Trưởc dây xử tri u buồng trứng băng phẫu thuật mở bụng, qua phảu thuật mó bụng có thể cắt bò hoậc bóc tách khối u buồng trứng bão vệ mô lành [6].. Những năm gần đày nhờ sự tiến bộ của ph
Trang 1PHÙNG VÃN HUỆ
NGHIÊN cửu PHẢU THUẬT NỘI SOI TRONG ĐIỀU TRỊ u BUỒNG TRỨNG LÀNH TÍNH TẠI BỆNH VIỆN 198 TỪ 1/2006 ĐÉN 12/2010
Ngtrừi hưởng dần khoa học:
PGS-TS PHẠM HUY HIẾN HÀO
Hà Nội 2011
Trang 2chân thành tới:
- Dàng uỷ, Ban Giám hiệu Trường Dại Học Y Hà Nội.
- Dàng uỳ, Ban Giám đốc Bệnh viên i 9-8 Bộ Củng an.
Tói xin háy tồ lông kinh trọng vá biết ơn sáu sác tới PGS TS Phạm Huy Hiền Hờơ giảng viền bỏ mân sân Trưởng Dại học Y Hừ Nội, người tháy
n ực tiếp hướng dđn lận tình giúp dỡ vờ chỉ bào cho tôi nhiêu ỷ kiến quý báu
và đã tạo mọi diéu kiện thuứn lợi cho tôi hoàn thành luận ván tốt nghiệp.
Tỏi xin bày tỏ lồng kinh trọng và biết ơn sâu sắc tới:
Các tháy cỗ trong hội dóng thững qua de cương dà đóng góp cho tôi nhiêu
ý kiến quý báu giúp lồỉ cò phương hướng tồi đề tiền hành luận vđn tốt nghiệp.
Tói xin trán trọng câm ơn:
- Bộ mởn Phụ sàn Trường Dại Học Y Hà Nội
Dã tạo diều kiện thuận lợi cho tôi trong qủa trình hoàn thành luận vđn tốt nghiệp.
Tôi xin trán thành câm ơn bạn bè dồng nghiệp đã dộng viên giúp dỡ tói trong quá trình lỉơàn thành luận »WI Tói giành tình thương yéu và sự quỷ trọng cho những người thân trong gia đình dà chia se’ động vỉin và chăm sóc cho lỏi VC mọi mật trong cuộc sống dâ'tới có dược sự thành công ngày hóm nay.
Hà nội, ngày 10 tháng 09 nổm 20J Ị
Phùng Vãn Huệ
Trang 3Tô) xin cam doan đay là công trình nghiên cứu cùa riêng tôi.
Các só liệu và két quả trình bày trong luận vãn là trung thực và chưa từng dược ai công bố trong bất kỳ một công lành nghiên cứu nào khííc
Tác già lu án ván Phùng Văn Huệ
Trang 4ĐHYHN: Đại học Y Hà Nội.
PSTW: Phụ sân trung ương.PTNS: Phản thuật nội soi
TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 5CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN .3
1.1 GIÃI PHẢU VÀ CHỨC NÀNG BUÔNG TRÚNG 3
1.1.1 Một số đ«ậc điểm giải phảu cùa buồng trứng 3
1.1.2 Chức năng sinh lý buồng tning 3
1.2 NGUYÊN NHÂN HÌNH THÀNH VÀ PHÂN LOẠI KHÓI u BUÔNG TRỨNG
1.2.1 Phân loại khổi u buồng trứng 5
1.2.2 Đặc đỉềm của u buồng trứng 7
1.2.3 CHan đoíin ư hiioníỊ 1.2.4 Biến chứng cùa u nang buồng trứng 10
1.2.5 Cảc phương pháp diều trị u nang buồng trứng 10
1.3 LỊCIỈ SỬ PHÁT TRIỀN VÀ ỦNG DỤNG CỦA NỘI SOI 10
1.4 NHỮNG DỤNG CỤ GÓP PHẤN VÀO sự PIIÁ1 TRIẾN CÙA NỘI SOI _ 12
1.5 ỨNG DỤNG CÙA PIIẰƯ THUẬT NỘI SOI 12
1.5.1 Trên thế giới 12
1.5.2 Ỏ việt nam 13
1.6 PHẢU THUẬT NỘI SOI u NANG BUÔNG TRÚNG 14
1.6.1 Chi định và chống chi định cùa phầu thuật nội soi u nang buồng trứng 14
1.6.2 Giai đoạn tiến hành phẫu thuật
1.6.3 Các tai biến có thể xẩy ra do phẫu ứìuật nội soi 19
1.7 ĐIÊM QƯ/\ MỘT VÀI CÔNG TRÌNIi ĐẢ NGHIÊN cúư Ở TRONG NƯỚC 20
CHƯƠNG II: DỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu 22
Trang 62.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 22
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu 22
2.2.1 Thiết ke nghiên cửu 22 ^.3.3« Chọn rnau nghiên cưu: aa«aa'*(aa«aaaaaaaaa*a»aaaaaaaaaeaaaa a a « aavavvetlalaaaa2«z 2.2.3 Cảc biển sổ nghiên cứu: •••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••■•>••aaaeeaaaea 22
2.2.4 Tiêu chuẩn xác định một số biền số nghiên cứu 24
23 XƯLÝSÓ LIỆU 24
2.4 ĐẠO ĐƯC NGHIÊN cưu. .24
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN cửu 25
3.1 ĐẠC ĐIỀM CHUNG CÙA Dỏl TƯỢNG NGHIÊN cửu 25
3.1.1 SỐ lượng u buồng trứng phẫu thuật ••••••••••••••••••••••••••••••••(««aaa•••••aaaaa 25 3.1.2 Phản bo theo khu vực 26
3.13 Phân bổ theo nghề nghiệp 26
3.1.4 Phán lx> theo độ tuổi •••••••••••••••••••••••••••••••••••••é••••27 3.1.5 Tiền sử 28
3.2 ĐẶC ĐIẾM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG 28
3.2.1 Đặc điếm lâm sàng 28
3.2.2 Độc điểm cận lâm sảng 29
3.3 KÉT QUÀ PHẢU THUẬT
3.3.1 Vị trìu 30 3.3.2 Hướng xư tri 30
3.3.3 Cách thức phau thuật - 31
3.3.4 Biến chứng của u buông trứng 31
3.3.5 Xử tri biến chứng 32
3.3.6 Tỷ lệ thất bại trong mồ nội soi 32
Trang 73.4 KẾT QUÀ GIẢI PHÃU BỆNH, S1ÊƯ ÂM VÀ NỘI SOI 34
3.4.1 Giải phẫu bệnh 34
3.4.2 Kẻt quà giài phẫu bộnli phẫu thuật cấp cứu và kế hoạch 35
3.4.3 Kết quả giải phẫu bệnh phàu thuật cít u và bóc u bào lồn buồng trứng 36
3.4.4 Sự tương quan giữa siêu âm vã giãi phău bộnh 37
3.4.5 Tương quan giũa nội soi vả giãi phau bệnh 38
3.5 HẬU PHÃU 39
3.5.1 Giâm dau sau mồ 39
3.5.2 Sử dụng kháng sinh sau mồ 39
3.5.3 Ngày nằm viện 40
CHƯONG IV: BÀN LUẬN 41
4.1 DẶC ĐIỂM CHUNG CÙA ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN cửu 41
4.1.1 Tỷ lệ u buồng trứng phẫu thuật nội soi 41
4.1.2 Phàn bổ theo khu vực 41
4.1.3 Phân bố theo nghề nghiệp 42
4.2 ĐẶC ĐI ÉM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA u BUÒNG TRỨNG 42
4.2.1 Đặc điểm lâm sàng 42
4.2.2 Cộn lảm sàng
4.3 KÉT QUÀ PIIẢƯ THUẬT NỘI SOI
4.3.1 vj trí khối
4.3.2 Hướng xử trí
4.3.3 Cách thức phẫu thuật:
4.3.4 Biến chứng cùa u buồng trứng: 46
4.3.5 Xử trí biển chứng 46
Trang 84.3.6 Thẳl bại trong tnổ nỏi soi 47
4.3.7 Kct quâ phẫu thuật bóc u 48
4.3.8 Thời gian phau thuật 48
4.4 KÉT QUẢ GIẢI PHẢU BỆNH, SIÊU ÂM VÀ NỘI SOI 49
4.4.1 Kết quà giãi phẫu bệnh 49
4.4.2 Kẻt quà giãi phẫu bệnh giữa phẫu thuật cấp cữu vả kế hoạch 49
4.4.3 Kết quà phẫu thuật bóc u và cắt u 50
4.4.4 Mối tương quan giừa siêu âm vả giãi phẫu bệnh 50
4.4.5 Mối liên quan giữa phẳu tíiuặt nội soi và giãi phảư bệnh: 51
4.5 HẬU PHẲU 52
4.5.1 Sử dụng thuốc giâm dau 52
4.5.2 Sử dụng kháng sinh 52
4.5.3 Thòi gian nẳin viện sau mổ 53
KÉT LUẬN .54
55 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Bàng 3.1: Sổ lượng u nang buồng trúng dược phàu thuật 25
Bâng 3.2: Phân bố bệnh nhãn theo khu vực 26
Bâng 3.3: Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 26
Bâng 3.4: Phân bố bệnh nhàn theo tuổi 27
Bâng 3-5: Tiền $ứ dỏ ở bệnh nhãn u nang buồng trứng •■•••a«aa«a(saaaaaaaeaaaawaavvaeaa 28 Bang 3.6: Hoan canh phat hiộn khot u .I 28
Bàng 3.7: Kích thước khối u qua sicu âm 29
Bâng 3.8: Đặc điểm u qua sicu âm 29
Bang 3.9: \ I tri cua u ••••• ••••••••••.••« 30
Bàng 3.10: Hướng xử trí 30
Bảng 3.11 ỉ Cách thưc phau (huyt 31
Bang 3.ỉ2 Bicn chưng cua u buông trưng 31
Bang 3.1 3: Kct qua xư tri bien chimp .•■■■>■■ .32
Bang 3.14: Nguyên nhân thất bại khi phảu thuât nội soi 32
Bảng 3.15: Két quả mổ bóc u 33
Báng 3.16: Thởi gian phẫu thuật I •••»••••••••••••••••aaaaaaa^a - 33
Bâng 3.17: Kct quá chẩn đoán giãi phẫu bệnh 34
Bàng 3.18: Kết quả giải phẫu bệnh phảu thuật cắp cứu vả kế hoạch 35
Bâng 3.19: Kết quà giãi phẫu bệnh mổ cẳt u và bóc u bào tồn buồng trứng 36
Bàng 3.20: Sự tương quan giũa cliẩn đoán sièu âm và chẩn đoán giải phẫu bệnh 37
Bảng 321: Sự lương quan giừa phẫu thu(tl nội soi và chẩn đoán giãi phẫu bênh 38 Bâng 3.22: Sử dụng thuốc giảm dau sau mổ 39
Bâng 3.23: Sử dụng thuốc kháng sinh sau mồ 39
Bàng 3.24: Thời gian năm viện trung binh 40
Trang 10Hinh ânh 1.1: u buồng trửng 18 Hình ảnh 1.2: cắt u buồng trúng 19 Hình anil 1.3; Bóc u buồng trúng •••••••■•••••••■•••(•■•••••••a•••••••••■•«• •••••• _ 19
Trang 11ĐẶT VÁN DẺ
u buồng trũng lã một bệnh thường gập ờ phu nừ trong tuổi hoạt động sinh dục, thường không có dấu hiệu lâm sàng điền hình, trong khi dỏ rất dỗ dẫn den biến chứng phải can thiệp kịp thời như xoàn nang,vử nang, có thể gáy
ra hậu quả nghiêm trọng Đặc biệt ung thư hóa là nguyên nhân gáy lừ vong chính cho phụ nữ trong các bệnh ung thư bộ phận sinh dục vùng tiều khung [ 16]
Việc chuẩn đoàn u buồng trứng không khó nhung thải độ xử li trong từng trường hợp cùng là vẩn dề các nhà phụ khoa quan tâm
Trưởc dây xử tri u buồng trứng băng phẫu thuật mở bụng, qua phảu thuật mó bụng có thể cắt bò hoậc bóc tách khối u buồng trứng bão vệ mô lành [6]
Những năm gần đày nhờ sự tiến bộ của phẫu thuật nội soi, dặc biệt là trong phẫu thuật phụ khoa cho nên phần lởn các bệnh nhân u buồng trứng lành tính dă dược phẫu thuât qua nội soi ở nhiều nước trẽn thế giới đậc biệt là các nước châu âu, phỗu thuật nội soi người ta có the thực hiện cắt u buồng trửng, bổc tách khối u bảo tồn buồng trứng lành (38)
Ỏ Việt Nam phẫu thuật nội soi cắt u buồng trúng được áp dưng dầu tiên tại bệnh viện Từ Dũ năm 1993, Bệnh viện phụ sán Trung ưong áp dụng từ năm
1996 Bệnh viện 198 dươc sự giúp đõ cùa bệnh viện PSTXV dà tiến hành mổ nội soi từ 2005, bat đầu mồ độc lập lừ 2006 vả số lượng bệnh nhãn u buồng irứng dược phau thưậl nội soi củng lăng theo thời gian, phẫu thuật an toàn, ít đau dem, sau mo hồi phục nhanh, chi phí diều trị thấp và có tỉnh thẳm mỹ cao [50]
Tuy vậy vẫn còn những trường hợp phiu thuật nội soi phâi chuyển mổ
mở bụng và phẫu ihuậl nọi soi u buông ưửng lành tính là cằn thiết dối với các
cơ sỡ y tế trong đó có bệnh viện 198 Xuẩt phát từ thưc tiền trcn chúng tói tiến hành nghiên cứu:
Trang 12"Nghiên cứu phiu thuột nội soi trong điều trị u buồng trứng lành tinh tại Bệnh viện 198 trong nám năm từ IA2006 đến 12/2010" Mục tiêu de tàỉ:
Ị Mô tà dặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng n buồng trúng được điều trị bằng phẫu th uột nội soi tại Bệnh viện ỉ 98 trong ĩ niíni.
2 i>ánh giá kết quà cùa pit ầu thuật nội soi dồi với u nang buồng trứng tại Bệnh viện 198 trong ỉ tĩứnt.
Trang 13CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN
1.1 GIẢI PHẤƯ VÀ CHỬC NĂNG RƯỜNG TRÚNG
1.1.1 Một sổ đậc điềm giãi phẫu cùa buồng trứng |1, 2,16]
- Buồng trứng là một tạng vữa ngoại tiết vừa nội tiết rất quan trọng
- Buổng trứng năm trong ồ phúc mạc bụng áp vào thành bên chậu hỏng
ở sau dây chàng rộng hình hat hạnh nhãn hơi dẹt, màu hồng nhọt khi cỏ kinh màu đõ tím, kích thuớc: 3,5 X 2 X lem
- Buồng trứng dược cổ định bời 4 dây chằng
+ Mạc treo buồng trứng là nep phúc mạc nối buồng trúng vào một sau dây chảng rộng
+ Dây lử cung - Buồng trứng nối sừng từ cung vảo đầu dưới buồng trứng cùng ben
+ Dây chàng vòi buồng trứng đi tù loa tới đầu trèn buồng trửng
+ Dây dứng thắt lưng buồng trứng dinh buông trứng vảo thành chậu hông
- Liên quan của buồng trứng
+ Mặt ngoài liên quan với thảnh bẽn chậu hông ở đỏ có hố buồng trúng
ở giừa chồ phân chia các mạch chậu
+ Mặt trong lien quan với vôi trứng và ruột
- Nuôi dưỡng buồng trứng bởi 2 nguồn
+ Dộng mạch buồng trứng tách ra từ dộng mạch chủ
4- Nhánh buồng trứng trong lách ra lừ động mạch tử cung
1.1.2 Chức nâng sinh lý buồng trứng [3], (10], |I2|
Buồng trứng là một tuyên kép vùa có chức nàng nội tiết vừa cỏ chức năng ngoại tiết, hai chức năng này lien quan mật thiết với nhau, trong dó chức năng nội tiết đóng vai trò quan trọng quyết định chức năng ngoại tiết:
Trang 14- Chức nàng ngoại tict: buồng trứng cố rát nhiều nang noãn, sổ lượng nang noãn giâm dần theo thời gian Trong mỗi võng kinh thường chi cỏ một nang noãn phát triền dề trờ thành nang De Graff đõ lả nang nhạy nhát trong vòng kỉnh ấy, dưới sụ tác dụng cùa LH nang noàn chín rồi vồ giải phóng ra ngoài đó là hiện tượng phóng noãn.
Nang noàn cỏ thể dược coi lả một dơn vị hoạt dộng của buồng ưứng về
cà hai phương diện sinh sản vả nội tiết Nang noồn có khã nâng giải phóng ra một noăn chín dề thụ tinh dồng thới các hormon của nang noãn vả hoảng thể
dù dể lảm thay dổi nicm mạc tử cung giúp cho trứng có khã nảng làm lổ và nểu noăn không dược thụ tinh thì sự thay dổi của niêm mạc từ cung cũng dữ
dể tạo ra kinh nguyệt
- Chức nâng nội tiết; chức năng nội tiết cùa buồng trứng dược diều hòa bôi trục dưới đồi tuyến yên thòng qua các yểu tố: GnRH, FSH, LH Buồng trứng tạo ra hormon sinh dục chinh là estrogen, progesteron và androgen, các hormon này có nhân steroid nên cốn gọi là steroid sinh due
Võ nang trong tict ra estrogen
Các te bào họt của hoàng thổ tiết ra progesteron
Các tế bào của rốn buồng trứng tiết ra androgen (hormon nam)
Hat hormon estrogen vả progestcron chi phối quá trình hình thành các đặc diem giới tinh ở phụ nữ cùng như quả trình phát triển của nang trứng dể chuẩn bị cơ sở cho việc nuôi dưỡng phôi và thai [3], [12]
BUỞNG TRỨNG
Buồng trứng vừa là cơ quan sinh sàn, vừa là tuyển nội tiết có một quá trình hình thành phức tạp Vì buồng trứng luôn có nhùng thay dồi rất rỗ rệt về mặt hình thãi cũng như chức năng trong suốt cuộc đởi người phụ nữ, những
Trang 15thay đối đó có thể dỉn tới những Tối loạn không phuc hổi phải triển thành bộnh lý, dộc biột là sự hình thành các khối u
1.2.1 Phùn loại khối u buông trứng Ịl 2, 61Ị
7.2
Là hậu quả của ton thương chức nâng buồng trứng, u thường lớn nhanh nhung mất di sởm chi tồn lại vải chu kỳ kinh và thưởng cỏ vỏ mòng, kích thước thường không vượt qui 10cm thường gãy rồi loạn kinh nguyệt nhẹ
- u nang bọc noSn:
Do nang De Graff võ muộn tiếp tục giải phóng estrogen, hoàng thể không được thành lộp, dịch nang thường có màu vàng chanh
- u nang hoàng tuyến:
Hay gặp ờ người chửa trứng hay chorio, lả hậu quả p hCG quả cao |2J,
u thưởng cỏ ở cả hai bên buồng trúng, kích thưởc u to, nhiều thùy, vỏ mòng
và trong chứa nhiều lutein
- Ư nang hoàng thể:
Sinh ra từ hoàng thế, chỉ gặp trong thời kỳ thai nghén nhát là chừa nhiều thai hoặc nhiễm độc thai nghén Nang có chữa nhiều estrogen và progestcron [2]
1.2.1.2 CácMtổi u thực thẻ
• Ụ cùa tế bào biểu mô buồng trứng
Chiếm 60% các trưởng họp u buồng trứng và 90% các khối u ác lính bao gồm;
- u nang nước: Ư thưởng có kích thước nhỏ, gồm một hay nhiều thuỳ chứa dịch trong
- u nhầy: u gồm I Itay nhiều thúy, có khi rất to chửa chắt dịch nhầy dinh
Trang 16- Ụ nang dạng nội mạc tử cung: chứa dịch nâu đen.
* u Brenner; là những khối u thưởng lả lành tinh, mật độ chắc, nó có the kém theo một hội chứng nội tiết chừc nâng
- Ư lể bào sáng
Cảc u nang buồng trứng dược chia làm 3 loại:
u lành tinh, u ác linh và u ác tính giới hạn về mặt giãi phẫu bệnh lý Cấu trúc cũa khồi u ác lỉnh giỏi hạn dược coi lả dạng trung gian giửa một u túi tuyển thanh dịch lành tính và carcinoma nhưng u cỏ tinh chắt tọi chò và tiền lượng bộnh lốt hơn nhiều so với khồi u ác tinh
* Các u xuất phát từ te bào mầm:
Có khoảng 25% u cùa buồng trứng xuẩt phát từ tế bào mầm nhưng chi
có 3% ác tính Ớ phụ nừ dưới 20 tuồi u tề bào mầm buồng trứng chiếm 70% trong dó 1/3 mang tính chắt ác linh [4]
+ u loạn phát tề bào mầm (Dysgerminoma)
+ Ư nguyên bảo sinh dục (Gonadoblastoma): xây ra ỏ tnrờng hợp cỏ nhicm sic the Y, tuyến sinh dục bẵt sân
+ Chorỉo carcinoma: ung thư nguycn bùo nuôi nguyên phát của buồng trứng
+ Ư quái non hay u quái bảo thai: Trong u có thề co răng, xương Nếu chỉ cỏ tế bào tuyển giáp gọi là u tuyển giáp buồng trứng xuất phát từ lá thai ngoài thưởng có lòng, da, tuyến mồ hôi, tuyền bă gọi là u bì
* Các u tế bào đệm của dây sinh dục
Chiếm tỳ lộ 6% các khối u buồng ưứng, dược chia làm 2 loại:
+ Khối u lớp vỏ và lóp hạt
+ u tể bào Sertoli - Leydig (khôi u nam lỉnh hóa)
Trang 17* Các II xuất phát từ tổ chức liên kểt của buồng trứng.
Hiểm gặp gồm u xơ lành tính hoặc Sarcoma
* Các u di căn (Ion buong trứng
Thường do các khối u cùa ống tiêu hóa di căn tới, nhất là ung thư dạ dày.1.2.2 Dặc điềm cùa u buông trứng |1, 2, 16|
Trong các loại khối u ở bộ mảy sinh dục nử thì khôi u buồng trứng lả loại thường gặp dửng hảng thứ hai sau u xơ tử cung, theo tác giả Đinh Thế
Mỹ ờ Miền Bầc Việt Nam tỳ lệ mắc khói u buồng trửng lã 3,6% ị 13]
- vể kích thước, theo tác giâ Đinh Thế Mỷ klìối u cõ kích thước < 1 Ocm chiếm tỹ lệ 50% và 65% theo tảc giã Nguyền Quôc Tuân [19]
- về vị tri 45,5% khôi u bên phải, 44,8% khối u bên trái, khối u cả hai bên chiếm tỷ lệ 9,7% [13]
* u nang nhầy :
Lã loai chiềm từ 15 - 20% tồng các loại u nang buồng trứng lành tính [60][6l ] Dạng u nang nhầy thường có kích thước lớn, với một hoặc nhiều thủy, gặp ở hai bên là 5% chi có 1% là ác tính [60][61 ]
* L’ nang bi buỗng trứng (u quái trường thành)
Trang 18Chiếm tỳ lệ 22.16% trong cóc khối u buồng trũng theo tác già Đỉnh Thế
Mỳ í 131 30% theo tảc giả Nguyễn Quốc Tuân [19] Tỷ lệ u nang bi ở hai bẽn khác nhau trong các nghiên cứu từ 15 - 25% [60][6l] Tỷ Lệ ung thư ưong loại này diiếm từ 1,6- 1,8% [13]
* Ư nang dạng nội mạc tir cung
Nang chứa dịch dạng socola, lả loại nang có vò mông, thường rat dính
vã tổn thương phúc mạc kem theo Tỳ lệ ung thư loại nãy vào khoang 10% vả chiếm 10% trong các ung thư buồng trứng [61 ]
1.2.2.2 Càc ti thê tỉộc
Là các u cô nguồn gốc từ te bào mầm, tù dãy mẩm sinh dục các khối 11
di cản phần lớn đều thuộc thề dặc, các biểu hiện chày máu, hoại từ ờ những u này củng với dịch cồ chướng là những dấu hiệu gợi ý ãc tính [ 13]
1.23 Chẩn đoán u buồng trứng:
Chẩn đoản xác định dựa vào:
Ị.2.Ĩ.Ỉ Triệu chửng ỈAm sàng: Ịi, 2, 13Ị.
♦ Triệu chứng cơ nàng
- Ư nhỏ không có biều hiện gì thường phát hiện do tinh cở đi khám phụ khoa hoặc khảm điều trị vỏ sinh, hoặc làm siêu âm hàng loạt
- Khối u to có các biểu hiện sau:
♦ Cảm giác tire vùng bụng dưới có the tự sờ thấy khối u ờ vùng bụng dưới
• Rối loạn kinh nguyệt có the có hoặc không, triệu trứng nồy phụ thuộc vào loại khối u buồng trứng: u nội tiết hay ung thư buồng trứng thường gây rối loạn kinh nguyệt
* Giai đoạn muộn biều hiện u to chèn ép vào bàng quang, trực tràng gây tiểu tiện, dại tiện khó
* Cỏ biểu hiện đau bụng khi u to chèn ép hoộc biến chửng xoản
Trang 19* Neu khối u ác lính thường có dấu hiệu suy sụp tinh trọng toàn thẳn.
• Triện chứng thực thể: khíim bụng với thiim âm íỉọơ thày:
- Một khối u ở vùng bụng dưới mật độ căng hay chác tuỳ loại u
- Khối u di động biệt lập với tử cung và dẩy lệch từ cung sang bên dổi diện Neu u dinh hoặc nằm trong dây chàng rộng thì mức dộ di dộng hạn chế
- Khối u bên cọnh tử cung cảng đau khi cố biển chứng xoắn
• Neu khối u ác tính thường cô kem theo cổ chướng hoặc khối u không
di dộng và dau
1.2.3.2 Triệu chừng cận lâm sàng,
♦ Siêu âm (7 63]
- Nang thanh dịch: Một thuỳ, thành mỏng, ranh giới rõ, dịch thuần nliất
- Nang nhầy: Nhiều thuỳ, thành day, dịch thuần nhất
- Nang bi: Không thuần nhất vì các mành sụn rùng tỏc
- Ư ác linh: Nhiều tổ chức dặc củng vởi dịch, có nhừng nụ sùi trong hay ngoài u và ở các vách cùa khối u, có the có cổ chướng
* Chụp X quang không chuẩn bị: Có vết vôi hoá hay hình răng là nang bì
* Chup X quang buồng tử cung - vòi trứng: Vòi trứng giàn và kéo dài (hĩnh ành cánh tay ôm)
♦ Soi Ồ bụng
- Nhím xác định chẩn doán khi am phân biệt với các tổn thương khác nhu ứ nước vỏi trứng, dinh quanh vội buồng trúng
- Xác định bàn chất khối u: Sùi hay hạt ở trên bề mặt khối u, phúc mạc,
u cơ nâng hay thực the, lạc nội mạc từ cung
* Chọc dò tủi cùng Douglas: Đẽ làm tế bào học, tìm tể bào ung thư
Trang 201.2.4 Bien chứng của li nang buồng trứng |13,64]ỉ
- Xoắn: là biển chứng hay gộp nếu khống mồ kịp thời u cỏ the vỡ, hoại tử
- Xuất huyết trong nang xảy ra sau xoắn hoặc xuất huyết vảo ổ phúc mạc sau khi võ
- Gây vô sinh, sảy thai, dẻ non
- u nang buồng trúng ung thư hoâ
1.2.5 Các phưong pháp điều trị u nang buồng trứng |13, 64]:
Những nâm gàn đây nhờ cỏ sicu ảm và PTNS mà các chi định điều trị u nang buồng trứng cỏ nhiều thay đổi
hướng dần cùa đầu dò dường âm dạo vái các nang co nãng, nang thanh dịch
và thường trên người già
tuỳ theo từng trường hợp cụ thệ vả tuỷ thuộc vào tuồi bệnh nhản
kính khối u dưới 10cm có thể cắt nang hay cả buồng trứng Trong trưởng hợp
u dinh hoặc nghi ngờ ác tinh phải mổ bụng đẻ xữ ỉý triệt dề
13 LỊCH SỬ PHÁT TRIẾN VÀ ỨNG DỤNG CÙA NỘI SOI
- PTNS dã phát triển nít mạnh ở nhiều nước trên thề giói hon một thập
kỷ qua
- Sự phát triền không ngừng dựa vào bề dày lich sử từ nội soi thăm khám dển nội soi chân đoán và ngày càng đưọc hoàn thiện vôi nội soi phẫu thuật [lỗ]
Trang 21- Thảm khám nội soi sớm nhất được Hyppocratcs mõ tã (460- 375 trước công nguycn).Ông mò tả dụng cụ banh trực tràng Sau đó Pompeii đã ứng dụng dụng cụ này dề thâm khám trực trảng vả âm đao (29].
- Năm 1806 Phillipe Bozzini (người Đức) dă dùng một ống thằng băng thiếc, một ngọn nen và một cãi gương đề soi trực tràng và bàng quang Nữa the kỷ sau năm 1865 Dcsormcaux dà giới thiệu tại viện hân lâm y học Paris kỹ thuật soi bàng quang Ông đa sử dụng ổng nội soi nảy đe kiểm tra trong lòng bàng quang [28][36]
- Nam 1869 Pantalconi dâ kểt hợp một den đổt cồn và nhựa thông để chiêu sáng khi nội soi Ông đà diều chinh gương phóng dại cho soi buồng tử cung và có thể quan sát polype từ cung của một phụ nữ 60 tuồi sau màn kinh
ra máu và đốt polype băngNilrat bạc [28][36]
- Năm 1901 George Kelling ờ Hamburg (Đức) lã người đằu tiên dùng ổng soi bàng quang và bom hơi phúc mạc dé tiến hành soi ồ bụng trên chó Sau 9 năm Christian Jacobacus (Thụy Điển) dùng kính soi bảng quang để soi
ổ bụng vả lồng ngực trôn người Năm 1924 Richard zollikofer đâ khuycn nên dung khí Carbonic thay thế khí trời được sử dụng ưong nội soi vì khí nây hẩp thu vả khuyểch lân nhanh [21]
- Năm 1937 Hope đã sữ dụng nội soi ồ bụng dế chẩn đoán thai ngoài
tử cung
- Nâm 1946 Palmer đề xuẳt tư the Trendelenburg (đầu thấp) rất thuận lợi cho việc quan sãt các tạng trong ổ bụng ở vùng tiểu khung khi nội soi
- Vẩn đề đặc biệt lả nỉim 1952 Forrestier và cộng sự dả phát minh và
sử dụng ánh sáng lạnh hạn chế gây bông và giúp cho việc quan sát tốt hơn Năm 1960 Harold H.Hopkings chể tạo ra kính soi dùng hộ thống thầu kính hĩnh que Nãm 1964 Kurt Semm phát minh ra máy bơm hơi có bộ phận điều chinh áp lực trong ổ bụng, đo lưu lượng khí bơm vào trong ổ bụng, từ dây dà
Trang 22mở ra một loại hình phẫu thuật mới là nội soi phẫu thuật vã phát triẻn như ngây nay [36].
- Nội soi phẫu thuật bẳt đầu phát triển mạnh từ đây.nhờ sự ra đời cứa dao điện cao tằn với chức nâng clìính là câm mâu, củng với nó là sự ra dời của dao lường cực và dao laser nên PTNS ngày càng dược phát triền và hoàn thiện với nhiều kỳ thuật phức tụp hơn (36)
1.4 NHỮNG DỤNG cụ GÓP PHẢN VÀO sự PHÁT TRI ẺN CỦA NỘI SOI
PTNS ngày càng được áp dụng với nhiều loại phẫu thuật khác nhau: phẫu thuật phụ khoa, phẫu thuật tiêu hóa, phằu thuật lồng ngực
PTNS trong phụ khoa:
PTNS ra dôi nảin 1946 khi palmer ở Pháp sù dựng cần đặt từ cung đẻ
di động tử cung kill lâm phẫu thuật Nội soi ồ bụng dược ứng dụng trong triệt sân nừ dược phát hiện từ cuối nàm 1960 nhờ sự ra dời cùa dao diên vói chức năng chính là cầm máu [21]
Trang 23bĩìm 1974 Seem người Đức thông báo đã ủng dụng PTNS trong cải bỏ vòi trứng, buồng trũng, mở thông vòi trứng [21].
Đầu nãm 1975 Gomel đã gõ dính và mớ thông vòi trứng ỏ bệnh nhân
Bệnh viện Phụ sán Từ Dũ (TPHCM) bát đầu ủng dụng PTNS lừ năm
1993 trong diều trị chữa ngoài tử cung.u nang buồng trứng, cắt lử cung hoàn toàn [15]
PTNS được thực hiện tại bệnh viện PSTW từ năm 1996, bệnh viện 198 bắt dầu thực hiện từ năm 2005 với sụ giúp dữ của bệnh viện PSTW và lừ năm
2006 bệnh viện dộc lập thực hiện PTNS trong điều tri u buồng trứng, chửa ngoài từ cung và gần đây nhất là diều trj thông vòi trứng, căt từ cung hoàn toàn Tuy mới bước dằu thực hiện PTNS nhưng dìl có nhưng thành công và tiến bộ đáng kể dáp ứng đưọc nhu cẩu của người bệnh [9]
Trang 241.6 PIIẢU THUẬT NỘI SOI u NANG BUỒNG TRỨNG.
1.6.1 Chì định và chồng chi định của pliùu thuật nội soi II nang buồng trứng |64|
1.6.1.1 Chi định.
- u buồng trứng lành tính cỏ đường kinh dưới 10cm
- u dạng nang có dường kinh < 15cm
- Ung thư hoặc nghi ngở ung thư buồng trứng
1.6.2 Giai đoạn tiến hành phãu thuật |38, 43|
ỉ.6.2.1 Chuẩn bị bệnh nhân frưárc phẫu thuộỉ.
- Tư thế bệnh nhân: hai chân đuổi thảng, dang rộng, mòng nhò ra sát mép bàn, bệnh nhân năm tư thế đau thấp (tư the trendelcnburg) Thường tư thể dầu thấp 10- 15° giúp tạo ra phẫu trưởng lổl cho phép thực hiện phẫu thuật nội soi dề dàng
• Vệ sinh dặt thông tiểu
1.6.2.2 Tiền hành phẫu thuật.
* Thì Ị: Vào O bụng.
- Chọc kim bơm khí CO: ỡ điểm dưới rốn trên dường trắng giừa qua vết rạch da lcm kiềm tra an toàn đảm bảo kim di qua phúc mạc thành bụng
Trang 25Bơm COj dật ãp lực định săn (thưởng là 12 - 15 mm Hg) lạo khoảng trống trong ồ bụng.
- Chọc trocari đòn soi: Chọc theo vị trí cùa kim chọc bưm khi CO’ thực hiện tử từ vửa ấn vừa xoáy theo hướng nghiêng với mặt phằng da bụng 45° dến khi câm giác qua cân vào ô bụng
Trong trưởng họp cỏ vết mổ cù nghi ngở dính các tạng vào thành bụng thì tiến hành kỹ thuật nội soi mỡ: Mồ bụng 1 lỏ nhô ở vị trí den soi sau dỏ mới đưa Irocart đèn soi vàỡ và khâu lọi thành bụng sao cho ỏm chặt trocart sau đỏ bơm CO’ qua dỏn soi
- Chọc trocart phẫu thuật: Sau khi đã lup đèn soi quan sát rô câc tạng và mạch máu tiến hành chọc các trocart phẫu thuật Thường chọc 2-3 trocart ờ trên vệ ngang mức của dường mồ p Fanncnstiel trong tam giác an toàn Tam giác an toản đưọc giới hạn bời:
+ Dáy là nen bàng quang
+ Hai cạnh bèn là động mạch thượng vị
• Thì 2: Quan sát các lọng ồ bụng.
- Sau khi chọc trocart cho dền soi vảo quan sát các tạng tTơng ổ bụng.+ Gan lúi mật, vòm hoành xem cỏ dầy dính không
+ Tử cung : thể tích, be mặt, hình dạng, có viêm dính không
+ Xác định khổi u cùa buồng tning hay cạnh buồng trứng Sự xem xét một cách nghiêm túc buồng trứng phát hiện các nhú ngoài nang mả siêu ãm
có the bõ SÕI, dánh giã bản chất khối u
+ Xác dịnh tính chất cùa 2 vôi ưửng vả phúc mạc vũng tiểu khung cõ viêm dinh hay khòng
- Trong phầu thuật nội soi u nang buồng trứng làm tê bào học dịch phúc mạc là hệ thống hoặc hút dịch ô lủi cùng Douglas hoậc rửa phúc mạc tiều
Trang 26khung bảng ntrởc muỗi sinh lý (5ml nước muối sinh lý dược bơm vào phúc mạc tiêu khung sau đỏ hút ra lảm tế bào học).
- Nhận dịnh của nội soi về u nang buồng trứng
• Nang thục thể cùa buồng trúng
+• Câc mạch máu trên nang hỉnh rủng lược
+ Dây chàng tử cung - buồng trứng dài
• Nang cơ năng buồng
trứng-+ Thành nang màu trong mờ
+ Các mạch máu trên thành nang hĩnh san hô
• Một khối u nghi ngờ ãc tính có nhùng nhú sùi ở ngoài nang hoặc những vùng đậc ờ trong nang, cằn một sự sinh thiết tức thì nếu khăng định lành tính việc điều trị bảng phẫu thuật nội soi là cỏ thề, trong các trường hợp khác phải mổ bụng
• Một khối u lành tính : nỏ trơn, đều độn, không dinh
• Thì 3 Phầtt thuật khơi u /ưtrrg [19 21 Ỉ2J
Một u nang buồng trứng khi dược phẫu thuật nội soi ngưòi ta có thề làm bóc u, cắt buồng trứng hoậc cảt cà phần phụ
• Bóc u trong ồ bụng : Đây là một kỹ thuật được lảm rất phổ biến hiện nay Kỳ thuột nãy dã được Bruhat và cộng sự mô tã nảm J989 và Johns mô tà
1991 Người la gọi lả kỳ thuật bóc vỏ buồng trứng ; Bóc vỏ buồng trứng để lọi phần buông trứng lành
- Đối với nang nhầy hoặc năng bì dể nguyên nang và bóc tách [33]
- Dồi với nang nước thì cỏ thề chọc hút trước khi bóc tách vì bàn chất cùa nang nước là thành mông, căng dề vò khi bóc tách Dùng ưocart 5 mill
Trang 27chọc vảo chồ khổng có mạch mảu, cách xa mạc treo vòi trũng hút nia lố chức trong nang rồi bóc.
- Kỳ thuật bóc nang
Cố định vò nang bảng pincc không máu, dùng kéo cát vò nang 1 - 2 cm, sâu 1 - 2 mm tách vỏ nang băng pincc không mấu hoặc bảng kéo phẫu tích, dùng 2 pincc có mấu kéo vỏ nang ngược chiều nhau Nấu khó dùng 1 pince có mấu kẹp vào vỏ nang một pincc không màu kẹp vào nang và kẽo ngược chiều nhau đề bóc tách nang khôi phần vờ buồng trúng lành, nếu chảy máu dũng dao diện 2 cực đề cầm máu Phần buồng trứng lảnh còn lại dược rửa và cầm máu
kỹ băng dao diện 2 cực hoặc khâu bảng 1 - 2 mũi chừ X (chi vicryl 3° - 4°) hoặc bằng clip
- Khỉ cắt xong, khối u dược cho vào túi lây bệnh phẩm và được lấy ra qua lồ rạch rộng thành bụng ở một lỗ chọc trocart hoặc cõ thể mở túi cùng sau
âm dạo dể lây u
- Rửa Q bụng bằng huyết thanh mặn đăng trương sau dô đổ 100 - 50ml Rỉngcr lactat vào ổ bụng dẻ giâm nguy cơ dính sau mổ
• Bỏc u ngoài phúc mọc: hay được áp dựng với u nang bì [26,43,44, 53Ị
- Rạch một đường mổ bụng nhô 2 - 3 cm thực hiện dưới sự kiểm tra của nội soi Đường rạch trên đường giữa hoặc tốt hơn là thẳng góc với nang trên đường P.Fannenstiel, càn dược rạch ngang, cơ được tách bằng pince farabocf
■ Giữ cố định nang trước khi chọc, dùng 1 pince chọc qua vết mổ thành bụng hút làm sạch nang, thi nãy dược làm dưới sự kiểm tra cùa nội soi
- Kéo nang ra ngoải và tiến hành bóc nang ngoài thành bụng, cằm máu
và khâu phục lìồi lại phần buồng trứng lành sau dó dưa buồng trứng vào lại trong
ổ bụng
- Rứa ổ bụng, đổ 100 - 150ml Ringer lactat vào ổ bụng và dông thành bụng
Trang 28• Cắt buồng trứng hay cài cả phần phụ: Khi khồĩ u chiém hốt cả buồng trừng hoặc ử phụ nừ đà màn kinh (49, 521.
- Trước tiên dùng dao diộn 2 cực dốt cầm máu ròi cắt dây chàng thát lưng - buồng trứng hoặc khâu buộc, hoặc dùng Clip
- Sau dó dồi và cát dây chàng tử cung - buông trửng rồi dền mạc treo vòi trứng Néu bệnh nhân khong cỏn nguyện vọng d<ỉ thì cát cả vòi trứng Khói u dược lẨy ra ngoài bàng lúi dựng bụnh phảnì qua thảnh bụng hoộc qua túi cùng sau âm dạo
• Vời u nang buồng trứng dạng lạc nội mục tứ cung với tinh chát là vó rát móng, dề vỡ khó bóc tách ta cỏ thê cát cả buồng trứng hoặc chọn hút rứa kỳ rồi dũng dao diện 2 cực laser CO; dốt kỳ các thành vỏ nang (3, 5 17, 22 58 ị
Hình ừnh ỉ.l: u buồng trứng
Trang 29Hình ành ỉ.2ĩ cẳỉ u buồng trứng Hình ùnh 13: Bóc u buồng irửng
1.6.3 ('ác tai biến có thê xảy ra đo phẫu thuật nội soi |39 65|
• Các tai biền của bơm hơi ổ bụng
- l ác mạch hơi: Nguyên nhàn gây lác mạch hơi là do kim bơm hơi chọc vào mạch mảu, mức dộ irầm trọng và triệu chứng cứa lác mạch hơi phụ thuộc vào khối lượng co2 dược bơm vào lỏng rnụch Nhưng với linh chất nghiêm ng$t của PTNS (Test an toàn trước khi bơm hơi) do vộy lai biến này rát hiốm khi xẩy ra
- Tràn khi các khoang ngoài ó bụng: tràn khi dưới da hay tràn khi ngoài phúc mục thường do đàu kim bơm khi COj chưa qua phúc mạc Biến chứng nảy ít gặp vả cùng ít nguy hiểm
* Tai biến cũa chọc kim bơm hơi ổ bụng
Chọc kim bơm hơi ố bụng là một động tác mồ cổ thề gây ra các tai biên nguy hiềm nếu không dưực thực hiộn đúng kỳ thuật Các tai bicn có thê là:
- Chọc phai các mạch máu lởn: dộng much, lĩnh mạch chù dộng much, lĩnh much chậu
- Chọc vảo ruột non dụi tràng
- ('học vảo mục nối lờn
Trang 30De phỏng tránh nhũng tai biền nãy một sỗ tảc giã chù tnrơng thục hiện
kỳ thuật nội soi mờ
* Tai biền do chọc trocart: thưởng ít gập nhưng là tai biển nộng nề
- vết thương mạch mâu lớn: Các mạch máu bị tổn thương thường là động mạch và tĩnh mạch chú bụng, động mạch và tĩnh mạch chận
- Thúng tạng rỗng như ruột, bảng quang
* Tai biến trong khi phẫu thuột nội soi
- Vet thương ruột: xẩy ra do kỹ thuật thao tác, dinh hộc do dao điện Phát hiện sớm xữ tri kịp thời sẽ không đe lại hậu quà gì nghiêm trọng
- Chày mãu trong mổ: Cõ thể do tổn thương tới mạch mâu khi đang phẫu tích Mạch nhỏ không trầm ưọng có thể cằm máu băng dao diện 2 cực, mạch lớn chảy máu trầm trọng phải mổ bụng ngay dể cầm máu
- Tồn thương tiết niệu bao gồm bàng quang và niệu quản gộp trong khối u dinh, hoặc khối u trong dây chăng rộng nhưng van cố gáng mổ nội soi
TRONG NƯỚC
* Nguyền Thi Ngọc Phượng và cộng sự từ 2/1993 đen 2/1998 có 1940 trường hợp u buồng trứng dược điều trị tại bệnh viên Từ Dù bằng phẫu thuật nội soi 34 trường hợp nghỉ ngờ âc tinh phải chuyền mở bụng và kết quâ giải phău bệnh cỏ 10 u ác tính, 10 u ác tinh giỡi hạn 13 trường họp lành tinh 115]
* Tại BVPSTW tử 1/1996 đến 12/1999 cỏ 274 trưòng hợp u nang dược diều trị bảng PTNS Trong đỏ có 5 trường họp chuyền mở bụng: 4 trường hợp dính quá nhiêu và 1 trưởng hợp mờ bụng đe lấy bệnh phẩm do u có tổ chức mành xương Sộ to Thời gian phẫu thuật trung bình lã 45 - 60 phút, ngắn nhất
là 30 phút và dài nhất là 130 phút Biển chứng bao gồm: I trường hợp nhiễm
Trang 31khuẩn khối huyết tụ sau mổ phái mố lại, 5 trường hợp nhiỗm khuân thành bụng [9],
* Trong nghiên cứu của Đồ Khắc Huỳnh tụi bệnh viện phụ sàn Hà Nội:
85 trưởng hợp PTNS u nang buồng trứng, tỷ lệ chuyển mỡ bụng là 3,5%, thời gian phẫu thuật trung binh là 55,1 ± 15,2 phút, thời gian hậu phẫu trung bình
là 2,8 ±0,9 ngày [8]
♦ Năm 2007, Phạm Vữn Man đã nghiên cửu chẳn doán diều trị u buồng trứng lành tinh tại BVPSTƯ trong 2 nám 1996 (thời điểm bắt dÀu áp dụng PTNS) và 2006 (sau 10 năm) Nghiên cứu cho thấy tỷ lộ u buồng trứng lành tính của năm 1996 là 75,5% và cùa năm 2006 là 85,3% (so với tổng sổ khối u buồng trứng vào điều trị) (11 Ị
Trang 32CHUÔNG 11ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu
2.1 DÔI TƯỢNG NGHIÊN cứ*ư
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu các trường hợp u buồng trứng đă dược điều trị tại khoa sân Bệnh viện 198 từ 1/2006 đén 12/2010
2.1.1 Tiêu chuẩn lira chọn
Tất cà các bựnh nhân dược chân đoản là u buồng ưúng khi nhập viện.Sau khi phàu thuật nội soi được chân đoán lả u buồng trứng lành tính nhờ kết quả giãi phầu bệnh
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh ản không đú thông tin theo yêu cầu nghiên cứu
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.2.1 Thiết ke nghiên cứu
Lã nghicn cứu hồi cứu mô tả cát ngang
2.2.2 Chọn máu nghiên cứu:
- Mẩu nghiên cửu
Mầu nghiên cứu đirợc lấy theo phương pháp thuận tiện, thu thập vào mẫu tẩt cà bệnh nhân có u buồng trúng lành tính điêu trị tại khoa sản bênh viện 198 từ 1/2006 đén 12/2010 có dủ lieu chuẩn lụa chọn de nghiên cứu
- Phương pháp thư thập thõng tin:
Dùng phiếu ỉn sẵn các thông tin cần khảo sát vả nghiên cửu
Thu thập thông tin từ bệnh ản đủ tiêu chuẩn theo các yêu cầu nghiên cứu 2.2.3 Cảc bicn số nghiên cứu:
* Biến số cơ bản: Họ tên, tuồi, nghề nghiệp, dịa chì của nguởi bệnh
Trang 33* Bien $6 theo mục tiêu:
- Tuổi
- Lý do vào viện
- Tiền sứ sân khoa
- Hoãn cành phái hiện bệnh
Triệu trứng lâm sàng:
- Cơ nâng:
+ Không dau bụng
+ Đau bụng
+ Nôn, buồn nôn
+ Rối loạn kinh nguyệt
- Thục the:
Vị tri, kích thước, sổ lượng, mật độ, ranh giới, sự di động của khối u Các dấu hiệu rồi loạn nội tiết, các biển chứng nếu có
- Cận lâm sảng:
■+■ Kết quả siêu âm:
Vj trí kích thước, âm vang khối u, dịch ổ bụng, dịch Dough+ Kết quã giải phầu bệnh
Nghiên cứu trong mổ (Dựa vào cách thức phẫu thuật)
+ Vị trí khối u
+ Kích thước khối u
+ Cách giâi quyết u
+ Biến chứng trong mổ
+ Thời gian phẫu thuật
+ Phương pháp dùng thuốc kháng sinh: Dự phòng, diều trị
Trang 342.2.4 Tiêu chuẩn xúc định một sỗ biến sá nghiên cứu
- Tuổi: bệnh nhún được chiu làm 8 nhúm tuổi:
< ] 9, 20 - 24 25 - 29 30 - 34.35 - 39.40 - 44 45 - 49, > 49
- Nghe nghiệp: cản bộ, công nhãn, lãm ruộng, nghề cự đo
- Khu vục: nông thôn, thành thị
- Số con: chưa có con, có I con có 2 con, có > 3 con
- Hình ãnh siêu âm: âm vang đồng nhất, âm vang không đồng nhất, thưa âin có vách, thua âm vang
23 XỬ LÝ SỎ LIỆU
Sổ liêu dược nhập và xũ lý theo chương trinh SPSS Sũ dung thuật toán
T - test (student) vả ỵ2 đe kiểm định kết quá.
Trang 35CHƯƠNG IIIKÉT QUẢ NGHIÊN cưu
3.1 ĐẠC ĐIẾM CHUNG CÙA ĐỎI TƯỢNG NGHIÊN cưu
3.1.1 Sổ lượng u buồng trứng phẫu thuật
Ràng 3 ỉ: sổ lượng II nang buồng trứng ihrực phẫu thuật
ỉ
Trang 363.1.2 I’ll fin bo (11 co khu vực
tiling 3.2: Ph tin bv bệnh nhũn íheơ khu vực
3.1.3 Phân bố theo nghề nghiệp
Ràng 3.3: Phăn bẩ bệnh nhân theo nghề nghiệp
Trang 373.1.4 Phân bổ theo độ tuổi
Bung 3.4: Phữn bổ bệnh nhăn theo tuổi
Trang 38Bâng 3.6: Hoàn cành phát hiện khái u
Trang 39Nhận xét:
Bệnh nhàn được phát hiện u nang buồng tiling qua khâm phụ khoa 14 (12.5%) siêu âm vả đau bụng 45 (40.2%) là cao và u nang buồng trứng ít gây rối loạn kinh nguyệt 8 (7.1 %)
Phần lởn u buồng trứng dược phát hiộn có kích thước < 50mm (43.8%)
và 50 - 70mm (42%), chi có 1 trưởng hợp trên 1 OOmm (0.9%)
Trang 40Phẵu thuật kế hoạch
Tổng