1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Bài giảng chọn giống cây trồng dài ngày chương 6 chọn giống cà phê

10 656 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cành ngang có thể mang quả hoặc được phân thành nhiều cấp cành con tuỳ thuộc vào phương pháp tạo tán.. MỤC TIÊU TẠO GIỐNG Năng suất cao: gắn liền với các tính trạng cơ bản Tính ổn

Trang 1

7/18/15

CHƯƠNG 6

CHỌN GIỐNG CÀ PHÊ

I GIÁ TRỊ CÂY CÀ PHÊ

1 Giá trị dinh dưỡng

Thành phần phần trăm tính theo trọng lượng chất khô:

Protein không hoà tan 5,02 -6,04%

Hợp chất tạo hương thơm Gần 300 hợp chất

2 Giá trị kinh tế

Cà phê là một cây trồng đem lại giá trị kinh tế khá cao cho

người dân:

- Năm 2007 xuất khẩu 1.209.000 tấn, đạt kim ngạch 1.878 triệu USD

- Năm 2008 sản lượng giảm nhưng giá cao nên kim ngạch xuất

khẩu ước tính tăng 12% so với 2007, ước đạt 2 tỷ USD

Giải quyết việc làm cho người nông dân, là cây trồng xoá đói

giảm nghèo

Góp phần phủ xanh đất trống đồi trọc,chống xói mòn,lũ lụt

3 Giá trị văn hoá

Cà phê hiện nay đã trở thành một thức uống phổ thông

Ở phương tây, cà phê có vai trò giống như chè ở phương đông

Cà phê đã đi vào đời sống của từng người như một nét văn hoá và đã hình thành rất nhiều cách pha chế cũng như thưởng thức khác nhau đặc trưng cho từng nước, từng giai cấp, từng sở thích…

II NGUỒN GỐC, PHÂN LOẠI VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT

1 Nguồn gốc

Xuất xứ từ làng capfa- Etiopia khoảng 1000 năm trước

Du nhập sang châu Âu từ khoảng thế kỷ 16 do sự bành

chướng của đế quốc Thổ Nhĩ Kỳ

Du nhập vào Việt Nam khoảng năm 1857 ở hai tỉnh

Quảng Bình và Quảng Trị

2 Phân loại

Các giống cà phê trồng hiện nay thuộc:

Bộ cà phê: Rubiales

Họ cà phê: Rubiaceae

Chi cà phê: Coffea

Trong tự nhiên có khoảng 70 loài thuộc 4 chi phụ: Para coffea M., Argo coffea P.et Pit., Mascao coffea Cheav và Euro coffea K.Schumb Trong đó chỉ có chi Euro coffea là có chứa cafein và được trồng

Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/

Trang 2

7/18/15

Trong chi Euro coffea có 4 loài chính:

Cà fê chè: C arabica L

Cà fê vối: C canephora Pierre

Cà fê mít: C.excelsa Chev

Cà fê mít dâu da: C liberia Bull

Đây là những loài cà phê chính đang được trồng và được

sử dụng trực tiếp trên thế giới

3 Tình hình sản xuất

A Trên thế giới:

Theo FAO có khoảng 80 nước trồng cà phê tập trung chủ yếu

ở vành đai nhiệt đới

Một số nước sản lượng xuất khẩu cà phê lớn nhất Thế giới lần lượt: Brazil, Việt Nam, Colombia

Cà phê chè Arabica chiếm 70% sản lượng thế giới

Dự báo sản lượng cà phê thế giới năm 2008/2009 đạt 137 triệu bao trong đó Brazil đạt 48 triệu bao

B Ở Việt Nam

Cà phê được đưa vào trồng từ 1857 tại một số nhà thờ lớn ở Quảng trị và Quảng Bình

Hiện nay, diện tích 500.000 ha chủ yếu là robusta, chỉ có 20.000 ha là Arabica

Có phương hướng giữ nguyên diện tích, chuyển đổi tăng diện tích trồng cà phê chè lên 100.000 ha

Các tỉnh Tây Nguyên chiếm 465.000 ha, Đắk Lắk có diện tích chiếm ½ diện tích cả nước

III ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC

1 Đặc điểm chung:

a Rễ:

Rễ cà phê gồm:

1- Rễ cọc

2- Rễ trụ

3- Rễ ngang

4- Rễ tơ

Rễ cọc cắm sâu vào lòng đất từ 1 đến 2,5 m vì vậy cây

cà phê cần yêu cầu tầng đất canh tác khá sâu

Phân bố bộ rễ cây cà phê chè 7 năm tuổi:

Tầng sâu (cm)

Trọng lượng

rễ (g) Trọng lượng rễ trong 1 dm 3 đất (g) % tổng số

Trang 3

7/18/15

b Thân, cành

Trên thân có nhiều đốt, các đốt sắp xếp thành từng cặp đối

nhau

Tại mỗi đốt có 1 lá và 3-4 mầm ngủ, trong đó chỉ có duy nhất

một mầm cho cành ngang là cành cho quả sau này, còn lại

các mầm khác đều có khả năng phát triển thành chồi vượt

Cành ngang có thể mang quả hoặc được phân thành nhiều

cấp cành con tuỳ thuộc vào phương pháp tạo tán

c, Lá cà phê:

Lá cuống ngắn, xanh đậm, hình oval, mọc đối, mép lá hình

lượn sóng

Mặt trên lá có màu xanh thẫm, mặt dưới xanh nhạt hơn

Chiều dài của lá khoảng 8-15 cm, rộng 4-6 cm

Hình dạng và kích thước của lá là một chỉ tiêu quan trọng để

phân biệt các dạng cà phê khác nhau:

d Hoa

Cà phê là loài cây tự thụ phấn, do đó gió và côn trùng có ảnh hưởng lớn tới quá trình sinh sản của cây

Hoa cà phê màu trắng, có năm cánh, thường mọc thành chùm đôi hoặc chùm ba

Màu hoa và hương hoa dễ làm ta liên tưởng tới hoa nhài

Hoa chỉ nở trong vòng 3 đến 4 ngày và thời gian thụ phấn chỉ vài ba tiếng

Một cây cà phê trưởng thành có từ 30.000 đến 40.000 bông hoa

Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/

Trang 4

7/18/15

e Quả cà phê:

Sau khi thụ phấn từ 7 đến 9 tháng cây sẽ cho quả hình bầu dục, bề ngoài giống như quả anh đào

Trong thời gian chín, màu sắc của quả thay đổi từ xanh sang vàng rồi cuối cùng là đỏ Quả có màu đen khi đã chín nẫu

Do thời gian đâm hoa kết trái lâu như vậy mà một vụ cà phê kéo dài gần một năm và có thể xảy ra trường hợp trên một cây vừa có hoa, vừa có quả

Quả cà phê có thể đâm ra ở trên cành ngang cấp 1 hoặc các cành thứ cấp, quả thường mọc thành từng chùm, khoảng cách giữa các chùm dài ngắn khác nhau tuỳ thuộc vào giống

f, Hạt cà phê:

Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/

Trang 5

7/18/15

Đặc điểm của hạt:

Hình dạng: hình tròn hoặc dài

Màu sắc: lúc còn tươi có màu xám vàng, xám xanh

hoặc xanh, khi khô có màu xám trắng

Cấu tạo: mỗi hạt được bảo vệ bởi hai lớp màng

mỏng: một lớp màu trắng, bám chặt lấy vỏ hạt; một

lớp màu vàng rời rạc hơn bọc ở bên ngoài

a Cà phê chè (C Arabica L):

Nguồn gốc cao nguyên Jimma-Etiopia

Đặc điểm: Cây bụi cành thứ cấp nhiều, hoa mọc thành chùm

ở nách lá

Quả hình trứng khi chín có màu đỏ Là loài được trồng lâu đời nhất, hiện nay chiếm tới 70% tổng sản lượng cà phê thế giới

Là loài tự phối nên thường tồn tại ở dạng thuần

Hàm lượng cafein: 1,8- 2%

2 Đặc điểm riêng của 4 nhóm cà phê chính:

b Cà phê vối (C Canephora Pierre)

Phát hiện ở Châu Phi đầu thế kỉ XX, ở vùng rừng thấp thuộc châu thổ sông Côngô

Đặc điểm: Cây nhỡ cành thứ cấp ít, hoa mọc thành chùm ở nách lá, quả hình tròn hay hình trứng khi chín có màu đỏ

Hạt nhỏ hơn café chè, tỷ lệ nhân trên quả tươi cao hơn café chè

Là cây giao phấn nên đa dạng loài gồm các chủng chính:

- C Canephora Var Robusta

- C Canephora Var Koui lou

- C Canephora Var Niaouli

Hàm lượng cafein: 2,5- 3%

c Cà phê mít ( C excelsa Chev)

Phát hiện năm 1902 ở Ubangui-Chari thường gọi là cà phê Chari

Cây nhỡ, ít sâu bệnh, hoa mọc thành chùm ở nách lá

Quả hình trứng, hơi dẹt chín có màu đỏ sẫm

Hàm lượng Cafein : 1,02 – 1,15%

Trang 6

7/18/15

d Cà phê mít dâu da ( C liberia Bull)

Nguồn gốc từ Liberia

Cây nhỡ, cành khoẻ, bền, lóng dài

Hoa mọc thành cụm, quả thưa, to giống quả dâu da

Năng suất tiềm năng cao nhưng phẩm chất kém

IV MỤC TIÊU TẠO GIỐNG

Năng suất cao: gắn liền với các tính trạng cơ bản

Tính ổn định của năng suất

Khả năng đâm cành mạnh

Thúc đẩy phân hoá mầm hoa bằng cách nâng cao C/N

Tăng số hoa ,quả /1cành

Tăng khối lượng 1000 hạt, cỡ hạt to

Tỉ lệ tươi/nhân thấp

1 Mục tiêu tổng thể

Tăng cường khả năng chống chịu:

Chống bệnh gỉ sắt: đây là mục tiêu quan trọng do quần

thể cà phê ở Việt Nam bị nhiễm bệnh gỉ sắt nặng làm

giảm năng suất, chất lượng cà phê

Chống chịu các loại sâu hại: rệp sáp, bệnh thối rễ

Tăng hàm lượng các chất khô trong cà phê:

Tăng hàm lượng cafein trong cà phê để có vị đậm đà hơn

Tăng hương thơm đặc biệt trong cà phê

Tăng hàm lượng đường có lợi cho con người: saccaroze,

đường khử, vitamin: B1, B2, B6

Công thức hóa học của Cafein

2 Mục tiêu riêng:

2.1 Cà phê chè:

Mục tiêu số một với cà phê chè ở Việt Nam hiện nay là:

Tạo giống chịu rét và hạn để có thể trồng ở miền bắc và cao nguyên miền trung

Có khả năng chịu được gió mùa đông bắc, sương muối

và nhiệt độ thấp <10 độ

Trang 7

7/18/15

2.2 Cà phê vối và cà phê mít:

Chọn giống chịu hạn

Loại cà phê Coffea racemosa tìm thấy ở những vùng khô hạn của

Mozambique đã hình thành nên nguồn gen chịu hạn

Vì vậy sử dụng loại cà phê này để lai với các dạng khác tạo con lai

có tính chịu hạn cao

Sử dụng cà phê mít để tận dụng tính chịu hạn của nó để làm gốc

ghép

Chọn giống với mục tiêu làm nguyên liệu để chế biến rượu , nước

giải khát, bã chế biến làm thức ăn gia súc: dựa vào đặc tính quả

to, có tiềm năng năng suất cao, có hàm lượng cafein cao, …

V.QUĨ GEN

Có thể nói cà phê là loài có quỹ gen tương đối phong phú,

đủ để đáp ứng cho mọi nhu cầu chọn tạo đã nêu ở phần trên

Các giống nhập nội:

- Typica

- Bourbon

- Moka

- Mundo Novo

- Caturra

1 Giống Typica: (Coffea arabica L var Typica)

Cây có dạng chóp nón với một thân chính mọc thẳng và

nhiều thân phụ mọc xiên

Typica cao tới 3,5 đến 4 mét Cành cây làm thành những góc

từ 50-70 độ so với thân thẳng của cây

Typica có năng suất rất thấp nhưng lại cho ra loại cà phê có

chất lượng tốt

Giống này kém chịu hạn, dễ nhiễm sâu bệnh nhất là gỉ sắt và

sâu đục thân

Mùa đông cây thường rụng lá hàng loạt do khô hạn và sâu

bệnh

Giống này ở nước ta rất ít

2 Giống Bourbon (Coffea arabica L var Bourbon)

Do đột biến của cà phê chè và có nguồn gốc ở đảo Reunion thuộc Pháp

Bourbon có sản lượng nhiều hơn từ 20-30% so với Typica, nhưng lại là giống cho ít cà phê nhất trong tất cả

Bourbon không mang hình nón rõ ràng như Typica, nhưng lại phân cành nhiều hơn Góc giữa cành và thân nhỏ hơn, và khoảng cách giữa gốc của các cành trên thân rất nhỏ

Lá cây rộng và xoăn ở rìa Quả của cây thường nhỏ và khá nặng

Giống này dễ nhiễm sâu bệnh và gỉ sắt nên hiện nay diện tích của giống này đã giảm đi rất nhiều

3 Giống Mundo Novo

Là giống lai tự nhiên giữa Typica và Bourbon, được tìm thấy

ở Braxin

Cây loại này khỏe và có khả năng chịu bệnh tốt

Mundo Novo có năng suất cao nhưng thời gian trồng lâu

hơn các giống khác

Giống này có sức sinh trưởng mạnh cây khoẻ và nhiều quả

nhưng tỷ lệ lép cao

Giống này không có nhiều ở nước ta

4 Giống Caturra (Coffea arabica L var Caturra)

Nguyên là dạng biến dị của Bourbon, được chọn lọc ở Braxin

Có 2 dạng:

- Caturra rojo: khi chín quả màu đỏ

- Caturra amerello: khi chín quả có màu vàng

Cây thấp, cao không quá 3m, bộ tán hẹp, lóng đốt ngắn

Khả năng phân cành thứ cấp nhiều, thân cây mập khỏe

Trang 8

7/18/15

5 Các giống chọn tạo trong nước

Đều do Viện do Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm

nghiệp Tây Nguyên tạo ra

Số lượng giống tạo ra không nhiều nhưng rất phù

hợp với điều kiện cụ thể ở Việt Nam

VI PHƯƠNG PHÁP TẠO GIỐNG

1 Chọn lọc dòng 1.1 Chọn lọc cây mẹ:

Được thực hiện ngay trên vườn tập đoàn hoặc trên những quần thể là đối tượng để chọn lọc có nhiều kiểu gen khác nhau

Chọn cây mẹ như thế nào phụ thuộc vào mục đích yêu cầu của việc chọn giống

1.2 Đánh giá các đời con của cây mẹ được chọn lọc

Cây mẹ sau khi chọn lọc cho tự thụ phấn để thu hạt và đánh giá đời con của chúng

Sau khoảng 6-8 vụ tiến hành chọn lọc

2 Lai cùng loài, ưu thế lai và chọn lọc phả hệ

2.1 Ưu thế lai và khả năng sản xuất giống lai F1

Kỹ thuật lai:

- Khử đực

- Thu thập phấn

- Thụ phấn nhân tạo

Sơ đồ chọn tạo giống cà phê chè

Sơ đồ tổng quát cải tiến C.canephora

2.2 Chọn lọc phả hệ các con lai có triển vọng

Được thực hiện từ thế hệ F2

Các cây F2 của từng đời con F1 được trồng thành từng hàng riêng biệt

Sau 2-4 vụ thu hoạch liên tiếp có thể tiến hành chọn lọc

Các cá thể F2 sau chọn lại cho tự thụ phấn để đánh giá ở thế

hệ F3

Quá trình này lặp đi lặp lại cho tới thế hệ F4, F5 là có thể chuyển sang nhân giống đưa vào sản xuất

Trang 9

7/18/15

VII THÀNH TỰU TẠO GIỐNG CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM

Ở Việt Nam, Viện Khoa học nông lâm nghiệp Tây

Nguyên đã lai tạo, tuyển chọn 19 giống cà phê mới

Trong đó có 9 giống cà phê vối, 10 giống cà phê chè có

năng suất, chất lượng cà phê thương phẩm cao, kháng

bệnh đưa vào sản xuất đại trà

Góp phần tăng sức cạnh tranh đối với cà phê việt nam

trên thị trường thế giới

A Các giống cà phê vối

1 Giống RVN-6:

Viện Khoa học nông lâm nghiệp Tây Nguyên đã tạo ra bằng phương pháp chọn dòng vô tính cá thể đầu dòng

Quả: khi chin màu đỏ tím, tròn,dễ hái

Hạt: lớn, P 100 = 18- 20g, hạt loại 1 là 80%-85%

Ra quả sau trồng 16-18 tháng trồng

2 Giống RVN- 9:

Do Viện KHNLN Tây Nguyên tạo ra bằng phương pháp chọn

dòng vô tính cá thể đầu dòng

Quả: tròn, dài, chín màu đỏ sẫm

Hạt: rất lớn, m 100 = 20-22g

Tỷ lệ hạt loại 1 là 90%-95%

Ra hoa đậu quả sau 16-18 tháng trồng

Kháng hoàn toàn bệnh gỉ sắt

3 Giống RVN-10:

Do Viện KHNLN Tây Nguyên tạo ra bằng phương pháp chọn dòng vô tính cá thể đầu dòng

Quả: tròn hơi dài, chin màu đỏ tươi

Hạt: rất lớn,m 100 =19-20g

Tỷ lệ hạt loại 1 là 85%-90%

Ra hoa đậu quả sau trồng là 16-18 tháng

Kháng cao với bệnh gỉ sắt

4 Giống RVN-11:

Do Viện KHNLN Tây Nguyên tạo ra bằng phương pháp chọn

dòng vô tính cá thể đầu dòng

Quả: dạng bầu dục, chín màu đỏ tưoi

Hạt : khá to, m 100 = 18-19g

Tỷ lệ hạt loại 1 là 75%-80%

Ra hoa đậu quả sau 16-18 tháng trồng

Kháng cao với bệnh gỉ sắt

B.Các giống cà phê chè 1.Giống TN1:

Do Viện KHNLN Tây Nguyên tạo ra từ tổ hợp KH3-1 /catimor bằng phương pháp lai nhân tạo

Cây ghép sinh trưởng trung bình, thấp cây, bộ tán bé gọn, lóng đốt ngắn

Quả thuộc loại khá, chín màu đỏ sẫm, P 100 >16g, tỷ lệ tươi/nhân thấp: 5,5-6 tùy điều kiện trồng

Khả năng phân cành cấp 2 nhiều

Năng suất cao và ổn định: 4-6 tấn nhân/ ha/ vụ

Chất lượng cà fê nhân khá

Kháng hoàn toàn với bệnh gỉ sắt

Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/

Trang 10

7/18/15

2 Giống TN2:

Do Viện KHNLN Tây Nguyên lai tạo từ tổ hợp Catimor/KH3

Cây ghép sinh trưởng trung bình, thấp cây, bộ tán bé và gọn,

lóng đốt ngắn

Quả thuộc loại khá, chín có màu đỏ P 100 >14,5g Tỷ lệ

tươi/nhân thấp: 5,5-6 tùy điều kiện trồng trọt

Khả năng phân cành cấp 2 nhiều và có tiềm năng năng suất

rất cao

Hầu như kháng tất cả với các nòi sinh lý của bệnh gỉ sắt

3 Giống TH1:

Do Viện KHNLN Tây Nguyên tạo ra bằng phương pháp chọn lọc dòng thuần từ nguồn có nguồn gốc hoang dại

Cây có dạng hình trụ, thuộc dạng cao cây Lá non có màu đồng nhạt, cỡ lá TB, mép lá ít gợn sóng Cành cấp 1 TB, vươn thẳng tạo với thân chính một góc 45-50 0. lóng cành dài, đốt thưa

Quả và hạt có kích thước lớn, hình dạng thuôn dài, quả chín

có màu đỏ

Năng suất ở mức trung bình: 1,5-2 tấn nhân/ha/vụ

Chất lượng nhân và nước uống rất cao

Kháng rất cao bệnh rỉ sắt

C Mét sè dßng v« tÝnh cµ phª vèi

1 Dßng v« tÝnh TR4

Nguồn gốc: thu thập tại Hoà Thuận –

Dắk Lắk

Năng suất nhân/ha: 7,3 tấn, sinh

trưởng khoẻ, cây cao trung bình; Phân

cành nhiều, cành ngang hơi rũ; Lá

trung bình, dạng lá mũi mác, lá non

màu xanh tươi, lá thuần thục xanh

vàng

Quả chín màu đỏ cam, dạng trứng

ngược, số quả/ kg: 777; Hạt có tỷ lệ

tươi/nhân:4,1; trọng lượng 100 nhân:

17,1g, Hàm lượng cafein: 1,68g/100g

chất khô; Kháng gỉ sắt cao

2 Dßng v« tÝnh TR5

Nguồn gốc: Viện KHKTNLN Tây Nguyên, thu thập tại Hoà Thuận – Dắk Lắk

Năng suất nhân/ha đạt 5,3 tấn/ha

Sinh trưởng khoẻ, cây cao trung bình, phân cành trung bình, cành rũ, lá: trung bình, dạng lá tròn, lá non màu xanh tươi, lá thuần thục xanh

Quả chín màu huyết dụ; Dạng quả tròn

Tỷ lệ hạt tươi/nhân: 4,4; Trọng lượng 100 nhân: 20,6g; Hạt loại 1: 90,5%

Hàm lượng cafein: 1,58g/100g chất khô

Kháng gỉ sắt: Rất cao

Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/

Ngày đăng: 22/04/2016, 09:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ chọn tạo giống cà phê chè - Bài giảng chọn giống cây trồng dài ngày   chương 6  chọn giống cà phê
Sơ đồ ch ọn tạo giống cà phê chè (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm