ĐOÀN LAN HƯƠNG SO SÁNH MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM, BIẾN CHỨNG CỦA PHẪU THUẬT CHỦ ĐỘNG VÀ CẤP CỨU KHỐI U BUỒNG TRỨNG TRONG THAI KỲ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG TỪ NĂM 2003 ĐẾN 2007 Chuyên ngành:
Trang 1ĐOÀN LAN HƯƠNG
SO SÁNH MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM, BIẾN CHỨNG CỦA PHẪU THUẬT CHỦ ĐỘNG VÀ CẤP CỨU KHỐI U BUỒNG TRỨNG TRONG THAI KỲ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG TỪ NĂM 2003 ĐẾN 2007
Chuyên ngành: Phụ sản
Mã số : 60.72.13
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS PHẠM HUY HIỀN HÀO
HÀ NỘI - 2008
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐOÀN LAN HƯƠNG
SO SÁNH MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM, BIẾN CHỨNG CỦA PHẪU THUẬT CHỦ ĐỘNG VÀ CẤP CỨU KHỐI U BUỒNG TRỨNG TRONG THAI KỲ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG TỪ NĂM 2003 ĐẾN 2007
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu: " So sánh một số đặc điểm, biến chứng của phẫu thuật chủ động và cấp cứu khối u buồng trứng trong thaikỳ tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ năm 2003 đến 2007" là đề tài
do bản thân tôi thực hiện
Các số liệu trong đề tài là hoàn toàn trung thực, chưa từng được công bố
ở bất kỳ một công trình nào khác
Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2008
Đoàn Lan Hương
Trang 4Lời cảm ơn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học,
Bộ môn Phụ sản trường Đại học Y Hà Nội, Ban Giám đốc Bệnh viện Phụ sản Trung ương, Ban Giám đốc Bệnh viện Phụ sản Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Phạm Huy Hiền Hào, người thầy đã tận tình dạy dỗ, hướng dẫn, cung cấp cho tôi kiến thức, phương pháp quý báu và trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các GS, PGS, TS trong Hội đồng bảo vệ đề cương và Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã tận tình chỉ bảo, truyền thụ kiến thức và cho tôi nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự gjúp đỡ nhiệt tình của Phòng nghiên cứu khoa học, Phòng Kế hoạch Tổng hợp, Thư viện, các khoa phòng của Bệnh viện Phụ sản Trung ương đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu, thu thập số liệu để hoàn thành luận văn.
Tôi vô cùng trân trọng những tình cảm, lời động viên và sự hợp tác của các bạn đồng nghiệp trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Bố Mẹ đẻ và Bố
-Mẹ chồng tôi, những người đã sinh ra, nuôi nấng, dạy dỗ và là chỗ dựa tinh thần vững chắc của vợ chồng tôi.
Cuối cùng tôi xin được cảm ơn chồng và các con của tôi đã luôn bên cạnh tôi, yêu thương và chia sẻ cùng tôi mọi điều kiện trong cuộc sống.
Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2008
Đoàn Lan Hương
Trang 61.3 Khèi u buång trøng vµ thai nghÐn 7
1.3.1 ChÈn ®o¸n khèi u buång trøng 7
1.3.2 ChÈn ®o¸n khèi u buång trøng theo tõng thêi kú thai nghÐn 10
1.3.3 TiÕn triÓn khèi u buång trøng vµ thai nghÐn 12
1.4 Xö trÝ khèi u buång trøng ë phô n÷ cã thai 14
1.4.1 Nguyªn t¾c xö trÝ khèi u buång trøng ë phô n÷ cã thai 14
1.4.2 C¸ch xö trÝ khèi u buång trøng ë phô n÷ cã thai 15
1.5 C¸c nghiªn cøu tríc ®©y vÒ khèi u buång trøng vµ thai nghÐn: 161.5.1 C¸c nghiªn cøu trªn thÕ giíi vÒ khèi u buång trøng vµ thai nghÐn
16
1.5.2 C¸c nghiªn cøu trong níc vÒ khèi u buång trøng vµ thai nghÐn
19
Chương 2: §èi tîng vµ ph¬ng ph¸p nghiªn cøu 21
2.1 §èi tîng nghiªn cøu 21
2.1.1 Tiªu chuÈn lùa chän 21
2.1.2 Tiªu chuÈn lo¹i trõ: 21
2.2 Ph¬ng ph¸p nghiªn cøu 21
2.2.1 ThiÕt kÕ nghiªn cøu 21
2.2.2 MÉu nghiªn cøu: 21
2.2.3 kü thuËt thu thËp sè liÖu nghiªn cøu: 21
2.2.4 C¸c biÕn sè nghiªn cøu: 22
2.2.5 Xö lý sè liÖu: 23
2.2.6 C¸c biÖn ph¸p khèng chÕ sai sè: 23
2.3 Thêi gian nghiªn cøu: 24
Trang 72.4 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu: 24
Chương 3: Kết quả nghiên cứu 25
3.1 Đặc điểm của phẫu thuật chủ động và cấp cứu khối UBT ở PNCT
253.1.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân 25
3.1.2 Đặc điểm của khối u 30
3.2 Một số biến chứng của hai phơng pháp PT chủ động và cấp cứu khối
Chương 4: Bàn luận 40
4.1 Đặc điểm của phẫu thuật chủ động và cấp cứu khối UBT ở PNCT
404.1.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân 40
4.1.2 Đặc điểm của khối u.43
4.1.3 Đặc điểm cách xử trí.46
4.2 Một số biến chứng của hai phơng pháp phẫu thuật chủ động và cấp cứu khối u buồng trứng ở PNCT 50
4.2.1 Thời gian nằm viện theo PT cấp cứu và chủ động 50
4.2.3 Tình trạng thai sau phẫu thuật theo phơng pháp PT cấp cứu và chủ
Trang 8DANH M C B NG ỤC LỤC ẢNG
Bảng 3.1 Phân bố tỷ lệ mổ khối u buồng trứng ở PNCT theo thời gian
25Bảng 3.2 Phân bố tỷ lệ mổ khối u buồng trứng ở PNCT theo nghề nghiệp
26Bảng 3.3 Phân bố tỷ lệ mổ khối u buồng trứng ở PNCT theo nhóm tuổi
27Bảng 3.4 Phân bố tỷ lệ mổ khối u buồng trứng ở PNCT theo thời điểm phát
hiện khối UBT 28Bảng 3.5 Phân bố tỷ lệ mổ khối u buồng trứng ở PNCT theo tuổi thai tại
thời điểm phẫu thuật 29Bảng 3.6 Phân bố tỷ lệ mổ khối u buồng trứng ở PNCT theo kích thớc khối u
30Bảng 3.7 Phân bố tỷ lệ mổ khối u buồng trứng ở PNCT theo giải phẫu bệnh
lý u 31Bảng 3.8 Liên quan u buồng trứng xoắn và không xoắn theo GPBL u
32Bảng 3.9 Liên quan giữa u buồng trứng xoắn và không xoắn trong phẫu
thuật chủ động và cấp cứu 33Bảng 3.10 Phân bố tỷ lệ mổ khối u buồng trứng ở PNCT theo phơng pháp vô
Bảng 3.11 Phân bố tỷ lệ mổ khối u buồng trứng ở PNCT theo phơng pháp
