Sự chuyển động của hệ thống mặt trời nh sau: - Trái đất chuyển động quanh mặt trời khoảng 365 ngμy - Mặt trăng chuyển động quanh trái đất khoảng 27.3 ngμy - Trái đất tự quay xung quanh
Trang 1Ch ơng 5: Thủy triều
5.1 Mở đầu
Hầu hết mọi ngời sống ở vùng ven biển đều biết về thủy triều, nhng không hiểu cơ chế hình thμnh Tuy nhiên từ rất xa xa cha thể giải thích nguyên nhân sinh ra thủy triều, ông cha ta cũng có một số cách giải thích về thủy triều, chẳng hạn:
Thủy triều lμ kết quả của thiên thần đắm mình vμo biển đông (Al Falik, 900 BC) hoặc
Thủy triều lμ kết quả của một con cá voi lớn tắm mình trong biển cả
Nghiên cứu đầu tiên giải thích về hiện tợng thủy triều từ nghiên cứu của Newton năm 1687 Trong công trình toán học của ông đã thể hiện các lực hấp dẫn trọng
trờng giữa mặt trăng, mặt trời vμ trái đất Sau nμy vμo năm 1799, Laplace đã trình bμy chi tiết hơn vμ bức tranh về thủy triều dần dần đợc lμm sáng tỏ Vμo năm 1898, Darwin đã xuất bản cuốn sách về lý thuyết cân bằng
Ngμy nay, các lý thuyết về sự hình thμnh thủy triều có thể tìm qua Internet ở các Website sau đây:
http://math.math.sunysb.edu/tony/tides/index.html
Thông tin về thủy triều của Hμ Lan tìm qua Website
http://www.waterland.net/rikz/waterstand/index.html
Khi nghiên cứu thủy triều, 2 câu hỏi cơ bản đặt ra Đó lμ:
Vì sau các kiến thức về thủy triều lại quan trọng nh vậy
Thủy triều lμ gì?
Hình 5.1: Dao động mực nớc triều
Trang 2Trả lời câu hỏi thứ nhất khá đơn giản vì các mục đích kinh tế, kỹ thuật Đó lμ:
Cải tạo các vùng đất ven biển
5.2 Nguồn gốc của thủy triều
Theo giải thích của Newton, thủy triều liên quan đến các lực hấp đẫn của mặt trời, mặt trăng vμ trái đất Hình 5-2 biểu diễn hệ thống mặt trời
Sự chuyển động của hệ thống mặt trời nh sau:
- Trái đất chuyển động quanh mặt trời khoảng 365 ngμy
- Mặt trăng chuyển động quanh trái đất khoảng 27.3 ngμy
- Trái đất tự quay xung quanh trục của nó 24 giờ
Hình 5.2: Chuyển động của hệ mặt trời vμ nguồn gốc của thủy triều
Để đơn giản hóa giải thích nguồn gốc của thủy triều, chúng ta nghiên cứu hệ thống mặt trăng - trái đất (hình 5-3) với các giả thiết sau:
a Toμn bộ trái đất đợc phủ bao phủ bởi một lớp nớc
b Quĩ đạo mặt trăng nằm trên mặt phẳng đi qua xích đạo của trái đất
c Trái đất không quay
Trang 3ớc bao phủ
ên mặt trái đất (giả thiết a), với hình dạng của nó nh trên hình 5-4
t không quay cũng không thực tế, vì trái đất
Hình 5.3: Sơ đồ hóa hệ thống mặt trăng - trái đất
Hệ thống trái đất - Mặt trăng có trọng tâm chung lμ điểm A Nói một cách khác, hệ thống quay quanh điểm A trong khoảng thời gian xấp xỉ 27 ngμy Trong quá trình quay, 2 hμnh tinh ảnh hởng tới nhau thông qua lực trọng trờng vμ các lực nμy phải cân bằng với lực ly tâm Rõ rμng rằng các lực nμy sẽ lμm biến dạng lớp n
tr
Hình 5.4: Nớc bao phủ bề mặt trái đất theo các giả thiết phần trên
Từ hình 5-4, có thể thấy có một số dạng thủy triều Bây giờ, 2 giả thiết có sự điều chỉnh nh sau: Giả thiết mặt trăng chuyển động trên mặt phẳng qũy đạo của trái đất không đúng thực tế; trục trái đất nghiêng 1 góc lμ 6605 (Tính trung bình) với mặt phẳng qũy đạo mặt trăng Giả thiết trái đấ
quay quanh mặt trời
Hình 5-5 cho biết sự biến dạng của lớp nớc, khi thay đổi các giả thiết nμy.Khi quan sát điểm B trên hình 5-5, rõ rμng rằng có hai điểm nớc cao vμ 2 điểm nớc thấp trong khoảng thời gian 24 giờ Thủy triều tại điểm B đợc gọi lμ bán nhật triều Nguyên tắc cơ bản của triều mặt trăng đợc trình bμy vμ một số đặc điểm thể hiện trên hình 5-1 đợc giải thích Nửa đầu của chu kỳ bán nhật triều dμi hơn 12 giờ Điều nμy có thể giải thích nh sau: Chu kỳ triều bị chi phối bởi 2 chuyển động (i) sự quay
Trang 4của trái đất vμ (ii) sự quay của mặt trăng quanh trái đất.
Hình 5-5: N
ờng hợp bán nhật triều khoảng thời gian
của trục trái đất Sự khác
ớc bao phủ trên bề mặt trái đất khi trái đất
vμ mặt trăng chuyển động trong hệ thống Với việc quay quanh trái đất (24 giờ), mặt trăng còn chuyển động trên qũi đạo của
nó Do vậy, ở vị trí xác định trên bề mặt đất đối diện với mặt trăng, khoảng thời gian lớn hơn 24 giờ để thấy lại mặt trăng đối diện với trái đất ở điểm đó Mặt khác mặt trăng chuyển động xung quanh trái đất một vòng trong khoảng thời gian 27.3 ngμy
Nh vậy trong 1 ngμy mặt trăng chuyển động đợc góc tơng ứng 1/27.3 của 3600,hay xấp xỉ 130 trên mặt phẳng qũi đạo của nó Đối với điểm xem xét trên bề mặt trái
đất, điều đó cũng có nghĩa lμ vị trí đối diện của mặt trăng trong ngμy tiếp theo chậm hơn một khoảng thời gian bằng (13/360) * 24 giờ, hay khoảng 50 phút so với ngμy hôm trớc (điều nμy giải thích điểm đỉnh hay chân triều chậm dần khoảng 50 phút mỗi ngμy Chẳng hạn hôm nay đỉnh triều tại vị trí A xảy ra lúc 11giờ sáng thì ngμy mai sẽ xảy ra vμo lúc 11giờ 50) Trong tr
chỉ lμ một nửa hay 24h50/2 = 12h25
Tuy nhiên cũng cần nhấn mạnh rằng giá trị trên chỉ lμ trung bình vμ thay đổi theo thời gian trong tháng vì qũi đạo của mặt trăng lμ một elip Hơn nữa, vì ảnh hởngtổng hợp của mặt trăng vμ mặt trời nên trong thực tế khoảng thời gian lặp lại của thủy triều tại khu vực triều cao ngắn hơn 50 phút vμ ở khu vực triều kém dμi hơn 50 phút
Đặc điểm thứ 2 trong hình 5-1 lμ độ lớn của hai đỉnh triều hay chân triều liên tiếp không bằng nhau Điều nμy có thể giải thích do độ nghiêng
nhau nμy đợc gọi lμ hiện tợng không bằng nhau ngμy
Bằng một số giả thiết, các hiện tợng thủy triều đợc giải thích khá rõ rμng Tuy nhiên, một giả thiết không chính xác đó lμ giả thiết toμn bề mặt trái đất đợc phủ một lớp nớc Trong thực tế trên bề mặt trái đất có sự phân bố biển vμ lục địa nên một phần trái đất không có nớc Thực tế có một vμnh đai biển bao quanh hoμn toμn vòng
vĩ tuyến của trái đất Đó lμ vòng vĩ tuyến từ 63 đến 640S gần với nam cực Trong khu vực nμy thủy triều hình thμnh nh các lực đã trình bμy ở trên Từ đây, các sóng triều
Trang 5chuyển động lên hớng bắc qua đại dơng.
