gian sinh trưởng dài, các phương pháp tạo vật liệu di truyền, đánh giá thử nghiệm giống mới phù hợp với mục tiêu tạo ra giống cây trồng dài ngày của hai nhóm cây cây ăn quả và cây côn
Trang 1CHỌN GIỐNG CÂY TRỒNG DÀI NGÀY
Yêu cầu môn học
• Số tín chỉ: 2
• Mã học phần: NH3049
• Trình độ: Sinh viên chuyên ngành chọn giống
• Thời gian: Lý thuyết: 1,5TC; Thực hành: 0,5TC
• Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã được học môn
Nguyên lý chọn tạo giống cây trồng
Mục tiêu và nội dung môn học
năng chọn giống nhóm cây trồng có thời gian sinh
trưởng dài (Cà phê, cây ăn quả, chè,…)
gian sinh trưởng dài, các phương pháp tạo vật liệu di
truyền, đánh giá thử nghiệm giống mới phù hợp với
mục tiêu tạo ra giống cây trồng dài ngày của hai nhóm
cây (cây ăn quả và cây công nghiệp)
Nhiệm vụ của sinh viên
• Dự lớp đầy đủ số tiết quy định
• Tham gia đầy đủ các bài thực hành môn học
• Xây dựng tiểu luận theo yêu cầu
• Điểm học tập:
- Kiểm tra: hệ số 0,3
- Chuyên cần: hệ số 0,1
- Điểm thi: hệ số 0,6
Nội dung chi tiết môn học
Chương 1: Chọn giống cây có múi (3 tiết)
Chương 2: Chọn giống xoài (3 tiết)
Chương 3: Chọn giống nhãn (3 tiết)
Chương 4: Chọn giống vải (3 tiết)
Chương 5: Chọn giống chè (3 tiết)
Chương 6: Chọn giống cà phê (3 tiết)
Chương 7: Chọn giống cao su (3 tiết)
Kiểm tra (1 tiết)
Thực hành (8 tiết)
Tài liệu học tập
• Nguyễn Văn Hiển (chủ biên), 2000 - Chọn giống cây trồng
• Nguyễn Tử Xiêm (chủ biên), 2000 - Cây cà phê
• Đỗ Ngọc Quý, 2003 - Cây chè
• Trần Thế Tục, 2004 - Cây nhãn và kỹ thuật trồng
• Bộ NN&PTNT - 575 giống cây trồng nông nghiệp mới
• Các trang Web
Trang 2PHÂN NHÓM CÂY TRỒNG DÀI NGÀY
• Cây ăn quả lâu niên
• Cây công nghiệp lấy quả
• Cây công nghiệp lấy lá
• Cây công nghiệp lấy mủ
• Cây bóng to
• Cây bóng thấp
VƯỜN CHỌN GIỐNG
CHƯƠNG 1
CHỌN GiỐNG CÂY CÓ MÚI
1 Vai trò và ý nghĩa
Giá trị dinh dưỡng: được dùng ăn tươi, làm nước giải khát, bánh kẹo, tinh dầu được dùng làm nguyên liệu thực phẩm, có vị thơm ngon, ngọt
Thuốc chữa bệnh: Nước cam, quýt nóng chữa táo bón rất tốt cho trẻ em Dùng quả cam, quýt kết hợp với
insulin chữa bệnh đái tháo đường
Xoá đói nghèo: Trồng Cam quýt cho năng suất cao, tăng thu nhập, giải quyết đói nghèo
Trang 32 Tình hình sản xuất trên thế giới và ở Việt Nam
A.Trên thế giới:
Diện tích trồng Cam, quýt khoảng 2 triệu ha, tập trung ở
những nước có khí hậu á nhiệt đới, từ vĩ độ 20-22o Nam
và Bắc bán cầu
Hiện nay có 75 nước vùng Châu Mỹ, vùng Địa Trung Hải,
và vung Á –Phi trồng cam, quýt, bưởi, chanh,
Nước có sản lượng cao (tính theo triệu tấn/năm) như:
Mỹ: 9,6; Braxin: 7,2; Tây Ban Nha: 1,7; ý: 1,6
Ở Châu Á nước trồng nhiều cam quýt như: Nhật Bản, Ấn
Độ, Trung Quốc
Tình hình sản xuất cam ở một số nước thuộc châu Á
Năm Diện tích (ha) Sản lượng (tấn)
1989 17.205 163.778
1993 27.640 170.998
2005 35.000 450.000
nhiều giống có chất lượng
Greening
giống cam quýt
Tình hình sản xuất cam, quýt ở Việt Nam
Tình hình sản xuất cam quýt ở các vùng năm 2007
• Nguồn gốc,
• Phân loại
• Đặc điểm hình thái
Trang 43.1 Nguồn gốc
Đông Nam Châu Á, trên miền lục địa từ Nhật Bản xuống phía
Đông dãy núi Hy-ma-lay-a qua miền nam Trung Quốc, Đông
Nam Á và Australia
Trung Quốc, bưởi (C.grandis) xuất xứ từ quần đảo Laxongdo,
Chanh và Chanh yên xuất xứ từ Ấn Độ; quýt có nguồn gốc từ
Trung Quốc hoặc Philipine
Đời nhà Hạ (năm 2.200 trước công nguyên) đã có trồng quýt
từ Việt Nam
2b
i
ii
vi
iv iii
v
2a vii
viii
8a 7a
Theo P.M Giucovski và Look (1960) xếp theo sơ đồ sau:
Họ phụ Aurantoideae(250 loài)
Tộc Clauseneae
Citreae
Tộc phụ Triphasineae Citrineae Balsamocitrineae
Nhánh A C B
Loài Microcitrus Fotunella Climelia Citrus Eremocitrus Poncitrus
Loài phụ Eucitrus Papedia
C micrrantha C.ichagenis C.aurantifolia C.reticulata C paradishi
C macropteris C latipes C.maxima C sinensis C.grandis Osb
C hystrix C calibia C.aurauntium C Limon C.medica
chanh yên, phật thủ đều thuộc loài phụ Eucitrus
vật liệu ban đầu cho tạo giống
các con lai Tên của giống lai phụ thuộc vào loài và loài phụ
khi lai với nhau
Nam Á là Citrus maxima Merr
Đặc điểm của các loài phụ Eucitrus
C.reticulata Quýt Vỏ xốp, vỏ kg múi
C sinensis Cam ngọt Quả to, ngọt, vỏ nhẵn
C Limon Chanh núm nhị > cánh hoa 4 lần
C.aurantifolia Chanh lime Q nhỏ, h.trứng, rất chua
C.aurauntium Cam chua Quả nhỏ, đắng, vỏ sần
C paradishi Bưởi chùm Quả khá lớn
C.grandis Osb Bưởi Quả lớn, hạt đơn phôi
C.medica Chanh yên Cuống lá có eo
C.maxima Bưởi chua
Trang 54 Đặc điểm thực vật học
4.1 Rễ:
Micorhiza ký sinh trên lớp biểu bì của rễ, có vai trò như lông
hút) hút nước, muối khoáng cung cấp cho cây
triển mạnh chủ yếu là rễ bất định, phân bố rộng và dày ở tầng
đất mặt Rễ cam quýt ưa đất thoáng, xốp
đất phù sa cổ, rễ cam quýt ăn sâu hơn
9, Bộ rễ phát triển mạnh trong 8 năm đầu
4.2.Thân, cành và tán lá:
Thân gỗ, bán bụi, có 4-6 cành chính, cao cây phụ thuộc giống, có thể đạt tới 5m (ĐH1-89 ở Phủ Quỳ), 6,2m (Lạng Sơn)
Cành: hướng ngọn, thưa, phân cành ngang
Tán lá: có đường kính từ 3-4,5m tùy theo giống dạng tán: trò, cầu, chổi, tháp, Cành có thể có gai hoặc không gai
4.3 Lá:
trứng, hình thoi, có eo hoặc không eo, có nhiều/ít răng cưa
thái, sức sinh trưởng và vị trí cấp cành, mặt lá có 400-500
8-9
4.4 Hoa: Có 2 loại hoa (đầy đủ và dị hình)
Hoa đầy đủ:kết thành chùm (5-7hoa) hoặc đơn lẻ, mùi thơm, cánh
dài, trắng, nhị có phấn hoặc không phấn, xếp thành 2 vòng Bầu
nhụy có 10-14 ô, mỗi ô tương ứng với 1 múi Có thể tự thụ, thụ
phấn chéo hay không thụ phấn nên quả có hạt hoặc không hạt Quả
có từ 8-14 múi, Số hạt có từ 0-20 hoặc nhiều hơn
Hoa dị hình (không đầy đủ): cuống và cánh hoa ngắn, hình dạng
khác hoa đầy đủ, có từ 10-20% số hoa trên cây
Cành hoa: cành hoa đơn (đầu cành chỉ 1 hoa, nhiều lá, khả năng
đậu quả cao) và cành hoa chùm (3-7 hoa/cành, mỗi cành đậu 2-3
quả, một số cành không có lá, tỷ lệ đậu quả thấp, có loại cành cứ
mỗi nách lá là 1 hoa, hoa trên nở trước, hoa dưới nở sau), Đa số
quýt có cành hoa đơn và tỷ lệ đậu quả cao hơn cam
Trang 64.5 Quả:
Cành quả đa số sinh ra trong mùa xuân Ở miền Nam có
2 mùa rõ rết nên quả thường phát triển vào đầu và cuối
mùa mưa
Màu vỏ quả (vàng da cam, đỏ da cam, xanh vệt vàng)
thay đổi tùy theo giống và điều kiện sinh thái
Mặt ngoài vỏ có lớp tế bào sừng chứa nhiều dầu bảo
vệ, có lớp vỏ trắng xốp
4.6 Hạt:
Phần nhiều là hạt đa phôi, có từ 0-13 phôi, vì đặc điểm này nên mỗi hạt thường cho 2-4 cây Trong đó chỉ có 1 cây là từ phôi hữu tính, còn lại là phôi vô tính (phôi tâm), các cây từ phôi tâm hoàn toàn giống cây mẹ
Lợi dụng đặc điểm đa phôi, để phục tráng hoặc bồi dục cho ra giống mới Chọn lọc phôi vô tính giống quýt Nuclear 32 của Tiệp Khắc (cũ)
4.7.Thời gian sinh trưởng
• Cam, quýt trên gốc ghép cho thu hoạch quả sau 3-4 năm
kể từ khi trồng
• Cam, quýt, bưởi nhân giống bằng hạt phải mất 5-6 năm
• Có thể chia một đời cây ra khoảng 4 thời kỳ:
• Các thời kỳ này phụ thuộc vào thời tiết, đất đai, kỹ thuật
thâm canh, giống và gốc ghép
4.8 Một số đặc tính sinh học của các cấp cành
cành thấp
đến cao
tăng từ cấp cành thấp đến cao
Một số đặc điểm khác nhau giữa bưởi, cam, chanh, quất
Khối lượng >200 <200 >50g 20-30 <20 hình dạng quả rất to to vừa vừa nhỏ vừa nhỏ
Dạng hạt dài tròn Tròn,tr.dẹt tròn tròn
Độ kết các múi TB chặt rất lỏng chặt lỏng
Trang 75 Quỹ gen cây có múi
Cơ quan Số giống và loài
Tại Trung tâm TNDTTV
Ngân hàng gen hạt giống Trên 12.000 giống>120 loài
Ngân hàng gen đồng ruộng Trên 2.000 giống của 50 loài
Ngân hàng gen in-vitro 300 giống
Vườn tiêu bản gen cây lưu niên 200 giống của 22 loài
Tại các cơ quan mạng lưới
Trung tâm Cây ăn quả Phú Hộ 250 giống cây AQ miền Bắc
Viện Di truyền nông nghiệp Các loài CAQ có giá trị cao
Viện Nghiên cứu Rau - Quả 126 giống Citrus
TT Tên Việt Nam Tên khoa học Nơi thu thập
1 Cam Sành C reticulata x C
sinensis Bắc Quang - Hà Giang
2 Cam Xã Đoài Citrus sinensis Nghi Diên - Nghệ An
3 Cam Vân Du Citrus sinensis Phủ Quỳ - Nghệ An
4 Cam Sông Con Citrus sinensis Phủ Quỳ - Nghệ An
5 Cam Canh Citrus reticulata Từ Liêm - Hà Nội
6 Cam Valencia Citrus sinensis Thạch Quảng - Thanh Hoá
7 Cam Hamlin Citrus sinensis Thạch Quảng - Thanh Hoá
8 Quýt đỏ Citrus reticulata Bắc Quang - Hà Giang
9 Quýt chum Citrus reticulata Bắc Quang - Hà Giang
10 Quýt ngọt Citrus reticulata Lý Nhân - Hà Nam
11 Bưởi Phúc Trạch Citrus grandis Hương Khê - Hà Tĩnh
12 Cam Bù Citrus reticulata Hương Sơn - Hà Tĩnh
13 Bưởi Diễn Citrus grandis Từ Liêm - Hà Nội
14 Cam Mật Citrus sinensis Viện CAQ Long Định
15 Quýt Clemantine Citrus reticulata Viện CAQ Long Định
TT Tên Việt Nam Tên khoa học Nơi thu thập
16 Quýt đường Citrus reticulata Yên Bình - Yên Bái
17 Bưởi đường Citrus grandis Yên Bình - Yên Bái
18 Quýt đường Citrus reticulata Bạch Thông - Bắc Kạn
19 Cam Sành C reticulata x C sinensis Bạch Thông - Bắc Kạn
20 Cam Valencia Citrus sinensis Nhập từ Đài Loan
21 Cam Hamlin Citrus sinensis Nhập từ Đài Loan
22 Cam Pine WN-1 Citrus sinensis Nhập từ Đài Loan
23 Cam Navel Citrus sinensis Nhập từ Đài Loan
24 Quýt Thái Citrus reticulata Nhập từ Đài Loan
25 Quýt Mucott Citrus reticulata Nhập từ Đài Loan
26 Quýt Honey K-3 Citrus reticulata Nhập từ Đài Loan
27 Bưởi Sa Điền Citrus grandis Nhập từ Đài Loan
28 Bưởi Kaopan Citrus grandis Nhập từ Đài Loan
29 Quýt Ponkan Citrus reticulata Nguồn từ Trung Quốc
6 Phương pháp chọn tạo giống
Lai hữu tính để tập hợp tính trạng tốt của bố mẹ vào con lai
Tự thụ phấn để chọn dạng ưu tú thông qua hiện tượng phôi vô phối
Đột biến để có kiểu gen cải tiến
Chuyển nạp gen
Sơ đồ hệ thống sản xuất và bảo tồn giống cây có múi sạch bệnh
Trang 9Nucellar Embryony
Mẫu cành
Xử lý
Colchicine
Nhân chồi
Cây tứ bội
4n
Mẫu cành Nhân chồi
Xử lý Colchicine Chồi Cây tứ bội 4n
Nuôi cấy chồi
sau xử lý
4
3
2
1
1 Quả non sau khi thụ phấn 1-8 tuần
2 Nuôi cấy noãn tạo mô sẹo phôi hoá
Tucker 1969) + Malt extract (500mg/l) + Đ-ờng 5% + BAP (0,5-2mg/l) +Agar
3 Nhân mô sẹo phôi hoá trên các môi trờng
đặc
4 Phôi hoá mô sẹo trên môi trờng:
MT + Malt extract(500mg/l) + Đờng 5%
+BAP (<0,5%)
5 Nảy mầm của phôi trên môi trờng: MS + GA3
6 Đa cây ra vờn ơm:
Giá thể: Bọt núi lửa + Trấu hun + mùn, tỉ lệ 1:1:1
7 Kiểm tra bệnh (Greening và Tristeza)
Hệ thống nuôi cấy và tái sinh mô sẹo phôi hoá ở CĂQ có múi có thể đợc ứng dụng rộng rãi trong n/c di truyền tạo giống nh chuyển gen, gây đa bội , biến dị và đột biến thực nghiệm trên tế bào sôma, tách nuôi tế
bào trần và tạo cây sạch bệnh có nguồn gốc từ phôi tâm
phân hoá phôi vô
tính từ mô sẹo
http://www.agi.gov.vn
Trang 107 Phương pháp nhân giống cây có múi
• Nhân giống hữu tính
• Nhân giống vô tính
- Phương pháp chiết cành
- Phương pháp ghép
- Nhân giống invitro
7.1 Nhân giống hữu tính
Là phương pháp cho hạt giống nảy mầm, mọc thành
cây con
Hạt thu từ quả được sự phối hợp giữa hạt phấn (tinh
trùng) và noãn (trứng)
Trong điều kiện đủ nước, nhiệt độ thích hợp, hạt nảy
mầm hình thành cây mới
Ưu điểm:
Hệ số nhân cao
Hạt nhỏ, vỏ dày, dễ vận chuyển
Cây có bộ rễ khỏe ắn sâu xuống đất-chống đổ, chịu hạn
Cây sống lâu năm hơn; làm gốc ghép cho phương pháp nhân vô tính
Đầu tư lao động và đất đai ít hơn so với phương pháp khác
Nhược điểm:
Cây giống thường biến dị, khác cây mẹ, không đồng
đều về quả
Có sự phân ly nếu hạt chưa thuần
Lâu ra quả (do thời gian kiến thiết cơ bản lâu hơn)
Sản lượng quả thường thấp hơn so với nhân giống vô
tính
Do đa phôi nên cây từ phôi vô tính có đặc tính giống
cây mẹ, thường lấn át cây hữu tính
Yêu cầu đối với nhân giống bằng hạt
tốt, sai quả
nhanh, mọc đều
Trang 117.2 Nhân giống vô tính
Các hình thức sinh sản và phương pháp nhân giống vô tính
Sinh sản vô tính
Thân rễ, bồ, giò, củ, các loại chồi phụ
Mắt, đoạn
rễ, cành
và thân
Tế bào,
mô, bộ phận
Mô sôma bầu nhụy (2n)
Đại bào tử mẹ Phôi bất định (2n) Phôi vô tính (2n)
Tách chồi, chia cây
Giâm, chiết cành;
ghép Nuôi cấy in-vitro Công nghệ hạt nhân tạo
Nhân vô tính tự nhiên
Nhân vô tính nhân tạo
Phản phân hoá tế bào
Tế bào phôi sinh Tế bào dãn Tế bào chuyên hoá
Phân hoá tế bào
Quá trình phân hóa và phản phân hóa của tế bào Phản phân hóa tế bào tượng tầng
để hình thành rễ bất định
a Phương pháp giâm cành
Trang 12b Phương pháp chiết cành
một cây giống hoàn chỉnh
chọn cành xiên, nơi có nhiều ánh sáng, lá mọc dày, cành thô, lóng ngắn Đường kính cành chiết từ 1-1,3 cm
sung sức) Không chiết trên những cành già đã ra hoa, quả nhiều, Không chiết cành ở điểm ngọn hoặc cành vượt (vì khó ra rễ do nhiều nước, đường và bột tích luỹ ít)
lợi cho ra rễ
- Mùa xuấn chiết vào tháng 3-4, hạ bầu vào tháng 5-6
- Mùa thu; chiết vào tháng 8-9, hạ bầu vào tháng 10-11
Các bước của phương pháp chiết cành
c Phương pháp ghép
Tiêu chuẩn chọn gốc ghép như sau:
Hạt phải đa phôi
Cây mẹ lấy hạt ươm gieo làm gốc ghép phải sinh trưởng tốt, thích nghi với nhiều loại đất, quả nhiều hạt và cây đó phải nhiều và dễ tìm
Chịu được một số bệnh vi rút và chống được tuyến trùng
Có sức tiếp hợp tốt với cành ghép
c Phương pháp ghép (tiếp)
Cây mẹ được lấy cành, mắt ghép là những giống định
nhân, phải đạt những yêu cầu:
Sinh trưởng khoẻ, không sâu bệnh đặc biệt là vi rút
Ra quả ổn định, đều về năng suất và phẩm chất
Nếu lấy cây từ cây ngoài sản xuất mà trồng bằng hạt thì
tuổi ổn định sinh trưởng từ 8 tuổi trở lên
Chuẩn bị gốc ghép:
gốc ghép cho cây có múi Theo khuyến cáo của các chuyên gia đầu ngành, chúng ta có thể dùng bưởi chua để làm gốc ghép cho các loại bưởi , dùng chấp hoặc cam 3 lá để ghép cho các loại cam
và quýt
vàng + 1/3 mùn hữu cơ được hấp khử trùng bằng hơi nước nóng 100oC trong 60 phút
Trang 133 Gieo hạt: khoảng cách gieo hạt là 3 x 3 cm Gieo xong lấp hạt 1 cm
bằng đất nhỏ mịn, sau đó dùng ván ấn chặt mặt luống Tưới nước
đủ ẩm hàng ngày
thúc cây sinh trưởng khoẻ (dùng loại phân bón lá có các nguyên tố
vi lượng) Cây con cao 12 - 15 cm có 5 - 6 lá thật là đủ tiêu chuẩn ra
ngôi, cây được chuyển qua giai đoạn ra ngôi chờ ghép
được cấy vào các túi bầu polyetylen đựng hỗn hợp nuôi cây
Chuẩn bị gốc ghép (tiếp):
* Hỗn hợp trong túi bầu ươm cây con: Gồm: 1/3 đất màu + 1/3 cát vàng + 1/3 mùn hữu cơ + 100 g/bầu phân NPK
* Túi bầu: sử dụng túi polyetylen mầu đen, kích cỡ 16 x 35 cm
* Tiêu chuẩn cây gốc ghép:
- Chiều cao cây 40 - 50 cm, đường kính gốc đạt 0,3 cm
- Cây mọc thẳng, khoẻ mạnh, không bị sâu bệnh hại
Ghép mắt
GhÐp ®o¹n cµnh
C¾t bá ngän gèc ghÐp sau ghÐp 20 ngµy