Việc phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận sẽ giúp những người đứng đầu doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua mức độ tăng trưởng của doanh thu và l
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯƠNG NGỌC THƠ
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
TƯ NHÂN LẬP QUYÊN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kế Toán
Mã số ngành: 52340301
11/2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯƠNG NGỌC THƠ MSSV: LT11352
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
TƯ NHÂN LẬP QUYÊN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Quá trình thực tập tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Lập Quyên đã giúp cho
em có nhiều kiến thức bổ ích về thực tiễn, giúp em học hỏi được nhiều kinh nghiệm trong công việc sau này của mình Để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình, ngoài sự cố gắng của em còn có sự giúp đỡ tận tình của thầy
cô trường Đại Học Cần Thơ và các cô chú, anh chị trong Doanh Nghiệp Tư Nhân Lập Quyên
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ của quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ, quý thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, đặc biệt là sự tận tình chỉ dẫn của thầy Phạm Lê Thông đã giúp cho em hoàn thành luận văn của mình
Đồng thời em xin chân thành Ban lãnh đạo Doanh Nhiệp Tư Nhân Lập Quyên đã tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình thực tập Cám ơn các cô
và các chị công tác tại phòng kế toán đã hết lòng giúp đỡ cho em hoàn thành tốt đề tài thực tập của mình
Cuối cùng, em xin gởi lời chúc sức khỏe đến thầy cô của Trường Đại Học Cần Thơ và tất cả các cô chú, anh chị trong Doanh Nghiệp Tư Nhân Lập
Quyên
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Trang 4LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày tháng… năm………
Người thực hiện
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày… tháng… năm……
Giám đốc doanh nghiệp
(kí tên và đóng dấu)
Trang 6BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ tên người hướng dẫn:
Học vị:
Chuyên ngành:
Cơ quan công tác:
NỘI DUNG NHẬN XÉT 1.Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
2 Về hình thức
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu)
Trang 7
6 Các nhận xét khác
7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa)
Cần Thơ, ngày ….tháng….năm……
Người nhận xét
Trang 8MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 Mục tiêu chung …1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Các khái niệm trong phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm 4
2.1.2 Khái niệm về doanh thu 7
2.1.3 Khái niệm về chi phí 7
2.1.4 Khái niệm về lợi nhuận 8
2.1.5 Các chỉ tiêu sinh lời 11
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 12
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DNTN LẬP QUYÊN 14
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 14
3.2 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 14
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 15
3.3.1 Cơ cấu tổ chức 15
Trang 93.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 16 3.3.3 Hình thức kế toán áp dụng 17 3.4 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA DOANH NGHIỆP VÀ NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG SẮP TỚI 19 3.4.1 Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp 19 3.4.2 Định hướng phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới 19
2012 43
Trang 104.4.2 Phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp qua 6 tháng đầu
năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 46
4.4.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 48
4.5 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU SINH LỜI 53
4.5.1 Tình hình qua 3 năm 2010 – 2012 53
4.5.2 Tình hình 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 56
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ LỢI NHUẬN CỦA DNTN LẬP QUYÊN 58
5.1 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 58
5.1.1 Thuận lợi 58
5.1.2 Khó khăn 58
5.2 GIẢI PHÁP TĂNG KHẢ NĂNG TIÊU THỤ 58
5.3 GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN 60
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
6.1 Kết luận 61
6.2 Kiến nghị đối với doanh nghiệp 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của DNTN Lập Quyên qua 3 năm
2010 – 2012 22 Bảng 4.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của DNTN Lập Quyên 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 24 Bảng 4.3 Sản lượng tiêu thụ hai mặt hàng chiến lược của doanh nghiệp qua 3 năm 2010 – 2012 27 Bảng 4.4 Sản lượng tiêu thụ hai mặt hàng chiến lược của doanh nghiệp qua 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 28 Bảng 4.5 Đơn giá bán các mặt hàng chiến lược qua 3 năm 2010 – 2012 29 Bảng 4.6 Đơn giá bán các mặt hàng chiến lược qua 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 29 Bảng 4.7 Doanh thu tiêu thụ hai mặt hàng chiến lược qua 3 năm 2010 - 2012 30 Bảng 4.8 Doanh thu tiêu thụ hai mặt hàng chiến lược qua 6 tháng đầu năm
2012 và 6 tháng đầu năm 2013 31 Bảng 4.9 Các chỉ tiêu tài chính liên quan đến hàng tồn kho qua 3 năm 2010 -
2012 38 Bảng 4.10 Các chỉ tiêu tài chính liên quan đến hàng tồn kho qua 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2012 39 Bảng 4.11 Tình hình tổng hợp chi phí qua 3 năm 2010 – 2012 41 Bảng 4.12 Tình hình tổng hợp chi phí của 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 42 Bảng 4.13 Phân tích tình hình lợi nhuận qua 3 năm 2010 – 2012 44 Bảng 4.14 Phân tích tình hình lợi nhuận qua 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 47 Bảng 4.15 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 52 Bảng 4.16 Các chỉ số lợi nhuận qua 3 năm 2010 - 2012 54
Trang 12Bảng 4.17 Các chỉ số lợi nhuận qua 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm
2013 56
Trang 13DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của doanh nghiệp 15
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 16
Hình 3.3 Sơ đồ hình thức kế toán nhật ký chung 17
Hình 3.4 Sơ đồ hình thức kế toán trên máy 19
Hình 4.1 Hàng tồn kho bình quân qua 3 năm 2010 – 2012 37
Hình 4.2 Hàng tồn kho bình quân của 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 38
Trang 14LN từ HĐKD : lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Như chúng ta đã biết mục đích của các doanh nghiệp là hướng tới doanh thu và lợi nhuận Doanh thu và lợi nhuận thể hiện năng lực của doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển thì doanh nghiệp đó phải tạo ra doanh thu và lợi nhuận vì hai chỉ tiêu này không chỉ phản ánh kết quả kinh doanh mà còn là cơ sở để tính toán nhiều chỉ tiêu dùng để đánh giá đầy đủ hơn kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua từng kì hoạt động
Do vậy, mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp đó chính là doanh thu
và lợi nhuận Việc phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận sẽ giúp những người đứng đầu doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua mức độ tăng trưởng của doanh thu và lợi nhuận, từ đó tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến hai chỉ tiêu quan trọng trên Như vậy doanh nghiệp sẽ từng bước đề ra những chính sách và biện pháp nhằm phát huy những mặt tích cực đồng thời hạn chế mặt tiêu cực để không ngừng nâng cao lợi nhuận và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Việc đánh giá, xem xét một cách đúng đắn tình hình doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp giúp cho các nhà quản trị có thể đưa ra những quyết định hợp lý nhằm hướng doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả cao hơn
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của tình hình tiêu thụ hàng hóa và lợi nhuận đối với hầu hết các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất
kinh doanh hiện nay, em quyết định chọn đề tài: “Phân tích tình hình tiêu
thụ và lợi nhuận của Doanh Nghiệp Tư Nhân Lập Quyên” làm đề tài luận
văn tốt nghiệp cho mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp tư nhân Lập Quyên, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa và lợi nhuận của doanh nghiệp
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa và nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp
Trang 16- Phân tích tình hình chi phí và lợi nhuận từ, đó tìm nguyên nhân ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ và lợi nhuận từ đó tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau nhưng trong đó kinh doanh về hàng tiêu dùng là chủ yếu Do thời gian thực tập có hạn nên đề tài chủ yếu nghiên cứu sâu về tình hình tiêu thụ hai mặt hàng chủ lực của doanh nghiệp (dầu ăn và bột giặt)
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Nguyễn Thị Thanh Thoảng, 2011, “Phân tích tình tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp tư nhân thương mại Phước Vinh”, Luận văn đại học, Đại học Cần Thơ Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp tư nhân thương mại Phước Vinh qua 3 năm 2008 - 2010, đồng thời xác định và phân tích những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp Từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa và lợi nhuận của doanh nghiệp
Nguyễn Thị Hồng Vân, 2009, “Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của chi nhánh Công Ty Cổ Phần Lương Thực - Thực Phẩm Miền Nam Tại Vĩnh Long”, Luận văn đại học, Đại học Cần Thơ Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình tiêu thụ hàng hóa về doanh số bán, giá của từng sản phẩm và phân tích chi phí, lợi nhuận tại chi nhánh Công Ty Cổ Phần Lương Thực Thực Phẩm Miền Nam qua 3 năm 2006 – 2008 để tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ hàng hóa và lợi nhuận Từ đó đề ra một số giải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa và lợi nhuận của công
ty
Trần Khánh Tâm, 2009, “Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn An Việt”, Luận văn đại học, Đại học Cần Thơ Đề tài
Trang 17phân tích tình hình tiêu thụ và doanh thu tiêu thụ các sản phẩm thủ công mỹ nghệ tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn An Việt qua 3 năm 2006 – 2008, đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty Từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm tại công ty
