* Giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản lý : từ quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường1987_2004 Để tồn tại và đứng vững trong cơ chế mới Nhà máy phải tự tổ chức sản xuất và kinh doanh : nhi
Trang 1Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và xây dựng một số biện pháp đây mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phân sắt tráng men nhôm Hải
phòng
Chương 1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Sắt tráng men _ nhôm Hải phòng 1.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Tên viết tắt : HALECO
- Số đăng ký kinh doanh : Số 136 đường Ngô Quyền _Phường Máy Chai _Quận Ngô Quyền Thành phố Hỉa Phòng
* Giai đoạn vừa sản xuất vừa xây dựng (1960_1966)
SINH VIÊN : NGUYỄN THÚY QUỲNH LỚP : QTKD BK8
1
Trang 2Nhà máy sắt tráng men nhôm Hải phòng được xây dựng vào cuối năm 1958trên nền nhà máy Bát của Pháp để lại từ trước năm 1930 , đến cuối năm 1959nhà máy xây dựng xong Ngày 17/5/196 Nhà máy chính thức được thành lập và
đi vào hoạt động với công suất ban đầu là 300.00 sản phẩm nhôm và 1,5 triệusản phẩm sắt tráng men
* Giai đoạn vừa sản xuất vừa chiến đấu (1967_1975)
Đây là giai đoạn khó khăn nhất của Nhà máy vì đất nước có chiến tranh đếquốc Mỹ leo thang bắn phá miền bắc Nhà máy phải di chuyển về 2 nơi sơ tán
là Hải Dương và Hà Bắc chỉ để lại một bộ phận nhỏ cán bộ công nhân viên ởlại vừa sản xuất vừa chiến đấu bảo vệ Nhà máy.Ngày 20/4/1967 nhà máy bịmáy bay Mỹ ném bom phá hủy 2 trong 4 xưởng sản xuất là xưởng Dập hình vàCán đúc đã gây thiệt hại nặng nề cho con người và tài sản của Nhà máy ,có 8cán bộ công nhân viên đã hy sinh và hơn 50 thiết bị máy móc bị phá hủy hoàntoàn
* Giai đoạn mở rộng sản xuât (1976_1978)
Với sự giúp đỡ của chính phủ Trung Quốc nhằm khôi phục và mở rộng sảnxuất Một số nhà xưởng mới được xây dựng : Xưởng chế phẩm , xưởng nồichịu lửa Đến cuối năm 1978 sản lượng sản xuất nhà máy đạt công suất 700tấn nhôm và 5 triệu sản phẩm sắt tráng men Diện tích mặt bằng nhà máy mởrộng trên 6,2 hecta và 7 xưởng sản xuất chính
* Giai đoạn 1978_1986
Đây là gia đoạn khó khăn thứ 2 của nhà máy Do bất đồng quan điểm giữaViệt Nam và Trung Quốc , Trung Quốc đã cắt bỏ toàn bộ viện trợ , mở rộng sảnxuất , rút toàn bộ chuyên gia về nước , cắt bỏ hợp đồng cung cấp thiết bị vật tư Được sự quan tâm của Chính phủ với sự nỗ lực cố gắng của toàn cán bộ nhânviên nhà máy đã duy trì sản xuất và hoàn thành tốt nhiệm vụ mà nhà nước giaophó
SINH VIÊN : NGUYỄN THÚY QUỲNH LỚP : QTKD BK8
2
Trang 3* Giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản lý : từ quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường(1987_2004)
Để tồn tại và đứng vững trong cơ chế mới Nhà máy phải tự tổ chức sản xuất
và kinh doanh : nhiều thiết bị máy móc mới được đầu tư , sản phẩm đa dạng ,công tác quản lý được tăng cường Để phù hợp với cơ chế mới theo quyết định
số 1012QĐ/BCN_TCCB ngày 28/7/1995 của Bộ công nghiệp Nhà máy Sắttráng men _nhôm Hải Phòng đổi tên thành Công ty cổ phần Sắt tráng men_nhôm Hải Phòng
* Giai đoạn 2005_nay
