1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐIỀU TRỊ U BUỒNG TRỨNG TRONG THAI KỲ pps

16 321 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 167,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: hiệu quả của điều trị u buồng trứng trong thai kỳ bằng phẫu thuật nội soi.. Xác định tỉ lệ thành công trong thời gian một tháng sau ph

Trang 1

ĐIỀU TRỊ U BUỒNG TRỨNG TRONG THAI KỲ

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả điều trị u buồng trứng trong thai

kỳ bằng phẫu thuật nội soi

Phương pháp nghiên cứu: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu thử nghiệm lâm

sàng không nhóm chứng 77 trường hợp phẫu thuật nội soi điều trị u buồng trứng trong thai kỳ ở tuổi thai 14-20 tuần tại bệnh viện Từ Dũ từ tháng

07-2006 đến tháng 07-2007

Kết quả: Tỉ lệ thành công của phẫu thuật nội soi điều trị u buồng trứng

trong thai kỳ là 96,1% Tuổi thai trung bình 16,8 tuần (14-20) U buồng trứng có kích thước trung bình 7,7cm trong đó nhỏ nhất là 5cm, lớn nhất 10

cm Kích thước u buồng trứng có liên quan đến thời gian phẫu thuật Không

có tai biến trong mổ, có 1 trường hợp liệt ruột ngày 1 hậu phẫu, 2 trường hợp dọa sẩy thai 1 tuần sau mổ

Kết luận: Nội soi ổ bụng điều trị u buồng trứng trong thai kỳ cho tỉ lệ thành

công cao 96,1%

ABSTRACT

Trang 2

Objectives: To assess the effectiveness of ovarian tumor management in

pregnancy by laparoscopy

Methods We conducted the non-controlled clinical trial, from July /2006 to

July/2007 at Từ Dũ hospital There was 77 women by 14-20 weeks gestation attended the survey

Results: The succeed rate of ovarian tumor management in pregnancy by

laparoscopy was 96,1% The average measurement of gestational age was 14-20 weeks The average measurement of ovarian tumor was 7.7cm, the smallest was 5cm and the biggest was 10cm There were related between the size of ovarian tumor with the time of operation Complications of post laparoscopy in pregnancy included: 1 temporary instetinal paralysis and 2 threatened abortions

Conclusion: the analysis demonstrates that ovarian tumor management in

pregnancy by laparoscopy with the high success rate 96.1%

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

U buồng trứng là một trong những bệnh phụ khoa hay gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản Có một số dấu hiệu gợi ý ác tính như: sụt cân, kích thước u to nhanh, siêu âm và chất đánh dấu khối u nghi ngờ ác tính nhưng chẩn đoán chắc chắn vẫn cần dựa vào giải phẫu bệnh lý, vậy khối u buồng trứng thực thể cần được phẫu thuật Tỉ lệ u buồng trứng trong thai kỳ cần can thiệp phẫu thuật dao động từ 1/81 đến 1/2500 số sinh sống, trung bình 1/600(1,2) và

tỉ lệ u buồng trứng ác tính trong thai kỳ là 2-5%(2)

Trước đây, phẫu thuật mở bụng cổ điển là phương pháp duy nhất điều trị u buồng trứng trong thai kỳ Trong những năm gần đây, ở các nước tiến triển, phẫu thuật nội soi đã được sử dụng an toàn trong giải quyết các bệnh lý kèm thai kỳ: cắt túi mật, cắt phần phụ, bóc u buồng trứng, bóc nang nước cạnh vòi trứng Tuy nhiên,

ở Việt Nam nội soi trong thai kỳ chưa được thực hiện Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: hiệu quả của điều trị u buồng trứng trong thai kỳ bằng phẫu thuật nội soi

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu tổng quát

Đánh giá hiệu quả điều trị u buồng trứng trong thai kỳ bằng phẫu thuật nội soi

Trang 4

Mục tiêu chuyên biệt

1 Xác định tỉ lệ thành công trong thời gian một tháng sau phẫu thuật nội soi điều trị u buồng trứng trong thai kỳ

2 Khảo sát một số đặc điểm của khối u buồng trứng ảnh hưởng đền cuộc mổ: kích thước, vị trí

3 Khảo sát thời gian phẫu thuật, thời điểm trung tiện, thời gian hậu phẫu

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Thử nghiệm lâm sàng không nhóm chứng

Dân số mục tiêu

Tất cả các sản phụ được chẩn đoán là u buồng trứng thực thể ở ba tháng giữa thai kỳ

Dân số nghiên cứu

Tất cả các sản phụ nhập viện với chẩn đoán là u buồng trứng thực thể ở ba tháng giữa thai kỳ, được phẫu thuật nội soi từ tháng 7/2006 đến tháng 7/2007 và có kết quả giải phẫu bệnh lý sau mổ là u buồng trứng thực thể

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Tiêu chuẩn nhận

Trang 5

Bệnh nhân có thai kèm u buồng trứng thực thể

Tuổi thai từ 14 – 20 tuần

Kích thước u buồng trứng 5-10cm

Kết quả giải phẫu bệnh là u buồng trứng thực thể

Đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ

Có bệnh lý nội khoa (bệnh lý hô hấp, tim mạch, huyết học ) chống chỉ định nội soi

Khối u buồng trứng nghi ngờ ác tính

Phẫu thuật nội soi chẩn đoán không phải u buồng trứng

Tiêu chuẩn đánh giá thành công

Không xảy ra bất kỳ tai biến hay biến chứng gì trong thời gian hậu phẫu, cũng như khám thai 1 tháng sau mổ không ghi nhận bất thường

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng 1: đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Trang 6

> 16-18 31 40,1

thai

(tuần)

> 18-20 12 15,5

Khám thai 58 75,3

Lý do

nhập

viện Đau bụng 19 24,7

Trước khi có thai 11 14,3

Thời

điểm

phát

hiện

bệnh

Lúc nhập viện 8 10,4

Nhận xét: Đa số các bệnh nhân được phát hiện u buồng trứng trong thai kỳ qua

quá trình khám thai 14,3 % phát hiện u buồng trứng trước khi mang thai Tuổi thai trung bình 16,8 ± 1,9 tuần

Bảng 2: Đặc điểm khối u buồng trứng qua nội soi

Bên phải 39 50,7

Khối u

buồng

Bên trái 33 42,9

Trang 7

N=77 %

trứng Ở 2 bên 5 6,4

Cùng đồ 22 28,6

Hố buồng trứng 20 26,0

Vị trí

khối u

buồng

trứng Vùng hông 35 45,4

Không xoắn 65 84,4

Tính

chất khối

Kích

thước u

BT (cm)

Nhận xét: Chỉ có 6,4% khối u nằm hai bên buồng trứng Tỉ lệ u buồng trứng

bên trái và phải tương đương nhau Có 12 trường hợp phần phụ có khối u buồng trứng xoắn Kích thước u trung bình 7,7 ± 1,5 cm

Bảng 3: Đặc điểm chung cuộc mổ

Trang 8

Bóc u 65 84,4

Tháo xoắn >

bóc u

6 7,8

Kỹ thuật

mổ

Cắt phần phụ 6 7,8

> 40-60 34 44,2 Thời gian

mổ (phút)

> 60-80 24 31,1

Dự phòng 73 94,8

Điều trị 0 0

Sử dụng

kháng sinh

Dự phòng >

điều trị

4 5,2

Thời điểm

trung tiện

(giờ)

Trang 9

3 35 45,4

hậu phẫu

(ngày)

Nhận xét: Thời gian phẫu thuật trung bình 54,9 ± 17,4 phút 94,8% bệnh

nhân đều được tiêm kháng sinh dự phòng trước mổ Có 4 trường hợp đổi từ kháng sinh dự phòng sang điều trị do thời gian phẫu thuật kéo dài 75,3% bệnh nhân trung tiện sau mổ 11-20 giờ Thời gian hậu phẫu ngắn, trung bình

