến rượu , nước giải khát, bã chế biến làm thức ăn gia súc: dựa vào đặc
tính quả to, có tiềm năng năng suất cao,có hàm lượng cafein cao, …
Trang 38VI, Quĩ gen:
Có thể nói cà phê là loài có quỹ gen tương đối phong phú, đủ để đáp ứng cho mọi nhu cầu chọn tạo đã nêu ở phần trên.
* Các giống nhập nội: Typica, Bourbon,
Moka, Mundo Novo, Caturra, Catimor…:
Trang 39-Typica: (Coffea arabica L var Typica)
cây có dạng chóp nón với một thân chính mọc thẳng và nhiều thân phụ mọc xiên Typica cao tới 3,5 đến 4 mét Cành cây làm thành những góc từ 50 – 70 độ so với thân thẳng của cây
Typica có năng suất rất thấp nhưng lại cho ra loại cà phê có chất lượng tuyệt vời Giống này kém chịu hạn,dễ nhiễm sâu bệnh nhất là gỉ sắt
và sâu đục thân.Mùa đông cây thường rụng lá hàng loạt do khô hạn và sâu bệnh Giống này
ở nước ta rất ít
Trang 40-Bourbon (Coffea arabica L var Bourbon) do đột
biến của cà phê chè và có nguồn gốc ở đảo
Reunion thuộc Pháp Bourbon có sản lượng
nhiều hơn từ 20-30% so với Typica, nhưng lại là giống cho ít cà phê nhất trong tất cả Bourbon không mang hình nón rõ ràng như Typica,
nhưng lại phân cành nhiều hơn Góc giữa cành
và thân nhỏ hơn, và khoảng cách giữa gốc của các cành trên thân rất nhỏ Lá cây rộng và xoăn
ở rìa Quả của cây thường nhỏ và khá
nặng.Giống này dễ nhiễm sâu bệnh và gỉ sắt
nên hiện nay diện tích của giống này đã giảm đi rất nhiều
Trang 41-Mundo Novo là giống lai tự nhiên giữa
Typica và Bourbon, được tìm thấy ở
Braxin Cây loại này khỏe và có khả năng chịu bệnh tốt Mundo Novo có năng suất cao nhưng thời gian trồng lâu hơn các
giống khác Giống này có sức sinh trưởng mạnh cây khoẻ và nhiều quả nhưng tỷ lệ lép cao, giống này không có nhiều ở nước
ta
Trang 42-Caturra (Coffea arabica L var Caturra)
nguyên là dạng biến dị của Bourbon, được chọn lọc ở Braxin
Có 2 dạng: _Caturra rojo: khi chín quả màu đỏ
_Caturra amerello: khi chín quả có
màu vàng
Cây thấp, cao không quá 3m, bộ tán hẹp, lóng đốt ngắn, khả năng phân cành thứ cấp nhiều, thân cây mập khỏe
Trang 43• Số hoa quả trên đốt nhiều từ 20-30
• Quả và hạt có kích thước nhỏ hơn giống
Bourbon, có dạng bầu, ngắn trông giống café vối Chất lượng nước uống khá
• Có khả năng chịu hạn, cường độ chiếu sáng mạnh ở những vùng có độ cao thấp
• Mẫn cảm với bệnh gỉ sắt, khô cành khô quả
• Dạng quả vàng cho năng suất cao hơn quả đỏ
Trang 44Catuai (Coffea arabica L var Catuai)
• Là sản phẩm lai tạo giữa giống Caturra và giống Mundo novo
• Cây thấp, tán bé, lóng đốt ngắn Đọt lá non có màu xanh nhạt, phiến lá dạng bầu, mép gợn
Trang 45- Catimor - được tạo ra ở Bồ Đào Nha năm
1959, Catimor là giống lai giữa Higrido de Timor
và Caturra Là giống cafê chè đang được
khuyến khích trồng rộng rãi ở nước ta và các
nước khác.Catimor được nhập vào nước ta từ năm 1985 và được viện nghiên cứu cây cafê
Eakmat khảo nghiệm ở nhiều vùng và được
đánh giá là giống có triển vọng, được trồng
nhiều ở các tỉnh miền núi phía bắc như: Sơn La, Lai Châu, Tuyên Quang…
Trang 46• Cây trưởng thành sớm và cho năng suất cao, thường là bằng hoặc hơn các loại
giống thương mại khác Catimor ít bị sâu đục phá hoại có sức đề kháng nấm gỉ sắt,
có sức chống hạn khá Tuy hạt nhỏ nhưng hương vị thuộc loại khá do vậy có giá trên thị trường…
Trang 47* Các giống chọn tạo trong nước: đều do
Viện do Viện Khoa học Kỹ thuật Nông
Lâm nghiệp Tây Nguyên tạo ra.Số lượng giống tạo ra không nhiều nhưng rất phù hợp với điều kiện cụ thể ở Việt Nam.
