Trong những năm 2004, 2005 các nghiên cứu liên quan đến ubuồng trứng trong thai kỳ có chỉ định phẫu thuật, so sánh hai nhóm phẫu thuậtcấp cứu và chủ động ghi nhận những trường hợp trì ho
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
KẾT CỤC THAI KỲ CÁC TRƯỜNG HỢP CÓ PHẪU THUẬT
U BUỒNG TRỨNG TRONG THAI KỲ
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
Nguyễn Thị Hồng Nhung
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ - HÌNH
MỞ ĐẦU 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Y VĂN 5
1.1 Đại cương 5
1.2 Phân loại u buồng trứng 7
1.3 Chẩn đoán u buồng trứng: 9
1.4 U buồng trứng trong thai kỳ 18
1.5 Các nghiên cứu liên quan u buồng trứng và thai 20
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Thiết kế nghiên cứu: 25
2.2 Đối tượng nghiên cứu: 25
2.3 Các biến số cần thu thập 26
2.4 Phương pháp tiến hành nghiên cứu: 31
2.5 Phương pháp thống kê 33
2.6 Vấn đề y đức 33
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
3.1 Một số đặc điểm chung của đối tượng tham gia nghiên cứu 34
3.2 Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 37
3.3 Đặc điểm phẫu thuật u buồng trứng trong thai kỳ với thời điểm cấp cứu và chương trình 44
Trang 43.4 Kết cục thai kỳ 49
3.5 Phân tích đơn biến mối liên quan giữa kết cục thai kỳ và loại phẫu thuật 53 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 55
4.1 Đặc điểm dịch tễ học của nhóm nghiên cứu 55
4.2 Đặc điểm lâm sàng 56
4.3 Đặc điểm phẫu thuật u buồng trứng trong thai kỳ 59
4.4 Đặc điểm u buồng trứng được phẫu thuật trong thai kỳ 61
4.5 Kết cục thai kỳ 66
4.6 Mối liên quan của thai kỳ có phẫu thuật u buồng trứng trong trường hợp mổ cấp cứu và chương trình 69
4.7 Mối liên quan kết cục thai kỳ trong phẫu thuật u buồng trứng cùng thai kỳ ở nhóm mổ cấp cứu và chương trình 71
4.8 Giới hạn của nghiên cứu 73
KẾT LUẬN 74
KIẾN NGHỊ 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
TIẾNG VIỆT
KTC Khoảng tin cậy
TIẾNG ANH
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Các biến số cần thu thập 26
Bảng 3.1 Đặc điểm dịch tễ học của đối tượng tham gia nghiên cứu 34
Bảng 3.2 Đặc điểm tiền căn đối tượng tham gia nghiên cứu 35
Bảng 3.3 Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 37
Bảng 3.4 Thời điểm phát hiện và phẫu thuật 38
Bảng 3.5 Đặc điểm tuổi thai được phẫu thuật u buồng trứng khi có biến chứng 38
Bảng 3.6 Đặc điểm phẫu thuật u buồng trứng trong thai kỳ 39
Bảng 3.7 Đặc điểm giải phẫu bệnh của u buồng trứng được phẫu thuật trong thai kỳ 41
Bảng 3.8 Đặc điểm giải phẫu bệnh của phân loại u khác 42
Bảng 3.9 Kích thước u buồng trứng trước và sau phẫu thuật 43
Bảng 3.10 Đặc điểm về xét nghiệm u buồng trứng trước phẫu thuật 43
Bảng 3.11 Khảo sát đặc điểm u buồng trứng được phẫu thuật trong thai kỳ 44 Bảng 3.12 Đặc điểm chất đánh dấu u buồng trứng trong mổ cấp cứu và chương trình 48
Bảng 3.12 Đặc điểm con sau phẫu thuật u buồng trứng trong thai kỳ 49
Bảng 3.13 Đặc điểm về trọng lượng sơ sinh và tuổi thai 50
Bảng 3.14 Đặc điểm của mẹ sau phẫu thuật u buồng trứng 51
Bảng 3.15 Khảo sát đặc điểm các yếu tố liên quan con với loại phẫu thuật 53
Bảng 3.16 Khảo sát đặc điểm tuổi thai và cân nặng con liên quan với loại phẫu thuật 54
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ - HÌNH
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phương pháp sinh của thai phụ 52
HÌNH Hình 1.1: Giải phẫu của tử cung và buồng trứng 5
Hình 1.2 Hình ảnh siêu âm của u tuyến thanh dịch buồng trứng 10
Hình 1.3 Hình ảnh siêu âm của u tuyến dịch nhày buồng trứng 11
Hình 1.4 Hình ảnh siêu âm của u bì buồng trứng 11
Hình 1.5 Hình ảnh siêu âm của nang lạc nội mạc tử cung ở buồng trứng 12
Hình 1.6 Xoắn phần phụ qua phẫu thuật nội soi, phần phụ hồng, còn được tưới máu nuôi 15
Hình 1.7 Xoắn phần phụ qua phẫu thuật nội soi, u buồng trứng và tai vòi đã bị hoại tử, tím sau một thời gian xoắn do thiếu mạch máu cung cấp 16
Trang 8MỞ ĐẦU
U buồng trứng là một trong những bệnh lý phụ khoa thường gặp ở phụ
nữ trong độ tuổi sinh sản U buồng trứng thực thể có thể xuất phát từ mộttrong các thành phần mô học của buồng trứng hoặc di căn từ cơ quan khácđến Tỉ lệ u buồng trứng trong thai kỳ dao động từ 0,05 - 2,4 % [8], [73], [92]
Trong đề tàinày chỉ đề cập đến các trường hợp u thực thể và có chỉđịnh phẫu thuật trong thai kỳ Biến chứng của các khối này bao gồm xoắn,xuất huyết, vỡ, gây chuyển dạ ngưng tiến triển, và có khoảng 1- 6% trong cáctrường hợp này là ác tính [8], [73], [92]