Hình 5-6 biểu diễn các dạng triều Bán nhật triều (một dạng triều phổ biến trên thế giới), nhật triều vμ triều hỗn hợp lμ các dạng cơ bản đã quan trắc đợc Để giải thích
đợc tại sao tại một vị trí lại chỉ gặp 1 trong 3 loại triều nêu trên lμ một vấn đề rất khó Thủy triều nếu đi vμo các đại dơng từ phơng nam thờng bị phản xạ lại bởi các lục địa vμ bị tiêu hao một phần khi đi vμo vùng nớc nông, tăng biên độ khi chuyển động giữa các vùng đất gây trở lại cho thủy triều hình thμnh ở phía bên kia của đất liền
Trang 6Hình 5.6: Các dạng thủy triều hình thμnh trên thế giới
Trớc đây, chỉ có ảnh hởng của mặt trăng đợc nghiên cứu Tuy nhiên vai trò của mặt trời cũng tơng tự nh của mặt trăng tác động lên các khối nớc trên bề mặt trái
đất, mặc dù ảnh hởng của mặt trời đến thủy triều trái đất chỉ bằng 46% ảnh hởngcủa mặt trăng Xem xét thủy triều xảy ra ở trái đất chịu ảnh hởng các quĩ đạo elliptic của cả mặt trăng vμ mặt trời thì thủy triều sinh ra có độ lớn không bằng nhau
vμ chu kỳ dμi hơn cũng cần đợc nghiên cứu
Hình 5.7: Đờng quá trình triều Cuối cùng, qũi đạo nghiêng của mặt trăng vμ mặt trời cũng không phải lμ luôn luôn không đổi vμ đã tác dụng lên thủy triều trái đất Chẳng hạn, thủy triều ở Indonesia ở rất nhiều địa phơng lμ nhật triều, trong khi dọc theo bờ biển Việt nam, nhật triều vμ bán nhật triều xen kẽ nhau hay bờ biển Hμ Lan thì bán nhật triều chiếm u thế.Một vấn đề cần nghiên cứu về thủy triều lμ triều cao vμ triều kém, sự thay đổi về độ lớn triều khi xét tới vị trí tơng đối của trái đất vμ mặt trăng (hình 5-7) Để giải thích
điều nμy, cần thiết phải có một cái nhìn khác vμo hệ mặt trời nh
8 Từ hình nμy có thể thấy nh sau:
- Vμo thời điểm bắt đầu có trăng vμ trăng tròn, các lực tạo triều của mặt trăng vμ mặt trời cùng ph
bình)
- Khi mặt trăng ở cuối tuần đầu vμ cuối tuần thứ 3, các lực tạo triều ng
mực nớc thấp hơn so với trung bình
Từ hình 5-7 có thể thấy rằng triều cờng vμ triều kém xảy ra chậm hơn so với vị trí
đối diện của mặt trăng so với vị trí ban đầu Đó lμ vì khoảng thời gian cần thiết để sóng triều chuyển động từ điểm hình thμnh (vù
Trang 7Hình 5.8: Chuyển động của hệ thống mặt trời, trái đất, mặt trăng
vμ sự hình thμnh thủy triều
Tóm lại, thủy triều có các đặc tính cơ bản sau đây:
- Nhật triều: Một lần nớc cờng vμ 1 lần nớc kém trong 24 giờ 50 (trung bình)
- Bán nhật triều: 2 lần nớc cờng vμ 2 lần nớc kém xảy ra liên tiếp nhau với chu
kỳ 12 giờ 25 phút (tính trung bình)
- Triều hỗn hợp lμ dạng hỗn hợp của 2 loại trên
Loại thủy triều tại một vị trí lμ rất quan trọng vì nó cho biết trớc khi nμo nớc cờng
nớc dâng mang tính thờng nhật chẳng hạn nh ta thổi vμo một chén nớc nhngkhông phải tất cả các công trình xây dựng, ngời ta đa thêm giá trị nớc dâng vμo trong đó Hình 5-9 lμ một ví dụ về hiệu ứng nớc dâng
Trang 8Hình 5.9: Hiệu ứng nớc dâng Khi đờng mặt nớc phát triển nh hình 5-9 vμ khi hớng gió thổi tiếp tục duy trì trong một khoảng thời gian dμi sẽ hình thμnh dòng chảy ngợc lại ở đáy hồ cho đến khi một cân bằng mới đợc thiết lập Một công thức đơn giản tính toán chiều cao
nớc dâng nh sau:
h
l V
V: Tốc độ gió tính ở độ cao 6 m trên mặt biển (m/s);
l: Chiều dμi gió thổi (m);
ij: Góc giữa hớng gió vμ đờng mặt nớc vừa đợc thiết lập(xem hình 5-9);h: Độ sâu trung bình nớc hồ, biển(m)
Hiệu ứng nớc dâng trên mực nớc triều thuần túy đợc thể hiện trên hình 5-10
Hình 5.10: Hiệu ứng nớc dâng
Trang 9Điều đó có nghĩa lμ giá trị nớc dâng có thể xác định bằng cách lấy cao trình mực
nớc tổng cộng trừ cao trình mực nớc triều tại thời điểm tơng ứng Trong thực tế
do thiếu tμi liệu nên việc xác định độ lớn nớc dâng không dễ dμng Khi có số liệu quan trắc đầy đủ thì việc xác định độ lớn nớc dâng dễ dμng hơn
Nếu có số liệu dμi hạn ta sẽ có số liệu tơng ứng của độ lớn nớc dâng vμ bằng
phơng pháp thống kê có thể tính toán đợc độ lớn nớc dâng ứng với tần suất khác nhau H(n) (xem hình 5 -11)
Hình 5-11: Đờng tần suất nớc dâng Cuối cùng, cũng phải lu ý về tác động của nớc dâng ở vùng ven biển Nớc dâng mang giá trị dơng (h > 0) sẽ gây ra ngập lụt vùng ven biển, còn khi (h < 0) có thể gây khó khăn cho việc lấy nớc ngọt
b- Nớc dâng do bão
Tâm thấp của áp suất khí quyển (bão hay áp thấp nhiệt đới) lμ nguyên nhân của sự tăng lên của mực nớc so với mực nớc biển trung bình (tơng tự khi có áp cao thì mực nớc hạ thấp) áp suất không khí tại mực biển lμ 1013 mbar (= hPa) ở những vùng vĩ độ cao (>400), áp suất tại tâm bão dao động từ 960 to 1040 mbar, trong khi ở những vùng vĩ độ thấp, bão nhiệt đới có áp tâm xuống tới 900 mbar Bên cạnh đó, ở một vùng xác định, còn có sự dao động mùa của mực nớc biển trung bình do áp suất khí quyển
Độ lớn thay đổi cao trình mực nớc biển trung bình Za (m) tính theo biểu thức
Za = 0.01(1013 - pa) (5.1b) Trong đó: pa = áp suất khí quyển tại mực biển tính bằng mbar hoặc hPa
Tuy nhiên, do hiệu ứng động lực, độ tăng của mực nớc biển có thể đợc khuếch đại
đáng kể Khi áp thấp hay bão di chuyển nhanh, mực nớc biển cũng thay đổi nhanh tơng ứng vμ đợc gọi lμ nớc dâng do bão Nớc dâng trong bão do sóng dμi trong bão tạo ra Chiều dμi sóng gần bằng với chiều rộng của vùng tâm bão Chiều cao của sóng sẽ tăng lên một cách đáng kể khi đi vμo vùng nớc nông (còn gọi lμ hiệu ứng
nớc nông) Chẳng hạn dọc phía nam biển Bắc, chiều cao nớc dâng khoảng 3 m, trong khi bờ biển nớc Mỹ vμ vịnh Mehico có khi lên tới 5 m Nh đã trình bμy trong
Trang 10phần mở đầu, khái niệm nớc dâng do bão lμ một khái niệm rộng bao gồm triều thuần túy vμ các hiệu ứng khí tợng khác
c- Nớc dâng do gió
ứng suất do gió tạo ra trên mặt nớc lμ nguyên nhân gây nên độ dốc mặt nớc từ
hớng đón gió đến hớng khuất gió vμ kết quả lμ gây ra hiện tợng nớc dâng ở phía
đón gió vμ nớc hạ ở phía đối diện Hiện tợng nμy gây hiện tợng tăng mực nớc
đáng kể, đặc biệt ở những vùng biển nông, cửa sông hay thềm lục địa Chẳng hạn dọc theo phần nam của biển Bắc thuộc lãnh thổ Hμ Lan, Bỉ, Đức, độ lớn nớc dâng
do bão lên tới 3 m Nếu độ sâu nớc vμ trờng gió ít thay đổi (hớng vμ tốc độ) thì
độ dốc mặt nớc có thể tính bằng biểu thức sau đây:
Sự khác nhau giữa (5.1d) vμ (5.1d*) cho thấy vai trò của độ sâu đáy biển vμ độ thẳng của đờng bờ
Hình 5.11a: Nớc dâng do gió Chính vì vậy, đề nghị rằng các công thức trên sẽ không nên áp dụng nếu cha đợckiểm nghiệm bằng các số liệu quan trắc gió vμ mực nớc của địa phơng Cũng có
Trang 11thể tham khảo công thức thiết lập của Ippen (1966) tính toán nớc dâng do gió cho một số dạng địa mạo vμ địa hình đáy biển khác nhau