3 ± 0,8 ngày

Bảng 4: Tỉ lệ thành công

Liệt ruột cơ năng 1 1,3

Dọa sẩy thai 2 2,6

Nhận xét: không có tai biến nào trong mổ được ghi nhận Tỉ lệ thành công

của nghiên cứu 96,1% (74/77)

BÀN LUẬN

Tuổi thai

Trang 10

Tuổi thai trong nghiên cứu của chúng tôi (16,8 ± 1,9 tuần) gần như tương đương với nghiên cứu của các tác giả nước ngoài: Boughizane S (16 tuần 3 ngày)(3), Stepp KJ (17 tuần 4 ngày)(15), Yuen PM (16 tuần)(17) và Yuki Ishihara (15,5 tuần)(18)

Phần lớn các tác giả cũng như nghiên cứu của chúng tôi đều chọn ba tháng giữa là thời điểm tiến hành phẫu thuật, do:

- Chưa rõ tác dụng của CO2 trong ba tháng đầu, là giai đoạn hình thành các

cơ quan của sự sống

- Tỉ lệ sẩy thai ở ba tháng giữa thấp hơn ba tháng đầu vì ba tháng giữa thai

kỳ là giai đoạn mà thai đã khá ổn định trong tử cung do hoàng thể thai kỳ đã hết vai trò và bánh nhau bắt đầu hoạt động ổn định duy trì sự phát triển của thai nhi, nếu phẫu thuật bóc u buồng trứng ở ba tháng đầu có khả năng lấy đi nang hoàng thể ở buồng trứng góp phần tăng nguy cơ sẩy thai Nghiên cứu của Soriano D.(14) ghi nhận 5/39 trường hợp sẩy thai ba tháng đầu, tác giả Oelsner G.(10) cũng báo cáo 16,5 % sẩy thai ba tháng đầu so với ba tháng giữa là 2,2%

- So với ba tháng cuối, tử cung ba tháng giữa không làm cản trở phẫu trường

Đặc điểm khối u buồng trứng

Trang 11

Về vị trí

Không có sự khác biệt về tỉ lệ u buồng trứng bên phải hay bên trái (50,7% và 42,9%), chỉ có 6,4% khối u nằm hai bên buồng trứng, tương tự kết quả nghiên cứu của tác giả Lee(8) Có 28,6 % khối u nằm ở cùng đồ sau, các khối

u này có kích thước trên 7 cm và là u bì, có lẽ do tính chất như thế nên khối

u không bị đẩy lên cao khi tử cung to ra

Về tính chất khối u

Có 12 trường hợp khối u buồng trứng xoắn, các bệnh nhân đều nhập viện với lý do đau bụng Các trường hợp phẫu thuật này một lần nữa cho thấy lợi ích của phẫu thuật nội soi trong giải quyết sớm khối u buồng trứng xoắn

Về kích thước

Kích thước u trung bình 7,7 ± 1,5cm, khối u nhỏ nhất 5cm, lớn nhất 10cm Tương

tự nghiên cứu của Parker WH (8,5cm)(11), Mavrelos K (7,1cm)(12)

Đặc điểm chung của cuộc mổ

Thời gian phẫu thuật trung bình

Là 54,9 ± 17,4 phút, ngắn nhất là 20 phút và dài nhất là 80 phút Thời gian này tương đối ngắn so với các tác giả khác, có lẽ do phần lớn các trường hợp trong nghiên cứu của chúng tôi có tuổi thai dưới 16 tuần, đây là thời điểm khá thuận lợi cho nội soi do tử cung không quá lớn gây cản trở phẫu trường

Trang 12

Ngoài ra kinh nghiệm của phẫu thuật viên cũng góp phần rút ngắn thời gian phẫu thuật

Nội soi u buồng trứng xoắn

6 trường hợp khối u xoắn 3 vòng hoại tử đều cắt phần phụ Còn 6 trường hợp u bì lành buồng trứng xoắn 1 vòng, chúng tôi bóc u sau khi tháo xoắn

Cả 12 trường hợp này các u đều có kích thước dao động từ 5-8 cm, tuổi thai

từ 14-20 tuần, 9/12 trường hợp khối u nằm ở vùng hông Quan điểm tháo xoắn được đề cập trong những năm gần đây Điều trị bảo tồn u buồng trứng xoắn là một phương pháp an toàn nhằm đảm bảo buồng trứng cho phụ nữ tuổi sinh đẻ Phẫu thuật nội soi là một phẫu thuật ít xâm lấn được lựa chọn

để bảo tồn khả năng sinh sản cho các phụ nữ trẻ tuổi Nghiên cứu của chúng tôi tháo xoắn và bóc u thành công 6 trường hợp u buồng trứng xoắn, không

có tai biến nào xảy ra Tuy nhiên, số mẫu nghiên cứu còn ít, cần có những nghiên cứu thêm về sau

Nội soi u buồng trứng

Chúng tôi nhận thấy kích thước u không quan trọng bằng tính chất của khối

u, như: vỏ không quá mỏng, một thuỳ, di động, dễ bóc tách thì phẫu thuật tiến hành khá thuận lợi

Kháng sinh dự phòng

Trang 13

Chiếm 94,8% các trường hợp nghiên cứu, phẫu thuật nội soi là cuộc mổ có chuẩn bị (mổ sạch) và mổ kín nên nguy cơ nhiễm trùng rất thấp, chúng tôi

sử dụng kháng sinh dự phòng theo phác đồ của bệnh viện (30 phút trước khi rạch da cho 2g Cefazoline tiêm tĩnh mạch) Có 4 trường hợp đổi từ kháng sinh dự phòng sang điều trị do thời gian phẫu thuật kéo dài 80 phút

Thời điểm trung tiện

Bản chẩt phẫu thuật nội soi là phẫu thuật ít xâm lấn và hạn chế đụng chạm trong lúc phẫu thuật nên chức năng ruột phục hồi sớm, do đó ít bị dính và tắc ruột sau mổ Vì vậy khả năng bệnh nhân phục hồi sớm hơn hẳn so với phẫu thuật mở bụng Nghiên cứu này có 75,3% bệnh nhân trung tiện sau mổ

11-20 giờ Như vậy, chỉ cần một ngày sau mổ bệnh nhân đã có thể trở về sinh hoạt bình thường

Thời gian hậu phẫu

Trung bình 3 ± 0,8 ngày, ngắn nhất là 2 ngày và dài nhất là 5 ngày Thời gian này ngắn hơn so với nghiên cứu của Purnichescu V (4,5 ngày)(13), và dài hơn so với nghiên cứu của Carter JF (2 ngày)(6) và Yuki Ishihara (2,5 ngày)(18) tương đương với nghiên cứu của Boughizane S (3 ngày)(3), Oelsner

G (2,7 ngày)(10) Như vậy, rõ ràng là so với phẫu thuật mở bụng thời gian hậu phẫu của phẫu thuật nội soi ngắn hơn hẳn dựa vào các ưu điểm vốn có của loại phẫu thuật này

Trang 14

Tai biến trong và sau mổ

Tai biến trong mổ

Theo tác giả Lee G.(12) và Tazuke SI.(16) ngoài các tai biến trong phẫu thuật nội soi ngoài thai kỳ như: tổn thương mạch máu, tổn thương ruột thì tai biến đáng sợ nhất trong phẫu thuật nội soi trong thai kỳ là tổn thương tử cung đang có thai Nghiên cứu của Jennifer D.(5) ghi nhận có 1 trường hợp sẩy thai 21 tuần do tai biến đâm kim Veress vô buồng tử cung, dẫn đến tràn khí vào buồng ối sau tiến hành phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa ở ba tháng giữa thai kỳ Tác giả Lachman(7) cũng báo cáo 2 trường hợp kim Veress đâm vào tử cung nhưng không làm tổn thương tử cung Nghiên cứu của chúng tôi không có tai biến nào trong mổ được ghi nhận, có thể do đây là bước đầu tiến hành phẫu thuật trên bệnh nhân có thai nên chúng tôi ngay từ đầu rất cẩn trọng trong từng chi tiết, điều này góp phần đem lại thành công cho cuộc

mổ

Tai biến sau mổ

Có 1 trường hợp liệt ruột sau mổ bóc u bì buồng trứng, chúng tôi có làm vỡ khối u này Sau mổ 12 tiếng bệnh nhân chưa trung tiện được, bụng căng chướng do khí Bệnh nhân được đặt sonde dạ dày và sonde trực tràng theo dõi, xuất viện 5 ngày sau mổ Chúng tôi nhận thấy sau khi mổ trường hợp này chúng tôi đã không hút hết khí CO2 ra khỏi ổ bụng Và có 2 trường hợp

Trang 15

dọa sẩy thai sau mổ 1 tuần, tuổi thai 15 tuần, nhập viện vì đau bụng, điều trị ngoại trú cho Utrogestan 100mg 1vx3 đặt âm đạo, theo dõi bệnh nhân ổn sau

2 tuần Tác giả Mathevet(9) nghiên cứu trên 48 trường hợp bóc u buồng trứng thai kỳ có 1 trường hợp thai 17 tuần lưu 4 ngày sau mổ, sau đó tự sẩy Theo tác giả, không có bằng chứng gì bất thường trong suốt 65 phút phẫu thuật bệnh nhân này Tác giả cũng ghi nhận có 3 trường hợp xuất hiện cơn co tử cung nhiều tuần sau mổ nhưng tất cả đều đáp ứng tốt với chế độ nghỉ ngơi

và thuốc giảm co đường uống Nghiên cứu hồi cứu trên 88 trường hợp u buồng trứng được phẫu thuật ở ba tháng đầu, tác giả Soriano D.(14) ghi nhận

có 5 trường hợp sẩy thai Chúng tôi không ghi nhận có trường hợp nào sẩy thai, có thể do thời điểm chúng tôi tiến hành phẫu thuật là 14-20 tuần, trong khi tác giả Soriano tiến hành ở ba tháng đầu, giai đoạn không được xem là

an toàn khi nội soi

KẾT LUẬN

Tỉ lệ thành công trong thời gian 1 tháng sau phẫu thuật nội soi bóc khối u buồng trứng trong thai kỳ: 96.1% Tuổi thai tại thời điểm phẫu thuật: 16,8 tuần (14-20)

Kích thước khối u buồng trứng trung bình: 7,7±1,5cm; 45,4% khối u nằm ở vùng hông, còn lại ở cùng đồ và hố buồng trứng; có 15,6 % khối u buồng trứng xoắn

Trang 16

Thời gian phẫu thuật trung bình 54,9 ± 17,4 phút; thời điểm trung tiện trung bình 14,5 ± 3,5 giờ; thời gian hậu phẫu trung bình 3 ± 0,8 ngày

Không ghi nhận tai biến nào trong mổ Tai biến sau mổ: 1 trường hợp liệt ruột cơ năng hậu phẫu, 2 trường hợp thai 15 tuần bị dọa sẩy thai sau mổ 1 tuần

Ngày đăng: 01/08/2014, 06:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu - ĐIỀU TRỊ U BUỒNG TRỨNG TRONG THAI KỲ pps
Bảng 1 đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (Trang 5)
Bảng 2: Đặc điểm khối u buồng trứng qua nội soi - ĐIỀU TRỊ U BUỒNG TRỨNG TRONG THAI KỲ pps
Bảng 2 Đặc điểm khối u buồng trứng qua nội soi (Trang 6)
Bảng 3: Đặc điểm chung cuộc mổ - ĐIỀU TRỊ U BUỒNG TRỨNG TRONG THAI KỲ pps
Bảng 3 Đặc điểm chung cuộc mổ (Trang 7)
Bảng 4: Tỉ lệ thành công - ĐIỀU TRỊ U BUỒNG TRỨNG TRONG THAI KỲ pps
Bảng 4 Tỉ lệ thành công (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w