Ngày nay, khoa học kỹ thuật công nghệ phát triển mạnh mẽ Có nhiềuphương tiện chẩn đoán hình ảnh tiên tiến, hiện đại (MRI, CT scan ) giúp hỗtrợ chẩn đoán khối u buồng trứng Tuy nhiên, siêu âm vẫn là lựa chọn ưu tiêntrong chẩn đoán bản chất khối u buồng trứng được phát hiện trong thai kỳ.Những đặc điểm mô tả trên siêu âm của khối u buồng trứng giúp các nhà lâmsàng có định hướng chẩn đoán đến bản chất khối u
Biến chứng thường gặp của các khối u buồng trứng trong thai kỳ làbiến chứng xoắn (7%) [48], [73], [77] Vì lo ngại cho biến chứng này nênkhối u buồng trứng trong thai kỳ thường được phẫu thuật chủ động trong tam
cá nguyệt hai của thai kỳ để dự phòng nguy cơ xoắn phần phụ Tránh phẫuthuật vào ba tháng đầu thai kỳ vì sợ ảnh hưởng hoàng thể thai kỳ gây sẩy thaisớm, hạn chế phẫu thuật vào ba tháng cuối thai kỳ vì tử cung to, có thể gâychuyển dạ sinh non Khi bệnh nhân có khối u buồng trứng tồn tại trong thai
kỳ nên được tư vấn về triệu chứng và các dấu hiệu xoắn, cũng như các biếnchứng khác có thể xảy ra
Trang 9Với các nguy cơ xảy ra biến chứng của khối u buồng trứng trong thai
kỳ và mối lo ngại sẽ ảnh hưởng đến kết cục thai kỳ, vấn đề nên cần thiết xử trítrước sinh, theo dõi đến cuối thai kỳ, xử trí trong lúc mổ lấy thai hoặc sau sinhhiện nay vẫn còn chưa thống nhất và có ít dữ liệu nghiên cứu
Quan điểm xử trí khối u buồng trứng trong thai kỳ vẫn còn nhiều tranhluận Đa số các tác giả đồng ý là cần phẫu thuật trong các trường hợp u buồngtrứng to (>10 cm), nghi ngờ ác tính hoặc có biến chứng (xoắn, vỡ, gây chuyển
dạ ngưng tiến triển) [7], [8], [11], [48], [49], [73], [98]
Các trường hợp u buồng trứng tồn tại trong thai kỳ không có triệuchứng vẫn chưa có sự thống nhất trong xử trí theo dõi (bảo tồn) hay phẫuthuật chủ động Trong những năm 2004, 2005 các nghiên cứu liên quan đến ubuồng trứng trong thai kỳ có chỉ định phẫu thuật, so sánh hai nhóm phẫu thuậtcấp cứu và chủ động ghi nhận những trường hợp trì hoãn phẫu thuật u buồngtrứng trong thai kỳ cho đến khi có biến chứng, thì kết cục thai kỳ không tệhơn nhóm phẫu thuật chủ động [48], [73] Họ đề nghị xử trí bảo tồn (khôngphẫu thuật) nên là lựa chọn trong xử trí các trường hợp u buồng trứng trongthai kỳ Một nghiên cứu khác vào năm 2013 của Baser và cộng sự ghi nhận ubuồng trứng phát hiện lúc mổ lấy thai ở thai kỳ đủ tháng có tiên lượng tốt cho
cả mẹ và con [11]
Vấn đề kết cục thai kỳ khi có u buồng trứng tồn tại cũng có khá nhiềucác nghiên cứu gần đây bàn luận đến Đa số ghi nhận xử trí theo dõi u buồngtrứng không triệu chứng hoặc phẫu thuật trong thai kỳ không ảnh hưởng kếtcục thai kỳ [32], [64] Tuy nhiên, có ý kiến khác từ nghiên cứu củaSchwarzman P và cộng sự cho rằng thủ thuật xâm lấn trong thai kỳ (cắt ruộtthừa, phẫu thuật u buồng trứng ) làm tăng tỉ lệ mổ lấy thai và trẻ nhẹ cân,kết cục chu sinh sớm khác biệt không có ý nghĩa thống kê so với nhóm không
Trang 10can thiệp [75] Tác giả cũng đề nghị cần nghiên cứu thêm về kết cục thai kỳvới các thủ thuật xâm lấn chuyên biệt Một nghiên cứu khác so sánh 36trường hợp phẫu thuật u buồng trứng xoắn cấp cứu trong thai kỳ so với 53trường hợp phẫu thuật chủ động phòng ngừa biến chứng xoắn, kết quả chothấy không có sự khác biệt trong kết cục thai kỳ có ý nghĩa thống kê [48].
Tại bệnh viện Từ Dũ, chỉ định phẫu thuật khi có chẩn đoán xác định là
u thực thể tồn tại trong thai kỳ, u buồng trứng có biến chứng hoặc nghi ngờ áctính Thời điểm phẫu thuật vào tam cá nguyệt thứ hai của thai kỳ hoặc khi cóbiến chứng sẽ mổ cấp cứu bất kể tuổi thai Tuy nhiên, do chưa có sự thốngnhất trong kế hoạch xử trí nên vấn đề can thiệp hay theo dõi vẫn còn nhiềutranh luận Nếu không phẫu thuật chủ động sẽ lo ngại xảy ra biến chứng.Nhưng nếu phẫu thuật khi chưa có triệu chứng sẽ mang lại sự lo lắng cho thaiphụ và gia đình vì sợ ảnh hưởng đến thai
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu “kết cục thai kỳ các trường hợp cóphẫu thuật u buồng trứng trong thai kỳ tại bệnh viện Từ Dũ” nhằm xác địnhtình trạng thai kỳ sau phẫu thuật (thai lưu, sinh non, nhẹ cân, đủ tháng ) cũngnhư xác định đặc điểm giải phẫu bệnh các loại u buồng trứng, để đối chiếu lạikết quả siêu âm trước phẫu thuật, sẽ làm tăng giá trị siêu âm trong tiên đoánkhối u buồng trứng tại bệnh viện Chúng tôi mong đợi sau nghiên cứu sẽ cóthêm dữ kiện để các nhà lâm sàng mạnh dạn hơn trong hướng xử trí và tư vấncho bệnh nhân nên theo dõi hay cần thiết can thiệp phẫu thuật
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Kết cục thai kỳ các trường hợp có phẫu thuật u buồng trứng trong thai
kỳ tại bệnh viện Từ Dũ ra sao?
Trang 11MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2 Mô tả đặc tính u buồng trứng có phẫu thuật trong thai kỳ (lâm sàng
và giải phẫu bệnh) tại bệnh viện Từ Dũ
Trang 12Chẩn đoán là khối u buồng trứng thực thể luôn có chỉ định phẫu thuật
vì cần biết đặc điểm mô học của u, đặc biệt mức độ ác tính của u và dự phòngbiến chứng có thể xảy ra
Hình 1.1: Giải phẫu của tử cung và buồng trứng
Nguồn: gpn/chuong-7
Trang 13https://sites.google.com/site/giaiphaunguoisp2/tu-lieu-hinh-anh-Buồng trứng là một tuyến kép, đảm nhận đồng thời hai vai trò nội tiết
và ngoại tiết Buồng trứng ngoại tiết đảm nhận chức năng tạo noãn bào choquá trình thụ tinh Buồng trứng nội tiết đảm nhận chức năng sản xuất cácsteroid sinh dục là estrogen và progesterone chuẩn bị cho quá trình làm tổ củatrứng đã thụ tinh và duy trì thai kỳ
Buồng trứng là một cơ quan nằm trong ổ bụng và không được bao phủbởi phúc mạc Có hai buồng trứng, một bên phải và một bên trái nằm áp vàothành bên của chậu hông phía sau dây chằng rộng Buồng trứng có hình mộthạt đậu dẹt nặng từ 4 - 8 gram, kích thước khoảng 2 cm x 3 cm x 3 cm Buồngtrứng có màu hồng nhạt, bề mặt buồng trứng thường nhẵn cho tới lúc dậy thì,sau đó càng ngày càng sần sùi vì hiện tượng phóng noãn tạo thành những vếtsẹo trên bề mặt
Buồng trứng có hai mặt, mặt trong và mặt ngoài Mặt trong lồi, tiếp xúcvới các tua của phễu vòi tử cung và các quai ruột Mặt ngoài áp vào phúc mạccủa thành bên chậu hông, nằm trong hố buồng trứng Hố buồng trứng đượcgiới hạn do các thành phần nằm ngoài phúc mạc đội lên Phía trước dưới làdây chằng rộng Phía trên là động mạch chậu ngoài, phía sau là động mạchchậu trong và niệu quản Ở đáy hố là động mạch rốn, mạch và thần kinh bịt.Mặt ngoài buồng trứng có một vết lõm gọi là rốn buồng trứng là nơi mạchmáu và thần kinh đi vào buồng trứng Buồng trứng được treo lơ lửng trong ổphúc mạc nhờ vào hệ thống dây chằng và mạc treo buồng trứng
Động mạch buồng trứng tách ra từ động mạch chủ bụng ở vùng thắtlưng đi trong dây chằng treo buồng trứng để vào buồng trứng ở đầu vòi ngoài
ra còn nhánh buồng trứng ở động mạch tử cung Tĩnh mạch đi theo độngmạch và tạo thành một đám rối tĩnh mạch hình dây leo ở gần rốn buồng trứng.Bạch huyết theo các mạch và đổ vào các hạch bạch huyết ở vùng thắt lưng
Trang 14Thần kinh tách ra từ đám rối buồng trứng đi theo động mạch buồng trứng đểvào buồng trứng.
1.2 Phân loại u buồng trứng: [95]
Phân loại các khối u buồng trứng theo Tổ chức Y tế Thế giới năm
2014, được dựa trên cơ sở mô và phôi học của các tân sinh:
1.2.1 Cấu trúc cơ năng của buồng trứng gồm nang noãn nang và nang hoàng
thể Nang noãn nang hình thành khi một nang noãn không vỡ trong quá trìnhhình thành nang và sự phóng noãn không xảy ra Đa số các nang noãn nang tựbiến mất sau 6 tuần Nếu một khối u đã được chẩn đoán là nang noãn nang màvẫn tồn tại lâu dài thì chẩn đoán về một cấu trúc khối tân sinh khác nên đượcnghĩ đến và được đánh giá chuyên sâu hơn qua hình ảnh
1.2.2 Các cấu trúc không tân sinh tại phần phụ: cấu trúc hình thành do viêm,
buồng trứng đa nang, nang lạc nội mạc tử cung
1.2.3 Các cấu trúc tân sinh được phân loại được dựa trên nguồn gốc mô và
phôi học của thành phần tân sinh:
a U xuất phát từ thượng mô chiếm 50-60% các khối u buồng trứng vàchiếm đến 80% các ung thư buồng trứng gồm:
U tuyến thanh dịch (serous cystadenoma): lành tính (70%), giáp biên ác(10%), ác tính (20%) U trơn láng, vỏ mỏng, đơn thùy hoặc đa thùy bên trongchứa dịch trong U giáp biên ác thường là hai bên có đặc tính tái phát, khôngxâm lấn, không di căn nhưng đặc điểm tế bào là của ác tính U có thể to đến
25 cm
U tuyến dịch nhầy (mucinous cystadenoma): lành tính, giáp biên ác, áctính Chiếm 15% các trường hợp u tuyến dịch nhầy là ác tính Kích thước khálớn đôi khi lấp đầy khoang chậu và chèn ép ổ bụng, thường có nhiều vách và
Trang 15phân thùy U giáp biên ác có đặc tính tái phát dai dẳng nhưng không di căn,bệnh nhân chết vì suy kiệt.
U dạng nội mạc tử cung (endometroid tumour): hầu hết là ác tính Giảiphẫu bệnh của u này chỉ gồm tế bào tương tự tế bào nội mạc tử cung, hoàntoàn không kèm theo mô đệm tùy hành (endometrial stroma) (khác với nanglạc nội mạc tử cung ở buồng trứng gồm vỏ là nội mạc tử cung và mô đệm tùyhành)
U tế bào sáng (clear cell tumour): hầu hết là ác tính, có liên quan chặtchẽ với lạc tuyến nội mạc tử cung vùng chậu
U Brenner (Brenner tumour): hiếm khi ác tính, có dạng đặc vì chứanhiều mô đệm và mô xơ bao quanh lớp tế bào biểu mô Tần suất hiếm gặp
b U xuất phát từ tế bào mầm (germ cell tumours): là khối u có nguồn gốc
là các tế bào nguồn dòng sinh dục Bao gồm:
U nghịch mầm của buồng trứng theo hướng cấu trúc phôi: tiềm năng áctính thấp
U quái trưởng thành lành tính (ovarian dermoid tumor) là dạng thườnggặp chiếm 95%
U quái đa mô có tỷ lệ ác tính thấp
U quái không trưởng thành luôn luôn là ác tính, chiếm 15% các trườnghợp u nghịch phôi của buồng trứng
U quái giáp đơn mô có tiềm năng ác tính cao
U nghịch phôi của buồng trứng theo hướng cấu trúc ngoài phôi:
U yolk-sac là loại u tế bào mầm có tỷ lệ tử vong cao nhất
Choriocarcinoma không thai kỳ: độ ác tính cao
Trang 16c U xuất phát từ dây giới bào – mô đệm (sex cord-stromal tumours):
U mộ đệm đơn thuần: u sợi và hội chứng Meig (fibroma)
U mô đệm đơn thuần: u tế bào vỏ (Thecoma), hầu hết lành tính và làmột khối u chế tiết estrogen
U dây giới bào đơn thuần:
U tế bào hạt
U tế bào Sertoli
U hỗn hợp mô đệm và dây giới bào
d Các u tân sinh di căn đến buồng trứng:
U Krukenberg là do ung thư đại tràng, dạ dày di căn đến buồng trứng
Mô học là các tế bào hình nhẫn rất đặc trưng
1.3 Chẩn đoán u buồng trứng:
Khối u buồng trứng thường không có triệu chứng Đa số được phát hiện
vì khám sức khỏe định kỳ hoặc vì một lý do khác U buồng trứng có triệuchứng khi quá to hoặc có biến chứng
1.3.2 Cận lâm sàng: [2], [19]
Siêu âm thang xám giúp đánh giá khối u qua những tính chất như kíchthước, đặc điểm phản âm trong lòng u có một hay nhiều thùy, có vách ngăn
Trang 17trong lòng u hay không, vỏ u dày hay mỏng, có dịch ổ bụng, tình trạng tửcung và phần phụ bên đối diện Việc mô tả chi tiết các đặc điểm hình ảnh họccủa khối u đóng vai trò quan trọng trong việc phân định khả năng lành tínhcao và ít có khả năng lành tính.
Hiện nay, việc kết hợp của siêu âm thang xám và Doppler giúp cảithiện rõ độ chuyên biệt cũng như giá trị dự báo dương có ung thư buồngtrứng Một hệ thống phân loại hình ảnh mới được xây dựng và nhanh chóngđược chấp nhận, đó là hệ thống phân tích IOTA [82], [83] Các kết quả báocáo cho thấy độ nhạy đối với ung thư buồng trứng là 91% và độ chuyên lênđến 95%
Một số loại u buồng trứng có hình ảnh đặc trưng qua siêu âm giúp chocác bác sỹ dễ dàng trong chẩn đoán bản chất u
Hình 1.2 Hình ảnh siêu âm của u tuyến thanh dịch buồng trứng
(serous cystadenoma)
Nguồn:
https://www.slideshare.net/omneya2/role-of-ultrasound-in-ovarian-lesions-75903452
Trang 18Hình 1.3 Hình ảnh siêu âm của u tuyến dịch nhày buồng trứng
Trang 19Hình 1.5 Hình ảnh siêu âm của nang lạc nội mạc tử cung ở buồng trứng
(endometrioma)Nguồn:https://link.springer.com/article/10.1007/s10397-014-0853-5
Nếu đặc điểm hình ảnh u buồng trứng trên siêu âm quá phức tạp, khôngthể tiên lượng được khả năng lành hay ác tính của khối u thì MRI là mộtphương thức chẩn đoán hình ảnh có độ chính xác cao trong chẩn đoán cáckhối u buồng trứng như trên trong thai kỳ [81]
Độ nhạy và độ đặc hiệu của MRI là 100% cho cả 2 nhà hình ảnh họccùng đọc kết quả khi đã được phân nhóm và làm mù là 85% và 77% cho mỗingười MRI đã được chứng minh là an toàn trong thai kỳ [17], [71] Chẩnđoán chính xác hơn sẽ có lợi trong xử trí theo dõi các trường hợp u buồngtrứng trong thai kỳ cho đến lúc sanh [81]
Chất đánh dấu khối u: Các chất này được thực hiện thường quy trongcác trường hợp phẫu thuật khối u vùng chậu ở những phụ nữ không mang thai
Trang 20khi có kế hoạch phẫu thuật theo chương trình Tuy nhiên, nó không được đềnghị xét nghiệm ở những bệnh nhân đang mang thai.
Ngoài CA 125 các chất khác như AFP, hCG, CEA được sử dụng đểtheo dõi ung thư buồng trứng biểu mô và không thuộc biểu mô ở những bệnhnhân không có thai Khi có thai, các chất này liên quan đến sự phát triển, biệthóa và trưởng thành thai Nồng độ các chất đánh dấu trên sẽ tăng và dao độngtrong thai kỳ Các chất này có thể tăng bất thường có liên quan đến bất thườngbánh nhau hoặc dị tật thai (tiền sản giật, hội chứng down, khiếm khuyết ốngthần kinh) [72]
CA 125 [60], [72] : là kháng nguyên ung thư hiện diện trong biểu môvòi trứng, nội mạc tử cung và cổ tử cung Giá trị bình thường < 35 UI/ml CA
125 tăng cao ở các trường hợp ung thư biểu mô buồng trứng xâm lấn CA 125cũng có thể tăng trong thai kỳ sớm và sau sinh CA 125 có giá trị ừ 1,000 đến10,000 UI/ml có liêu quan đến ung thư, và được dùng theo dõi trong điều trị
và diễn tiến bệnh CA 125 cũng tăng cao trong các trường hợp lạc nội mạc tửcung ở buồng trứng, áp xe vòi trứng Một số bệnh nhân ung thư nhưng CA
125 vẫn ở giá trị bình thường mặc dù ở giai đoạn muộn Ngoài ra, CA 125còn tăng cao trong các trường hợp ung thư khác ( tụy, phổi, dạ dày) và một sốbệnh lý (tràn dịch màng phổi, màng tim, màng bụng, viêm gan, xơ gan ) nênđịnh lượng CA 125 đơn độc không có giá trị trong chẩn đoán ung thư buồngtrứng
HE4 (Human epididymis protein 4) [60] : là sản phẩm của gen WFDC2được biểu hiện quá mức trong ung thư buồng trứng Nồng độ HE4 cho phéptheo dõi những phụ nữ đã mắc ung thư buồng trứng hoặc đang tiến triển, HE4không được dùng để tầm soát ung thư buồng trứng
Trang 21Ở phụ nữ đang mang thai, một nghiên cứu của Moore R và cộng sự ghinhận trên 67 trường hợp đang mang thai không có ung thư buồng trứng so vớicác phụ nữ không mang thai khỏe mạnh ở tuổi sinh đẻ cho thấy nồng độ HE4thấp ở nhóm phụ nữ mang thai có ý nghĩa thống kê [59] Ngoài ra, nghiên cứucòn chỉ ra rằng giá trị HE4 trong các tam cá nguyệt của thai kỳ khác nhau có ýnghĩa thống kê Tác giả kết luận rằng nồng độ HE4 trong máu mẹ không bịảnh hưởng bởi thai kỳ vì vậy có thể giúp ích trong đánh giá các nang buồngtrứng và các khối vùng chậu trong thai kỳ.
ROMA là chỉ số xét nghiệm được phân tích từ giá trị CA125 và HE4.Năm 2011, hiệp hội thuốc và thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) chứng nhận ROMAđược dùng để đánh giá nguy cơ ác tính các khối u phần phụ cho các bệnhnhân nữ khi có chỉ định phẫu thuật u [22]
Diễn giải kết quả ROMA phụ thuộc vào tình trạng kinh nguyệt củabệnh nhân [59], [58] Nhóm phụ nữ tiền mãn kinh có nguy cơ cao ung thưbuồng trứng khi ROMA ≥ 13,1%, ở nhóm hậu mãn kinh ROMA ≥ 27,7% có
ý nghĩa nguy cơ cao với ung thư buồng trứng
Một phân tích gộp gồm 11 nghiên cứu ở những phụ nữ có khối vùngchậu cho thấy độ nhạy của ROMA với ung thư biểu mô buồng trứng là 89%,
độ đặc hiệu 83% [67] Chẩn đoán giai đoạn sớm ung thư biểu mô buồngtrứng, độ nhạy 81% và độ đặc hiệu 76% Tiên đoán ung thư biểu mô buồngtrứng cho đối tượng tiền mãn kinh có độ nhạy 82%, độ đặc hiệu 82% Vớiphụ nữ hậu mãn kinh độ nhạy 93%, độ đặc hiệu 79% [67] Tuy nhiên, tất cảcác đối tượng trong nghiên cứu đều không mang thai
Trang 221.3.3 Diễn tiến
Đa số các khối u buồng trứng không có triệu chứng Các biến chứngthường gặp là xoắn, vỡ, xuất huyết Biến chứng ác tính là biến chứng đáng sợnhất
1.3.3.1 Biến chứng cấp:
Xoắn phần phụ là nguyên nhân thường gặp nhất gây đau bụng cấp và làphẫu thuật cấp cứu thường gặp trong phụ khoa Điều trị xoắn phần phụ nếukhông kịp thời sẽ có thể gây hoại tử, viêm phúc mạc và tử vong
Hình 1.6 Xoắn phần phụ qua phẫu thuật nội soi, phần phụ hồng, còn được
tưới máu nuôi
Nguồn:https://aevafem.com.au/2016/04/02/adnexal-masses-ovarian-cysts-in-pregnancy/
Xoắn phần phụ
Trang 23Hình 1.7 Xoắn phần phụ qua phẫu thuật nội soi, u buồng trứng và tai vòi đã
bị hoại tử, tím sau một thời gian xoắn do thiếu mạch máu cung cấp.Nguồn: https://www.researchgate.net/figure/Visualization-of-the-left-ovarian- torsion-on-insertion-of-the-laparoscope_fig1_332748302
Xoắn phần phụ thường gặp ở trường hợp u có cuống dài, nặng, đặc biệt
là u bì Triệu chứng xoắn phần phụ không đặc hiệu và thường được gợi ý trên
cơ địa có kèm u buồng trứng
Các biến chứng thường gặp hơn của u buồng trứng như biến chứngxoắn chiếm 7% các khối u buồng trứng trong thai kỳ [48], [73], [77] Vì longại cho biến chứng này nên trong thai kỳ thường được phẫu thuật chủ độngkhối u buồng trứng trong tam cá nguyệt hai của thai kỳ để dự phòng nguy cơxoắn phần phụ
Một nghiên cứu so sánh 36 trường hợp phẫu thuật u buồng trứng xoắncấp cứu trong thai kỳ so với 53 trường hợp phẫu thuật chủ động phòng ngừabiến chứng xoắn [48] Kết quả cho thấy không có sự khác biệt trong kết cục
Trang 24thai kỳ có ý nghĩa thống kê Khi bệnh nhân có khối u buồng trứng tồn tạitrong thai kỳ nên được tư vấn về triệu chứng và các dấu hiệu xoắn, cũng nhưcác biến chứng khác có thể xảy ra.
Khi xác định có u buồng trứng xoắn trong thai kỳ, câu hỏi được đặt ra làvai trò của tháo xoắn trong bảo tồn buồng trứng khi không có biểu hiện hoại
tử phần phụ Một vài nghiên cứu ủng hộ việc này trong các trường hợp không
có thai [23], [90]
Mặc dù, dữ liệu trong thai kỳ còn hạn chế, nhưng có nhiều báo cáotrước đây đã ghi nhận xử trí thành công tháo xoắn trong thai kỳ để bảo tồnbuồng trứng [4], [20], [23], [28], [42], [90]
Với các nguy cơ xảy ra biến chứng của khối u buồng trứng trong thai kỳ
và mối lo ngại sẽ ảnh hưởng đến kết cục thai kỳ, vấn đề nên cần thiết xử trítrước sinh, theo dõi đến cuối thai kỳ, xử trí trong lúc mổ lấy thai hoặc sau sinhhiện nay vẫn còn chưa thống nhất và có ít dữ liệu nghiên cứu Nếu có chỉ địnhphẫu thuật, nên ưu tiên thực hiện phẫu thuật nội soi hơn phẫu thuật mở bụng.Nhiều nghiên cứu cho thấy phẫu thuật nội soi an toàn và không ảnh hưởng kếtcục thai kỳ Tuy nhiên, các tác giả cũng ghi nhận trong nghiên cứu có một sốbiến chứng cho mẹ và thai nhưng không có ý nghĩa thống kê [51], [54], [56],[57], [67]
Quan điểm xử trí khối u buồng trứng trong thai kỳ cũng còn nhiều tranhluận Đa số các tác giả đồng ý là cần phẫu thuật trong các trường hợp u buồngtrứng to (>10 cm), nghi ngờ ác tính hoặc có biến chứng (xoắn, vỡ, gâychuyển dạ ngưng tiến triển) [7], [8], [11], [48], [49], [73], [98] Nếu có chỉđịnh phẫu thuật, nên ưu tiên thực hiện phẫu thuật nội soi hơn phẫu thuật mởbụng Nhiều nghiên cứu cho thấy phẫu thuật nội soi an toàn và không ảnhhưởng kết cục thai kỳ Tuy nhiên, các tác giả cũng ghi nhận trong nghiên cứu
Trang 25có một số biến chứng cho mẹ và thai nhưng không có ý nghĩa thống kê [51],[54], [56], [57], [67].
Xuất huyết là biến chứng thường xảy ra sau xoắn u buồng trứng hoặc
vỡ u buồng trứng gây xuất huyết ngoài, gây bệnh cảnh xuất huyết nội cần xửtrí cấp cứu
Vỡ u buồng trứng thường xảy ra sau xoắn phần phụ, gây viêm phúcmạc và cũng có chỉ định mổ khẩn
u có đặc điểm có chồi sùi, thành u không đều, có phần đặc và có tăng sinhmạch máu trên u
1.4 U buồng trứng trong thai kỳ
Tần suất và diễn tiến u buồng trứng trong thai kỳ cần can thiệp phẫuthuật dao động từ 1/81 đến 1/2500 trẻ sinh sống, tính trung bình là 1/600 [38]
Do kích thước tử cung to khi có thai nên khối u buồng trứng ít có triệuchứng điển hình, tuổi thai càng lớn càng khó phát hiện khối u buồng trứngqua thăm khám lâm sàng Khi khối u có triệu chứng thường gặp là triệu chứngđau bụng kèm những triệu chứng không đặc hiệu khác như buồn nôn, nôn…
Trang 26Chẩn đoán u buồng trứng trong thai kỳ chủ yếu dựa vào hình ảnh siêu
âm, đặc biệt là siêu âm ở tam cá nguyệt một
Theo một nghiên cứu của Buttery BW và cộng sự, khảo sát trên 164trường hợp u buồng trứng được chẩn đoán trong thai kỳ hoặc ở thời kỳ hậusản, thường gặp nhất là u bì buồng trứng và u thanh dịch buồng trứng lànhtính [12] Sự phát triển nhanh của u buồng trứng trong thai kỳ ghi nhận 12%
và không có ca nào là ác tính Tỷ lệ ác tính chiếm 2,4% và thấp hơn 10 lần ởnhững phụ nữ không có thai Có 21 trường hợp trong nghiên cứu có u vớikích thước từ 15 cm trở lên, thường gặp nhất là biến chứng xoắn (24%), tỷ lệ
ác tính là 5% trong nhóm này
Hầu hết các khối u buồng trứng xuất hiện trong thai kỳ là lành tính,thường gặp nhất là u bì hay u tiết dịch trong Các khối u ác tính chiếm khoảng1- 6 % [8], [73]
Xoắn phần phụ là biến chứng thường gặp và là một phẫu thuật cấp cứutrong các trường hợp u buồng trứng, chiếm tỷ lệ 2,7% [38] Xoắn phần phụthường gặp ở những u trọng lượng nặng, có cuống dài đặc biệt là u bì Triệuchứng thường gặp là bệnh nhân đau vùng hạ vị đột ngột dữ dội chiếm 83,58%[4] Trong thai kỳ, u buồng trứng xoắn chiếm 34,33%, tập trung chủ yếu tam
cá nguyệt một thai kỳ Năm 2018, tác giả Nguyễn Châu Trí và cộng sự ghinhận trong nghiên cứu cho thấy đa số u buồng trứng xoắn là u bọc bì lànhtính, chiếm tỷ lệ 42,1%, tỷ lệ bảo tồn buồng trứng sau phẫu thuật là 66,57%[4] Nếu chẩn đoán và phẫu thuật kịp thời các trường hợp u buồng trứng cóbiến chứng xoắn trong thai kỳ, không những bảo tồn được chức năng buồngtrứng mà còn không ảnh hưởng đến kết cục thai kỳ [4], [42], [54], [64]
Xuất huyết thường là xuất huyết trong nang buồng trứng, xảy ra sauxoắn u buồng trứng hoặc xuất huyết nội do vỡ nang Đây là biến chứng cấp
Trang 27tính và cần phải được phẫu thuật cấp cứu nếu xuất huyết gây ảnh hưởng tìnhtrạng huyết động của bệnh nhân.
Biến chứng chèn ép các cơ quan lân cận thường do u quá to hoặc nằm ở
vị trí đặc biệt
Thoái hóa ác tính chiếm tỷ lệ thấp trong thai kỳ, thường ở giai đoạnsớm và có tiên lượng tốt cho mẹ và con [49]
1.5 Các nghiên cứu liên quan u buồng trứng và thai
1.5.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Xử trí các khối u buồng trứng trong thai kỳ, hầu hết lựa chọn phẫuthuật các khối u buồng trứng khi chưa có triệu chứng, có kích thước trên 10
cm hoặc u đặc hoặc u có chứa phần đặc, u có chồi hoặc vách, hoặc u có biếnchứng [8], [48], [73], [98] Hiện nay, chưa có sự thống nhất trong chỉ địnhphẫu thuật khối u buồng trứng trong thai kỳ Đa số các tác giả cùng ý kiến sẽcan thiệp phẫu thuật khi khối u buồng trứng có biến chứng cấp tính hoặc cónguy cơ ác tính [5], [7], [24], [31], [33], [35], [63], [64], [70], [74], [97], [98],[101]
Vấn đề liên quan các trường hợp u buồng trứng không triệu chứng tồntại trong thai kỳ có nhiều ý kiến trái chiều Nhiều nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ u
bì buồng trứng trong thai kỳ chiếm đa số, nó cũng là nguyên nhân chính gâyxoắn phần phụ trong thai kỳ Vì vậy, có quan điểm cho rằng nên phẫu thuật u
bì buồng trứng chủ động ở tam cá nguyệt hai thai kỳ để phòng ngừa biếnchứng xoắn [13], [35], [49] Khi xác định có u buồng trứng xoắn trong thai
kỳ, câu hỏi được đặt ra là vai trò của tháo xoắn trong bảo tồn buồng trứng khikhông có biểu hiện hoại tử phần phụ Mặc dù, dữ liệu trong thai kỳ còn hạn
Trang 28chế, nhưng có nhiều báo cáo trước đây đã ghi nhận xử trí thành công tháoxoắn trong thai kỳ để bảo tồn buồng trứng [4], [20], [23], [28], [42], [90].
Có tác giả đề nghị xử trí theo dõi u buồng trứng tồn tại trong thai kỳ vìkhông ảnh hưởng kết cục mẹ con [20], [32], [50] Hơn nữa, khi u buồng trứngtồn tại trong thai kỳ có biến chứng, đã có nghiên cứu ghi nhận phẫu thuật cấpcứu trong tam cá nguyệt 3 cũng không ảnh hưởng kết cục mẹ và con [87]
Một nghiên cứu khác vào năm 2003 của tác giả Agarwal và cộng sự kếtluận rằng phẫu thuật cấp cứu các trường hợp có u buồng trứng trong thai kỳsau 28 tuần tuổi thai, kết cục mẹ con sẽ tệ hơn so với phẫu thuật chủ độngtrước tuổi thai này [7] Tuy nhiên, các thai phụ trong nghiên cứu này đượcthực hiện mổ mở và dân số nghiên cứu còn nhỏ ( 14 thai phụ)
Khối u buồng trứng tồn tại trong thai kỳ đã được nghiên cứu từ nhữngnăm 70, cho đến nay vẫn còn được các nhà nghiên cứu quan tâm vì chưa có
sự đồng thuận trong xử trí
Nhiều nghiên cứu trong những năm gần đây có xu hướng theo dõi (bảotồn) đến lúc sinh hoặc sau sinh các trường hợp u buồng trứng không triệuchứng trong thai kỳ vì kết quả nghiên cứu cho thấy giữa lựa chọn mổ cấp cứukhi có biến chứng và mổ chủ động để phòng ngừa nguy cơ xảy ra biến chứngthì kết cục mẹ con là như nhau [8], [30], [33], [48], [49], [64], [73], [80], [84],
[92], [97], [100]. Quan điểm xử trí khối u buồng trứng trong thai kỳ trên thếgiới cũng chưa thống nhất Một số quan điểm đề nghị phẫu thuật, một nhómkhác đề nghị theo dõi đến cuối thai kỳ
Phẫu thuật nội soi u buồng trứng trong thai kỳ được ưu tiên lựa chọn vì
an toàn cho mẹ và thai, mẹ phục hồi nhanh sau mổ và trở lại hoạt động bìnhthường sớm Điều này sẽ giúp giảm nguy cơ tạo huyết khối trong thai kỳ donằm lâu Phẫu thuật nội soi ít đụng chạm các cơ quan trong ổ bụng nên cũng
Trang 29ít bị dính hoặc tắc ruột sau mồ Vết mổ nhỏ nên ít bị nhiễm trùng và thoát vịsau mổ Nhiều nghiên cứu chứng minh phẫu thuật nội soi trong xử trí u buồngtrứng trong thai kỳ an toàn cho mẹ và thai [42], [56], [57] Liên quan đến xửtrí theo dõi u buồng trứng trong thai kỳ, năm 2013 tác giả Brady P.C và cộng
sự tiến hành theo dõi trên 803 thai phụ có u buồng trứng trong thai kỳ, chothấy rằng có 88,1% trường hợp thoái triển nang buồng trứng, chỉ có 6,2% thaiphụ cần can thiệp phẫu thuật[16] Nghiên cứu này ghi nhận các khối u buồngtrứng trong thai kỳ có tỷ lệ ác tính thấp và phần lớn có thể theo dõi và khôngcần can thiệp phẫu thuật
Năm 2014, tác giả Goh W và cộng sự ghi nhận có thể theo dõi khối ubuồng trứng trong thai kỳ vì tỷ lệ ác tính rất thấp và nếu có chỉ định phẫuthuật lựa chọn nội soi sẽ an toàn hơn trong thai kỳ [32]
Năm 2015, tác giả Suprampudi K và cộng sự thực hiện nghiên cứu trên
252 thai phụ có khối u buồng trứng trong thai kỳ, trong số theo dõi có 50%thai phụ có khối u buồng trứng thoái triển, số thai phụ còn lại được phẫuthuật, nghiên cứu cho thấy xử trí theo dõi u buồng trứng trong thai kỳ phù hợptrong hầu hết các trường hợp [79]
Năm 2017, Liu và cộng sự nghiên cứu trên 240 trường hợp nhằm sosánh mổ nội soi và mổ hở u buồng trứng trong tam cá nguyệt 2 thai kỳ chothấy rằng mổ nội soi có giảm nguy cơ biến chứng hơn mổ hở [54] Nghiêncứu này cũng ghi nhận không có sự khác biệt về tỷ lệ dọa sẩy thai và sẩy thaisau mổ có ý nghĩa thống kê Vì vậy, mổ nội soi ưu tiên được lựa chọn hơn mổ
hở trong phẫu thuật u buồng trứng trong tam cá nguyệt hai thai kỳ
Năm 2019, tác giả Daykan Y và cộng sự so sánh kết cục thai kỳ ởnhóm mổ u buồng trứng xoắn trong thai kỳ so với nhóm có phẫu thuật ubuồng trứng không có biến chứng trong thời gian 12 năm cho thấy rằng u
Trang 30buồng trứng xoắn có hoặc không có phẫu thuật tháo xoắn trong thai kỳ khôngảnh hưởng tuổi thai lúc sinh và không tăng tỷ lệ biến chứng mẹ và con sauphẫu thuật [26] Nếu nghi ngờ ác tính, mổ bụng hở là lựa chọn ưu tiên và theođường dọc giữa vừa đủ để quan sát rõ phẫu trường và tránh đụng chạm nhiềuvào tử cung có thai.
1.5.2 Các nghiên cứu trong nước
Chưa có nhiều nghiên cứu về kết cục thai kỳ sau phẫu thuật u buồngtrứng trong thai kỳ tại các bệnh viện phụ sản ở Việt Nam Vấn đề xử trí khối ubuồng trứng cũng chưa được thống nhất Một vài nghiên cứu về tỉ lệ phẫuthuật u buồng trứng trong thai kỳ được ghi nhận Hầu hết ghi nhận phẫu thuật
u buồng trứng trong tam cá nguyệt 2 thai kỳ là nang hoàng thể tồn tại, u bìbuồng trứng lành tính, u thanh dịch hay u bì buồng trứng Phương pháp phẫuthuật là nội soi cắt u hơn là cắt phần phụ Nếu nghi ngờ ác tính, cần gửi sinhthiết lạnh Cắt buồng trứng đối bên khi đã xác định ác tính
Một nghiên cứu của bệnh viện phụ sản Trung Ương năm 2018 về tỉ lệphẫu thuật u buồng trứng trong thai kỳ chiếm 0.67% tổng số ca sinh Phẫuthuật u buồng trứng lúc mang thai là 41,3%, phẫu thuật u buồng trứng kèm
mổ lấy thai 58,7 % Phẫu thuật chủ động là 87,1%, cấp cứu là 12,9% Tỉ lệphẫu thuật nội soi khi đang mang thai là 93,5% Không có tai biến nào xảy rakhi phẫu thuật [3]
1.5.3 Tình hình tại bệnh viện Từ Dũ
Hiện nay, các trường hợp phát hiện u buồng trứng thực thể trong thai
kỳ tại bệnh viện Từ Dũ sẽ được xếp lịch mổ chương trình và mổ nội soi vào
ba tháng giữa thai kỳ Tất cả các thai phụ có phẫu thuật u buồng trứng trongthai kỳ đều được phẫu thuật nội soi Chưa tìm thấy nghiên cứu tại bệnh viện
Trang 31Từ Dũ liên quan đến kết cục thai kỳ sau phẫu thuật u buồng trứng trong cùngthai kỳ.
Trang 32CHƯƠNG 2:
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Báo cáo loạt ca hồi cứu
2.2 Đối tượng nghiên cứu:
2.2.1 Dân số mục tiêu:
Tất cả các sản phụ được phẫu thuật u buồng trứng trong thai kỳ tại bệnhviện Từ Dũ từ năm 2017-2019
2.2.2 Dân số nghiên cứu
Tất cả các sản phụ được nhập viện với chẩn đoán là u buồng trứng thựcthể có hoặc không có biến chứng và được phẫu thuật chủ động hoặc cấp cứutrong thai kỳ từ tháng 10/2017 đến tháng 10/2019 tại bệnh viện Từ Dũ
2.2.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu
Bệnh nhân đang mang thai từ 18 tuổi trở lên, được chẩn đoán có ubuồng trứng thực thể và được thực hiện phẫu thuật vì u buồng trứng trongthai kỳ tại bệnh viện Từ Dũ trong khoảng thời gian nghiên cứu
2.2.4 Tiêu chuẩn nhận mẫu
Chọn toàn bộ bệnh nhân có u buồng trứng thực thể trong khi mang thaiđược phẫu thuật u tại bệnh viện Từ Dũ trong khoảng thời gian nghiên cứu
2.2.5 Tiêu chuẩn loại trừ
Không liên lạc được bệnh nhân dựa vào thông tin trên hồ sơ bệnh ántrong thời gian tiến hành nghiên cứu
Trang 332.3 Các biến số cần thu thập
Bảng 2.1 Các biến số cần thu thập
Định nghĩa biến số
1 Biến số nền:
Tuổi Liên tục Tính bằng năm tuổi Hồ sơ bệnh án Thời điểm nhập
viện trừ năm sinh Nghề nghiệp Nhị giá Phân theo:
0 Tự do
1 Công nhân viên
Hồ sơ bệnh án Nghề mang lại
Theo tiêu chuẩn WHO 2004 cho người châu Á
Tiền căn có phẫu
Trang 34Tên biến số Loại
Định nghĩa biến số
Tiền căn sẩy thai Nhị giá 0 Không
1 Có
Dựa vào phần PARA và tiền
sử trong bệnh án.
Tiền căn sinh non Nhị giá 0 Không
1 Có
Hồ sơ bệnh án Đã từng sinh
trước 37 tuần Tiền căn sinh con
dị tât
Nhị giá 0 Không
1 Có
Hồ sơ bệnh án hoặc liên lạc bệnh nhân.
Tiền căn sinh con
Là vấn đề chính bệnh nhân phải nhập viện.
Thai kỳ hỗ trợ sinh sản
Tuổi thai phát
hiện u buồng
trứng
Liên tục Tính bằng tuần Hồ sơ bệnh án
Tuổi thai được
Trang 35Tên biến số Loại
Định nghĩa biến số
thuật Chẩn đoán sau
Nhị giá 0.Tê tủy sống
1 Mê nội khí quản
Hồ sơ bệnh án
Phương pháp
phẫu thuật
Danh định
Giá trị CA125 Liên tục Đơn vị U/ml Từ hồ sơ bệnh
án
Xét nghiệm chất đánh dấu ung thư nhằm theo dõi khối diễn tiến khối u và gợi ý khả năng lành tính hoặc ác tính khối u
HE4 Liên tục Đơn vị pmol/l Hồ sơ bệnh án Protein mào tinh
hoàn người 4
Trang 36Tên biến số Loại
Định nghĩa biến số
ROMA Liên tục Đơn vị % Hồ sơ bệnh án Kết hợp của 2 xét
nghiệm HE4 và CA125
1 Có
Hồ sơ bệnh án Phương tiện chẩn
đoán hình ảnh Kích thước u trên
siêu âm
Liên tục Tính bằng mm Hồ sơ bệnh án Kích thước u lớn
nhất mô tả qua kết quả siêu âm trước mổ.
Kích thước u sau
phẫu thuật
Liên tục Tính bằng mm Hồ sơ bệnh án Kích thước u lớn
nhất mô tả trong lúc mổ.
Vị trí u buồng
trứng
Danh định
3 Biến phụ thuộc:
Thời gian nằm
viện
Liên tục Ngày giờ xuất viện
trừ ngày giờ vào viện
Trọng lượng thai
lúc sinh
Liên tục Tính bằng gram Liên hệ bệnh
nhân.
Trang 37Tên biến số Loại
Định nghĩa biến số
1 Có
Qua liên lạc bệnh nhân
Thai không có dấu hiệu sự sống
từ 28 tuần trở lên (WHO)
Sẩy thai Nhị giá 0 Không
1 Có
Qua liên lạc bệnh nhân
Thai bị tống xuất
ra khỏi buồng tử cung trước 20 tuần hoặc cân nặng thai dưới
500 gram (WHO)
Có
Qua liên lạc bệnh nhân Thai dị tật Nhị giá Không
Có
Qua liên lạc bệnh nhân
Thai được sinh ra
có bất thường về hình thái hoặc chức năng cơ quan (WHO) Kết quả giải phẫu
bệnh u sau phẫu
thuật
Danh định
1 U bì
2 U tuyến thanh dịch
3 U khác
Từ hồ sơ bệnh án
Trang 382.4 Phương pháp tiến hành nghiên cứu:
Bước 1:
Từ cơ sở dữ liệu lưu trữ trên máy vi tính tại phòng mổ ở bệnh viện Từ
Dũ, lập danh sách các trường hợp được phẫu thuật u buồng trứng theo mãICD 10 (N83.0- N83.5) trong thời gian từ tháng 10/2017 đến tháng 10/2019.Loại trừ các trường hợp phẫu thuật u buồng trứng trên bệnh nhân không cóthai, tất cả còn lại sẽ được lập danh sách vào nghiên cứu
Bước 2:
Xin thông tin bệnh nhân từ phòng Kế hoạch tổng hợp bệnh viện Từ Dũ
và gọi điện liên hệ bệnh nhân và gửi phiếu đồng thuận dựa vào danh sách đãcó
Trang 39SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
Lập danh sách các trường hợp mang thai được phẫu thuật u buồngtrứng theo mã ICD 10 (N83.0- N83.5) trong thời gian từ tháng
10/2017 đến tháng 10/2019
Liên lạc qua số điện thoại với bệnh nhân(thông tin lấy từ phòng kế hoạch tổng hợp)
Lập danh sách đã liên hệ được và mượn hồ sơ từ kho hồ sơ bệnh viện
Thu thập biến số dựa trên phiếu thu thập thông tin
Xử lý số liệu, phân tích, diễn giải số liệu
Hoàn chỉnh nghiên cứu
Trang 402.5 Phương pháp thống kê
Sử dụng phần mềm Stata 14.0Thống kê mô tả: tần số, tỷ lệ với các biến định tính, trung vị, độ lệchchuẩn và các khoảng tứ phân vị cho biến định lượng nếu phân phối khôngchuẩn
Thống kê phân tích: sử dụng phép kiểm chi bình phương, phép kiểmchính xác Fisher để khảo sát mối liên quan Sử dụng khoảng tin cậy 95%
Kết quả được trình bày dưới dạng các bảng, biểu đồ, sơ đồ
2.6 Vấn đề y đức
Nghiên cứu sẽ được tiến hành sau khi đã thông qua Hội đồng khoa họccủa Đại học Y Dược TPHCM Nghiên cứu không vi phạm y đức vì nghiêncứu này là hồi cứu thực hiện hoàn toàn trên hồ sơ bệnh án, không tác độngtrên con người Nghiên cứu tôn trọng đối tượng tham gia nghiên cứu, thôngtin cá nhân được đảm bảo bí mật bằng cách mã hóa các đối tượng trongnghiên cứu Các thông tin thu thập chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu