Nhận biết đợc tầm quan trọng của hoạt động tiêu thụ hàng hoá trong doanhnghiệp nói chung và doanh nghiệp Việt Nam nói riêng.Với đề tài đợc giao là : “ Phântích tình hình tiêu thụ sản phẩ
Trang 1lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, mục tiêu cho các doanh nghiệp làhiệu quả kinh doanh và không những tồn tại trên thị trờng, mà còn phát triển mộtcách vững mạnh Để đạt đợc mục tiêu đó các doanh nghiệp buộc phải khẳng
định mình và phát huy mọi khả năng sẵn có lẫn tiềm tàng, không ngừng nângcao vị trí trên thị trờng trong nớc cũng nh thị trờng quốc tế
Do vậy trong giai đoạn hiện nay hoạt động tổ chức tiêu thụ hàng hoá ngày càng
có vai trò quan trọng, nó đánh dấu năng lực hiện tại, tiềm năng hoạt động và phát triểncủa mọi tổ chức, mọi công ty và mọi doanh nghiệp trên toàn thế giới Khoa học kỹ thuậtngày càng phát triển khả năng sản xuất ngày một tăng, đời sống vật chất con ngời ngàymột phong phú nếu không nắm bắt xu hớng của thời đại, không am hiểu thị trờng kinhdoanh và nắm bắt không chính xác sự thay đổi của nhu cầu tiêu dùng đó là lý do khiếndoanh nghiệp khó có thể đứng vững trên thị trờng Vì vậy tiêu thụ hàng hóa là nhân tốquyết định đến vấn đề sống còn của doanh nghiệp Điều đó dẫn đến sự cạnh tranh tấtyếu trên thị trờng doanh nghiệp nào cũng muốn tối đa hoá lợi nhuận
Nhận biết đợc tầm quan trọng của hoạt động tiêu thụ hàng hoá trong doanhnghiệp nói chung và doanh nghiệp Việt Nam nói riêng.Với đề tài đợc giao là : “ Phântích tình hình tiêu thụ sản phẩm và xây dựng một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sảnphẩm của Công ty Cổ Phần Đồ Hộp Hạ Long năm 2004.”Em xin đợc trình bày nhsau:
Bài thiết kế đợc chia làm bốn chơng:
Trang 2Ch¬ng I: Giíi thiÖu tæng quan vÒ c«ng ty.
Ch¬ng II: C¬ së lý thuyÕt vÒ tiªu thô s¶n phÈm.
Ch¬ng III: Ph©n tÝch c«ng t¸c vÒ tiªu thô s¶n phÈm cña c«ng ty
Ch¬ng IV: Mét sè biÖn ph¸p nh»m ®Èy m¹nh tiªu thô s¶n phÈm.
Trang 3Chơng I : giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần đồ hộp hạ long
I Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty Đồ Hộp Hạ Long đợc thành lập năm 1957, là một trong các nhàmáy đợc Liên Xô viện trợ đầu tiên tại miền Bắc nớc ta với nhiệm vụ to lớn là phụchồi kinh tế, phát triển công thơng nghiệp nhằm xây dựng cơ sở vật chất cho chủnghĩa xã hội và góp phần cho cuộc đấu tranh giải phóng Miềm Nam Khi đó công
ty mang tên nhà máy cá hộp Hạ Long và có duy nhất một loại sản phẩm là cá trích,cá ngừ đóng hộp xuất khẩu cho Liên Xô
Gần 45 năm phát triển của công ty gắn liền với quá trình xây dựng xã hộichủ nghĩa gian khổ, cuộc chiến tranh thống nhất đất nớc Trong thời kỳ từ 1957 đến
1975, Công ty luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ do Nhà nớc giao phó Công tykhông chỉ góp cho khánh chiến bằng các sản phẩm của mình, cho nền kinh tế của
đất nớc mà còn bằng cả quá trình hình thành và phát triển, luôn luôn là hình mẫucủa sự nghiệp công nghiệp hoá, là ngọn cờ đầu của nghành thuỷ sản Trong cuộcchiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mỹ, Công ty vừa tổ chức bảo đảm sảnxuất, vừa tổ chức chiến đấu bảo vệ nhà máy Vào thời điểm này Công ty đã sản xuấtnhiều loại sản phẩm phục vụ nhu cầu của đất nớc và xuất khẩu nh: Các loại cá hộp,cá và tôm đông lạnh, cá muối, chả cá, bột cá phục vụ chăn nuôi, các loại thịt hộp,rau quả hộp, ruốc thịt phục vụ quốc phòng
Trong thời kỳ đổi mới, với truyền thống đi tiên phong, với Ban lãnh đạo dámnghĩ, dám làm công ty vẫn luôn đi đầu trong phong trào đổi mới của nghành Thuỷsản, của thành phố Hải Phòng Năm 1994, với quyết định số 635TS/QĐ của ChínhPhủ, Công ty trở thành một trong những doanh nghiệp hạch toán độc lập, có t cáchpháp nhân đầy đủ đầu tiên của nghành Thuỷ sản Một lần nữa, Công ty trở thànhmột trong hai doanh nghiệp cổ phần hóa đầu tiên của thành phố Hải Phòng theoquyết định số 256/1998/QĐ - TTg ngày 31/12/1998 của thủ tớng chính phủ Công
ty cũng là một trong các công ty cổ phần đầu tiên đợc chính phủ cho thí điểm bán
cổ phiếu cho ngời nớc ngoài
Trong gần 45 năm xây dựng, phát triển và đổi mới, công ty Cổ Phần HạLong đã vinh dự đợc nhà nớc Việt Nam trao tặng các huy chơng cao quí nh sau:
Trang 4- Huy chơng lao động hạng nhất.
