Tài liệu tự học cấp tốc môn Access, ngắn gọn dễ hiểu, dễ nhớ, bám sát đề thi chứng chỉ Quốc gia. Tài liệu phù hợp với những người có ít thời gian đến lớp, vừa học vừa thực hành trong vòng 4 tuần đảm bảo thi đậu Chứng chỉ trình độ B Tin học,
Trang 1Cao đẳng Kinh tế - Đại học Tin học Điện thoại: 0121.23.23.555 Website: http://lênuôi.vn : http://lênuôi.vnMicrosoft Access 2003
Mở đầu: Giới thiệu về Microsoft Access
Bảng (Table)
Làm việc với mẫu biểu (Form)
Truy vấn dữ liệu (Query)
Báo biểu (Report)
Trang 2Access 2003 là một phần trong bộ chương trình Microsoft Office 2003 được dùng rất rộng rãi hiện nay
Access cho phép người sử dụng quản lý, bảo trì, khai thác, lưu trữ số liệu một cách có tổ chức trên máy tính
Giới thiệu về Microsoft Access 2003
Trang 3 Form (Biểu mẫu): cho xây dựng các biểu mẫu nhập số liệu, giúp NSD thực hiện việc nhập, xuất phong phú,
không đơn điệu như nhập xuất trên Table hay Query
Report (Báo biểu):
Table (bảng): Cho phép lưu trữ dữ liệu phục vụ công tác quản lý Các bảng thường có mối quan hệ với nhau
Query (truy vấn): là công cụ dùng để tính toán các cột không cần lưu trữ (điểmTB, thành tiền), sắp xếp, tìm
kiếm, tổng hợp dữ liệu
Cơ sở dữ liệu Access bao gồm (cơ bản):
Trang 4I Tạo cấu trúc của bảng
+ Chọn mục Table trên khung Object
+ Click nút New, chọn Design View.
thực hiện tiếp 3 việc
Phần thứ nhất : Bảng (Table)
Trang 5Việc 1: Lần lượt tạo các cột của bảng
+ Gõ đặt tên cột vào mục Field Name
+ Chọn kiểu dữ liệu của cột ở mục DataType ;
(Text, Number, Date/Time, Yes/No)
+ Thay đổi độ rộng của cột ở mục Field Size Lặp lại các bước trên để tạo tiếp các cột khác
Trang 6Việc 2: Tạo khoá chính cho bảng: Primary Key
+ Chọn một CỘT hay rê chuột để chọn nhiều cột làm khoá chính.
(Thông thường là những cột có tên: Mã…) + Click vào nút Primary Key (hình chìa khoá).
Nếu quên tạo khóa
Trang 7Việc 3 : Lưu và đặt tên cho bảng vừa tạo:
+ Click nút Save, gõ đặt tên cho bảng.
+ Click nút Close Windows để đóng bảng lại,
Trang 8+ Click Chọn bảng, chọn tiếp Design view để vào chế độ chỉnh sửa.
+ Gõ điều kiện vào dòng Validation Rule của cột cần ràng buột.
+ Gõ nội dung cần thông báo vào dòng
Thiết lập điều kiện ràng buột dữ liệu ở các cột.
(nếu có)
Trang 9Thiết lập
Điều kiện
ràng buột
Trang 11II Lập quan hệ giữa các bảng
Trang 13Bước 4: (Khi tạo xong quan hệ các bảng)
Clich nút Save để lưu, Click nút Close Windows để đóng cửa sổ lại
Trang 14III.Nhập dữ liệu trực tiếp vào bảng:
Click đôi vào tên bảng để mở và thực hiện nhập.
+ Không được trùng hoặc để trống cột khóa
chính, không sai kiểu của cột, không phạm điều kiện ràng buột.
Trang 15Form là một công cụ của Access dùng để thể hiện và cập nhật dữ liệu cho các bảng, tổ chức giao diện chương trình
I Giới thiệu:
Phần thứ hai: FORM (Mẫu biểu)
Khi có nguồn dữ liệu (Nguồn từ một bảng hoặc một truy vấn): Form dùng để thể hiện và cập nhật dữ liệu cho các cột nguồn
Khi không có nguồn dữ liệuKhi không có nguồn dữ liệu: Form dùng để tổ chức giao diện chương trình
Trang 16II Tạo Form:
Chọn Forms / New, hộp thoại New Form xuất hiện
Trang 17III Chỉnh sửa Form
+ Click vào tên Form, chọn Design.
để thêm 5 thành phần sau vào forms:
4.Textbox (Hộp văn bản):
Hiện giá trị/Nhập liệu/kết quả tính toán…
2 Label (Nhãn): Gõ tiêu đề hoặc các ghi chú
5.Option Button: Nút chọn một trong nhiều giá trị
3 Combo Box: Hộp lựa chọn giá trị từ danh sách
1 Command Button (Nút lệnh )
Trang 18Tab ControlBound Object FrameImage
List BoxCheck BoxToggle ButtonText Box
Option Group
LabelSelect Object
Trang 191) Thêm Nút lệnh (Command Button)
Nhắp chọn biểu tượng Command Button rê chuột trên Form để vẽ nút lệnh, xuất hiện hộp thoại sau:
Chọn thao tác cần thi hành cho nút lệnh vừa tạo.
Trang 20 Record Navigation (điều khiển vị trí mẩu tin)
Go to First Record Đến mẩu tin đầu tiên
Go to Last Record Về mẩu tin cuối cùng
Go to Next Record Đến mẩu tin tiếp theo
Go to Previous Record Về mẩu tin phía trước
Vài lệnh cần biết:
Record Operations (Thao tác với mẩu tin)
Form Operations (Thao tác với Form)
Trang 212 Thêm Nhãn (Label):
Click nút Label trên ToolBox.
Rê chuột trên forms để vẽ hộp.
Gõ nội dung, canh chỉnh, tô màu
Trang 223 Thêm hộp chọn (Combo Box):
Mục đích: Thường dùng để chọn trực tiếp dữ liệu cần
nhập cho cột (Field) là khoá ngoại
Thực hiện lần lượt qua 8 bước sau:
cụ ToolBox, sau đó rê chuột trên forms để vẽ
the values in a table or query ;
Trang 23Bước 3: Chọn bảng (Table) lấy dữ liệu dùng làm nguồn cho Combo Box;
Click Next> để tiếp tục.
Trang 24Bước 4: Click nút > để chuyển cột cần chọn sang ô Select
Field; (Thường là cột có tên là Mã và cột nội dung).
Trang 26Bước cuối: Chuyển xuống mục Store that Value in
This Field và Click chọn tên cột trên Forms đang tạo sẽ
tiếp nhận dữ liệu (Thường là cột Mã….)
Click Next>
sau đó click
Trang 274.Thêm Textbox (Hộp văn bản):
Nội dung hiển thị trên TextBox thường được lấy từ nguồn dữ liệu nào đó (Control Source)
Có thể xoá bỏ label đính kèm tên là <Text xx>
bằng 2 cách:
+ Gõ trực tiếp nguồn dữ liệu vào TextBox
+ Kích đôi trên TextBox vừa tạo để mở trang thuộc tính
chọn mục ALL, chọn nguồn dữ liệu ở dòng Control Source
Trang 28Ví dụ:
Tạo TextBox với nguồn dữ liệu lấy từ trong ComboBox tên
là Combo19 ta gõ vào TextBox dòng lệnh sau:
=combo19.column(1)
Trang 29+ Trên Mục Object, chọn Queries; Click nút New
1 Tạo Query :
Phần thứ ba: QUERY (Truy vấn)
+ Chọn dòng Design View\OK
Trang 30Click đôi để chọn những bảng cần lấy thông tin (Hoặc click nút ADD từng bảng )
Trang 31+ Trên các bảng, click đôi để chọn các cột cần dùng
+ Click nút Save, đặt tên cho Query; Click Close Windows
để đóng query
Trang 32Click vào Query muốn chỉnh sửa, chọn Design.
2 Chỉnh sửa Query:
a)Thêm một cột giá trị mới khi chạy query:
Trên cột mới tại dòng Field tại gõ lệnh sau:
Trang 33b)Thêm điều kiện lọc dữ liệu vào query:
Tại cột cần lọc dữ liệu, gõ điều kiện lọc vào dòng
Nếu điều kiện lọc do người dùng tự nhập mỗi khi chạy query thì ta gõ vào dòng Criteria dấu ngoặc vuông [ ], bên trong ngoặc là lời yêu cầu…
Ví dụ: [Xin nhập mã sinh viên cần xem:]
Trang 34Hình minh họa :
Trang 35Phải tạo sẳn một Query để làm nguồn, đáp ứng đầy đủ
các yêu cầu của báo cáo cần thực hiện
Phần thứ tư: REPORT (Báo cáo)
Bước 1: Trên Object, chọn mục Report; Click nút New
Trang 37+ Click vào Report cần sửa, chọn Design.
+ Canh chỉnh, đóng khung, tô màu cho các Label, TextBox trên Report