Tổng quan thành phần hóa học cây an điền lá dầy, họ cà phê
Trang 2tim hiéu thanh phinhda của câu cÊn điện la dds 1
1.1 DAC TINH THUC VAT
1.1.1 Mô tả thực vật
Trong các quyển sách về cây cỏ Việt Nam như : Từ điển cây thuốc Việt
Nam của tác giả Võ Văn Chỉ”Ì, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của tác
giả Đỗ Tất Lợi!”!, Cây cỏ Việt Nam của tác giả Phạm Hoàng Hộ” thì cây
Hedyotis crassifolia L chưa được các tác giả này dé cập đến hoặc để cập đến rất
ít
Theo Cây có Việt Nam BỊ Hedyotis crassifolia L 1a tén khoa hoc của một
loài cây có tên thông thường là An điển lá dầy, thuộc họ Cà phê (Rubiaceae)
Cây thuộc thảo, đứng hay nằm, phát nhánh mạnh Thân cây không lông,
đôi khi có màu tím, gần gốc vuông có 4 cạnh, cao khoảng 10 - 20 cm, trong rậm
có thể cao đến 45 cm Phiến lá xoan dài 1 - 2,5 cm, đầu tà, đáy tròn, mọc đối, gân
giữa nổi rõ, có 3 - 4 cặp gân phụ, lá láng, dầy, mép lá không có khía, có cuống
ngắn, lá bẹ nhỏ Tụ tán ở nách hay ngọn, cuống mang 4 - 6 hoa màu trắng hồng,
hoa có ống (2 mm) giống như hình cái phễu với 4 cánh hoa mọc đối nhau (tai I
mm), hột nhiều!?!!32I,
Toàn cây, lá, hoa và quả được trình bày trong hình I và 2
1.1.2 Vùng phân bố và thu hai”!
Cây An điển lá day mọc hoang ở nơi đất ẩm, ven kênh, rạch Hiện diện tương đối nhiều ở Việt Nam và nhiều nước nhiệt đới khác Thường gặp cây An
điển lá dẩy ở những vườn đất hoang gần sông ở miền Nam nước ta
Cây An điển lá dây có thể thu hái quanh năm, nhưng tốt nhất vào mùa có mua (tit thang 5 dén thang 9) lúc này cây có nhiéu hoa
AUTH Bai chizem ` GVHD: PGS.TS (guuẫn Kim Phi Diyny
Trang 3int tim hiéu thinh phéa hda hoe eta ed An dién la déy 2
* 1.2 THANH PHAN HOA HOC
Cho đến nay chúng tôi vẫn chưa tìm thấy một tài liệu nào nói về những
dược tính, cũng như chưa có một nghiên cứu hóa học nào trên cây An điển lá dầy
có tên khoa học Hedyotis crassifolia L Tuy nhiên, chúng tôi hy vọng rằng, cây
An điển lá dầy mà chúng tôi nghiên cứu cũng sẽ thừa hưởng những dược tính cũng như những đặc điểm về hóa - thực vật của chỉ Hedyotis
1.2.1 - Cay Hedyotis biflora :
Năm 2004, từ cây Hedyotis biflora thu hai 6 Long An (Việt Nam), Hồ Việt
Anh !Ì đã cô lập được B-Sitosterol-3B-Ø-D-glucopiranosid (hiệu suất trên cây khô
0,002%), acid ursolic (hiệu suất trên cây khô 0,18%), acid oleanolic (hiệu suất trên cây khô 0,07%)
1.2.2 - Cây Hedyotis coryrnbosda :
Năm 1964, từ các bộ phận phần mọc trên mặt đất của cây Hedyotis
corymbosa moc ở Hong Kong, W H Hui và C N Lam” đã cô lập được các
steroid và triterpenoid sau đây : stigmasterol, y-sitosterol, acid ursolic (hiệu suất trên cây khô: 1%), acid oleanolic (hiệu suất trên cây khô: 0,02%)
Năm 1991, Hideaki Otsuka và cộng sự!? đã cô lập được từ cây Hedyotis
corymbosa mọc ở Philippine các iridoid glucosid như: acid deacetil asperulosidic; acid asperulosidic; asperulosid; deacetil asperulosid; scandosid metil ester; 10-Ó- p-hydroxibenzoil scandosid metil ester; 10-O-p-coumaroilscandosid metil ester; 10-O-benzoil scandosid metil ester; acid deacetil asperulosid metil ester; 10-O- benzoil asperulosidic metil ester
AUTH Bal@hi tome = CO GVHD : PGS.TS Wguyén Kim Dhi Dhang
Trang 4tim hiéu thinh phiin hda hoe ata câu cŸn điện tá dâu 3
Năm 2000, ti’ cay Hedyotis corymbosa thu hái ở Mỹ Tho (Việt Nam), Tôn
Nữ Liên Hương!'° cũng đã cô lập được stigmasterol (hiệu suất trên cây khô
0,01%), B-sitosterol (hiệu suất trên cây khô 0,09%), acid ursolic (hiệu suất trên cây khô 0,18%) và acid oleanolic (hiệu suất trên cây khô 0,04%)
Năm 2001, từ cây Hedyotis corymbosa va céy Hedyotis diffusa thu hai 6
Từ Liém (Ha N6i), Lai Kim Dung va cdc céng su "! da cé lap dude 3-hidroxi-2- formil-1-metoxiantraquinon va 3-hidroxi-2-metil-1-metoxiantraquinon
1.2.3 - Cây Hedyotis capitellata :
Năm 2001, từ rễ của cAy Hedyotis capitellata (Da cẩm thân xanh) thu hái
ở Quảng Ninh (Việt Nam), Lại Quang Long và các cộng sự ”'! đã cô lập được hai alkaloid là capitellin và hedyocapitin, đồng thời các ông cũng cô lập được di-(2'- etil-1’-hexil)ptalat
1.2.4 - Cây Hedyotis diffusa :
Năm 1964, từ các bộ phận phân mọc trên mặt đất cia cay Hedyotis diffusa
L., W H Hui va C N Lam”! da cô lập được stgmasterol; y-sitosterol; acid
ursolic (hiệu suất trên cây khô là 0,36%)
Nam 1965, Chu Tsang Tsai và các cộng sự!” cô lập được thêm acid oleanolic Năm 1966, nhóm nghiên cứu này! tiếp tục cô lập được -sitosterol; B-sitosterol glucosid; acid p-coumaric
Năm 1981, Huan Jaitung”” cô lập được ba chất iridoid ester là: asperulosid; 10-O-p-coumaroilscandosid metil ester va 6-O-p-metoxicinnamoil
scandosid metil ester
HVTH; Gai Ghee Ắ _ GVHD: PGS.TS Wguyén Kim Phi Dhang
Trang 5in tim hiéu thanh phin hda kọc của câu cên điển lá déy 4
Năm 1981, Y Nishihama và các cộng sự”! đã cô lập được một số hợp chất
iridoid glucosid là: 10-Ó-p-coumaroilscandosid metil ester (hiệu suất trên cây là
0,194%); 6-O-p-metoxicinnamoilscandosid metil ester (hiệu suất trên cây là
0,004%); 6-O-p-feruloilscandosid metil ester (hiệu suất trên cây là 0,024%) và asperulosid (hiệu suất trên cây là 0,006%)
Năm 1986, các nhà hóa học ở Đài LoanÉ”l cô lập thêm được chất
antraquinon là 2,3-dimetoxi-7-metil-9,10-antraquinon
Năm 1990, Meng Yanfa và cộng sự?! cô lập được từ dịch trích nước nóng
của cây Hedyotis diffusa hdp chat polisaccarid M =79000 Dalton gồm các đường: glucose, galactose, va acid glucuronic
1.2.5 - Cay Hedyotis heynii :
Năm 2002, từ cay Hedyotis heynii thu héi 6 Long An (Việt Nam), Võ Tùng Anh” đã cô lập được stigmasterol (hiệu suất trên cây khô 0,082%); B -
sitosterol (hiệu suất trên cây khô 0,013%); acid ursolic (hiệu suất trên cây khô
0,048%) và B - sitosterol -3 — 0 -B -D — glucopyranosid (hiệu suất trên cây khô
0,003%)
1.2.6 - Cây Hedyofis nigrican :
Năm 2003, từ cây Hedyotis nigrican thu hái ở Đồng Xoài (Bình Phước -
Việt Nam), Nguyễn Thị Kim Tuyến !" đã cô lập được œ-amyrin (hiệu suất trên cây khô 0,002%), stigmasterol (hiệu suất trên cây khô 0,007%), acid ursolic (hiệu suất trên cây khô 0,071%), acid oleanolic (hiệu suất trên cây khô 0,052%), 1-Ó-
(p-Hidroxiphenil)-B -D-glucopyranose (hiệu suất trên cây khô 0,182%)
BVIH Bache Hoa 7 2 GVHD : PGS.TS Uguyén Kim Dhi Diane
Trang 6đáo phẩn tùm hiéu thanh phan hda hoe eta eéy ctn dién la day 3
Cấu trúc hóa học của các hợp chất cô lập được từ những cây thuộc chỉ Hedyotis được trình bày như sau!®!:
H C;H;
CH3
Stigmasterol
Glu-O
B-Sitosterol-3-O-B-D-glucopyranosid y-Sitosterol
CH;
HC CH;
Acid oleanolic
eo
HTH T Bad Che Aine GVHD : PGS.TS Qtguyén Kim Dhi Dhyng
Trang 7tim hiéu thanh phinhda eta cy ctn dién la diệu
0
( o @ NZ CHs HC N—CHyCH7CH;-CHy-N’” CH;
O
“ ‘ H;Cf ‘CH;
Oo
| | SS O HạCH;
NH uN OCH;CHCH;CH;CH;CHạ
Ò H;CH;
HO
Capitellin Di-(2’-etil-1’-hexil)ptalat
H
/
N Ho) CH=CH—COOH
H
NH, Acid p-coumaroic 5-Hidroxitriptamin
COOH
oF
Asperulosid Deacetilasperulosid
10-O-Benzoildeacetilasperulosidic
metil ester
_ GVHD: PGS.TS: ((gugẫn Kim Dhi Phung -
Trang 8
10-0-p-Coumaroilscandosid metil ester
OH COOCH;
PH
HQ Prac pote
10-0-p-Hidroxicinamoil seandosid
metil ester
HOÁ Ò— cen eo COOCH;
iH
HO—CH;
6-0-p-Hidroxicinamoilscandosid
metil ester
—Glu
— Glu
OCH;
Oo
HạC
O
2, 3-Dimetoxi-7-metil-
9,10-antraquinon
Alizarin-1-metil eter
OH COOCH;
7H
HO— CH, — Glu
Scandosid metil ester
OH COOCH;
10-O0-Benzoil scandosid metil ester
: H
HO—CH;
—Giu
6-O-p-Metoxicinamoilscandosid
metil ester
H;C—
HO—CH; —Glu
6-O-p-Feruloilscandosid metil ester
QO OCH;
O
1, 2, 3-Trimetoxi- 9,10-antraquinon
OCH3
GVHD : PGS.TS MUguyén Kim Dhi Dhyng
Trang 9at tim hiéu thanh phin hea cha edy An điện lá dâu
8
4-Hidroxl-2-formil-1-metou 3-Hidroxi-2-metil-1-meton
at 5 no’ NO N= aN OH HO— 3“
1-O-(p-hidroxiphenil)-8 -D-glucopyranose
1.3 NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH
Hiện chưa có một tài liệu nào nói về những dược tính của cây An điển lá
day cé tén khoa hoc 14 Hedyotis crassifolia L., cho nén, trong phần nghiên cứu về dược tính, chúng tôi sẽ trình bày về dược tính của một số cây thuốc thuộc chỉ Hedyotis đã được dân gian sử dụng để điều trị bệnh
1.3.1 Cổ Lưỡi Ran (Hedyotis corymbosa L.)
Từ thời Tuệ Tinh, người dân nước ta đã biết dùng cỏ Lưỡi rắn để chữa trị
rắn cắn, đậu, sổi Nhân dân ở Phú Thọ có kinh nghiệm dùng chữa rắn cắn, độc
chạy vào tim, tím tái hôn mê, sắc 300g cho uống liên tục cứu sống được"
Ở Trung Quốc ! người dân dùng cỏ Lưỡi rắn (khô 80g hay 160g tươi) với cây Hoàng Cầm Râu (Bán Chi Liên), bằng một nửa liều cỏ Lưỡi rắn cóc! khô
hay 80g tươi) sắc uống hằng ngày để chữa ung thư phổi, gan
Trang 10Sse ohin tim hiéu thanh phin hda hoe eita etiy An dién li déy 9
Ở Ấn Độ PÌ, người dân thường dùng cổ Lưỡi rắn để trị sốt, sốt cách nhật,
ăn uống không tiêu, thần kinh suy nhược, vàng da, bệnh về gan, trị giun
Trị rắn cắn theo lương y Lê Trần Đức !®!: cỏ Lưỡi rắn một nắm, rửa sạch, nhai nuốt nước, bã đắp vết rắn cắn Dùng kết hợp với các vị thuốc khác để trị rắn cắn: Đại hoàng tẩm rượu sao (20g), cỏ Lưỡi rắn (80g), Cam thảo, Hoàng đàng, Chỉ tử (30g) sắc nước, uống trong 24 giờ
1.3.2 Co Bach hoa xa thiét thao (Hedyotis diffusa Willd.)
Có Bạch hoa xà thiệt thảo có tác dụng kháng sinh, trị đau hầu họng, viêm
nhiễm đường tiểu, đường ruột, viêm loét da dày, tá tràng, nóng sốt (kể cắ sốt xuất huyết, sởi, thủy đậu), trị sỏi mật, sưng hạch bạch huyết, viêm gan, ung thư gan, ung thư cổ tử cung P79),
Cỏ Bạch hoa xà thiệt thảo có tác dụng kích thích sự tăng sinh của tế bào
lưới nội mô, nâng cao sức thực bào của bạch cầu, do đó có tác dụng điểu trị một
số chứng nhiễm khuẩn, có khả năng kháng ung thư *!
Năm 1990, Meng Yanfa 39] đã cô lập từ dịch trích bằng nước nóng của cây Bạch hoa xà thiệt thảo được một polisaccarid có trọng lượng phân tử 79.000 Da (hợp chất có chứa glucose, galactose, acid glucuronic) Hợp chất này được thí
nghiệm thấy có hoạt tính kháng ung bướu đối với các tế bào ung thư Sarcoma -
180 cấy dưới da chuột
Năm 1996, Hong Xi Xu và cộng sự 3Ì đã khảo sát một số cây thuốc cổ
truyền ở Trung Quốc, Nhật Bản, Indonesia về khả năng kháng protease HIV-1,
trong số đó có cay Hedyotis diffusa Dich trich nuéc của toàn cay Hedyotis diffusa
được chứng minh là có hoạt tính kháng protease HIV-1 Khả năng ức chế
protease HIV-1 của cây khá cao 81,9% (250ug/ml); 27,0% (25ug/ml)
HUI? Bal Chi ou ˆ” Ì ` ˆ`` GVHD : PGS.TS (fguyẫn 2i Dhi Diag
Trang 11
10
1.3.3 Cé La déng (Hedyotis heynii R Br.)
Cỏ Lữ đồng cũng được dân gian sử dụng như cỏ Lưỡi rắn để chữa trị các
bệnh như: viêm gan, viêm đường tiết niệu, thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, trị rắn
độc cắn và trị ung thự Él'Hó!
Lương y Lai Văn Út hiện là chỉ hội trưởng chỉ hội đông y, phòng thuốc nam, Đình Nguyễn Trung Trực, Rạch Giá, Kiên Giang cũng thường xuyên dùng đến cỏ Lữ đồng trong các toa thuốc Ví dụ, để điều trị các bệnh ban, trái, mẫn ngứa, dị ứng gan lương y Lai Văn Út kê một toa thuốc có thành phần như sau:
Chỉ tử (quả dành dành) 20g Rau đắng biển 10g
1.3.4 Cây Dạ cẩm thân xanh có lông (Hedyotis capitellata Wall ex G Don
var.mollis Pierre ex Pit.)
Được dùng chữa đau da dày, lở loét miệng, lưỡi, viêm họng, lở loét ngoài
da, mụn nhọt Thường dùng lá hoặc toàn thân trên mặt đất sắc uống, hoặc nấu
thành cao, hoặc tán thành bột làm dạng cốm để dùng),
Các nghiên cứu trên cây dạ cẩm thân xanh có lông (Hedyotis capitellata) thu hái ở Quảng Ninh”?! cho thấy có tác dụng kháng khuẩn và nấm Candida
albicans Nước sắc thân lá và nước sắc rễ 2:1 có tác dụng trên cả vi khuẩn Gram
(+) và Gram (-) Dung dịch alcaloid toàn phần kháng khuẩn Gram (+) mạnh
Một số hợp chất thường được tìm thấy trong các cây thuộc chỉ Hedyotis đã
được thử nghiệm hoạt tính sinh học và có kết quả như sau:
HVTH } Bai Chi ou GVHD : PGS.TS MAguyén Kim Dhi Ding
Trang 12ive tim hiéu thanh phinhda eta cay ctn dién la dds HM
e STIGMASTEROL
Stigmasterol có khả năng chữa trị rắn cắn Khi trộn stigmasterol với liều 3-4 ICsq (0,08 mg/kg chuột), loại nọc rắn Crotalws durissus terrificus trong dung dịch nước muối, ủ trong 30 phút rồi chích vào đùi con chuột Swiss, két qua cho
thấy stigmasterol (2,3 mg/1 con chuột) đã làm giảm tỷ lệ chết xuống còn 1/88,
e §-SITOSTEROL
Theo Nuno A Pereira và cộng sự”, B-sitosterol cũng là một trong số các
hợp chất hữu cơ thực sự có khả năng chữa trị rắn cắn B-Sitosterol tỉnh khiết được hòa tan vào propilen glicol, cho chuột uống liều 100mg/kg thể trọng chuột Loại
chuột thử nghiệm là chuột Aibino có trọng lượng trung bình là 20g/con Nọc rắn
sử dụng là Bothrops jararaca được chích vào chuột (5mg/kg chuột)
Cách thử nghiệm: cho chuột uống thuốc điều trị 1 giờ sau chích nọc rắn rồi theo dõi phần trăm số chuột còn sống Với B-sitosterol tinh khiết được trích từ bất
cứ cây thuốc nào, sau 6 giờ có 90% con chuột còn sống So với 8 chất được thử
nghiệm, kết quả cho thấy J-sitosterol có khả năng chữa trị rắn cắn tốt
Năm 1999, theo tạp chí Les Actualités Biologiques!""!, B-sitosterol có tác
dụng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư, như ung thư tuyến tiền liệt, ung thư
vú và ung thư đại tràng
e ACID OLEANOLIC
Acid oleanolic được biết có hoạt tính kháng tế bào ung thư KB với giá trị IC;o là 20ug/ml”!!
— Ngoài ra, acid oleanolic còn có hoạt tính kháng sáu đòng tế bào u bướu
rắn của người (ICzo 2,46-3,47ug/ml);_Caenorhabditis elegans va Aedes aegypti
pam eed TUMBIEN
ee a a |
G9118%
HVTH + Bai @he Wau, |.” GVHD : PGS.TS Oguyén Kim Dhi Dhryng