phẫu thuật 34Bảng 3.12 Phân bố tỷ lệ mổ khối u buồng trứng ở PNCT theo cách thức phẫu
thuật 34Bảng 3.13 Phân bố tỷ lệ mổ khối u buồng trứng xoắn và không xoắn ở
PNCT theo cách thức phẫu thuật 35Bảng 3.14 Phân bố tỷ lệ mổ khối u buồng trứng ở PNCT theo điều trị hỗ trợ
sau phẫu thuật (giữ thai bằng thuốc nội tiết) 36
Trang 9Bảng 3.15 Phân bố tỷ lệ mổ khối u buồng trứng ở PNCT theo điều trị hỗ trợ
sau phẫu thuật (giữ thai bằng thuốc giảm co tử cung) 36Bảng 3.16 Phân bố tỷ lệ mổ khối u buồng trứng ở PNCT theo điều trị kháng
sinh sau phẫu thuật 37Bảng 3.17 Thời gian nằm viện theo PT cấp cứu và chủ động 37
Bảng 3.18 Biến chứng trong và sau mổ theo phơng pháp PT cấp cứu và chủ
động 38Bảng 3.19 Tình trạng thai sau phẫu thuật theo phơng pháp PT cấp cứu và chủ
động 39Bảng 4.1 So sánh kết quả giải phẫu bệnh khối u buồng trứng với các tác giả
45
Trang 10DANH M C BI U ỤC LỤC ỂU
Biểu đồ 3.1 Phân bố tỷ lệ mổ khối u buồng trứng ở PNCT theo thời gian
26Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo độ tuổi 28
Biểu đồ 3.3 Biểu đồ phân bố tỷ lệ mổ khối u buồng trứng theo kích thớc u
30Biểu đồ 3.4 Liên quan u buồng trứng xoắn và không xoắn theo GPBL u
32Biểu đồ 3.5 Phân bố tỷ lệ mổ khối u buồng trứng xoắn và không xoắn ở
PNCT theo cách thức phẫu thuật 35
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Khối u buồng trứng là bệnh lý thường gặp trong sản phụ khoa , bệnh cóthể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp hơn ở phụ nữ trong độ tuổi hoạtđộng sinh sản [ 5 ] Bệnh tiến triển lặng lẽ trong thời gian dài Trong suốt quátrình thai nghén , khối u có thể không có triệu chứng gì, nhưng cũng có thểgây biến chứng ảnh hưởng đến khả năng sinh đẻ của người phụ nữ Chẩnđoán khối u buồng trứng thường không khó và xử trí kịp thời thì không gâybiến cố, nhưng nếu không chẩn đoán đúng và xử trí kịp thời thì có thể gâybiến cố nghiêm trọng, nhất là với những khối u buồng trứng ở phụ nữ có thai,
vì đây không đơn thuần chỉ là giải quyết khối u mà còn đảm bảo an toàn cho
sự phát triển của thai nhi
Khối u buồng trứng trong thời kỳ thai nghén là những khối u thuộc về
mô buồng trứng, thường không có dấu hiệu lâm sàng điển hình Bệnh nhân cóthể tự sờ thấy khi khối u đã phát triển to hoặc vô tình phát hiện ra khi đi kiểmtra sức khoẻ, khám phụ khoa, khám thai định kỳ hoặc siêu âm ổ bụng vô tìnhphát hiện ra Nhiều khi bệnh nhân chỉ phát hiện ra bệnh khi có biến chứng của
u nh xoắn, chảy máu, hoại tử…
Ở phụ nữ có thai, mối liên quan giữa khối u và thai nghén rất chặt chẽ
và tác động lẫn nhau Khối u buồng trứng thường gây sảy thai, đẻ non, gây utiền đạo, đồng thời trong quá trình thai nghén có thể gặp những tai biến củakhối u buồng trứng như xoắn, chảy máu, vỡ khối u, nhiễm trùng…[ 12]
Cho tới nay, đã có một số tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu vềliên quan giữa khối u buồng trứng và thai nghén nhưng các đề tài mới chỉ tập
Trang 13trung vào đặc điểm dịch tễ học về khối u buồng trứng ở phụ nữ có thai mà córất Ýt nghiên cứu về hướng xử trí khối u buồng trứng ở những phụ nữ này Tỷ
lệ khối u buồng trứng kết hợp với thai nghén tại các nước dao động từ 2%-5%[24] còn ở Việt Nam dao động từ 4,33% đến 6,59% [16] Tuy nhiên các tácgiả cũng nhấn mạnh rằng khối UBT và thai nghén có thể tồn tại song song màkhông cần phẫu thuật hoặc khối u có thể tự mất mà không cần xử trí Theo kếtquả nghiên cứu của John và cộng sự (năm 1993) thì 37% khối u buồng trứng
và thai nghén thường tồn tại song song mà không gây biến chứng gì [33].Thêm vào đó, 90% các nang cơ năng thường tự mất đi sau tuần thứ 14 củathai kỳ [32] Tỷ lệ khối u buồng trứng được phát hiện vào lúc mổ lấy thai là23,9% [27] Nh vậy cho đến nay vẫn tồn tại hai trường phái về hướng xử tríkhối u buồng trứng ở phụ nữ có thai Theo một số tác giả thì khối u buồngtrứng nên mổ vào tuần 16-20 của thai kỳ vì lúc này thai đã lớn và phát triểnnên giảm được tỷ lệ đẻ non, sảy thai [39] Tuy nhiên theo quan sát thì một sốtác giả lại cho rằng chỉ nên mổ cấp cứu khi có biến chứng của khối u buồngtrứng để tránh gây những ảnh hưởng tới sức khỏe của người mẹ và thai nhi
Bệnh viện phụ sản trung ương (PVPSTƯ) là bệnh viện đầu ngành vềsản phụ khoa với 500 giường bệnh và số ca đẻ hàng năm trung bình là hơn
15000 ca Theo nghiên cứu của Hoàng thị Hiền (năm 2006) thì có sự gia tăng
về tỷ lệ phẫu thuật (PT) khối UBT ở PNCT tại BV này (từ 0,23% năm 2001lên 0,48% năm 2006) Bên cạnh đó, tỷ lệ phẫu thuật chủ động và cấp cứukhông có sự khác biệt nhiều nếu bệnh nhân được phẫu thuật ở 3 tháng đầu củathai kỳ nhưng nếu ở 3 tháng giữa của thai kỳ thì tỷ lệ PT chủ động cao hơnhẳn so với tỷ lệ PT cấp cứu (58.4% so với 14.6%) Kết quả nghiên cứu cũngchỉ ra rằng tỷ lệ sảy thai và đẻ non liên quan đến phẫu thuật là 3,06% và
Trang 141,02% [11] Tuy nhiên nghiên cứu này chưa so sánh một cách cụ thể giữa haihướng xử trí là phẫu thuật chủ động và phẫu thuật cấp cứu UBT ở PNCT Câuhỏi đặt ra là nên chọn phẫu thuật chủ động hay cấp cứu đối với PNCT có khốiUBT? Chính vì vậy, nhằm giúp cho người thầy thuốc có hướng xử trí phù hợp
và đem lại lợi Ých tối đa về mặt sức khỏe cho mẹ và con ở những PNCT có
khối UBT, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “So sánh một số đặc điểm,
biến chứng của phẫu thuật chủ động và cấp cứu khối u buồng trứng trong thai kỳ tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ năm 2003 - 2007” với hai