Thực hiện chủ trương chuyển đổi doanh nghiệp của Đảng và Nhà nước tháng10/2004 Công ty cổ phần Sắt tráng men _nhôm Hải Phòng bắt đầu cổ phầnhóa : 70% vốn của Công ty do các cổ động đóng góp , nhà nước chỉ đóng góp30% vốn hiện có của Công ty Sau hơn 1năm vận hành theo mô hình quản lýmới ngày 14/8/2006 được sự đồng ý của cơ quan quản lý vốn nhà nước công tybán đấu giá 30% vốn góp của nhà nước tại Công ty chuyển đổi hoàn toàn thànhCông ty cổ phần 100% vốn góp của cổ đông
SINH VIÊN : NGUYỄN THÚY QUỲNH LỚP : QTKD BK8
3
Trang 4- Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra thay mặt
cổ đông quản lý Công ty và là cơ quan điều hàng cao nhất của Công ty
- Ban kiêm soát gồm 3 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra thay mặt cổ
đông kiểm soát toàn bộ quá trình hoạt động của Công ty
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN SẮT
TRÁNG MEN _NHÔM HẢI PHÒNG
SINH VIÊN : NGUYỄN THÚY QUỲNH
Phòng
kế hoạch tiêu thụ
Phòng
kế toán
Xưởng
dập
hình
Xưởng sắt tráng men
Xưởng Thành phẩm
Xưởng cán đúc nhôm
Xưởng inox
Xưởng
cơ khí
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
GIÁM ĐỐCHỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Phòng Vật tư
Phòng hành chính bảo vệ
Phòng
Tổ chức lao động
Trang 5 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
* Phòng kỹ thuật cơ điện
- Quản lý toàn bộ thiết bị máy móc hiện có của Công ty
- Xây dựng kế hoạch bảo dưỡng , sửa chữa và thực hiện tổ chức duy tu , bảodưỡng thiết bị để đảm bảo sản xuất được liên tục
SINH VIÊN : NGUYỄN THÚY QUỲNH LỚP : QTKD BK8
5
Trang 6- Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh an toàn , công tác quân sự quốc phòng địa phương , công tác phòng chống cháy nổ trong Công ty và một số nhiệm vụkhác như : nấu nước , ăn ca , bồi dưỡng ca 3
* Phòng tổ chức lao động
- Thực hiện thanh toán tiền lương , tiền thưởng , nghỉ phép năm ốm đau thai sảncông tác an toàn và bảo hộ lao động , công tác đào tạo nghề ,chăm sóc sứckhỏe
- Thực hiện thanh toán tiền lương , tiền thưởng , nghỉ phép năm ốm đau thai sản,công tác an toàn và bảo hộ lao động , công tác đào tạo nghề ,chăm sóc sứckhỏe ban đầu và sơ cứu cho người lao động khi có tai nạn xảy ra trogn doanhnghiệp
- Phác thảo nội quy kỷ luật lao động và các văn bản liên quan đến lao động ,tiền lương thuộc thẩm quyền đơn vị phụ trách
- Kiểm tra cấp phát các loại chứng nhận cho cán bộ công nhân viên của Công tythuộc thẩm quyền đươn vị phục trách
SINH VIÊN : NGUYỄN THÚY QUỲNH LỚP : QTKD BK8
6
Trang 71.2 Kết quả đạt được từ khi thành lập đến nay
1.2.1 Một số thành tích đạt được của Công ty
* Qua hơn 50 năm hoạt động sản xuất và kinh doanh Công ty đã đạt đượcnhững thành tích to lớn thể hiện sự phát triển không ngừng cuả Công ty cụ thể :Công ty đã được trao tặng nhiều Bằng khen , Huân chương lao động hạng 1 ,hạng 2 , hạng 3 ,Cờ luân lưu của Chính phủ , Bộ Công nghiệp nhẹ và thành phốHải phòng Sản phẩm của Công ty có uy tín lớn trên thị trường Việt Nam vàđược người tiêu dùng bình chọn là hàng Việt Nam có chất lượng cao
* Các thành tích trên được minh chứng rõ nét qua các chỉ tiêu kinh doanh màCông ty đạt được trong 3 năm 2007, 2008 , 2009 cụ thể :
Bảng 1 : Bảng các chỉ tiêu thể hiện tình hình kinh doanh 3 năm của Công ty