Trang 18CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Các khái niệm trong phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
2.1.1.1 Khái niệm về tình hình tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa là quá trình đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng thông qua hình thức mua bán Đối với mỗi doanh nghiệp, tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng của một vòng chu chuyển vốn, là quá trình chuyển đổi tài sản từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ Tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa vô cùng quan trọng, là nhân tố quyết định thành bại, là quá trình thực hiện lợi nhuận và là mục tiêu duy nhất của doanh nghiệp Để theo dõi và phân tích chính xác tình hình tiêu thụ chúng ta cần nắm bắt được lượng sản phẩm tồn đầu kỳ, lượng nhập xuất trong kỳ và lượng tồn cuối kỳ
2.1.1.2 Vai trò của công tác tiêu thụ sản phẩm
- Thị trường sản phẩm là một khâu vô cùng quan trọng đối với bất cứ một doanh nghiệp sản xuất hay một doanh nghiệp thương mại nào Có thể nói
sự tồn tại của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào công tác tiêu thụ sản phẩm Hoạt động tiêu thụ sản phẩm chi phối các khâu nghiệp vụ khác Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi phải được diễn ra liên tục và nhịp nhàng, hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá bởi nhiều nhân tố, trong
đó có tốc độ quay vòng vốn mà tốc độ quay vòng của vốn lại phụ thuộc rất lớn vào tốc độ tiêu thụ sản phẩm Do đó nếu như tiêu thụ sản phẩm tốt thì làm cho
số ngày trong một vòng quay của vốn giảm đi
- Hoạt động tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò thực hiện giá trị sản phẩm khi sản xuất doanh nghiệp phải bỏ vốn đầu tư Như vậy vốn tiền tệ của doanh nghiệp được tồn tại dưới dạng hàng hóa Khi sản phẩm được tiêu thụ, doanh nghiệp được thu hồi vốn đầu tư để tái sản xuất cho chu kì sau và có thể mở rộng nhờ phần lợi nhuận thu được từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm
- Thông qua vai trò lưu thông luân chuyển hàng hóa của hoạt động tiêu thụ sản phẩm ta thấy được điểm yếu để khắc phục, nâng cao, hoàn thiện, quá trình sản xuất, tạo hiệu quả cao Nếu cải thiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm, nghĩa là nâng cao khâu tiêu thụ, nhờ đó sẽ tăng được lợi nhuận cho doanh nghiệp Việc tổ chức hợp lý hóa khoa học quá trình tiêu thụ sản phẩm sẽ giảm tới mức tốt nhất các loại chi phí, góp phần làm giảm giá thành tới tay người tiêu dùng, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường
Trang 19- Tiêu thụ sản phẩm góp phần củng cố vị trí, thể lực của doanh nghiệp, nâng cao uy tín của doanh nghiệp với khách hàng thông qua sản phẩm có chất lượng tốt, giá cả hợp lý, phương thức giao dịch mua bán thuận tiện, dịch vụ bán hàng tốt Thực hiện tốt các khâu của quá trình tiêu thụ giúp cho các doanh nghiệp có thể tiêu thụ được khối lượng sản phẩm lớn, lôi cuốn thêm khách hàng, không ngừng mở rộng thị trường
- Công tác tiêu thụ sản phẩm trong cơ chế thị trường không đơn thuần là đem sản phẩm bán ra thị trường mà trước khi sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận thì cần có sự nổ lực cả về mặt trí tuệ lẫn sức lao động của bộ phận tiêu thụ Từ việc điều tra nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng, giới thiệu sản phẩm, vận chuyển, tổ chức đội ngũ nhân viên phục vụ khách hàng tận tình, có trình độ hiểu biết để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
- Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối giữa người sản xuất và tiêu dùng Qua hoạt động tiêu thụ sản phẩm, người tiêu dùng và người sản xuất gần gũi nhau hơn
2.1.1.3 Ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là tình hình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hóa Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển vốn Có tiêu thụ sản phẩm mới
có vốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng, đẩy mạnh tốc độ luân chuyển vốn nâng cao hiệu quả việc sử dụng vốn
Qua tiêu thụ tính chất hữu ích của sản phẩm mới được xác định một cách hoàn toàn Có tiêu thụ được sản phẩm mới chứng tỏ năng lực kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện kết quả công tác nghiên cứu thị trường
Mặt khác qua tiêu thụ doanh nghiệp không những thu hồi được những chi phí vật chất trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn thực hiện được giá trị lao động thặng dư, đây là nguồn quan trọng nhằm tích lũy vào ngân sách, vào các quỹ của doanh nghiệp nhằm mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao đời sống công nhân viên
Như vậy, nhiệm vụ phân tích tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp gồm các công việc chủ yếu sau đây:
- Đánh giá đúng đắn tình hình tiêu thụ về mặt số lượng, chất lượng mặt hàng, đánh giá kịp thời tình hình tiêu thụ
- Tìm ra nguyên nhân và xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tiêu thụ
Trang 20- Đề ra các biện pháp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng khối lượng tiêu thụ về số lượng và chất lượng
2.1.1.4 Nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ
Trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp gặp rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ hàng hóa, nhưng có thể khái quát ở hai khía cạnh
là chủ quan và khác quan Trong mỗi khía cạnh thì có những yếu tố tác động đến tình hình tiêu thụ hàng hóa theo bản chất của nó Theo lý thuyết kinh tế,
có 2 loại nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ
a) Nguyên nhân chủ quan
Bao gồm các nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp tác động đến quá trình tiêu thụ hàng hóa:
- Tình hình cung cấp (thu mua): Tình hình tiêu thụ hàng hóa trước hết phụ thuộc vào tình hình cung cấp Nếu một hàng hóa nào đó của doanh nghiệp đang tiêu thụ tốt trên thị trường mà yếu tố đầu vào cung cấp không kịp thời sẽ ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp
- Tình hình dự trữ hàng hóa: Hàng tồn kho phải đảm bảo không để tình trạng thiếu hụt, không đủ khối lượng, làm mất khách hàng và cơ hội kinh doanh Tuy nhiên tồn kho quá lớn làm ứ đọng vốn (tăng chi phí sử dụng vốn)
và tăng chi phí bảo quản hàng tồn kho Do đó, tồn kho phải kịp thời và vừa đủ
Vì vậy, doanh nghiệp cần có các nhà cung cấp uy tín bằng các hợp đồng lâu dài và ổn định Tuy nhiên điều này không đơn giản – đặc biệt trong nền kinh
tế thị trường ngày nay, luôn chịu nhiều biến động bất định
- Giá bán: Giá bán là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng hàng hóa tiêu thụ, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Giá bán sản phẩm hàng hóa phụ thuộc nhiều vào quan hệ cung cầu thị trường Do đó, đòi hỏi nhà quản lý doanh nghiệp phải hết sức linh hoạt trong việc định giá bán sao cho phải bù đắp các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất hay là mua sản phẩm
và có lợi nhuận để thực hiện tái đầu tư
- Chất lượng hàng hóa: Xu hướng xã hội ngày càng cao, nhu cầu của người dân ngày càng tiến bộ, do đó chất lượng hàng hóa là nhân tố hàng đầu trong quá trình lựa chọn tiêu dùng của người dân, điều này ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp
- Phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán: Cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc tiêu thụ hàng hóa Doanh nghiệp phải áp dụng linh hoạt các phương thức và phải quan tâm nhiều đến công tác chăm sóc khách hàng
Trang 21b) Nguyên nhân khách quan
Đây là những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp Một nhân tố khách quan như các chính sách pháp luật của Nhà nước đối với các doanh nghiệp và các nhân tố thuộc về xã hội
- Các nhân tố thuộc về xã hội: Xem xét các vấn đề về nhu cầu, mức thu nhập, phong tục tập quán, thói quen của người tiêu dùng có ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp Thông thường khi thu nhập tăng lên thì nhu cầu đối với nhiều loại hàng hóa sẽ tăng vì với thu nhập cao hơn người tiêu dùng thường có xu hướng mua hàng nhiều hơn Nghĩa là, cầu đối với hàng hóa thường sẽ tăng khi thu nhập của người tiêu dùng tăng; ngược lại cầu đối với hàng hóa thứ cấp sẽ giảm khi thu nhập của người tiêu dùng tăng
- Các nhân tố thuộc về chính sách nhà nước: Mỗi chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ cũng ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp như chính sách về tiền lương, chính sách thuế, chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2.1.2 Khái niệm về doanh thu
Doanh thu bán hàng là toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ
mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, doanh nghiệp bán hàng phản ánh con số thực tế hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
2.1.3 Khái niệm về chi phí
Chi phí là những hao phí thể hiện bằng tiền bỏ ra để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:
- Giá vốn hàng bán là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp bỏ ra để mua hàng hóa và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định
- Chi phí bán hàng gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí quảng cáo tiếp thị, chi phí vận chuyển, bốc xếp
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là nhứng chi phí quản lý chung của toàn doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê kho, thuế môn bài; dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ .); chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng .)
2.1.4 Khái niệm về lợi nhuận
Trang 222.1.4.1 Khái niệm
Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã trừ mọi chi phí Nói cách khác, lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, các chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
và thuế theo quy định của pháp luật
Lợi nhuận là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Bất kì một
cá nhân hay tổ chức nào khi tham gia hoạt động kinh tế đều hướng mục tiêu vào lợi nhuận, có được lợi nhuận doanh nghiệp mới chứng tỏ được sự tồn tại của mình Lợi nhuận còn là tiền đề cơ bản khi doanh nghiệp muốn tái sản xuất
mở rộng để trụ vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường Hơn nữa, lợi nhuận giúp nâng cao đời sống cho người lao động, đó chính là động lực to lớn nâng cao ý thức trách nhiệm cũng như tinh thần làm việc của người lao động vốn được xem là một trong những bí quyết tạo nên sự thành công của doanh nghiệp
Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo, chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ (+) doanh thu hoạt động tài chính (-) chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Phản ánh hiệu quả hoạt động của hoạt động tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập từ hoạt động tài chính trừ ra các chi phí phát sinh từ hoạt động này
- Lợi nhuận khác: Là những lợi nhuận của doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra Lợi nhuận từ hoạt động khác như hoạt động thanh lý tài sản cố định, thắng kiện trong kinh doanh
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: Phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm của doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
- Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp: Phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạt động của doanh nghiệp (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinh trong năm báo cáo
2.1.4.2 Ý nghĩa của lợi nhuận
Trang 23Theo lý thuyết kinh tế, lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh quyết định quá trình tái sản xuất nhằm mở rộng xã hội Lợi nhuận được bổ sung vào khối lượng tư bản cho chu kỳ sản xuất sau cao hơn trước Ý nghĩa xã hội: mở rộng phát triển sản xuất, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập và tiêu dùng xã hội, đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế
Đối với doanh nghiệp: Lợi nhuận quyết định sự tồn vong, khẳng định khả năng cạnh tranh, bản lĩnh doanh nghiệp trong nền kinh tế mà vốn dĩ đầy bất trắc và khắc nghiệt Vì vậy, tạo ra lợi nhuận là chức năng duy nhất của doanh nghiệp
Vai trò của lợi nhuận
- Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng chất lượng của doanh nhiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản như lao động, vật tư, tài sản cố định
- Là một nguồn thu điều tiết quan trọng của ngân sách Nhà nước, giúp nhà nước thực hiện các chương trình xã hội, phát triển đất nước
- Là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất và mở rộng toàn bộ nền kinh
tế quốc dân và doanh nghiệp
- Lợi nhuận được để lại doanh nghiệp thành lập các quỹ tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ nhân viên
- Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng khuyến khích người lao động
và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
Phân tích ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự tăng giảm tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp là xác định mức độ ảnh hưởng của khối lượng tiêu thụ, giá thành, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và thuế suất đến lợi nhuận Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận gồm có:
+ Mức chênh lệch lợi nhuận giữa các năm
LN = P1+ P2 + P3 + P4 + P5 + P6
Trong đó:
LN: Mức chênh lệch lợi nhuận giữa các năm
P1: Mức độ ảnh hưởng của doanh thu bán hàng đến lợi nhuận
P2: Mức độ ảnh hưởng của lợi nhuận gộp đến lợi nhuận
Trang 24P3: Mức độ ảnh hưởng của chi phí quản lý doanh nghiệp
P4: Mức độ ảnh hưởng của lợi nhuận từ các hoạt động tài chính
P5: Mức độ ảnh hưởng của lợi nhuận từ các hoạt động khác
P6: Mức độ ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp đến lợi nhuận + Doanh thu bán hàng:
P1 = DT x T0
P1: Mức độ ảnh hưởng của doanh thu bán hàng
DT: Mức biến động tổng doanh thu giữa 2 năm
T0: Lãi từ hoạt động kinh doanh chia cho tổng doanh thu của năm gốc + Lãi gộp:
P2 = DT1 x L
P2: Mức độ ảnh hưởng của lợi nhuận gộp
DT1: Tổng doanh thu năm sau
L: Mức tăng, giảm của tỷ lệ lãi gộp chia cho doanh thu
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp:
P3= - (DT1 x E)
P3: Mức độ ảnh hưởng của chi phí quản lý doanh nghiệp
DT1: Tổng doanh thu năm sau
E: Mức tăng giảm tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính:
P4(2011/2010) = Lợi nhuận HĐTC2011 – Lợi nhuận HĐTC2010
P5: Mức độ ảnh hưởng của lợi nhuận từ các hoạt động khác
P* : Lãi từ hoạt động khác năm sau
P* : Lãi từ hoạt động khác năm trước
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 25P6 = - (T1 –T0)
P6: Mức độ ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp
T1: Thuế lợi tức năm sau
T0: Thuế lợi tức năm trước
2.1.5 Các chỉ tiêu sinh lời
2.1.5.1 Chỉ tiêu lãi gộp trên doanh thu
Lãi gộp là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá vốn không tính đến chi phí kinh doanh Tỷ lệ lãi gộp biến động sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận Tỷ lệ lãi gộp thể hiện khả năng trang trải chi phí
2.1.5.2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là tỷ số đo lường trong 1 đồng doanh thu mang về bao nhiêu đồng lợi nhuận từ đó cho thấy khả năng của doanh nghiệp trong việc kiểm tra chi phí liên quan đến doanh thu
2.1.5.3 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản là đại lượng đo lường hiệu quả việc quản lý, sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng tài sản dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn
Lợi nhuận gộp
Tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu =
Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =
Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản =
Tổng tài sản
Trang 262.1.5.4 Chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh
cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng các số liệu thứ cấp do phòng kế toán của doanh nghiệp cung cấp
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Đề tài phân tích theo phương pháp so sánh qua các năm cả về tương đối
và tuyệt đối; phương pháp thay thế liên hoàn
a)Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa
trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô của một hiện tượng kinh tế
F = Ft – F0
Trong đó: Ft là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích
F0 là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc
b)Phương pháp so sánh số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị
số kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
c)Phương pháp thay thế liên hoàn: Đề tài sử dụng phương pháp thay thế
liên hoan nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp Các nhân tố đó tác động tiêu cực đến doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp
Gọi Q là chỉ tiêu phân tích
Gọi a,b,c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
Thể hiện bằng phương trình: Q = a.b.c
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu
Trang 27Thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn:
- Thay thế bước 1 (cho nhân tố a)
= Q (đối tượng phân tích)
Trong đó, nhân tố đã thay thế ở bước trước phải được giữ nguyên cho các bước sau thay thế
Sau khi phân tích số liệu, từ đó tìm ra các nguyên nhân nhằm đưa ra các biện pháp để nâng cao tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 28CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DNTN LẬP QUYÊN
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN LẬP QUYÊN được thành lập vào tháng
12 năm 2008 là một tổ chức kinh tế pháp nhân hoạt động độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật, chủ doanh nghiệp chịu mọi trách nhiệm về hoạt động thuộc doanh nghiệp mình
Từ khi thành lập tuy gặp không ít khó khăn nhưng doanh nghiệp vẫn giữ vững
vị trí của mình và từng bước mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh cũng như địa bàn hoạt động, mặt khác doanh nghiệp cũng tích cực tìm hiểu thị trường, thị hiếu của người tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, giải quyết việc làm cho người lao động trong doanh nghiệp đảm bảo nộp đầy đủ cho ngân sách nhà nước
- Tên Doanh Nghiệp: Doanh Nghiệp Tư Nhân Lập Quyên (còn gọi là nhà phân phối Lập Quyên) là doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Người Đại Diện: Ông Lê Huỳnh Lập
- Vốn đầu tư ban đầu: 500.000.000 đồng
3.2 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
- Doanh nghiệp tư nhân Lập Quyên là nhà phân phối kí gởi, mua bán hàng hóa
- Mua bán những mặt hàng tiêu dùng của công ty dầu thực vật Tường
An, mặt hàng bột giặt của công ty bột giặt và hóa chất Đức Giang
- Mua bán mặt hàng thủy tinh từ công ty pha lê Việt Tiệp như ly, chén, lọ thủy tinh, bình bông…
Hiện công ty kinh doanh với hình thức lấy hàng từ tổng công ty về sau
đó phân phối đến các kênh tiêu thụ khác như các kênh siêu thị, các nhà hàng, quán ăn, khách sạn, các tiệm tạp hóa lớn, nhỏ ở địa bàn thành phố Cần Thơ,
Trang 29Hậu Giang, Sóc Trăng và một số thị trường khác hay phân phối trực tiếp đến tay người tiêu dùng
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 3.3.1 Cơ cấu tổ chức
Doanh nghiệp hiện tại có 15 nhân viên, trong đó có 11 nhân viên nam và
4 nhân viên nữ Đa số lao động tại đơn vị là lao động phổ thông, chỉ một số ít
bộ phận quản lí điều hành có trình độ chuyên môn Bộ máy quản lí gọn nhẹ theo cơ cấu trực tuyến- chức năng, đứng đầu là giám đốc dưới sự trợ giúp của các bộ phận
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của doanh nghiệp Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Chủ doanh nghiệp: là người đại diện pháp luật, chịu trách nhiệm trực tiếp đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp như bổ nhiệm, khen thưởng,
kỷ luật, tăng lương, tuyển dụng và cho thôi việc theo qui định hiện hành của pháp luật
- Bộ phận kinh doanh: Khai thác khách hàng tìm việc và kí kết những
hợp đồng kinh tế, phụ trách việc hoàn thiện thanh toán công nợ cũng như các
tài liệu công nợ, nghiệm thu, bàn giao tài liệu … đồng thời phối hợp với phòng
kế toán trong việc xác định chính xác công nợ của khách hàng có kế hoạch thu
nợ và khai thác khách hàng
- Bộ phận kế toán: Thực hiện đúng chế độ kế toán đã qui định, đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời mọi thông tin về tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong năm, cuối năm và lập báo cáo tài chính
CHỦ DOANH NGHIỆP
BỘ PHẬN
KINH DOANH
BỘ PHẬN KẾ TOÁN
BỘ PHẬN KHO
Trang 30- Bộ phận kho: là nơi bảo quản lưu trữ hàng hóa ở điều kiện tốt nhất Ngoài ra còn kịp thời cung cấp hàng hóa khi thị trường, khách hàng hay đối tác có nhu cầu sử dụng hàng hóa của doanh nghiệp thông qua việc kiểm kê hàng hóa và quản lý tình hình nhập xuất, nhập, tồn hàng hóa
3.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng: Chỉ đạo hướng dẫn thực hiện nghiêm chỉnh các nguyên tắc chế độ Kế Toán Nhà Nước qui định, kiểm tra tất cả các công việc hạch toán của kế toán viên nhằm nắm bắt tình hình biến động hàng hóa, tiền vốn của doanh nghiệp, tổng hợp đối chiếu số liệu giữa các sổ chi tiết và tổng hợp
- Kế toán tổng hợp: Thực hiện các công việc lập chứng từ, thu thập luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng
- Kế toán kho: Thực hiện nhiệm vụ lập phiếu nhập, xuất kho hàng hóa đồng thời theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn hàng hóa nhằm đảm bảo đủ hàng
để đáp ứng kịp thời theo yêu cầu của khách hàng và thị trường
- Thủ quỹ: Theo dõi tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt và tình hình thanh toán qua ngân hàng tại doanh nghiệp Phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến tiền mặt, sổ quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng làm căn cứ trình cho giám đốc và kế toán trưởng khi có yêu cầu
3.3.3 Hình thức kế toán áp dụng
Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán: Kế toán trên máy dựa theo hình thức nhật ký chung
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN
KHO
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
THỦ QUỸ
Trang 31Ghi chú:
-Ghi hàng ngày:
-Ghi cuối tháng:
- Đối chiếu, kiểm tra:
Hình 3.3 Sơ đồ hình thức kế toán nhật ký chung Trình tự ghi sổ:
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ
số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
Trang 32- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính
Chế độ kế toán áp dụng:
- Doanh nghiệp áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên
+ Phương pháp tính trị giá hàng tồn kho: Theo phương pháp bình quân gia quyền
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Tồn kho thực tế tại đơn vị
Ghi chú:
-Ghi hàng ngày:
-In sổ báo cáo cuối tháng, cuối năm:
- Đối chiếu, kiểm tra:
Trang 33Hình 3.4 Sơ đồ hình thức kế toán trên máy
3.4 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA DOANH NGHIỆP VÀ NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG SẮP TỚI
3.4.1 Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp
3.4.2.1 Thuận lợi
- Doanh nghiệp có vị trí giao thông thuận lợi dễ dàng cho hoạt động giao, nhận hàng hóa cũng như việc đi lại của khách hàng và nhân viên
- Doanh nghiệp tạo được lòng tin và cảm tình đối với khách hàng
- Đội ngũ nhân viên cần cù, chăm chỉ và có trình độ chuyên môn nhất định
3.4.2.2 Khó khăn
- Đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cạnh tranh
- Xu hướng thị trường mau thay đổi dẫn đến tình trạng cung không bắt kịp nhu cầu, có lúc ứ động hàng tồn đối với những mặt hàng đã qua thời
3.4.2 Định hướng phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới
Trong thời gian tới, để tiếp tục đứng vững trên thị trường và nâng cao uy tín của doanh nghiệp, doanh nghiệp có những định hướng phát triển sau:
- Giữ vững vị trí của doanh nghiệp trên thị trường đã có của doanh nghiệp
- Tiếp tục tạo mối quan hệ tốt đẹp với những khách hàng cũ của doanh nghiệp đồng thời tìm kiếm thêm khách hàng mới, mở rộng thị trường, mở rộng vùng tiêu thụ nhằm nâng cao doanh thu và tạo uy tín cho doanh nghiệp
- Đảm bảo nguồn nhân lực của doanh nghiệp được ổn định, tăng cường
sự đoàn kết giữa các nhân viên trong doanh nghiệp để đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển bền vững
- Tạo điều kiện tốt nhất để nhân viên an tâm và tập trung tốt vào công việc của doanh nghiệp như các chính sách tăng lương, khen thưởng…
- Không ngừng học hỏi và nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên trong doanh nghiệp
Trang 34CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ LỢI NHUẬN CỦA
DNTN LẬP QUYÊN 4.1 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP QUA 3 NĂM 2010 – 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM
2013
4.1.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua
3 năm 2010 – 2012
Để có thể kiểm tra đánh giá mọi diễn biến và hiệu quả quá trình kinh
doanh của công ty cũng như tìm giải pháp khai thác năng lực của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của qua mỗi năm Đối với doanh nghiệp tư nhân Lập Quyên cũng vậy, do vậy trước khi đi vào phân tích để hiểu về tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp một cách chi tiết ta tiến hành đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm từ 2010-2012 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm được thể hiện qua bảng dưới đây:
Trang 35Bảng 4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của DNTN Lập Quyên qua 3 năm 2010 – 2012
17.587
23.567
4.408 33
5.980 34
2 DTT
13.179
17.587
23.567
4.408 33
5.980 34
3 GVHB
12.010
16.117
21.958
4.107 34
5.841 36
4 Lãi gộp
1.169
1.470
1.609
(Nguồn: phòng kế toán doanh nghiệp tư nhân Lập Quyên)