Trang 15Chương 1Tổng quan
1.1 CHỨC NĂNG CỦA BUỒNG TRỨNG [2], [10], [13].
Buồng trứng là một tuyến kếp vừa có chức năng nội tiết vừa có chứcnăng ngoại tiết, hai chức năng này liên quan mật thiết với nhau, trong đó chứcnăng nội tiết đóng vai trò quan trọng quyết định chức năng ngoại tiết:
Chức năng ngoại tiết: buồng trứng có rất nhiều nang noãn, số lượngnang noãn này giảm rất nhanh theo thời gian, vào tuổi dậy thì số lượng nangnoãn chỉ còn khoảng 20.000 - 30.000 Trong mỗi vòng kinh, dưới tác dụngcủa FSH thường chỉ có một nang noãn phát triển và trưởng thành được gọi lànang chín hay là nang De-Graff Dưới tác dụng của LH, nang noãn chín rồi
vỡ giải phóng noãn ra ngoài đó là hiện tượng phóng noãn Buồng trứng không
có khả năng sản sinh những nang noãn mới
Chức năng nội tiết: chức năng nội tiết của buồng trứng được điều hoàbởi trục dưới đồi tuyến yên thông qua các yếu tố: GnRH, FSH, LH Buồngtrứng tạo ra hormon sinh dục chính là Estrogen, Progesteron và Androgen.Các hormon này có nhân steroid nên còn được gọi là steroid sinh dục
Các tế bào hạt của vỏ nang trong chế tiết Estrogen
Các tế bào hạt của hoàng thể chế tiết Progesteron
Các tế bào của rốn buồng trứng chế tiết Androgen
Các hormon của nang noãn và của hoàng thể đủ để làm thay đổi niêm mạc tửcung giúp cho trứng làm tổ và nếu người phụ nữ không thụ thai thì cũng đủ đểgây được kinh nguyệt
1.2 NGUYÊN NHÂN HÌNH THÀNH VÀ PHÂN LOẠI KHỐI U BUỒNG TRỨNG:
Buồng trứng vừa là cơ quan sinh sản, vừa là tuyến nội tiết có một quátrình hình thành phức tạp Vì buồng trứng luôn có những thay đổi rất rõ rệt
Trang 16về mặt hình thái cũng như chức năng trong suốt cuộc đời người phụ nữ , chonên những thay đổi đó có thể dẫn tới những rối loạn không phục hồi , pháttriển thành bệnh lý , đặc biệt là sự hình thành các khối u
1.2.1 Các u nang cơ năng:
Sinh ra do rối loạn chức phận của buồng trứng [3] U thường lớnnhanh nhưng mất sớm không cần điều trị gì, chỉ tồn tại vài chu kỳ kinh Uthường có vỏ mỏng, kích thước thường không vượt quá 5 - 6 cm Có thể gâyrối loạn kinh nguyệt Có ba loại u nang cơ năng, đó là u nang bọc noãn, unang hoàng tuyến và u nang hoàng thể
1.2.1.1 U nang bọc noãn:
Là nang noãn đã trưởng thành nhưng không phóng noãn do nang Graff vỡ muộn, tiếp tục tiết Estrogen, hoàng thể không được thành lập Dịchtrong nang thường có màu vàng chanh và chứa nhiều Estrogen Người ta cóthể thấy nang bọc noãn trong trường hợp quá sản tuyến nội mạc tử cung
De-1.2.1.2 U nang hoàng tuyến:
Lớn hơn nang bọc noãn, nhiều thùy, gặp ở một hoặc hai bên buồngtrứng, kích thước to, nhiều múi, vỏ dầy Trong lòng nang chứa nhiều lutein Unang hoàng tuyến hay gặp ở người chửa trứng hoặc ung thư nguyên bào nuôi,
là hậu quả của -HCG quá cao [3]
1.2.1.3 U nang hoàng thể:
Sinh ra từ hoàng thể, chỉ gặp trong thời kỳ thai nghén nhất là trongtrường hợp chửa nhiều thai hoặc nhiễm độc thai nghén do hoàng thể khôngteo đi mà lại phát triển quá mức Thành nang thường dầy hơn nang bọc noãn.Nang chế tiết nhiều Estrogen và Progesteron
1.2.2 Các u nang thực thể:
Trang 17Nang có kích thước thay đổi từ vài cm tới vài chục cm, trọng lượng từvài trăm gam đến chục kg, thường là lành tính nhưng vẫn có khả năng trởthành ác tính U nang thực thể được phân thành 5 loại sau đây:
1.2.2.1 U từ tế bào biểu mô buồng trứng:
Trong quá trình hình thành, liên bào bề mặt buồng trứng có thể bị vùivào trong nhu mô và về sau phát triển thành các loại u nang hay khối u tổchức vỏ buồng trứng (chiếm 80% số trường hợp) [5] U từ tế bào biểu môbuồng trứng có những loại u nang sau:
- U nang tuyến nước: dịch u thường trong
- U nang tuyến nhầy: dịch u thường nhầy
- U nang dạng niêm mạc tử cung lành tính chứa dịch nâu đen
- U Brenner (u tế bào chuyển tiếp)
- U tế bào sáng (Clear cell)
Đối với tất cả các u loại biểu mô, khi thấy vỏ u mất tính nhẫn bóng,mặt trong vá u có những nhú sùi, có các vùng nát đỏ thẫm nh thịt tươi haynhững sùi li ti nh trứng Õch, hạt kê thì có nhiều khả năng ác tính [21]
1.2.2.2 Các u từ tế bào mầm:
Các tế bào mầm buồng trứng cũng có thể phát triển thành những khối ubuồng trứng U các tế bào mầm buồng trứng chiếm 10% các khối u buồngtrứng [5]
1.2.2.3 Các u từ tế bào đệm của dây sinh dục:
Ngoài tế bào mầm còn có tế bào đệm của dây sinh dục cũng phát triểnthành u chiếm tỷ lệ 6% các khối u buồng trứng
Trang 18Những u này thường gây rối loạn nội tiết làm rối loạn sự phát triển giớitính hay kinh nguyệt Đối với các loại u này chỉ có thể đánh giá được tính chấtlành hay ác tuỳ theo mô bệnh học.
1.2.2.4 Các u của tổ chức liên kết ở buồng trứng:
Hiếm gặp: U xơ lành tính hoặc Sarcoma ác tính
Trang 191.2.2.5 Các u di căn đến buồng trứng:
U Krukenberg di căn từ những khối u tiêu hoá, thường gặp nhất là ungthư dạ dày U này có thể ở một hoặc hai bên buồng trứng, thể đặc và có mặtcắt mềm, ánh vàng, có hốc nhỏ chứa nhầy [1],[4]
1.3 KHỐI U BUỒNG TRỨNG VÀ THAI NGHÉN
Khối u buồng trứng trong thời kỳ thai nghén là những khối u thuộc về
tổ chức buồng trứng được phát hiện trước khi có thai và tồn tại đến khi có thaihoặc chỉ được phát hiện trong khi đi khám thai, trong chuyển dạ hoặc ngaysau đẻ Khối u buồng trứng hiếm gặp trong thời kỳ có thai Tỷ lệ khối u buồngtrứng ở PNCT theo các tác giả dao động từ 2,4% tới 6,59% tại Việt Nam [15],[17]
1.3.1 Chẩn đoán khối u buồng trứng
Như đã đề cập ở phần đặt vấn đề, các dấu hiệu lâm sàng của bệnh nhân
có khối u buồng trứng ở PNCT thường không điển hình nên việc phát hiện rakhối u nhiều khi chỉ là tình cờ Khối u có thể được phát hiện từ trước khi cóthai (qua khám sức khỏe định kỳ hoặc khối u to lên bệnh nhân tự sờ thấy)hoặc chỉ được phát hiện một cách tình cờ (khám thai) trong khi có thai
Việc chẩn đoán khối u buồng trứng trong thời kỳ thai nghén thường dựa vàocác dấu hiệu lâm sàng, dấu hiệu cận lâm sàng và giải phẫu bệnh Tuy nhiêncác dấu hiệu lâm sàng chỉ mang tính chất gợi ý còn việc chẩn đoán xác địnhkhối u buồng trứng ở PNCT phải dựa vào siêu âm và kết quả giải phẫu bệnh(tiêu chuẩn vàng)
1.3.1.1 Triệu chứng lâm sàng:
Có dấu hiệu thai nghén: chậm kinh, nôn, nghén…
Cảm giác tức bụng, nặng vùng tiểu khung
Đái khó, đái nhiều, táo bón
Bông to lên không tương ứng với tuổi thai
Trang 20Bệnh nhân có thể sờ thấy khối u bên cạnh tử cung trong 3 tháng đầu Đau nhẹ vùng hố chậu hoặc đau nhiều từng cơn trong trường hợp xoắnnang.
Sau 3 tháng giữa thai kỳ nếu còn u nằm trong tiểu khung thì khó xác địnhđược, chỉ sờ thấy nếu u đã lên ổ bụng
Hình dạng bụng không cân đối vì có hai khối: một bên nghe được timthai, thấy được thai máy, thay đổi mật độ khi nắn; một bên căng, phẳng, gồghề không đều đặn khi nắn [3]
1.3.1.2 Dấu hiệu cận lâm sàng
* Siêu âm
Chủ yếu khối u buồng trứng trong thời kỳ thai nghén là dạng nang Ýtkhi có dạng đặc, thường không phải là u dạng nội tiết vì vậy nên siêu âm đóngmột vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán khối u buồng trứng ở thời kỳ cóthai Giúp chẩn đoán nhanh, chính xác, phân biệt u nang cơ năng với u nangthực thể và dự đoán tính chất lành tính hay ác tính của khối u buồng trứng.Việc phân biệt này cũng giúp cho hướng xử trí đối với bệnh nhân UBT trongthời kỳ mang thai
+ Nang cơ năng: Kích thước thường nhỏ (nhỏ hơn hoặc bằng 5cm),
thành mỏng, dịch trong nang không có âm vang, hoặc thưa âm vang, theo dõithấy nang thường mất đi sau 3 tháng đầu của thời kỳ thai nghén [1]
+ U nang buồng trứng thực thể: Siêu âm có thể xác định được bờ viền
của u, độ dày của vỏ u, vách u, cấu trúc âm vang trong lòng u, liên quan củakhối u với các vùng xung quanh và các thương tổn kèm theo
U nang buồng trứng thực thể thường có kích thước lớn hơn hoặc bằng 6cm,
bờ có thể rõ hoặc không, thành mỏng hay dày, mật độ và cấu trúc bên trongphụ thuộc vào bản chất của khối u [7]
Trang 21Trong ba tháng đầu của thời kỳ thai nghén chẩn đoán khối u buồngtrứng dựa vào siêu âm là chính xác nhất Bên cạnh tử cung có thai phát hiệnđược khối u buồng trứng Tuỳ thuộc tính chất của khối u buồng trứng mà kếtquả siêu âm cho ra những hình ảnh khác nhau.
- U bì: thành dày, âm vang không đồng nhất, có vùng tăng âm vang vàcác điểm canxi hoá trong lòng nang [8]
- U nang nước: thành mỏng, bờ rõ, dịch thuần nhất, âm vang thưa, cóthể có vách U thường có một thuỳ
- U nang nhầy: thành dày, kích thước thường to, nhiều vách ngăn trongnang, có dịch thuần nhất
- Nang nội mạc tử cung: có vỏ mỏng, âm vang dày không đồng nhất
- U ác tính thường là u đặc hoặc là hỗn hợp (trong nang thường có phầnđặc, có thể có nhú)
Siêu âm có thể đánh giá một số tính chất quan trọng như: số lượng,kích thước, vị trí, bản chất của khối u Ngoài ra siêu âm còn có thể phân biệtcác khối u khác nằm trong tiểu khung như: u xơ tử cung, thận lạc chỗ, chửangoài tử cung Siêu âm còn giúp cho theo dõi diễn biến, tiến triển khối u trongquá trình mang thai vì có tới 37% u nang buồng trứng ở phụ nữ mang thaikhông có triệu chứng gì [33]
1.3.1.3 Giải phẫu bệnh
Là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán khối u buồng trứng
Giải phẫu bệnh xác định được nguồn gốc khối u, phân loại u chính xác,đóng vai trò quan trọng để quyết định các xử trí và tiên lượng bệnh Đặc biệtphương pháp cắt lạnh cho phép phẫu thuật viên đánh giá chính xác tổn thương
để có quyết định xử trí thích hợp ngay trong lúc phẫu thuật
1.3.1.4 Các phương pháp X quang
Trang 22Bao gồm các phương pháp như chụp bụng không chuẩn bị, chụp tửcung - vòi trứng, chụp cắt lớp vi tính, định lượng các chất, đánh dấu khối u
Tuy nhiên không áp dụng các phương pháp này trong trường hợp phụ
nữ đang mang thai
1.3.2 Chẩn đoán khối u buồng trứng theo từng thời kỳ thai nghén
1.3.2.1 Trong ba tháng đầu của thời kỳ thai nghén
Giai đoạn này thường chẩn đoán dễ dàng và phần lớn các khối u buồngtrứng được phát hiện trong thời kỳ này Giai đoạn này cũng thường gặp u cơnăng và loại u này có thể tự mất vào tuần thứ 14 của thời kỳ thai nghén [32]
Dấu hiệu lâm sàng bao gồm khám thấy cạnh tử cung có thai, có mộtkhối tròn, ranh giới di động biệt lập với tử cung Kết hợp siêu âm sẽ thấy thaitrong tử cung ở cạnh tiểu khung có một khối to nhỏ tuỳ theo, âm vang phụ thuộctính chất khối u Có trường hợp chẩn đoán khó khăn, dễ nhầm với u xơ tử cung
có cuống, chửa ngoài tử cung, ứ nước vòi trứng, thận lạc chỗ Cần phân biệt vớibàng quang bị ứ nước tiểu, dịch trong ổ bụng, khối u ở sau phúc mạc
Tại Việt Nam phụ nữ đi khám thai muộn, thậm chí không đi khám thaimột lần nào và ở nhiều tuyến cơ sở, khả năng chẩn đoán kỹ thuật cao chưađược thực hiện, nên việc phát hiện khối u buồng trứng ở ba tháng đầu của thai
kỳ còn hạn chế
Giai đoạn này thường gặp bệnh nhân đến với lý do đau bụng do xoắn u,
ra máu âm đạo do biến chứng gây sảy thai hoặc vô tình đi siêu âm kiểm trathai mới phát hiện thấy khối u buồng trứng
1.3.2.2 Trong ba tháng giữa của thời kỳ thai nghén
Trang 23Các nang cơ năng thường mất đi ở thời kỳ này [33] Tuy nhiên cầnphân biệt với u xơ tử cung từ eo tử cung, u trong dây chằng rộng, thận lạcchỗ.
Bệnh nhân có thể tự sờ thấy khối u ở mạng sườn, cảm giác bụng nặng
nề to hơn so tuổi thai
1.3.2.3 Trong ba tháng cuối của thời kỳ thai nghén
Khối u buồng trứng có thể được bệnh nhân tự sờ thấy ở vùng mạngsườn, rất dễ nhầm với u xơ tử cung hay thận ứ nước Khi thai gần đủ thángviệc phát hiện khối u ngày càng trở nên khó khăn vì khối u bị đẩy lên caotrong ổ bụng cùng với sự phát triển của tử cung nên không xác định được quakhám âm đạo
Những khối u còn nằm kẹt trong tiểu khung là hiếm gặp, thường cuống
u dài, có thể phát hiện tình cờ khi khám thai Biểu hiện lâm sàng: ngôi caohoặc chếch khi thai gần đủ tháng Siêu âm có thể thấy một khối u nằm trongtiểu khung nhưng rất khó phát hiện
1.3.2.4 Trong chuyển dạ
Có những khối u trong suốt quá trình thai nghén không có triệu chứng
gì Theo John 37% những khối u không được phát hiện ở quý I và II thường
bị bỏ qua và chỉ được phát hiện khi khám lúc chuyển dạ hoặc gây ra các biếnchứng như chuyển dạ kéo dài, ngôi bất thường: ngang, ngược, đầu cao,chếch… hoặc biến chứng xoắn nang [33]
Nếu khối u nằm trong ổ bụng thì Ýt ảnh hưởng tiến triển cuộc chuyển
dạ, thường gây chèn Ðp tử cung làm rối loạn cơn co Khối u nằm trong tiểukhung có thể tạo thành khối u tiền đạo, cản trở quá trình lọt, xuống của thailàm tiến triển cuộc đẻ kéo dài
Trang 241.3.2.5 Ngay sau đẻ
Thường gặp biến chứng xoắn sau đẻ nếu u có cuống dài Nếu khối unằm trong ổ bụng sau đẻ bụng vẫn to, thường khi kiểm soát tử cung mới thấy.Cần phân biệt với u xơ tử cung có cuống
1.3.3 Tiến triển khối u buồng trứng và thai nghén
1.3.3.1 Ảnh hưởng của thai nghén với khối u buồng trứng
Hầu nh sự phát triển của thai nghén Ýt làm ảnh hưởng đến khối ubuồng trứng Thường thì u bị thay đổi vị trí theo sự phát triển của tử cung, bịchèn Ðp lên các cơ quan gây khó thở, bán tắc ruột, tiểu khó, tiểu nhiều lần,táo bón và biến chứng nguy hiểm là xoắn nang và vỡ nang Ở thời kỳ hậu sản,ngay sau đẻ tử cung co lại kéo theo cả khối u, ổ bụng rộng lỏng lẻo thườnggây xoắn u nang U trở nên to ra, giảm di động, có phản ứng thành bụng [24]
1.3.3.2 Ảnh hưởng của khối u với thai nghén
Theo một số tác giả, khối u có thể tồn tại song song cùng quá trình pháttriển thai nghén không có triệu chứng gì, chỉ đến khi mổ mới phát hiện thấy[21] Nhưng nhìn chung, những khối u buồng trứng thường gây ảnh hưởng tớithai nghén như sau:
- Gây sẩy thai, sinh non
Trang 25Tỷ lệ sảy thai và đẻ non tuỳ thuộc từng loại u, thường gặp khoảng 12% [38].
10-1.3.3.3 Biến chứng của khối u trong quá trình thai nghén
* Chảy máu
Chảy máu thường gặp sau xoắn Biểu hiện lâm sàng là: đau hạ vị ,shock, đôi khi thiếu máu cấp, phản ứng thành bụng và đau khi khám qua âmđạo [ 15 ] Xử trí bằng cách: mổ cấp cứu
* Vỡ khối u
Vỡ khối u thường xảy ra khi u bị xoắn nhiều vòng, đôi khi vì u có thểxảy ra sau khi thăm khám âm đạo Biểu hiện của bệnh là đau bụng dữ dội, độtngột, choáng, thành bụng co cứng cần phải mổ cấp cứu
Cần chẩn đoán phân biệt với vỡ nang hoàng thể Xử trí bằng cách: cặpcắt bỏ u và lau sạch ổ bụng
* U tiền đạo
Khi chuyển dạ, khối u buồng trứng nằm trong tiểu khung hay trở thànhkhối u tiền đạo, ngăn cản làm cho ngôi thai không thể tiến vào lòng tiểukhung được, cản trở sự tiến triển cuộc chuyển dạ Xử trí bằng cách: mổ lấythai và cắt bỏ u [12]
* Nhiễm khuẩn
Trang 26Hiếm gặp trong khi có thai Thường xảy ra sau khi u nang bị xoắn.Nhiễm khuẩn làm u nang to lên dính vào các tạng xung quanh Bệnh cảnh cấptính, dễ nhầm ứ mủ vòi trứng Biểu hiện lâm sàng: sốt, rét run, khám thấy ởcạnh hay sau tử cung có một khối rất đau khi khám, xét nghiệm bạch cầu đanhân tăng Nếu không điều trị kịp thời khối u tiếp tục phát triển vỡ vào bụnggây viêm phúc mạc.
1.4 XỬ TRÍ KHỐI U BUỒNG TRỨNG Ở PHỤ NỮ CÓ THAI
1.4.1 Nguyên tắc xử trí khối u buồng trứng ở phụ nữ có thai
Nh phần trên đã đề cập tới, khối u buồng trứng có thể được phát hiệntrước khi có thai nhưng phần lớn các trường hợp chỉ được phát hiện khi đikhám thai, siêu âm hay do biến chứng của khối u gây nên
1.4.1.1 Ba tháng đầu
Nếu trong 3 tháng đầu phát hiện có u nang buồng trứng mà không códấu hiệu biến chứng nh: xoắn u, chảy máu, vỡ u… thì nên theo dõi tiếp chờđến 3 tháng giữa của thai nghén mới can thiệp Việc này cũng loại trừ đượccác nang hoàng thể
1.4.1.2 Ba tháng giữa
Nhìn chung nếu phát hiện có u nang buồng trứng ở giai đoạn này dù cóbiến chứng hay không thì cũng nên phẫu thuật chủ động nhằm giảm tỷ lệ đẻnon, sảy thai ở những PNCT có khối UBT Thời gian mổ tốt nhất là từ tuần từ16-20 của thai kỳ [33] Không nên trì hoãn quá lâu nếu là u ác tính [22]
1.4.1.3 Ba tháng cuối
Ở giai đoạn này nếu khối u buồng trứng không gây biến chứng gì thìnên chờ đến khi có dấu hiệu chuyển dạ Nếu có biến chứng như: xoắn u, vìu… thì phải cấp cứu ngay bằng phẫu thuật mở bụng
1.4.1.4 Trong chuyển dạ
Trang 27Khối UBT nằm trong tiểu khung hay trở thanh u tiền đạo làm rối loạncơn co gây cản trở quá trình lọt xuống của ngôi cần chỉ định mổ lấy thai vàcắt bỏ khối u
1.4.1.5 Ngay sau đẻ
Với những khối u có cuống dài, sau khi sổ thai tử cung co lại, khối uthay đổi vị trí, thường hay bị xoắn cần phải mổ cấp cứu Khi có dấu hiệunhiễm trùng, vỡ u xảy ra sau xoắn u phải can thiệp ngoại khoa ngay
1.4.2 Cách xử trí khối u buồng trứng ở phụ nữ có thai
1.4.2.1 Phẫu thuật mở bụng:
Là phương pháp điều trị quan trọng và chủ yếu Khi mổ bụng có thểquan sát các tổn thương của buồng trứng và các tạng lân cận Từ đó cho phépphẫu thuật viên lấy đi một phần hoặc toàn bộ mô khối u Trong trường hợpkhông mổ cắt khối u, người ta cũng có thể làm sinh thiết để GPBL
1.4.2.2 Phẫu thuật nội soi:
Phẫu thuật nội soi u nang buồng trứng ở phụ nữ có thai là vấn đề đangđược đặt ra Khi chẩn đoán chắc chắn là u lành tính, không dính đường kính u
10cm Có thể bóc tách cắt u nang hay cắt cả buồng trứng tuỳ theo từngtrường hợp cụ thể Trong trường hợp nghi ngờ hoặc dính phải mổ bụng để xử
lý triệt để khối u
Với trường hợp khối u buồng trứng ác tính ở thời kỳ thai nghén là mộttình huống phức tạp Mọi quyết định của người thầy thuốc phải được bàn bạcvới bệnh nhân và gia đình họ Điều trị phẫu thuật và hoá chất giống như ở ngườikhông có thai, phụ thuộc vào tuổi thai và giai đoạn phát triển khối của u
Tóm lại, với u nang buồng trứng cần loại trừ u nang cơ năng Phần lớn
u cơ năng mất sau tuần 14 Vì vậy, nên phẫu thuật vào tuần 16 đến 20 của
Trang 28thời kỳ thai nghén là tốt nhất vì điều này là giảm tỷ lệ sẩy thai trong 3 thángđầu và giảm tỷ lệ mổ nhầm nang cơ năng Cách thức mổ giống như mổ khối ubuồng trứng ở người PT không có thai: mổ mở, mổ nội soi Trong lúc phẫuthuật có thể xử trí bóc tách khối u hoặc cắt bỏ khối u và hạn chế đụng chạmtới tử cung Cần lưu ý nếu khối u buồng trứng có biến chứng phải mổ ngay ởbất kỳ tuổi thai nào Nên dùng thuốc giảm co, nội tiết trước và sau phẫu thuật.
1.5 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ KHỐI U BUỒNG TRỨNG VÀ THAI NGHÉN:
Cho tới nay, đã có một số tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu vềliên quan giữa khối u buồng trứng và thai nghén nhưng các đề tài mới chỉ tậptrung vào đặc điểm dịch tễ học về khối u buồng trứng ở phụ nữ có thai mà córất Ýt nghiên cứu về hướng xử trí khối u buồng trứng ở những phụ nữ này
1.5.1 Các nghiên cứu trên thế giới về khối u buồng trứng và thai nghén
Nhìn chung các nghiên cứu trên thế giới cho thấy tỷ lệ người phụ nữkhông có thai nguy cơ bị khối u buồng trứng 20% trong khi đó ở phụ nữ cóthai tỷ lệ này là 2% - 5% [27] Tuy nhiên theo một số tác giả (John L Powell
1993, Du Bois A 1993, Katz VL 1993) thì tỷ lệ khối u buồng trứng ở PNCTrất thấp, dao động từ 1-10/25.000 trường hợp có thai [25],[33],[34] Số trườnghợp khối u gây nguy hiểm cho thai phô (do kích thước lớn) chiếm 1/328trường hợp mang thai [33]
Nghiên cứu về thời điểm phát hiện khối u ở phụ nữ có thai, có nhiều
nghiên cứu này cho những tỉ lệ khác nhau tuỳ thuộc tác giả, năm nghiên cứuvới những phương pháp nghiên cứu khác nhau, cách thức khám thai, đặc biệtlần khám thai đầu tiên của thai phụ vào giai đoạn nào của thai kỳ Nhìn chungcác nghiên cứu cho kết quả khối u buồng trứng ở PNCT thường được pháthiện nhiều hơn ở những tháng sau của thai kỳ hoặc trong lúc mổ lấy thai,
Trang 29chuyển dạ Tỷ lệ khối u buồng trứng được phát hiện ỏ 3 tháng cuối của thai
kỳ dao động từ 10-51% [28],[36] Theo John, 37% những khối u không đượcphát hiện ở quý I và II thường bị bỏ qua và chỉ được phát hiện khi khám lúcchuyển dạ hoặc gây ra các biến chứng như chuyển dạ kéo dài, ngôi bấtthường: ngang, ngược, đầu cao, chếch… hoặc biến chứng xoắn nang [33].Theo EL.Yahia.AR năm 1991 có 23,9% khối u buồng trứng được phát hiệnkhi mổ lấy thai [26] Theo Wang- PH và cộng sự năm 1998 từ 1982 - 1993 có
121 bệnh nhân được mổ khối u buồng trứng trong thời kỳ có thai hoặc ngaysau đẻ thì 54,5% được phát hiện ở quí II, trong đó 79,3% không có triệuchứng gì [41] Tỷ lệ khối u buồng trứng ở PNCT được phát hiện trong 3 thángđầu của thai kỳ thường thấp hơn Ở Nhật Bản, Usui.R và cộng sự đã theo dõi
69 phụ nữ có thai từ 1980 - 1997 được chẩn đoán và mổ ở quí I và II của thời
kỳ thai nghén [39] Guariglia - L và cộng sự năm 1999 có 31% khối u buồngtrứng trong quý I và II của thai kỳ [29] Còng theo một số tác giả, giai đoạn 3tháng đầu cũng thường gặp u cơ năng Theo John (1993) và Hopkins M.P.(1986), loại u này 90% tự mất vào tuần thứ 14 của thời kỳ thai nghén [32],[33]
Nghiên cứu về tiến triển của khối u và thai nghén, các tác giả đều có
nhận định u nang bì thường chịu ảnh hưởng của thai nghén Tỷ lệ u nang bì
chiếm 10-15% khối u buồng trứng nhưng ở phụ nữ có thai tỷ lệ này có thể lêntới 50% [24] Bên cạnh đó các tác giả cũng cho rằng khối u buồng trứng áctính hiếm gặp trong thời kỳ có thai Nếu tỷ lệ u ác tính ở phụ nữ không có thai
là 20% thì ở người có thai tỷ lệ này thấp hơn nhiều, chỉ khoảng 2 - 5% [35]
Nghiên cứu về ảnh hưởng của thai nghén tới khối u thì theo Hahn U
và cộng sự năm 1996 cho kết quả nghiên cứu ảnh hưởng cơ bản của thainghén là làm tăng tỷ lệ tai biến của khối u buồng trứng [30] Tỷ lệ biến chứng
u trong thai nghén là 20%, trong đó 25,4% có dấu hiệu cấp cứu [20],[23] Còn
Trang 30theo Hopkins MD tỷ lệ biến chứng chiếm 1% ở phụ nữ có thai, chỉ đứng sauviêm ruột thừa Trong khi có thai 2% là vỡ u, 50 - 60% xoắn u [32] Tuynhiên theo một số tác giả thì có tới 37% PNCT có khối UBT là không có biếnchứng gì [33].
Nghiên cứu về ảnh hưởng của khối u với thai nghén, các nghiên cứu
cũng chỉ ra rằng các biến chứng chủ yếu của khối u là gây sảy thai, đẻ nonhoặc gây ngôi thai bất thường [38] Tỷ lệ sảy thai thường dao động từ 1-14%[39] trong đó khối u ác tính gây sảy thai cao hơn (30% theo nghiên cứu của
John) [33] Đặc biệt tỷ lệ sảy thai này còn phụ thuộc rất nhiều vào loại
phẫu thuật cấp cứu hay chủ động Theo Wang.PH và cộng sự, năm 1998 tỷ
lệ sảy thai sau khi mổ cấp cứu là 14% và mổ chủ động là 1% [41] Bên cạnh
đó, khối u có thể gây đẻ non với tỷ lệ khoảng 12% Ngoài ra, khối UBT trongtiểu khung có thể gây cản trở trong quá trình bình chỉnh ngôi thai, gây nênngôi thai bất thường: ngôi ngang, mông và ngôi đầu cao chiếm 17% [33]
Nghiên cứu về biến chứng khối u, các nghiên cứu cũng cho kết quả
tương đồng, có 3 loại biến chứng thường gặp hơn cả là biến chứng xoắn u,chảy máu do xoắn, vỡ khối u còn biến chứng u tiền đạo Ýt gặp hơn cả TheoHopkin MD có 50 - 60% là biến chứng xoắn, xoắn u buồng chứng là phảinhiều hơn bên trái, gặp chủ yếu trong ba tháng đầu và hay gặp u bì [32] TheoSuita và cộng sự, năm 1994, có 4 trường hợp xoắn u trên 24 sản phụ chiếm16,66%, chảy máu do xoắn là 33,41% [37] Theo một số tác giả, tỷ lệ vỡ uthực thể dao động từ 2%-9% [32],[33] Bên cạnh đó các tác giả cũng nhấnmạnh u tiền đạo Ýt gặp hơn (17%) nhưng nếu có sẽ gây cản trở quá trình lọt,xuống của ngôi thai dẫn tới đẻ khó [33]
Nghiên cứu về phương pháp phẫu thuật, theo nghiên cứu của Morice
và cộng sự, năm 1977, trong 3 tháng đầu của thai nghén điều trị u nang buồngtrứng có thể mổ nội soi khối u có kích thước lớn, nghi ngờ sau 16 - 20 tuần có
Trang 31thể mổ 42 Theo Ueda Năm 1996 nghiên cứu 106 trường hợp cắt khối ubuồng trứng có 29% u cơ năng, 66% u lành tính, 4,7% u ác tính Trong 70 calành tính có 44 ca (62,9%) được mổ trước 15 tuần tuổi thai 38.
Nói tóm lại, các nghiên cứu trên thế giới đã cho bức tranh khá rõ nét vềđặc điểm dịch tễ học của khối u buồng trứng ở PNCT, biến chứng của khối u,thời điểm phát hiện, tiến triển của khối u, ảnh hưởng của khối u và thai nghéntuy nhiên các nghiên cứu này được triển khai đã lâu (thường cách đây 10năm) và còn Ýt nghiên cứu về ảnh hưởng của các phương pháp phẫu thuậtcũng như hướng xử trí của khối UBT ở PNCT, vì vậy cần phải nghiên cứuthêm trong thời gian tới
1.5.2 Các nghiên cứu trong nước về khối u buồng trứng và thai nghén
Cho tới nay, có một số nghiên cứu về vấn đề này tại Việt Nam Trướchết một số tác giả cho kết quả nghiên cứu về tỷ lệ mắc khối u buồng trứng ởphụ nữ có thai từ năm 1996 tới năm 2002 đã tăng từ 4,33% lên 6,59% [6],[16] Theo Đinh Thế Mỹ nghiên cứu trên 555 khối u buồng trứng tại bệnhviện phụ sản TƯ từ tháng 12 năm 1996 đến tháng 01 năm 1999, tỷ lệ khối ubuồng trứng ở phụ nữ có thai 4,33%o [16] Theo các tác giả, các khối u buồngtrứng thường có kích thước nhỏ hơn 10cm, chiếm tỷ lệ từ 50%-65% [6],[18]
Và theo Phạm Đình Dũng, nghiên cứu trên 101 trường hợp có tỷ lệ u buồngtrứng ác tính là 0,99%
Nghiên cứu về ảnh hưởng qua lại giữa khối u buồng trứng và thai nghén, một số nghiên cứu cho thấy hai ảnh hưởng lớn nhất của khối u tới thai
nghén là đẻ non và sảy thai và cho kết quả không chênh lệch nhiều Tỷ lệ sảythai ở PNCT có khối UBT từ 3,0% tới 6,9% [9] Tỷ lệ đẻ non dao động từ 0%tới 6,93% Ngoài sảy thai và đẻ non, theo nghiên cứu của Phạm Đình Dũngthì khối u có thể gây u tiền đạo nhưng với tỷ lệ thấp (chiếm 1,98%) [6]
Trang 32Nghiên cứu về biến chứng của khối u, một số tác giả mới theo
nghiên cứu Phạm Đình Dũng tỷ lệ xoắn u là 11,88%, rất hiếm gặp trường hợp
vỡ u ở Việt nam (chỉ có một trường hợp vỡ u trên 102 bệnh nhân, chiếm0,99%) [6]
Nhìn chung các nghiên cứu ở Việt nam mới chỉ dừng ở nghiên cứu đặcđiểm tình hình, ảnh hưởng qua lại cũng như biến chứng của khối u mà rất Ýtnghiên cứu về hướng xử trí đối với loại khối u này ở phụ nữ có thai Theonghiên cứu của Hoàng thị Hiền (năm 2006) tại Bệnh viện Phụ sản Trungương thì có sự gia tăng về tỷ lệ phẫu thuật (PT) khối UBT ở PNCT tại BV này(từ 0,23% năm 2001 lên 0,48% năm 2006) Bên cạnh đó, tỷ lệ phẫu thuật chủđộng và cấp cứu không có sự khác biệt nhiều nếu bệnh nhân được phẫu thuật
ở 3 tháng đầu của thai kỳ nhưng nếu ở 3 tháng giữa của thai kỳ thì tỷ lệ PTchủ động cao hơn hẳn so với tỷ lệ PT cấp cứu thấp hơn so với tỷ lệ phẫu thuậtcấp cứu (58.4% so với 14.6%) Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tỷ lệ sảythai và đẻ non liên quan đến phẫu thuật là 3,06% và 1,02% [11] Tuy nhiênnghiên cứu này chưa so sánh một cách cụ thể giữa hai hướng xử trí là phẫuthuật chủ động và phẫu thuật cấp cứu UBT ở PNCT Câu hỏi đặt ra là nênchọn phẫu thuật chủ động hay cấp cứu đối với PNCT có khối UBT? Chính vìvậy, nhằm giúp cho người thầy thuốc có hướng xử trí phù hợp và đem lại lợiÝch tối đa về mặt sức khỏe cho mẹ và con ở những PNCT có khối UBT, cần
có nghiên cứu so sánh đặc điểm và ảnh hưởng của phẫu thuật cấp cứu và chủđộng khối UBT ở phụ nữ có thai là hết sức cần thiết
Trang 33Chương 2Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là những trường hợp đã được phẫu thuật khối ubuồng trứng thời kỳ thai nghén tại BVPSTƯ từ năm 2003 - 2007
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Khối u buồng trứng được phẫu thuật trong thời kỳ thai nghén (từ khi cóthai đến ngay sau khi đẻ)
- Những khối u này có kết quả GPBL là u buồng trứng
- Hồ sơ bệnh án có đầy đủ thông tin cần cho nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:
- U buồng trứng không được phẫu thuật trong thời kỳ thai nghén
- Không có kết quả GPBL
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả hồi cứu
2.2.2 Mẫu nghiên cứu:
Thu thập tất cả các bệnh án có bệnh nhân được phẫu thuật u nang buồngtrứng trong quá trình mang thai đến 27 tuần tại BVPSTƯ trong 5 năm từ 2003
- 2007 theo tiêu chuẩn lựa chọn ở mục 2.1.1
2.2.3 Kỹ thuật thu thập số liệu nghiên cứu:
Thu thập thông tin theo mẫu phiếu thiết kế có sẵn
Sau khi thiết kế mẫu thu thập số liệu, thông tin được thu thập từ bệnh
án theo các yếu tố nghiên cứu có đủ tiêu chuẩn tại phòng lưu trữ hồ sơ củaBệnh viện Phụ sản TƯ
Trang 342.2.4 Các biến số nghiên cứu:
- Số điện thoại liên lạc
* Các biến số theo mục tiêu
Mục tiêu 1: So sánh đặc điểm của phẫu thuật chủ động và cấp cứu
1.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
- Tiền sử phụ khoa
- Lý do chính vào viện
- Thời điểm phát hiện khối u (trước khi có thai, trong khi có thai vàchuyển dạ)
- Tuổi thai khi phẫu thuật khối u (tuần)
- Số lượng thai lúc phẫu thuật
- Loại phẫu thuật (cấp cứu, chủ động)
- Phương pháp phẫu thuật khối u: Phẫu thuật nội soi, phẫu thuật mở bụng
- Cách giải quyết khối u: bóc tách, cắt bỏ
- Điều trị hỗ trợ sau phẫu thuật (bằng thuốc giữ thai hay không)
Trang 35- Điều trị kháng sinh sau phẫu thuật
Mục tiêu 2: Tìm hiểu một số biến chứng của phẫu thuật chủ động và cấp cứu khối u buồng trứng trong thai kỳ
2.1 Ảnh hưởng tới mẹ
- Số ngày điều trị nội trú
- Biến chứng sau mổ (chảy máu, sốt, nhiễm khuẩn vết mổ, khác)
- Tình trạng buồng trứng ( còn phần buồng trứng lành, cắt bỏ buồng trứng)
2.2 Ảnh hưởng tới thai nhi
- Tình trạng thai sau phẫu thuật: dọa sảy, sảy thai, đẻ non, thai pháttriển bình thường
2.2.5 Xử lý số liệu:
- Làm sạch, mã hóa số liệu
- Nhập số liệu và xử lý trên phần mềm Epi-info 6.04 và SPSS
- Các biến số định tính được trình bày dưới dạng % So sánh kết quả giữacác chỉ số (tỷ lệ %) bằng thuật toán kiểm định 2 Sự khác nhau kết quảgiữa các tỷ lệ % được coi là có ý nghĩa thống kê khi p < 0.05
2.2.6 Các biện pháp khống chế sai sè:
- Chọn bệnh nhân theo đúng tiêu chuẩn
- Mẫu hồ sơ bệnh nhân và các định nghĩa phải được thống nhất trongnhóm nghiên cứu thông qua tập huấn và thu thập thử
- Mẫu hồ sơ bệnh nhân thu thập thông tin dễ hiểu, dễ sử dụng
- Người thu thập thông tin phải được tập huấn kỹ mục đích và cáchthu thập số liệu
2.3 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU:
Từ tháng 10/2007 - tháng 10/2008
Trang 362.4 VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU:
Nghiên cứu đã được sự cho phép của hội đồng đề cương của bộ mônphụ sản trường Đại học Y Hà nội và BVPSTƯ
NC chỉ hồi cứu trên bệnh án, không can thiệp trên người bệnh, không làmsai lệch bệnh án Tất cả thông tin cá nhân về người bệnh được đảm bảo bí mật
NC chỉ với mục đích phục vụ chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dânkhông nhằm mục đích nào khác
Trang 37Chương 3 kết quả nghiên cứu
3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA PHẪU THUẬT CHỦ ĐỘNG VÀ CẤP CỨU KHỐI UBT
Ở PNCT
3.1.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân
Bảng 3.1 Phân bố tỷ lệ mổ khối u buồng trứng ở PNCT theo thời gian
- Tỷ lệ phẫu thuật u buồng trứng trong thai kỳ tăng theo thời gian
- Năm 2003, tỷ lệ mổ chủ động và cấp cứu khối u buồng trứngtrong thai kỳ tương đương nhau 2,7% so với 2,7% Những năm sau, tỷ lệ mổchủ động cao hơn so với mổ cấp cứu khối u buồng trứng trong thai kỳ Đếnnăm 2007, tỷ lệ mổ chủ động cao gấp 2,84 lần so với mổ cấp cứu
Trang 39- Không có sự liên quan giữa nghề nghiệp với tỷ lệ PT chủ động
và cấp cứu khối u buồng trứng trong thai kỳ
Bảng 3.3 Phân bố tỷ lệ mổ khối u buồng trứng ở PNCT theo nhóm tuổi
- 2 = 1,172; p = 0,557 không có ý nghĩa thống kê
- Không có sự khác biệt về các nhóm tuổi giữa phẫu thuật chủ động vàcấp cứu khối u buồng trứng trong thai kỳ (Hai nhóm đồng nhất về tuổi)