Nguồn : Phòng kế hoạch tiêu thụ
SINH VIÊN : NGUYỄN THÚY QUỲNH LỚP : QTKD BK8
7
Trang 8Tổng doanh thu năm 2009 tăng hơn 2 tỷ đồng Đặc biệt trong hoàn cảnh hànghóa Trung Quốc tràn vào với số lượng lớn và giá thành rẻ hơn lên ảnh hưởng
SINH VIÊN : NGUYỄN THÚY QUỲNH LỚP : QTKD BK8
8
Trang 9lớn đến quá trình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Đây là sự cố gắng của Ban lãnh đạo công ty nhằm cải thiện tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp Cùng với đó năm 2009 tổng lợi nhuận của Công ty tăng lên gần 2 tỷ đồng giúp cho Công ty cóđiều kiện quan tâm và nâng cao hơn nữa đời sống của người lao động trong Công ty và hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước.
1.2.2 Kết quả hoạt động sản xuất năm vừa qua
Bảng 2 : Bảng kết quả hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty năm 2009
ĐVT : đồng
Tương đối (%) Tuyệt đối
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch cụ 79.614.597.778 81.728.492.583 2,66 2.113.894.805
3 Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp
10 Lợi nhuân thuần từ hoạt động kinh doanh 2.882.939.034 5.080.754.619 76,24 2.197.815.585SINH VIÊN : NGUYỄN THÚY QUỲNH
LỚP : QTKD BK8
8
Trang 1011 Thu nhập khác 52.695.778 93.367.310 77,18 40.671.532
12 Chi phí khác
14 Tổng lợi nhuân kế toán trước thuế 2.935.634.812 5.174.121.929 76,25 2.238.487.117
16 Chi phi thuế thu nhập DN hoãn lại
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 2.528.610.463 4.488.983.734 77,53 1.960.373.271
Nguồn : phòng kế hoạch tiêu thụ
SINH VIÊN : NGUYỄN THÚY QUỲNH
LỚP : QTKD BK8
9
Trang 11Qua bảng trên ta thấy năm 2009 mặc dù doanh thu của Công ty tăng 2.82 %
so với năm 2008 ứng với trên 2 tỷ dồng Song nhờ vào việc tiết kiệm chi phínên mức tăng chi phí trong doanh nghiệp là không đáng kể điều này góp phầnlàm giảm giá bán của sản phẩm của Công ty tới 8.99 % _ đây là một nỗ lực rấtlớn của Công ty khi nền kinh tế đang trong giai đoạn khó khăn , còn chịu ảnhhưởng nặng nề từ cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 Vượt lên trên tất cả khókhăn đó Công ty vẫn có mức tăng trưởng đáng kể cụ thể lợi nhuận của Công
ty tăng đến 77.53 % so với năm 2008 ứng với việc tăng 1.9 tỷ đồng , cùng với
đó lợi ích của các cổ đông trong Công ty không những được đảm bảo mà còntăng lên qua từng năm như trong năm 2009 cổ tức Công ty tăng hơn 77% sovới năm 2008_ điều này mang lại ý nghĩa lớn cho cả Công ty và các cổ đông ,góp phần tạo dựng niềm tin của cổ đông với sự phát triển của Công ty đồngthời cũng thể hiện được năng lực sản xuất kinh doanh không những đối với cổđông , mà còn gia tăng vị thế của Công ty trên thị trường góp phần thu hútnhiều hơn nữa các nhà đầu tư trong và ngoài nước Bên cạnh những thành tích
đã đạt được trong năm qua Công ty vẫn gặp phải khá nhiều khó khăn trongkhâu quản lý doanh nghiệp _ đây là một khó khăn lớn mà Công ty cần khắcphục ngay để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công ty diễn ramột cách hiệu quả với chi phí nhỏ nhất Ta có thể thấy chi phí quản lý doanhnghiệp của Công ty tăng khá nhiều so với năm 2008 tăng hơn 79,89% ứng vớimức tăng 6.6 tỷ đồng Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới lợi nhuận mà Công tythu về Nhìn chung năm 2009 hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã
có những bước tiến khả quan so với năm trước _ thể hiện sự hồi phục của Công
ty sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008
SINH VIÊN : NGUYỄN THÚY QUỲNH LỚP : QTKD BK8
10
Trang 121.2.3 Quy mô của Công ty
Bảng 3 : Bảng cân đối tài sản của Công ty
ĐVT : đồng
trọng(%) Năm2009
Tỷtrọng(%)
So sánh năm 2008Tương
đối (%) Tuyệt đối
Trang 131 Thuế GTGT được khấu trừ 0 0 0
2 Thuế và các khoản phải thu Nhà
II Tài sản dài hạn khác 225.584.702 0,5 100.000.000 0,22 -55,67 -125.584.702
SINH VIÊN : NGUYỄN THÚY QUỲNH
LỚP : QTKD BK8
12
Trang 146 Lợi nhuận sau thuế chưa phân
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 258.776.997 0,6 156.506.478 0,35 -39,52 -102.270.519
Trang 15Vốn sản xuất kinh doanh là một yếu tố đầu vào hết sức quan trọng Một cơcấu vốn hợp lý và có cách sử dụng hiệu quả đồng vốn sẽ quyết định đến sựthành công của bất cứ doanh nghiệp nào Trong suốt thế kỷ XX và sang cảnhững năm đầu thế kỷ XXI các doanh nghiệp Việt Nam nói chung , Hải phòngnói riêng luôn phải đối diện với vấn đề thiếu vốn và hiệu quả đồng vốn cònthấp, nhất là đối với các doanh nghiệp nhà nước Đó là một thực trạng đángbuồn , nguyên nhân tình trạng đó một phần là do các doanh nghiệp còn thụđộng trong việc huy động vốn , trông chờ vào ngân sách Nà nước Để khắcphục tình trạng , Nhà nước đã khuyến khích các doạnh nghiệp tiến hành cổphần hóa Không nằm ngoài thực trạng đó Công ty cổ phần sắt tráng mennhôm Hải phòng đã có những thay đổi lớn về vốn so với thời kỳ trước
Qua bảng trên ta thấy tổng tài sản của Công ty năm 2009 giảm không đáng kể
so với năm 2008 Còn xét bên nguồn vốn thì nguồn vốn vay của Công ty đãgiảm so với năm 2008 là 4 tỷ đồng song nguồn vốn chủ sở hữu lại tăng thêmtrên 4 tỷ điều này chứng tỏ không có sự biến động lớn trong hoạt động kinhdoanh và quy mô sản xuất của Công ty
Theo bảng số liệu trên ta thấy cơ cấu tài chính của Công ty còn nhiều điểmchưa hợp lý Tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn tỷ trọng trong tổng tài sản cảuCông ty như năm 2008 tài sản ngắn hạn chiếm 94.72 % còn tài sản dài hạn chỉchiếm 5.28 % đến năm 2009 thì tỷ trọng tài sản ngắn hạn còn tăng lên cụ thểchiếm tới 96.8 % trong tổng tài sản của Công ty làm cho tỷ trọng tài sản dàihạn giảm xuống chỉ cón 3.2 % Điều này là bất hợp lý vì Công ty thuộc loạihình doanh nghiệp sản xuất với cơ cấu vốn như vậy chứng tỏ năng lực về tàisản dài hạn trong đó có tài sản cố định là rất thấp Điều này ảnh hưởng rất lớnđến sự phát triển lâu dài của Công ty
Xét về nguồn vốn của Công ty : ta thấy năm 2009 có đến 72.88% vốn của Công ty là vốn chủ sở hữu , chỉ có 27.12% là vốn vay Thực trạng này sẽ làm cho hệ sô sử dụng vốn chủ sở hứ của Công ty giảm xuống Song khi Công ty
SINH VIÊN : NGUYỄN THÚY QUỲNH LỚP : QTKD BK8
15
Trang 16khó khăn trong sản xuất kinh doanh , làm ăn không có lãi nó sẽ làm giảm cácrủi ro tài chính đặc biệt trong trường hợp Công ty mất khả năng thanh toán cáckhoản nợ đến hạn.