- Một huy chơng lao động hạng nhì
- Bốn huy chơng lao động hạng ba
- Và nhiều bằng khen, danh hiệu của Thủ tớng chính phủ, Tổngcông Đòan việt Nam, Thành phố Hải Phòng
II cơ cấu tổ chức công ty.
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là một tổ chức quyền lực cao nhất của công ty Theo luật Doanh nghiệp và Điều lệ của công ty : Đại hội cổ đông có trách nhiệm đa ra những chính sách dài hạn và ngắn hạn về việc phát triển của Công ty, quyết định về cơ cấu vốn, bầu ra bộ máy quản lý và điều hành sản xuất của công ty
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan cao nhất của công ty Hội đồng quản trị chịu
trách nhiệm trớc Đại hội cổ đông Chủ tịch hội đồng quản trị là ngời đứng đầu Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty Hội đồng quản trị có trách nhiệm xây dựng các kế hoạch sản
xuất kinh doanh, đa ra các biện pháp các quyết định nhằm đợc các mục tiêu doHội đồng cổ đông đề ra
Ban Kiểm soát.
Có nhiệm vụ giúp Đại Hội cổ đông giám sát, đánh giá kết quả kinh doanh của công
ty một cách khách quan nhằm đảm bảo lợi ích cho các cổ đông
Ban Giám đốc
Là cơ quan điều hành mọi hoạt động của công ty Giám đốc công ty là ngời chịu trách nhiệm cao nhất trớc Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị về toàn bộ việc tổ chức sản xuất kinh doanh, thực hiện các biện pháp nhằm đạt dợc các mục tiêu phát triển của công ty
Các phòng ban trong công ty, các trung tâm tiêu thụ sản phẩm
Các phòng ban quản lý thực hiện các công việc chức năng nhằm đảm bảo cho việc quản lý, tổ chức , điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Ban giám đốc đợc hiệu quả
Trang 5Các trung tâm tiêu thụ sản phẩm đảm bảo cho việc tiêu thụ sản phẩm, chiếm lĩnh thịtrờng, đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty.
Hội đồng quản trị
Hệ thống tiêu thụ P.Cơ điện- đầu t P.Kinh doanh P.QLCL và MT
P Bảo vệ
Trang 6III Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của Công ty.
3.1 Tổ chức nhân sự
Tổng số lao động tại Công ty là 1.017 ngời( tơng đối ổn định).Trong đó lao độngtrực tiếp sản xuất tại các phân xởng là 659 ngời( do đặc thù của nghành chế biếnthực phẩm, một số công đoạn nh sơ chế nguyên liệu, chuẩn bị bán thành phẩm, phụliệu, dán nhãn đòi hỏi nhiều lao động phổ thông hơn những nghành nghềkhác).Họ đều trởng thành và gắn bó với công ty trong rất nhiều năm và các cán bộ
có năng lực và có tâm huyết với nhà máy 80% trên tổng số 62 cán bộ quản lý từcấp phó quản đốc phân xởng trở lên đã tốt nghiệp Đại học Một số cán bộ quản lýtrẻ khá năng động thích ứng với kinh tế thị trờng đã góp phần không nhỏ vào việc đ-
a hình ảnh và sản phẩm của Công ty trở nên quen thuộc với ngời tiêu dùng nh hiệnnay Do đổi mới hình thức quản lý, một số thành viên HĐQT đã góp phần tích cựcvào việc đổi mới t duy kinh doanh, định hớng phát triển Công ty
3.2 Tổ chức sản xuất
Bộ máy sản xuất kinh doanh của Công ty đợc chia làm 6 phân xởng, 5 đơn vị phụtrợ và kho hàng
Xởng 1: xỏng sản xuất sản phẩm chính của Công ty - Đồ hộp: có 29 nhómsản phẩm
Xởng 2: Sản xuất các loại thực phẩm chế biến : các loại thức ăn chín , thựcphẩm đông lạnh( 21 nhóm sản phẩm)
Xởng 3: Rau quả đóng hộp, sản phẩm chế biến khô: Các loại rau quả, tráicây chế biến và đóng hộp( 6 nhóm sản phẩm)
Xởng 4: Sản phẩm Aga- Aga: Aga và chitin, chitozan( 3 nhóm sản phẩm)
Xởng 5: Sản xuất viên nang dầu cá
Xởng 6: Sản xuất thức ăn chăn nuôi: Các loại thức ăn chăn nuôi gia súc giacầm, tôm ,cá( 20n nhóm sản phẩm)
Các đơn vị phụ trợ:
- trạm điện-lò hơi: 2 máy biến thế và 3 lò hơi loại 2
- Kho lạnh: 3 hệ thống kho lạnh với tổng công suất 870 tấn