Trang 48VII, Phương Pháp tạo giống
• VII.1 Chọn lọc dòng
1.1.Chọn lọc cây mẹ:
• Được thực hiện ngay trên vườn tập đoàn hoặc trên những quần thể là đối tượng để chọn lọc có nhiều kiểu gen khác nhau.
• Chọn cây mẹ như thế nào phụ thuộc vào mục đích yêu cầu của việc chọn giống.
Trang 491.2 Đánh giá các đời con của cây mẹ được chọn lọc
_ Cây mẹ sau khi chọn lọc cho tự thụ phấn
để thu hạt và đánh giá đời con của chúng _ Sau khoảng 6-8 vụ tiến hành chọn lọc.
Trang 50• VII.2 Lai cùng loài, ưu thế lai và chọn lọc phả hệ
• 2.1 Ưu thế lai và khả năng sản xuất giống lai F1
Trang 53• 2.2 Chọn lọc phả hệ các con lai có triển vọng
• Quá trình này lặp đi lặp lại cho tới thế hệ F4, F5
là có thể chuyển sang nhân giống đưa vào sản xuất
Trang 54VIII, Thành tựu tạo giống cà phê
của Việt Nam
Ở việt nam, viện khoa học nông lâm nghiệp tây nguyên đã lai tạo, tuyển chọn 19 giống
cà phê mới, trong đó có 9 giống cà phê
vối, 10 giống cà phê chè có năng suất,
chất lượng cà phê thương phẩm cao,
kháng bệnh đưa vào sản xuất đại trà, góp phần tăng sức cạnh tranh đối với cà phê việt nam trên thị trường thế giới.
Trang 55a, Các giống cà fê vối
• Giống RVN_6: viện khoa học nông lâm
nghiệp tây nguyên đã tạo ra bằng phương pháp chọn dòng vô tính cá thể đâu dòng Quả: khi chin màu đỏ tím, tròn,dễ hái
Hạt: lớn, P100= 18- 20g, hạt loại 1 là
80%-85%
Ra quả sau trồng 16-18 tháng trồng
Trang 56a, Các giống cà fê vối
• Giống RVN_9: do viện khoa học nông lâm nghiệp tây nguyên tạo ra bằng phương
Trang 57a, Các giống cà fê vối
• Giống RVN-10: do viện khoa học nông lâm nghiệp tây nguyên tạo ra bằng
phương pháp chọn dòng vô tính cá thể đầu dòng
Quả: tròn hơi dài, chin màu đỏ tươi
Hạt: rất lớn,m100=19-20g
hạt loại 1 là 85%-90%
Ra hoa đậu quả sau trồng là 16-18 tháng Kháng cao với bệnh gỉ sắt.