1.3 Nội dung đề tài nghiên cứu : phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và xây dựng một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần sắt tráng men nhôm Hải phòng.
1.3.1 Ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ sản phẩm đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
+ Tiêu thụ sản phẩm là hoạt động quan trọng trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
+ Tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển mởrộng thị trường
+ Tiêu thụ sản phẩm góp phần nâng cao hiệu sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
+ Tiêu thụ sản phẩm mang lại vị thế và độ an toàn cho doanh nghiệp
1.3.2 Mục đích của hoạt động tiêu thụ sản phẩm
+ Tiêu thụ sản phẩm không những thu được các khoản phí bỏ ra mà còn thuđược lợi nhuận Đây là mục tiêu cao nhất của doanh nghiệp
+ Thông qua kết quả tiêu thụ thì tính hữu ích của sản phẩm , hàng hóa củadoanh nghiệp mới được thị trường châp nhận về khối lượng , chất lượng , mặthàng và thị hiếu của người tiêu dùng Doanh nghiệp mới thu hồi được toàn bộchi phí có liên quan đến chế tạo sản phẩm hoặc giá vốn của hàng hóa , chi phíbán hàng , chi phí quản lý chung , tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.3.3 Vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm
+ Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh , nó có vai trò hết sức quan trọng Thông qua công tác tiêu thụ các
SINH VIÊN : NGUYỄN THÚY QUỲNH LỚP : QTKD BK8
16
Trang 17doanh nghiệp sẽ lên kế hoạch sản xuất kinh doanh và dự trữ hợp lý để đáp ứngnhu
cầu của người mua trên thị trường , cung cấp các sản phẩm hàng hóa , dịch vụthỏa mãn người tiêu dùng
+ Qua tiêu thụ sản phẩm , hàng hóa , dịch vụ chuyển từ hình thái hiện vật sanghình thái tiền tệ và vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp được hình thành + Tiêu thụ sản phẩm phản ánh đầy đủ những điểm mạnh , điểm yếu của doanhnghiệp Sức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thể hiện uy tín của doanhnghiệp , chất lượng sản phẩm , sự thích ứng với nhu cầu người tiêu dùng và sựhoàn thiện của các hoạt động dịch vụ
1.3.4 Chức năng hoạt động tiêu thụ sản phẩm
+ Tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò hết sức quan trọng là yếu tố quyết định sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy để đảm bảo hoạt động sản xuấtkinh doanh được được liên tục phát triển đòi hỏi các nhà quản trị tiêu thụ phảithường xuyên phân tích tình hình tiêu thụ giúp cho doanh nghiệp phát hiệnđược những ưu điểm và những tồn tại của công tác này , nhằm khắc phụcnhững mặt còn tồn tại khai thác tiềm năng sẵn có giúp cho công tác tiêu thụngày càng được hoàn thiện và tiến bộ hơn
+ Công tác tiêu thụ sản phẩm gắn người sản xuất với người tiêu dùng ,nó giúpcác nhà sản xuất hiểu thêm về hoạt động kết quả sản xuất của mình và nhu cầukhách hàng
1.3.5 Nhiệm vụ của hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp
1 Hoạt động điều tra thị trường
Để nắm bắt rõ tình hình nhu cầu thị trường việc nghiên cứu thị trường cần phảichinh xác liên tục Để được như vậy doanh nghiệp phải tiến hành theo 3bước:
* Bước 1 : Tổ chức thu thập thông tin đầy đủ về nhu cầu các loại thị trường
* Bước 2 : Xử lý thông tin
SINH VIÊN : NGUYỄN THÚY QUỲNH LỚP : QTKD BK8
17
Trang 18- Xác định thái độ người tiêu dùng đối với sản phẩm của doanh nghiệp
- Lựa chọn các thị trường mục tiêu có khả năng phát triển tiêu thụ sản phẩm
* Bước 3 : Ra quyết định
- Quyết định về giá cả sản phẩm tiêu thụ trên từng thị trường hoặc khu vực thịtrường, khách hàng , trung bình ,lớn nhỏ
- Quyết định khối lượng , danh mục sản phẩm trên từng thị trường
- Quyết định hình thức phân phối : mở rộng mạng lưới tiêu thụ trực tiếp , mạnglưới đại lý phân phối
- Quyết định hình thức dịch vụ trong , sau , trước khi tiêu dùng đảm bảo sựthuận tiện và dịch vụ phù hợp
2 Thông tin thị trường
- Khách hàng mục tiêu : thị hiếu , thói quen , thu nhập
- Xác định thị trường mục tiêu : cho phép doanh nghiệp nên hướng vào thịtrường nào
- Đối thủ cạnh tranh : chất lượng sản phẩm , khả năng tài chính của doanhnghiệp
- Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm được tổ chức như thế nào
3 Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
* Bước 1 : Lập kế hoạch thị trường
Giải quyết các vấn đề sau
- Thời gian cugn cấp hàng hóa đúng dịp
- Xác định dung lượng thị trường
- Sản xuất cái gì , đặc điểm sản phẩm
- Giá bình quân trên thị trường từng thời kỳ
- Những yêu cầu thị trường về hàng hóa như : mẫu mã , chất lượng , phươngthức thanh toán , vận chuyển
* Bước 2 : Lập kế hoạch sản phẩm
- Quyết định khối lượng sản phẩm đưa ra thị trường
SINH VIÊN : NGUYỄN THÚY QUỲNH LỚP : QTKD BK8
18
Trang 19- Nêu các điều kiện cần thiết để sản xuất ra khối lượng sản phẩm trong phương
án như vật tư , thiết bị , công nghệ , vốn , lao động, bộ máy và cán bộ thực hiện
- Kế hoạch tổ chức thực hiện phương án sản phẩm bao gồm thời gian bắt đầu
và kết thúc phương án đề ra , người chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo và nhiệm
* Bước 4 : Lập kế hoạch về giá sản phẩm
* Bước 5 : Phân phối vào các kênh tiêu thụ và lựa chọn kênh tiêu thụ sản phẩm
4 Phối hợp và tổ chức thực hiện các kế hoạch trên thị trường
Bao gồm việc quản lý hệ thống phân phối , quản lý dự trữ và hoàn thiện sảnphẩm , quản lý lực lượng bán hàng , tổ hưc sbans hàng và cung cấp dịch vụ Để
hỗ trợ hiệu quả và mở rộng khả năng tiêu thụ sản phẩm trước những cản trởcủa thị trường
SINH VIÊN : NGUYỄN THÚY QUỲNH LỚP : QTKD BK8
19
Trang 20Chương 2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần sắt tráng men
nhôm Hải phòng 2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm
Trang 21STT Tên chỉ tiêu Năm
đối (%)
Tuyệtđối
Tươngđối(%)
Tuyệtđối
Trang 2339 nhôm lá 450-700x(2,5-4) 1.385 1.580 1.949 2,6 23,33 369 40,71 564
Nguồn : Phòng kế hoạch tiêu thụ
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm nhôm của Công ty qua các năm có biến động lớn :
* Nhìn chung doanh thu tiêu thụ của sản phẩm nhôm tăng qua các năm cụ thể năm 2009 tăng 8.24 % ứng với mức tăng5.740 Tr.Đ so với năm 2008.Có thể nói đây là sự nỗ lực cố gắng không ngừng của toàn bộ công nhân viên trong Công ty do
SINH VIÊN : NGUYỄN THÚY QUỲNH
LỚP : QTKD BK8
23
Trang 24năm 2008 là năm khủng hoảng kinh tế toàn cầu và Công ty cũng không nằmngoài sự tác động suy thoái kinh tế đó Một số mặt hàng như nồi nhôm , khaynhôm , xoong nhôm có mức doanh thu nhảy vọt so với năm 2008 như mặt hàngnồi nhôm tăng 245.61 % ứng với mức tăng 2.737 Tr Đ hay mặt hàng khaynhôm tăng 173.53 % ứng với mức tăng 1.260 Tr.Đ đóng góp không nhỏ vàotổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm nhôm của Công ty.
* Song do vừa thoát khỏi khủng hoảng kinh tế nên tình hình tiêu thụ sản phẩmnăm 2009 của Công ty đã không hoàn thành kế hoạch đề ra về doanh thu tiêuthụ sản phẩm nhôm như mong muốn nhưng việc thực hiện kế hoạch tiêu thụsản phẩm các chủng loại sản phẩm nhôm cũng có nhiều thay đổi lớn cụ thể : Tuy tổng doanh thu sản phẩm nhôm chỉ 74.958 Tr.Đ giảm 0.39 % ứng với việcgiảm 290 Tr.Đ so với kế hoạch đề ra song một số sản phẩm của Công ty lạihoàn thành vượt kế hoạch đề ra tiêu biểu là sản phẩm chậu nhôm doanh thu tiêuthụ thực hiện tăng 112.36 % (tăng 410 Tr.Đ) hay sản phẩm nồi nhôm cũng códoanh thu tiêu thụ thực hiện tăng 111.19 % (tăng 1236 Tr.Đ).Hai chủng loạisản phẩm trên hoàn thành vượt kế hoạch là do trong năm 2009 Công ty ký được
2 hợp đồng lớn sản xuất chậu nhôm cho Công ty Kinh Bắc và một hợp đồngsản xuất nồi nhôm do một khách buôn miền Nam đặt hàng Bên cạnh đó thìmặt hàng mâm nhôm của Công ty lại không hoàn thành kế hoạch đề ra giảm69% so với chỉ tiêu đề ra ứng với mức giảm 714 Tr.Đ đây là một trong nhữngnguyên nhân chính khiến tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm nhôm giảmxuống Điều này do nhiều nguyên nhân song nguyên nhân chủ yếu do trên thịtrường xuất hiện nhiều chủng loại mâm bằng inox , nhôm với kiểu dáng đẹp ,giá thành rẻ khiến cho mặt hàng này của Công ty khó có khả năng cạnh tranhđặc biệt là các loại hàng hóa có xuất xứ từ Trung Quốc.Qua phân tích trên chothấy Công ty cần đẩy mạnh nghiên cứu , cải tiến , đầu tư nhiều vào các mặthàng như chậu nhôm , nồi nhôm do các mặt hàng này vẫn được thị trường tiêu
SINH VIÊN : NGUYỄN THÚY QUỲNH LỚP : QTKD BK8
24
Trang 25thụ và chấp nhận , đồng thời cần thu hẹp sản xuất các mặt hàng như mâm nhôm, chõ
SINH VIÊN : NGUYỄN THÚY QUỲNH LỚP : QTKD BK8
25
Trang 26xôi nhôm , bát nhôm do đay là các mặt hàng không còn phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, khó có khả năng tiêu thụ trênthị trường.
hoạch
Thựchiện
Tương đối(%)
Tuyệtđối
Tươngđối(%)
Tuyệtđối
Trang 2833 biển báo an toàn 215 102 155 52,54 53 -27,98 -60
Nguồn : phòng kế hoạch tiêu thụ
SINH VIÊN : NGUYỄN THÚY QUỲNH
LỚP : QTKD BK8
28