Nớc dâng do gió thông thờng đợc tính toán bằng các mô hình số để có thể bao gồm đợc hết các nhân tố ảnh hởng đặc biệt lμ sức cản bề mặt
Hình 5.12: Quan hệ giữa chu kỳ sóng thần vμ độ lớn động đất
Tuy nhiên, khi tiến vμo bờ chiều cao sóng có thể tăng lên một cách đáng kể do hiệu ứng nớc nông vμ hiện tợng khúc xạ khi đi vμo bờ Chiều cao sóng trong trờnghợp nμy có thể tính bằng lý thuyết nớc nông Hiện tợng khúc xạ hình thμnh ở những vùng thềm tơng đối dốc lμ hiện tợng cần đợc nghiên cứu kỹ
Mặc dù có nhiều công trình lý thuyết, nhng các kết quả quan trắc chiều cao vμ chu
kỳ của sóng thần thực tế có thể tìm đợc ở Nhật Bản dọc dải bờ biển cách tâm chấn khoảng 750 km (xem hình 5.12 vμ 5.13)
Sóng thần cũng nh động đất rất khó dự báo trớc Về mặt nguyên tắc, nó cũng cần
đợc xem xét đến trong thiết kế mặc dù tiêu chuẩn an toμn trong trờng hợp nμy sẽ không cho lời giải kinh tế
Trang 12Hình 5.13: Quan hệ giữa chiều cao sóng thần vμ độ lớn động đất
Thông tin chi tiết về sóng thần xem trên trang Web:
http://www.geophys.washington.edu/tsunami/welcome.html
5.5 Dao động mực n ớc trong hồ do thay đổi áp suất không khí (Seiche)
Seich lμ sự dao động mực nớc do cơ chế kích động vμ hấp thụ của địa hình đáy vịnh, hồ hay cảng sông Cơ chế kích động có thể gồm:
x Các yếu tố khí tợng địa phơng nh áp thấp địa phơng hay gió lốc, vòi rồng
x Sóng thần
x Nớc dâng do bão
Các sóng chu kỳ dμi tạo ra do hiệu ứng nớc nông hay dòng xoáy cũng nằm trong cơ chế nμy Thời gian xảy ra hiện tợng nμy rất ngắn (chỉ tính bằng phút vμ thờng nhỏ hơn 0.01Hz) vμ thông thờng từ 2 đến 40 phút
Chỉ khi phân tích các số liệu mực nớc mới có đợc các kết luận về việc đa dao
động mực nớc trong hồ phục vụ mục đích thiết kế ở những nơi có số liệu đo đạc có thể thấy rằng tần suất xảy ra những dao động nhỏ ít nhất thờng gấp 2 lần những dao
động có tần suất lớn
Trang 135.6 Biểu diễn toán học về thuỷ triều
Nh đã đợc trình bμy trong phần trớc, thủy triều bao gồm nhiều thμnh phần tác
động tạo thμnh Đã có rất nhiều nhμ nghiên cứu, nhμ khoa học tách các thμnh phần khác nhau từ tμi liệu quan trắc thủy triều với mục đích hiểu rõ ảnh hởng của mỗi nhân tố vμ các cơ chế chi phối giữa chúng Thêm nữa khi đã hiểu đợc bản chất của thủy triều thì có thể tính toán cũng nh dự báo đợc mực nớc triều
Một trong những phơng pháp sớm nhất giải thích về thủy triều lμ phơng pháp phân tích điều hòa Phơng pháp nμy đợc phát triển bởi Doodsun vμo những năm 1930's Mực nớc biển thay đổi do các thμnh phần thủy triều có thể coi lμ tổng hợp của các thμnh phần điều hòa mμ mỗi thμnh phần ở một vị trí xác định, tại một thời điểm đợc
- i lμ chỉ số của các thμnh phần
Ghi chú: Thời gian chậm pha giữa chân triều vμ đỉnh triều gọi lμ tuổi triều
Bảng 5-1 lμ 4 thμnh phần chính, phản ánh ảnh hởng của mặt trăng (M2) vμ mặt trời (S2), cũng nh ảnh hởng trục nghiêng của mặt trăng trên mặt phẳng hoμng đạo (K1)
vμ độ nghiêng của trục trái đất so với quĩ đạo chuyển động của mặt trăng (O1) Chú ý rằng chỉ số 2 lμ ảnh hởng của bán nhật triều, trong khi chỉ số 1 chỉ ảnh hởng của nhật triều
O1 Triều do độ nghiêng của mặt trăng 13.94303 25.82
Với 4 thμnh phần chính trên bằng phép phân tích điều hòa có thể tính toán đợc triều tổng hợp tại một vị trí Tuy nhiên, theo tính toán có trên 200 thμnh phần ảnh hởng