Trang 58a, Các giống cà fê vối
• Giống RVN_11: do viện khoa học nông lâm nghiệp tây nguyên tạo ra bằng
phương pháp chọn dòng vô tính cá thể đầu dòng
Quả: dạng bầu dục, chín màu đỏ tưoi
Hạt : khá to, m100= 18-19g
hạt loại 1 là 75%-80%
Ra hoa đậu quả sau 16-18 tháng trồng
Kháng cao với bệnh gỉ sắt
Trang 59b, Các giống cà fê chè
• Giống TN1: do viện khoa học nông lâm nghiệp tây nguyên tạo ra từ tổ hợp KH3-1 /catimor bằng phương pháp lai nhân tạo
Cây ghép sinh trưởng TB, thấp cây, bộ tán bé gọn, lóng đốt ngắn
Qủa thuộc loại khá, chín màu đỏ sẫm, P100 >16g, tỷ
lệ tươi/nhân thấp: 5,5-6 tùy điều kiện trồng
Khả năng phân cành cấp 2 nhiều
Năng suất cao và ổn định: 4-6 tấn nhân/ ha/ vụ
Chất lượng cà fê nhân khá
Kháng hoàn toàn với bệnh gỉ sắt
Trang 60• Quả thuộc loại khá, chín có màu đỏ P100 >14,5g
Tỷ lệ tươi/nhân thấp:5,5-6 tủy điều kiện trồng
trọt
• Khả năng phân cành cấp 2 nhiều và có tiềm
năng năng suất rất cao
• Hầu như kháng tất cả với các nòi sinh lý của
bệnh gỉ sắt
Trang 61b, Các giống cà fê chè
• Giống TN3: do viện khoa học nông lâm nghiệp tây nguyên tạo ra từ tổ hợp Catimor/KH3-1 bằng phương pháp lai nhân tạo
• Cây ghép sinh trưởng TB, thấp cây, bộ tán TB
và gọn, lóng đốt ngắn
• Quả thuộc loại khá, chín có màu đỏ, m100>15g, tỷ
lệ tươi/nhân thấp: 5,5-6 tùy điều kiện trồng trọt
• Khả năng phân cành cấp 2 nhiều và có tiềm
năng năng suất cao
• Kháng rất cao với bệnh gỉ sắt
Trang 62b, Các giống cà fê chè
• Giống TN4; viện khoa học nông lâm nghiệp tây nguyên tạo ra từ tổ hợp KH3-3 /catimor bằng phương pháp lai nhân tạo
Cây ghép sinh trưởng rất tốt, bộ tán TB và gọn, lóng đốt TB, tán cây dày đều, lá xanh đậm và dày hơn lá của Catimor
Quả hơi dài, chín có màu đỏ, P100>15,5g, tỷ lệ
tươi/nhân thấp: 5,5-6 tùy điều kiện trồng trọt
Năng suất cao và khá ổn:4-4,5 tấn nhân/ha/vụ
Chất lượng nhân và nước uống khá
Kháng rất cao với bệnh rỉ sắt
Trang 63b, Các giống cà fê chè
• Giống TH1: viện khoa học nông lâm nghiệp tây nguyên tạo ra bằng phương pháp chọn lọc dòng thuần từ nguồn
có nguồn gốc hoang dại
Cây có dạng hình trụ, thuộc dạng cao cây Lá non có màu đồng nhạt, cỡ lá TB, mép lá ít gợn sóng Cành cấp 1 TB,
dài, đốt thưa.
Quả và hạt có kích thước lớn, hình dạng thuôn dài, quả chín
có màu đỏ
Năng suất ở mức trung bình: 1,5-2 tấn nhân/ha/vụ
Chất lượng nhân và nước uống rất cao
Kháng rất cao bệnh rỉ sắt
Trang 64Một số tính trạng đặc trưng của
các dòng vô tính cà phê vối
Trang 65* Dòng vô tính TR4
• Nguồn gốc
• + Cơ quan chọn tạo : Viện
KHKTNLN Tây Nguyên.
• + Nguồn vật liệu ban đầu: thu thập tại
Hoà Thuận - Daklak
• Màu sắc lá non: xanh tươi
• Màu sắc lá thuần thục xanh vàng
Trang 67* Dòng vô tính TR5
• Nguồn gốc:
• + Cơ quan chọn tạo : Viện
KHKTNLN Tây Nguyên.
• + Nguồn vật liệu ban đầu: thu thập
tại Hoà Thuận –Daklak
• Năng suất: Năng suất nhân/ha:
sắc lá non: xanh tươi
• Màu sắc lá thuần thục xanh
Trang 68• Hạt loại 1: 90,5 %
• Hàm lượng cafein:
1,58g/100g chất khô Kháng gỉ sắt: Rất cao
Trang 69• Màu sắc lá non: xanh tươi
• Màu sắc lá thuần thục xanh đậm
Trang 70• Hạt loại 1: 75,0 %
• Hàm lượng cafein:
1,95g/100g chất khô
• Kháng gỉ sắt: Rất cao