- Phân xởng cơ khí: đảm bảo lắp đặt, cải tiến công nghệ, sửa chữa,cho máy móc thiết bị của công ty
Trang 7- Kho thành phẩm: 2000000 đơn vị sản phẩm
- Dịch vụ : Cơ điện lạnh, điện tử
- Nghành giấy: In ấn bao bì, mác, nhãn sản phẩm
Trang 8tr-1 Khái niệm tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp
Tiêu thụ hàng hoá là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh hàng hoá.Tiêu thụ hàng hoá đợc thực hiện thông qua hoạt động bán hàng của doanh nghiệpnhờ đó hàng hoá đợc chuyển thành thực hiện vòng chu chuyển vốn trong doanhnghiệp và chu chuyển tiền tệ trong xã hội, đảm bảo phục vụ nhu cầu xã hội.Tiêu thụhàng hoá có ý nghĩa quyết định đối với việc thực hiện các mục tiêu và chiến lợc màdoanh nghiệp theo đuổi, thúc đẩy vòng quay của quá trình tái sản xuất góp phầnthực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội và nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của cáchoạt động kinh tế xã hội của các hoạt động kinh doanh.Trong quá trình lu thônghàng hoá thì tiêu thụ là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất, phân phối vàmột bên là tiêu dùng Khái niệm tiêu thụ hàng hoá đợc xem xét ở hai góc độ :
ở góc độ giá trị giá trị sử dụng của hàng hoá : Tiêu thụ hàng hoá là sự chuyểnhoá hình thái giá trị của hàng hoá từ hàng sang tiền (H-T) nhằm thoả mãn nhu cầukhách hàng về một giá trị sử dụng nhất định
ở góc độ thị trờng: Tiêu thụ hàng hoá là tổng thể các biện pháp hay hiểu theonghĩa đầy đủ là quá trình gồm nhiều hoạt động nh nghiên cứu thị trờng, nghiên cứungời tiêu dùng lựa chọn và xác lập kênh phân phối các chính sách và hình thức bánhàng là cơ sở là đối tợng phục vụ các hoạt động mua hàng, hoạt động dự trữ, hoạt
động tài chính
2 Vai trò của tiêu thụ hàng hoá
2.1 Tiêu thụ hàng hoá qua các thời kỳ phát triển của nền kinh tế hàng hoá.
Đối với tất cả các doanh nghiệp dù là doanh nghiệp sản xuất hay doanhnghiệp thơng mại, bán hàng vẫn là mối quan tâm thờng xuyên.Tuy nhiên nếu xemxét mối quan hệ giữa hoạt động sản xuất và hoạt động bán hàng trong quá trìnhphát triển của nền sản xuất hàng hoá thì chúng ta thấy lịch sử nền sản xuất hàng hoá
có thể chia thanh giai đoạn chính sau đây
Trang 9* Giai đoạn một: giai đoạn hoàn thiện sản xuất
Giai đoạn này bắt đầu từ khi nền sản xuất hàng hoá ra đời và phát triển cho
đến hết thế kỷ 19 và đối với một số sản phẩm còn kéo sang thế kỷ 20 Đặc trng cơbản của giai đoạn hoàn thiện sản xuất là u thế hầu nh tuyệt đối của sản xuất Đó là
do lợng sản phẩm làm ra chủ yếu bằng các phơng pháp thủ công và một phần bằngcác phơng pháp cơ khí hoá bậc thấp, còn ít hơn nhiều so với nhu cầu tiêu dùng.Quan điểm hoàn thiện sản xuất cho rằng ngời tiêu dùng sẽ mua những sản phẩmnào đang đợc tiêu dùng rộng rãi và có giá cả có thể chấp nhận đợc.Vì vậy vấn đềquan trọng nhất lúc này không phải làm thế nào để tiêu thụ đợc sản phẩm mà làmthế nào để có nhiều hơn nữa sản phẩm và giảm giá thành sản phẩm mang đi tiêuthụ Nói cách khác cần phải đẩy mạnh sản xuất hàng hoá còn tiêu thụ và thị trờng
sẽ phải đi theo sản xuất.Từ đó ngời ta coi trọng sản xuất và coi thờng thị trờng vàcoi thờng việc bán hàng
Một bớc phát triển của giai đoạn hoàn thiện sản xuất là hoàn thiện hàng hoá.Khi sản xuất ra đợc tơng đối nhiều hàng hoá thì các nhà sản xuất lại tập trung vàoviệc làm thế nào để hàng hoá của mình đẹp hơn trớc và đẹp hơn ngời khác Họchăm chút cho hàng hoá của mình và tìm cách nâng cao chất lợng mà quên mấtrằng ngời tiêu dùng có cần những hàng hoá đó nữa không Lúc này các nhà sản xuấtthờng mắc căn bệnh "thiển cận Marketting"
* Giai đoạn hai: giai đoạn đẩy mạnh hoạt động thơng mại
Khi mà sản xuất có những bớc tiến bộ nhảy vọt do cách mạng khoa học kỹthuật và công nghệ mang lại Các nhà sản xuất có thể tạo ra một khối lợng sảnphẩm, đa dạng, phong phú, có chất lợng cao, mang tính tiêu chuẩn hoá cao hơn,cung đã đáp ứng cơ bản đợc cầu.Trong giai đoạn này để phát triển đợc sản xuất vàkinh doanh có hiệu quả, phải biết thơng mại hoá thông qua mọi lỗ lực phù hợp vớinhu cầu.Từ thực tế của đời sống ngời ta nhận thức đợc vai trò của nền kinh tế thị tr-ờng đối với sản xuất quan điểm đẩy mạnh hoạt động thơng mại, nhấn mạnh vai tròcủa tiêu thụ trong việc tìm cách đa hàng hoá đến tay ngời tiêu dùng Nói cách khácbán hàng đã thể hiện vai trò sức kéo của mình
* Giai đoạn ba: bán hàng trên cơ sở marketing
Trong những năm gần đây bán hàng ngày càng đóng vai trò quan trọng trongquá trình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Ngày nay các doanh nghiệpchỉ tiến hành sản xuất khi đã đợc đảm bảo chắc chắn rằng sẽ bán đợc hàng Tuynhiên các lỗ lực thơng mại thuần tuý đủ đảm bảo cho các doanh nghiệp bán đợc
Trang 10hàng Điều quan trọng nhất là phải biết đợc ngời tiêu dùng cần thứ hàng gì và cóthói quen mua sắm tiêu dùng nó nh thế nào Vì vậy điểm xuất phát phải là nhu cầutiêu dùng, khẩu hiệu bán hàng ngày nay "chỉ bán những gì ngời tiêu dùng cần" vànhững thứ đó phải đợc phép bán theo quy định của luật pháp.
Chính vì vậy mà vai trò của hàng hoá thay đổi theo nhu cầu tiêu dùng của ngời tiêudùng, khi nền sản xuất phát triển đồng thời nó đóng một vai trò quan trọng, vì khisản xuất phát triển thì doanh nghiệp càng phải cạnh tranh khốc liệt với nhau về cácsản phẩm cùng loại Doanh nghiệp nào đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng của ngời tiêudùng thì doanh nghiệp đó tồn tại và phát triển.Và ngợc lại doanh nghiệp nào không
đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng của ngời tiêu dùng thì doanh nghiệp đó sẽ dễ dẫn tớiphá sản
2.2 Tiêu thụ trong quá trình phát triển của doanh nghiệp thơng mại.
Doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thơng mại nói riêng cũng giống
nh con ngời Nó có đời sống riêng với sự phát triển thăng trầm, tuần tự hay đột biến.Trong nền kinh tế thị trờng mục tiêu cơ bản và lâu dài của doanh nghiệp thơng mại
là lợi nhuận.Tuy nhiên trong quá trình tồn tại và phát triển của mình không phảidoanh nghiệp lúc nào cũng có thể đặt ra cho mình mục tiêu đó Trong từng giai
đoạn phát triển khác nhau các mục tiêu trớc mắt của doanh nghiệp có thể khácnhau
* Giai đoạn khởi nghiệp
Giai đoạn này doanh nghiệp đang gặp khó khăn mục tiêu của doanh nghiệpkhông phải và không thể là lợi nhuận Với những chi phí ứng ra ban đầu rất lớn nh-
ng chi phí cho nghiên cứu thị trờng và nhu cầu tiêu dùng cho quảng cáo hay xúctiến bán hàng quan hệ so sánh thu chi có thể đợc biểu hiện bằng những con sốkhông âm trong một thời gian không ngắn Câu hỏi đợc đặt ra cho các nhà quản trịlúc này là khi nào xác định thời điểm càng chính xác càng tốt dòng thu nhập lớnhơn dòng chi phí Mục tiêu lớn của doanh nghiệp thơng mại giai đoạn này là đợc thịtrờng chấp nhận Điều đó có nghĩa phải có doanh thu phải bán đợc hàng và bán đợccàng nhiều càng tốt cha thể hoặc cha cần có ngay lợi nhuận, thậm chí có thể chịu lỗtrong một thời gian nhng phải có doanh thu bán hàng, phải tăng đợc doanh thu, phảibán đợc hàng và bán đợc càng nhiều hàng càng tốt, tăng dần thị phần.Bán hàng lúcnày nh cái đinh gắn chặt doanh nghiệp vào với thị trờng, để tạo cơ sở hoà nhập vàchấp nhận lẫn nhau, để có đợc tiền đề giúp doanh nghiệp thích nghi đợc với môi tr-
Trang 11ờng kinh doanh Bán hàng lúc này vấn đề có ý nghĩa quyết định đối với sự sống còncủa doanh nghiệp thơng mại.
* Giai đoạn phát triển
Khi mọi việc đã đúng vào vị trí của nó, doanh nghiệp đã thực sự ổn định Lợi nhuậntối đa trở thành mục tiêu tất yếu của doanh nghiệp, nó là động lực thờng xuyên thúc
đẩy hoạt động của doanh nghiệp bán hàng, lúc này chức năng chủ yếu của doanhnghiệp là giúp doanh nghiệp thơng mại đạt đợc mục tiêu đó
Dới góc độ nền kinh tế quốc dân, nếu thực hiện tốt việc bán hàng sẽ có tác dụng
điều hoà sản xuất và tiêu dùng, vì vậy nó góp phần mở rộng sản xuất, lu thông và ổn
định nền kinh tế xã hội
3 Các hình thức tiêu thụ hàng hoá
Cùng với sự phát triển của hoạt động thơng mại và hoạt động bán hàng đã cónhững bớc phát triển đáng kể Nhiều hình thức bán hàng đợc áp dụng trong thực tế,những ngời bán hàng còn biết sử dụng các thủ thuật khác nhau để tăng doanh thutăng lợi nhuận Có những hình thức bán hàng cơ bản là:
* Bán buôn
Là bán cho những ngời trung gian (những thơng gia đầu nậu…) để họ tiếp tụcchuyển bán cho những ngời tiêu dùng cuối cùng Đặc điểm thơng mại bán buôn làhàng hoá thờng không phong phú, đa dạng nh bán lẻ Hàng hoá sau khi bán vẫn cònnằm trong khâu lu thông, cha đến tay ngời tiêu dùng Từ đặc điểm trên, bán buôn có
u điểm là thời hạn thu hồi vốn nhanh có điều kiện nhanh chóng thay đổi hoạt độngkinh doanh, nhng có đặc điểm là bị khác biệt với ngời tiêu dùng nên chậm nắm bắtnhu cầu về thị trờng, dẫn đến khả năng có thể bị tồn đọng hoặc tiêu thụ chậm
* Bán lẻ
Là bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng để thoã mãn nhu cầu cá nhân và tậpthể Đặc điểm cơ bản của bán lẻ là khối lợng bán nhỏ, đơn chiếc hàng hoá thờng
Trang 12phong phú đa dạng cả về chủng loại mẫu mã Bán lẻ có u điểm là không sợ khủnghoảng thừa, doanh nghiệp có điều kiện tiếp xúc với ngời tiêu dùng trực tiếp nênnắm bắt đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng và sự thay đổi nhu cầu của họ từ đó có giảipháp kịp thời, hữu hiệu cho kinh doanh Xong nhợc điểm của bán lẻ là thời gian thuhồi vốn chậm.
4 Các nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hởng đến tiêu thụ hàng hoá.
Thúc đẩy tiêu thụ hàng hoá tìm kiếm biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tiêuthụ, từ đó năng cao hiệu quả kinh doanh nói chung của doanh nghiệp, luôn là các
điều mong muốn của các nhà quản trị Để tìm biện pháp hữu hiệu nhằm thúc đẩyhoạt động tiêu thụ trớc hết cần nghiên cứu những nhân tố ảnh hởng đến tiêu thụhàng hoá Có nhiều nhân tố tác động trực tiếp hay gián tiếp đến tiêu thụ hàng hoá
và có nhiều cách để phân chia nhân tố ảnh hởng đến tiêu thụ hàng hoá theo cáchthức khác nhau
4.1 Nhân tố khách quan.
4.1.1 Các nhân tố thuộc về môi trờng kinh tế vĩ mô.
Đó là các chủ trơng, chính sách của đảng, nhà nớc can thiệp vào thị trờng tuỳ theo
điều điện của nhiều quốc gia, từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế mà nhà nớc
có sự can thiệp ở mức độ khác nhau Các biện pháp chủ yếu thờng đợc dùng là thuế,quỹ bình ổn giá cả, trợ giá, lãi xuất tín dụng
4.1.2 Các nhân tố thuộc về môi trờng tự nhiên xã hội, pháp luật và công nghệ.
* Môi trờng chính trị pháp luật
Môi trờng này bao gồm luật pháp, các chính sách và cơ chế của nhà nớc đốivới việc kinh doanh nói chung và việc tiêu thụ hàng hoá nói riêng.Tình hình chínhtrị xã hội ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển một hành langpháp luật bao gồm các chính sách công cụ của nhà nớc, tổ chức bộ máy điều hành,giám sát của chính phủ có ảnh hởng lớn đến tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp
* Môi trờng tự nhiên
Bao gồm các yếu tố liên quan nh đất đai, khí hậu thời tiết đặc biệt là môi trờng ônhiễm xung quanh Các yếu tố tự nhiên đó ảnh hởng đến nguồn lực đầu vào từ đó
ảnh hởng đến khâu tiêu thụ hàng hóa
* Môi trờng công nghệ kỹ thuật
Trang 13Hầu nh tất cả các hàng hoá sản phẩm đợc tạo ra hiện nay đều gắn với thành tựukhoa học kỹ thuật phát triển, đã tạo ra sản phẩm mới với chất lợng cao hàng hoá đadạng, phong phú về chủng loại mẫu mã Nh vậy ngời tiêu dùng có nhiều sự lựa chọntrong việc mua sắm tiêu dùng hàng hoá do đó đẩy nhanh qua trình tiêu thụ hànghoá.
4.1.3 Nhân tố về thị trờng khách hàng đối thủ cạnh tranh.
- Thị trờng là nơi doanh nghiệp thực hiện việc tìm kiếm đầu vào, đầu ra cho quátrình sản xuất kinh doanh của mình, vì vậy bất cứ sự biến động nào của thị trờngcũng đều ảnh hởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mà trựctiếp là công tác tiêu thụ hàng hoá Quy mô thị trờng ảnh hởng đến công tác tiêu thụhàng hoá của doanh nghiệp theo tỷ lệ thuận, quy mô thị trờng lớn thì khả năng tiêuthụ sản phẩm cao, khả năng thu lợi nhuận lớn, cơ hội chiếm lĩnh thị trờng tăng lên
và ngợc lại quy mô thị trờng nhỏ thì khả năng tiêu thụ hàng hoá thấp, khả năng thulợi nhuận bị giảm xuống
- ảnh hởng cuả thị trờng đến công tác tiêu thụ hàng hoá còn thể hiện ở mức độ xãhội hoá của nó (thị trờng toàn quốc hay khu vực), tính chất của loại thị trờng (thị tr-ờng sản xuất hay tiêu dùng, độc quyền hay cạnh tranh) tất cả các yếu tố này đều
ảnh hởng rất lớn đến số lợng giá cả sản phẩm mà doanh nghiệp tung ra trên thị ờng nh vậy sẽ ảnh hởng đến kết quả tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp
tr Khách hàng là đối tợng mà doanh nghiệp phục vụ là yếu tố quyết định sự thànhcông hay thất bại của daonh nghiệp vì khách hàng là yếu tố tạo nên thị trờng kháchhàng, bao gồm nhu cầu vì vậy doanh nghiệp phải thờng xuyên theo dõi khách hàng,
sự biến động về nhu cầu của họ Để từ đó có những quyết định đúng đắn về quatrình tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp
- Đối thủ cạnh tranh là yếu tố ảnh hởng đến khâu tiêu thụ hàng hoá của doanhnghiệp.Đối thủ cạnh tranh có thể đa ra thị trờng sản phẩm cùng loại với giá cả thấphơn mà chất lợng nh nhau thì sản phẩm của doanh nghiệp sẽ khó bán hơn.Vì vậy đểtiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần tìm hiểu nghiên cứu đối thủ cạnhtranh, để từ đó đa ra chính sách giải pháp phù hợp nhằm kích thích hoạt động tiêuthụ hàng hoá của mình
4.2 Nhân tố chủ quan
* Giá cả hàng hoá:
Trang 14Là một nhân tố chủ yếu tác động đến tiêu thụ hàng hoá, giá cả hàng hoá có thể kíchthích hay hạn chế cung cầu và do đó ảnh hởng đến tiêu thụ hàng hoá Xác định
đúng đắn sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ và thu lợi tránh ứ đọng vốn, hạn chế thua lỗ,giá cả cũng đợc sử dụng nh một vũ khí trong cạnh tranh
* Chất lợng hàng hoá:
Trong cơ chế hiện nay, chất lợng sản phẩm là vấn đề sống còn của doanh nghiệp.Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải coi trọng vấn đề chất lợng có nh vậymới tạo đợc uy tín trong tiêu thụ
* Mặt hàng và chính sách mặt hàng kinh doanh:
Luôn là yếu tố quan trọng ảnh hởng đến tiêu thụ, lựa chọn đúng mặt hàng và cóchính sách mặt hàng kinh doanh đúng đắn sẽ đảm bảo đợc mục tiêu của doanhnghiệp
* Mạng lới phân phối của doanh nghiệp:
Lựa chọn và thiết lập đúng đắn mạng lới các kênh tiêu thụ có ý nghĩa to lớn đếnviệc thúc đẩy tiêu thụ Kênh tiêu thụ là đờng đi của hàng hoá từ doanh nghiệp đếntiêu dùng doanh nghiệp sử dụng ba loại kênh cực ngắn, kênh ngắn và kênh dài
Trang 15Chơng III : phân tích công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty
i.phân tích thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩmcủacông ty đồ hộp hạ long trong 3 năm gần đây (2000 – 2002).
1.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (2000 – 2002)
tt Kết quả 9 tháng cuối năm 2000 Năm 2001 6 năm 2002 tháng đầu
1 Tổng giá trị tài sản 58.095.963.391 59.143.230.682 72.820.497.745
2 Doanh thu 42.846.119.389 88.182.583.191 99.074.454.023
3 Thuế và các khoản phải nộp 3.686.895.347 6.278.007.613 749.896.943
4 Khấu hao cơ bản 1.496.516.460 2.369246.672 1.484.671.942
5 Lợi nhuận trớc thuế 3.673.017.332 5.453.246.055 3.032.027.751
6 Lợi nhuận sau thuế 3.673.017.332 5.453.246.055 2.854.235.774
Từ bảng số liệu trên ta thấy kết quả kinh doanh qua các năm có xu hớngtăng rất nhanh.Sau hơn một năm cổ phần hoá, Công ty đã gặt hái đợc một số thànhcông tốt đẹp Các chỉ tiêu về tổng doanh thu cả phần doanh thu cho xuất khẩu vàlợi nhuận của Công ty đều tăng một cách rõ rệt Từ năm 2000lợi nhuận sau thuế là
3673017332 sang đến năm 2001 tăng lên một lợng tuyệt đối là 1780228723 đồngsang đến năm 2002 lại tăng , nhng kết quả của năm 2002 chỉ là 6 tháng đầu năm.Qua tình hình trên công ty có xu hớng phát triển rất tốt, đấy là nhờ vào năng suấtlao động của ngời lao động và khả năng tiêu thụ và tài năng của những ngời quản lýcông ty
2.Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm.
Để đáp ứng nhu cầu của thị trờng nội địa và xuất khẩu, Công ty tiến hànhlập kế hoạch sản xuất hàng năm cho từng nhóm sản phẩm Một số mặt hàng đợcsản xuất theo đơn đặt hàng( chủ yếu các khách hàng nớc ngoài) chiếm tỷ trọngkhoảng 30% đến 35% Sản lợng hàng hoá nhìn chung không trải đều hàng tháng
mà tập trung vào một số tháng tuỳ theo đơn đặt hàng, mùa khai thác thuỷ sản
Theo báo cáo về sản lợng sản xuất, sản lợng sản phẩm hiện nay so vớinăng lực sản xuất của Công ty trung bình đạt 68% Tổng giá trị sản lợng sản xuất
Trang 16đạt77 tỷ đồng trong năm 2001 tăng 131% so với năm 2000 Sản lợng sản xuất đềutăng cho từng nhóm mặt hàng đợc biểu thị theo bảng 02.
tt
2002/2 001
6 Thức ăn
chăn nuôi
Kg
450.704 960.000 216% 1.900.000 198%
Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình tiêu thụ theo mặt hàng của công ty
đều biến đổi qua các năm Nhìn chung các sản lợng tiêu thụ của từng loại sản phẩm
đều tăng Xét đối với từng loại sản phẩm:
Trang 17-Đồ hộp các loại gồm một số loại cơ bản sau: Patê gan, cá ngừ ngầm dầu,thịt lợn hộp, cá thu hấp cà chua, và một số loại cá đang đợc a thích khác nữa Năm
2000 sản lợng tiêu thụ là 755725 kg sang đến năm 2001 sản lợng tiêu thụ đạt đợc
990000 kg , tăng một lợng tuyệt đối là 234275 kg và tăng một lợng tơng đối là106%, sang đến năm 2002 thì sản lợng tiêu thụ đạt đợc là 1227000 tăng một lợng t-
ơng đối so với năm 2001 là 124%, ta thấy qua từng năm sản lợng tiêu thụ tăng rấtnhanh năm 2001 tiêu thụ nhiều sản phẩm đồ hộp hơn so với 2000 nhng sang năm
2002 tăng so với năm 2001 chứng tỏ nhóm sản phẩm này có mức tiêu thụ ngàymột mạnh hơn và còn khảng định một điều nữa là công ty ngày càng cải tiến cả vềmẫu mã và chất lợng sản phẩm
-Sản phẩm đông lạnh nh: tôm , cá , xúc xích, thịt lợn hun khói Năm 2000sản lợng tiêu thụ đạt 53942 kg, năm 2001 sản lợng đạt 130000 , tăng một lợng tơng
đối là 241% Năm 2002 sản lợng tiêu thụ đạt là 200000 kg so với năm 2001 tăngmột lợng tơng đối là 124%.Ngày nay con ngời do điều kiện sống nên không có thờigian tập trung nhiều cho việc nấu nớng nên số ngời dung sản phẩm của công tyngày càng tăng trong đó có các sản phẩm đông lạnh cũng đợc nhiều ngời a chuộng,cho nên từ năm 2000 đến năm2002 lợng sản phẩm này tiêu thụ rất nhanh, bên cạnh
đó công ty ngày càng phải thay đổi và đổi mới hơn nữa về chủng loại cũng nh chấtlợng hàng hoá để sang những năm sau nữa nhóm sản phẩm này ngày một đựocnhiều ngời sử dụng nhiều hơn
-Sản phẩm thức ăn chín và hàng thuỷ đặc sản: Năm 2000 sản lợng tiêu thụ
đạt là 784314 kg, sang năm 2001 sản lợng tiêu thụ đạt 800000 kg tăng một lợng
t-ơng đối là 102% năm 2002 sản lợng đạt đợc là 850.000 kg tăng so với năm 2001 là106% , nhóm sản phẩm này tăng rất đều qua các năm, ở nhóm sản phẩm này thì l-ợng tăng trởng cha cao nhng rất đều đều và ổn định Công ty cần phải đẩy mạnhcông tác tiêu thụ sản phẩm hơn nữa và nên tập trung vào việc giới thiệu sản phẩm
và công tác tíêp thị sao cho sản lợng ở nhóm sản phẩm tăng nữa ở các năm tiếptheo
-Aga- Aga :năm 2000 sản lợng tiêu thụ đạt đợc là 48387 kg năm 2001 sản ợng tiêu thụ tăng lên là 60000 kg tỉ trọng là 124% nhng sang năm 2002 sản lợng
l-đạt đợc là80000 kg tăng so với năm 2001 là133% có sự tăng trởng này là do cónhu cầu xuất khẩu rất lớn, lợng sản xuất ra không đáp ứng đợc nhu cầu của thị tr-
Trang 18ờng, mặt hàng này tăng mạnh vì vậy công ty cần phải tích cực hơn nữa vào việc sảnxuất và để đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng trong nớc và thị trờng quốc tế.
-Sản phẩm dầu gan cá : Năm 2000 sản lợng đạt đợc là 146667000 viên, năm
2001 sản lợng tiệu thụ đạt đợc là 132000000 viên giảm một lợng tơng đối là 90%,nhng sang năm 2002 thì sản lợng tiêu thụ đạt 160000000 viên , tăng một lợng tơng
đối so với năm 2001 là 103% Nhìn chung tình hình tiêu thụ loại sản phẩm này cógiảm qua các năm nhng sang đến năm sau thì sản lợng tiêu thụ lại tăng lên , việcgiảm này là không đáng kể , vì có thể do nhiều nguyên nhân vào năm 2001 có thểviệc thu hoạch sản phẩm có thể gặp khó khăn, do mất mùa, nhng công ty khôngngừng phát huy năng lực sáng tạo và sản xúât nên sang năm 2002 dầu gan cá đãtăng lên
-Thức ăn chăn nuôi: năm 2000 sản lợng đạt đợc là 450704 kg năm 2001 sảnlợng đạt đợc là 960000 kg tăng một lợng tơng đối là 216%, sang năm 2002 thì sảnlợng tiêu thụ tăng đáng kể hơn nữa là 1900000 kg tăng một lợng tơng đối so vớinăm 2001 là198% Mặt hàng này tăng rất mạnh nhu cầu sản xuất ra không đáp ứng
đợc thị trờng qua các năm tăng vùn vụt chứng tỏ Công ty nên chú trọng vào mặthàng này hơn nữa
Với gần 60 loại mặt hàng mà công ty Đồ hộp Hạ Long đang sản xuất nh : đồhộp các loại, sản phẩm đông lạnh, thức ăn chín và hàng thuỷ hải sản, aga- aga, sảnphẩm dầu gan cá và thức ăn chăn nuôi Các sản phẩm chính của Công ty rất đadạng và có 13/51 sản phẩm đạt huy chơng các loại qua các kỳ hội chợ chất lợngViệt Nam Các sản phẩm của Công ty đều đạt tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm theochơng trình HACCP và GMP quốc gia Phòng công nghệ và phòng quản lý chất l-ợng sản phẩm của Công ty đợc tổ chức tốt với đầy đủ các thiết bị đo lờng hiện đại.Công ty là đơn vị duy nhất ở Việt Nam đợc xuất sản phẩm cá hộp vào thị trờng EUkhông phải kiểm định theo mã số DH40 và là một trong 29 Công ty đủ tiêu chuẩnchất lợng và vệ sinh thực phẩm xuất khẩu thuỷ , hải sản vào EU
Các sản phẩm chính của Công ty đều liên tục đợc cải tiến,thay đổi mẫu mãtheo thị hiếu cảu ngời tiêu dùng Các dòng sản phẩm luôn đợc nghiên cứu và đadạng hoá Các sản phẩm thực phẩm nói chung và sản phẩm đồ hộp nói riêng đều cóchu kỳ sống dài, phụ thuộc nhiều vào chất lợng và mẫu mã sản phẩm Các sảnphẩm chính của Công ty hiện nay đều trong giai đoạn tăng trởng ổn định
Trang 193.Các hình thức tiêu thụ hàng hoá
3.1 Tiêu thụ hàng hoá theo hình thức bán buôn.
Công ty Đồ hộp Hạ Long là một doanh nghiệp lớn trên địa bàn cả nớc,chính vì thế mà Công ty có rất nhiều đại lý bán buôn và bán lẻ trong nứoc và ởnhiều nơi trên khứp các tỉnh thành nh: thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, HảiPhòng, Đà Nẵng Theo hình thức này thì việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty rấtnhanh và việc tiêu thụ này tuy la hình thc tiêu thụ nhanh nhất nhng giá bán chỉ ổn
định chứ không cao nhng đựoc cái việc thu hồi vốn rất nhanh Riêng ở Hải Phòngcông ty có tơng đối nhiều đại lý bán buôn Hình thức này tuy việc thu hồi vốnnhanh nhng các đại lý không tiếp xúc nhiều với ngời tiêu dùng cho nên cha nắm bắt
đợc nhu cầu thị hiếu của họ
3.2 Tiêu thụ hàng hoá theo hình thức bán lẻ.
Theo hình thức này thì việc tiêu thụ có chậm hơn , việc quay vòng vốn lâuhơn nhng bù lại qua các đại lý bán lẻ này Công ty đã tìm hiểu đợc nhu cầu và thịhiếu tiêu dùng của mọi ngời và qua đó Công ty củng cố thêm và cải tiến lại sảnphẩm sao cho phù hợp và mẫu mã ngày cang hoàn chỉnh hơn nữa và tạo thêm đợc
uy tín cho chính thơng hiệu của mình
4 Phân tích tình hình tiêu thụ hàng hoá theo khu vực thị trờng
Trớc hết ta phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty Đồ hộp HạLong theo thị trờng trong nớc:
chỉ tiêu tiêu dùng bình quân về thực phẩm trong 1 tháng
nh đồ hộp và thực phẩm chế biến bởi lẽ nhu cầu về thực phẩm ngày càng cũng chỉtăng tới một giới hạn nhất định, cho nên phần gia tăng lớn nhất sẽ rơi vào chủng