Thông qua bảng số liệu trên, ta thấy các chỉ tiêu qua 3 năm của doanh nghiệp có sự biến đổi khác nhau cụ thể như sau:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nhìn chung đều tăng khá mạnh qua các năm: năm 2011 doanh thu tăng 4.408 triệu đồng, tương đương 33% so với năm 2010 Đến năm 2012 doanh thu tăng 5.980 triệu đồng, tương đương 34% so với năm 2011 Doanh thu của doanh nghiệp tăng khá đều qua các năm là do doanh nghiệp thực hiện các chính sách mở rộng thị trường, tìm kiếm thêm khách hàng thành công nên đã làm doanh thu tăng khá cao do tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn
Trang 36- Các khoản giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp không có ở các năm, điều đó chứng tỏ rằng hàng hóa bán ra của doanh nghiệp luôn đúng chất lượng, phẩm chất, quy cách theo yêu cầu của khách hàng nên không có hàng
bị đổi, trả lại hay giảm giá Đây là biểu hiện tốt giúp doanh nghiệp tạo được uy tín đối với khách hàng Điểm mạnh này cần tiếp tục phát huy
- Chỉ tiêu giá vốn hàng bán cũng biến động tương tự doanh thu: giá vốn hàng bán năm 2011 tăng 4.170 triệu đồng, tương đương 34% so với năm 2010 Đến năm 2012 tăng 5.841 triệu đồng, tương đương 36% Giá vốn tăng khá mạnh qua các năm là do doanh thu tiêu thụ khá cao nên nhu cầu nhập hàng và tồn kho hàng hóa phục vụ tiêu thụ cũng cao hơn Giá vốn là chỉ tiêu phụ thuộc khá nhiều vào lượng tiêu thụ nên đây là chỉ tiêu mà doanh nghiệp khó có thể chủ động được
- Về chi phí tài chính, chủ yếu là chi phí lãi vay ngân hàng, chi phí trả lãi tiền vay của doanh nghiệp phụ thuộc khá nhiều vào công tác thu hồi công nợ, nếu công tác thu hồi công nợ tốt sẽ làm cho doanh nghiệp thanh toán tốt các khoản vay và lãi vay tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển tốt hơn Năm
2011 chi phí tài chính tăng cao 406 triệu đồng, tương đương 69% so với năm
2010, mức tăng cao như vậy là do năm nay mức vốn vay ngân hàng của doanh nghiệp cao nhằm phục vụ cho việc nhập hàng hóa phục vụ cho việc tiêu thụ Năm 2012 chi phí tài chính giảm 28 triệu đồng, tương đương giảm 3% so với năm 2011, tuy có thanh toán một phần lãi vay và nợ vay nhưng doanh nghiệp vẫn tiếp tục vay để phục vụ kinh doanh nên mức chi phí tài chính có giảm nhưng không đáng kể
- Chi phí quản lý doanh nghiệp và bán hàng năm 2011 tăng 115 triệu đồng, tương đương 38% do doanh nghiệp phải chi thêm chi phí phục vụ cho việc mở rộng thị trường và cung cấp hàng hóa cho thị trường mới Năm 2012 chi phí này tăng 147 triệu đồng, tương đương 38% so với năm 2011, mức tăng khá cao nhưng có giảm so với mức tăng năm 2011, do thị trường tiếp tục mở rộng nhưng chi phí sử dụng có hiệu quả hơn
- Do tình hình chi phí tăng cao nên dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giảm mạnh qua năm 2011 cụ thể giảm 223 triệu đồng, tương đương 78% so với năm 2010 do chi phí tăng cao và tăng cao nhất
là mức tăng của chi phí tài chính Đến năm 2012 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng trở lại: 21 triệu đồng so với năm 2011, tương đương 34%, tuy mức tăng không cao so với mức giảm của năm trước nhưng điều này thể hiện doanh nghiệp đã sử dụng những khoản chi phí có hiệu quả hơn Doanh nghiệp
Trang 37nên kiểm soát chi phí chặt chẽ hơn nữa để đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn cho những năm tới
- Bên cạnh đó các khoản thu nhập khác (Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá; thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ; thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp; khoản bồi thường của bảo hiểm cho doanh nghiệp; các khoản bồi thường do vi phạm hợp đồng cho doanh nghiệp) tăng mạnh ở năm 2011: 240 triệu đồng, tương đương 209% Năm 2012 tiếp tục tăng nhưng mức tăng thấp hơn mức tăng năm trước: tăng 125 triệu đồng, tương đương 35% so với năm 2011
- Do thu nhập khác tăng nên làm cho lợi nhuận khác tăng theo tương ứng
do chi phí khác không đáng kể Năm 2011 tăng 235 triệu đồng, tương đương 208% Năm 2012 tăng 123 triệu đồng, tương đương 35%
- Tuy lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2011 giảm nhiều nhưng do lợi nhuận khác tăng cao nên chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 10 triệu đồng, tương đương 3%, tuy có tăng nhưng mức tăng không cao Năm 2012 tăng 107 triệu đồng, tương đương 35% do năm nay doanh nghiệp quản lý chi phí có hiệu quả hơn
Nhìn chung lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng qua các năm, đều này chứng tỏ doanh nghiệp có những chuyển biến tích cực trong quá trình nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
4.1.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 6 tháng đầu năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2012
Do đề tài được thực hiện vào những tháng của quý 3 năm 2013 nên ta đánh giá thêm kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vào 6 tháng đầu năm của năm 2013 so với cùng kỳ năm trước để có thể cập nhật tình hình kinh doanh của doanh nghiệp một cách kịp thời và hợp lý Sau đây là bảng số liệu thể hiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vào 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013: