1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tạp tốt nghiệp : Nâng cao công tác kế toán NVLCCDC tại Công ty CP xây dựng số 12

81 275 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tốt nghiệp : Nâng cao công tác kế toán NVLCCDC tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 12
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn B
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo giúp bạn tham khảo để có thể hoàn thành báo cáo của mình vế kế toán nguyên vật liêu công cụ dụng cụ đối với công ty xây dựng, cung cấp cho bạn các phương pháp nhậpxuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và tính giá thành đầu vào.

Trang 1

Môc lôc

PhÇnI LÝ luËn chung vÒ c«ng t¸c kÕ to¸n NVL - CCDC trong c¸c DN

1.1.3 NhiÖm vô kÕ to¸n

1.2 Ph©n lo¹i NVL - CCDC trong s¶n xuÊt kinh doanh

2.1.5 N¨ng lùc s¶n xuÊt kinh doanh

2.1.6 KÕt qña s¶n xuÊt kinh doanh mét sè n¨m gÇn ®©y

2.1.7 Tæ chøc c«ng t¸c kÕ to¸n t¹i c«ng ty cæ phÇn x©y dùng sè 12

2.2 Thùc tÕ c«ng t¸c kÕ to¸n NVL - CCDC t¹i c«ng ty cæ phÇn x©y dùng sè 122.2.1.Ph¬ng ph¸p tÝnh gi¸ cña NVL - CCDC

2.2.2 KÕ to¸n chi tiÕt NVL - CCDC

2.2.3 KÕ to¸n nhËp NVL - CCDC

2.2.4 KÕ to¸n xuÊt NVL - CCDC

Trang 3

Lời mở đầu

Để bắt nhịp với tốc độ ngày càng cao của nền kinh tế thị trờng, ngày nay con

ng-ời không ngừng học hỏi và vơn lên để tạo ra của cải vật chất làm giàu cho gia

đình và xã hội Trong điều kiện nớc ta hiện nay, Nhà nớc đang nỗ lực thực hiệnmục tiêu ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, đi đôi giải quyết các vấn đề bứcxúc của xã hội và hớng tới một xã hội phát triển, công bằng văn minh và tiến bộ.Công bằng trong xã hội tạo điều kiện cho mọi ngời có cơ hội phát triển và sửdụng tốt năng lực của mình Nhà nớc hớng các doanh nghiệp sử dụng các loạinguyên vật liệu, công cụ dụng cụ một cách cụ thể và chính các doanh nghiệp sẽtạo điều kiện cần thiết về cung cấp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhằm phùhợp với mô hình sản xuất của Công ty cũng nh phù hợp với ngời lao động

Cơ chế quản lý kinh tế tài chính có sự đổi mới sâu sắc có tác dụng rất lớn với cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh, hoạt động sản xuất kinh doanh trong nềnkinh tế thị trờng Các doanh nghiệp luôn phải đứng trớc sự cạnh tranh hết sứcgay gắt, chịu sự điều tiết của các quy luật kinh tế cấp cao nh: Quy luật cạnhtranh, quy luật giá trị, quy luật cung cầu

Do đó để đứng vững, tồn tại và phát triển thì hoạt động sản xuất kinh doanh củamỗi doanh nghiệp phải mang lại hiệu quả sát thực, tức là đem lại lợi nhuận Lợinhuận chính là tiền đề cơ bản nhất để doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trờng Trong

điều kiện kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp đợc giao quyền tự chủ trong sảnxuất kinh doanh, hạch toán kinh tế độc lập tức là lấy thu để bù đắp chi phí saocho có lợi nhuận tăng tích luỹ, tái mở rộng không ngừng Để thực hiện đ ợc điều

đó doanh nghiệp phải nỗ lực thực hiện nhiều biện pháp quản lý tốt đối với mọihoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Đặc biệt là việc quản lý tốt việc sảnxuất sản phẩm nhằm giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm xuống giớihạn nhất định Các doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống sử dụng nguyên vậtliệu, công cụ dụng một cách phù hợp nhất đối với mô hình sản xuất kinh doanhcủa đơn vị mình, thực hiện tốt công tác sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng

Trang 4

cụ đảm bảo cho ngời sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ một cách tốt nhấtnhằm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình đó là mộttrong những điều kiện quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, đồng thời là nhân tố quyết định đến sự phát triển của đất nớc.

Thực vậy, vấn đề nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là vấn đề của mọi doanhnghiệp khi bớc vào sản xuất kinh doanh và cũng là một điểm quan tâm mấu chốtcủa mỗi doanh nghiệp Muốn cho công tác kinh doanh ổn định, tồn tại và đi vàosản xuất phát triển thì công ty phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh màmột trong các nhân tố quyết định ở đây chính là việc quan tâm đến nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ Phải biết cung cấp và sử dụng sao có hiệu quả Do vậy,việc thực hiện công tác nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có ý nghĩa rất quantrọng đối với mọi doanh nghiệp

Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chính là một khoản chi phí sản xuất cấu thànhnên giá thành của sản phẩm, bởi vậy công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụdụng cụ là vấn đề cần đợc quan tâm Công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụdụng cụ cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan,

đặc biệt là bộ phận tập hợp chi phí và tính giá thành Nguyên vật liệu, công cụdụng cụ là vấn đề cần thiết để cấu thành nên thực thể của sản phẩm Nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ đợc quy định một cách đúng đắn, chính xác, đầy đủ là mộtyếu tố khuyến khích mỗi ngời lao động làm việc một cách chăm chỉ ra sức sảnxuất, làm việc nâng cao trình độ tay nghề, cải tiến kỹ thuật hợp lý hoá sản xuất,tăng nhanh năng suất lao động, từ đó giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ còn là một trong những công cụ kinh tế đểphân phối, sắp xếp lao động một cách có kế hoạch giữa các doanh nghiệp và cácgiai đoạn sản xuất trong doanh nghiệp phù hợp với các yêu cầu phát triển củanền kinh tế quốc dân Vấn đề cốt lõi hiện nay là các doanh nghiệp vận dụng nhthế nào trong việc phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ một cách hợp lý và

đúng đắn nhất với tình hình phát triển thực tế của doanh nghiệp nhằm phát huycao nhất công cụ đòn bẩy kinh tế này, đồng thời phải tổ chức hạch toán chi tiếtnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong đó chi phí sản xuất nhằm đảm bảo chínhxác đầy đủ, nhằm phản ánh trung thực bộ phận vật t trong chỉ tiêu Thu nhậpcũng nh tổng giá trị của sản phẩm, xét đến cùng nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ là một vấn đề thiết yếu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh đểhình thành nên thực thể sản phẩm

Để tìm hiểu tầm quan trọng của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đối với sảnxuất kinh doanh đặc biệt là trong doanh nghiệp xây lắp em chọn đề tài:

Trang 5

"Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng số 12" làm đề tài tốt nghiệp của mình

Nội dung trình bày trong chuyên đề này ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

Phần I: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh.

1.1 Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ kế toán NVL - CCDC trong sản xuất kinhdoanh

1.1.1 Khái niệm:

Nguyên vật liệu: Là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuấtkinh doanh tham gia thờng xuyên, liên tục và trực tiếp vào quá trình sản xuất sảnphẩm, ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm sản xuất ra

Công cụ dụng cụ: Là những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị

và thời gian sử dụng quy định để xếp vào tài sản cố định CCDC trong cácdoanh nghiệp đợc sử dụng để phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanhtrong doanh nghiệp CCDC cũng đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nh:mua ngoài, nhận vốn góp trong đó, chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài.1.1.2 Đặc điểm:

Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đều là hàng tồn kho thuộc tài sản ngắnhạn Đặc điểm chung của NVL - CCDC là thời gian luân chuyển ngắn, thờng làtrong vòng một chu kỳ kinh doanh hoặc trong vòng một năm Tuy nhiên, mỗiloại lại có công dụng, mục đích sử dụng và đặc điểm khác nhau

Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất

định, làm thay đổi hình thái hiện vật ban đầu và toàn bộ giá trị nguyên vật liệu

đ-ợc chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ

Chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ chiếm tỷ trọng lớn trong toàn

bộ chi phí sản xuất và giá thành của sản phẩm, thông thờng nó chiếm từ 75% 85% tổng giá trị sản phẩm (ở một số doanh nghiệp đặc biệt thì tỷ lệ này có thểthay đổi)

-Công cụ dụng cụ tham gia nhiều vào chu trình sản xuất kinh doanh, bị tiêuhao một phần vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ Tuy nhiên do giá trịnhỏ và thời gian sử dụng ngắn hơn tài sản cố định nên công cụ dụng cụ đợc xếpvào tài sản lu động

1.1.3 Nhiệm vụ kế toán

* Để phát huy vai trò, chức năng của kế toán trong công tác quản lý NVL CCDC trong doanh nghiệp, kế toán cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

-Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp vật ttrên các mặt số lợng, chất lợng, chủng loại, quy cách giá trị theo đúng tiến độthời gian

Trang 7

Tính toán, phân bổ chính xác, kịp thời giá trị vật t cho các đối tợng sửdụng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức tiêu hao vật t, pháthiện ngăn chặn kịp thời những trờng hợp sử dụng sai mục đích và lãng phí

Thờng xuyên kiểm tra định mức dự trữ vật t, phát hiện kịp thời các loại vật

t ứ đọng, kém phẩm chất, cha cần dùng để có biện pháp thu hồi nhanh chóng,hạn chế những thiệt hại

Thực hiện việc kiểm kê vật t theo yêu cầu quản lý, lập các báo cáo vàtham gia công tác phân tích việc thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ và sử dụngvật t

1.2 Phân loại NVL - CCDC trong sản xuất kinh doanh:

Phân loại tài sản nói chung và phân loại NVL - CCDC nói riêng là việcsắp xếp các loại tài sản khác nhau vào từng nhóm khác nhau theo những tiêuthức nhất định (theo công dụng, theo nguồn hình thành, theo quyền sở hữu ) 1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều thứ, nhiều loạikhác nhau, có giá trị, công dụng, nguồn hình thành, khác nhau Do vậy, cầnthiết phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu nhằm tạo điều kiện cho việc hạchtoán và quản lý nguyên vật liệu Căn cứ vào vai trò và tác dụng của nguyên vậtliệu trong sản xuất, vật liệu đợc chia làm các loại sau:

Nguyên vật liệu chính: Là những thứ nguyên, vật liệu mà sau quá trìnhgia công, chế biến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm

Vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, đợc

sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vịhoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các t liệu lao động hay phục vụcho lao động của công nhân viên chức (dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, thuốctẩy, thuốc chống gỉ, hơng liệu, xà phòng, giẻ lau )

Những dụng cụ, đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành sứ, quần áo, giày dép chuyên dùng

Trang 8

Phế liệu: Là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay thanh lýtài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, vài vụn, gạch ).

Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ cha kể trênnh: Bao bì, vật đóng gói, các loại vật t đặc chủng

1.2.2 Phân loại công cụ dụng cụ

Dụng cụ trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau đợc sử dụngcho các mục đích khác nhau Vì thế, theo mục đích sử dụng, toàn bộ dụng cụtrong doanh nghiệp đợc chia làm ba loại sau:

Công cụ, dụng cụ: Bao gồm tất cả công cụ, dụng cụ sử dụng phục vụ chomục đích sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện các dịch vụ, phục vụ bán hàng

và quản lý doanh nghiệp

Bao bì luân chuyển: Là những bao bì đợc luân chuyển nhiều lần dùng đểchứa đựng vật t, sản phẩm, hàng hoá Sau mỗi lần xuất dùng, giá trị của bao bì bịgiảm dần và đợc chuyển vào chi phí liên quan (chi phí thu mua vật t, hàng hoá,chi phí bán hàng )

Đồ dùng cho thuê: Bao gồm cả công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển đợc

sử dụng để cho thuê Cũng nh bao bì luân chuyển và công cụ, dụng cụ khác, saumỗi lần xuất dùng, giá trị của đồ dùng cho thuê giảm dần và đợc tính và chi phíhoạt động cho thuê

Tuy nhiên, do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc điểm của tliệu lao động, những t liệu lao động sau đây không phân biệt giá trị và thời gian

sử dụng vẫn đợc coi là công cụ, dụng cụ:

Các loại bao bì dùng để chứa đựng vật liệu, hàng hoá trong quá trình thumua, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá

Những dụng cụ, đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành sứ, quần áo, giày dépchuyên dùng để làm việc

Các loại bao bì bán kèm theo hàng hoá có tính giá riêng nhng vẫn tính giátrị hao mòn để trừ dần vào giá trị bao bì trong quá trình dự trữ, bảo quản hay vậnchuyển hàng hoá

Các dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất

Các lán trại tạm thời, công cụ trong xây dựng cơ bản

Việc phân loại NVL - CCDC nh trên đã giúp cho kế toán tổ chức các tàikhoản để phản ánh tình hình hiện có và tình hình biến động của các loại vật liệu

và công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện phápquản lý, sử dụng NVL - CCDC một cách hợp lý nhất

1.3 Đánh giá NVL - CCDC

Trang 9

Đánh giá vật liệu là dùng thớc đo bằng tiền tệ để biểu hiện giá trị củachúng theo những nguyên tắc nhất định Trong các doanh nghiệp sản xuất, giá trịcủa các loại NVL - CCDC có thể biểu hiện theo hai loại khác nhau: Giá trị thực

tế và giá hạch toán

1.3.1 Giá thực tế:

Là loại giá đợc xác định trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng minh chocác khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp trong quá trình thu mua hay chế tạovật liệu, công cụ dụng cụ Đây chính là giá gốc của hàng tồn kho

Tuỳ theo nguồn hình thành, giá thực tế của NVL - CCDC nhập kho đợctính nh sau:

- Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài gồm:

+ Trờng hợp mua hàng trong nớc:

+

Chi phí thu

Các khoảnthuế không

đợc hoànlại (nếu có)

+

Các khoản thuếkhông đợc khấu trừ(thuế nhập khẩu) +

Chi phí thu mua

+

Thuế nhập khẩu

x Thuế suấtthuế GTGT

Thuế nhập khẩu: = Giá nhập tại cửa khẩu x Thuế suất thuế nhập khẩu

Trang 10

Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu chỉ đợc tính vào giá thực tế củahàng mua về nếu công dụng của những hàng hoá đó là để phục vụ cho các hoạt

động sản xuất kinh doanh, những sản phẩm hàng hoá thuộc diện chịu thuếGTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT Trongtrờng hợp doanh nghiệp nhập hàng thuộc diện chịu thuế GTGT theo phơngpháp khấu trừ thuế thì thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu sẽ đợc coi làthuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ và không đợc tính vào giá thực tế của hàng đãmua

Trờng hợp hàng nhập khẩu về thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thìdoanh nghiệp phải nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu, thuế nhập khẩu và thuếtiêu thụ đặc biệt Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng nhập khẩu cũng đợctính theo giá nhập tại cửa khẩu + thuế nhập khẩu và đợc tính vào giá thực tế củahàng đã mua Thuế GTGT của hàng nhập khẩu + thuế nhập khẩu và cộng thuếtiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu

- Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến baogồm: giá thực tế vật liệu xuất kho đem gia công + chi phí vận chuyển, phí bốcxếp bảo hiểm và trả tiền cho ngời gia công

- Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ nhận góp vốn liên doanh, cổ phần

là giá thực tế đợc các bên tham gia góp vốn chấp nhận

- Với vật liệu, công cụ dụng cụ do doanh nghiệp sản xuất: Giá thực tế ghi

sổ là giá thành sản xuất thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ do doanh nghiệpsản xuất, kiểm nhận, nhập kho

- Với phế liệu: Giá thực tế ghi sổ của phế liệu là giá ớc tính có thể sử dụng

đợc hay giá trị thu hồi tối thiểu

- Với vật liệu, công cụ dụng cụ đợc tặng, thởng: Giá thực tế ghi sổ của vậtliệu, công cụ dụng cụ này là giá thị trờng tơng đơng + chi phí liên quan đến việctiếp nhận (nếu có)

Nếu doanh nghiệp chỉ sử dụng giá thực tế để phản ánh tình hình nhập,xuất kho vật liệu thì kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng

cụ đều sử dụng giá thực tế để ghi chép vào các sổ kế toán cần thiết

Việc tính giá thực tế NVL - CCDC xuất kho có thể áp dụng các phơngpháp:

Nhập trớc - xuất trớc

Nhập sau - xuất trớc

Bình quân gia quyền

Thực tế đích danh

Trang 11

Tuy nhiên, tuỳ theo phơng pháp hạch toán hàng tồn kho đang áp dụngtrong doanh nghiệp là kê khai thờng xuyên hay kiểm kê định kỳ mà cách tínhtoán cụ thể của những phơng pháp trên có những điểm khác nhau.

1.3.2 Giá hạch toán

Là loại giá đợc sử dụng tạm thời để giúp cho việc hạch toán nhập, xuất,tồn kho hàng ngày của từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ đợc kịp thời và thuậnlợi hơn Giá hạch toán có thể lấy theo giá kế hoạch hoặc giá thực tế cuối kỳ tr ớc

Đặc điểm của giá hạch toán là không có giá trị về mặt thanh quyết toán

Nếu doanh nghiệp sử dụng đồng thời hai giá: Giá thực tế và giá hạch toán thìviệc hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ đợc tổ chức nh sau:

- Kế toán chi tiết (phiếu nhập, phiếu xuất, bảng kê) phản ánh tình hìnhnhập - xuất - tồn kho của từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá hạch toán

- Kế toán tổng hợp: Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho của các loạivật liệu, công cụ dụng cụ theo giá thực tế

Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho trong kỳ đợc xác định lúccuối kỳ trên cơ sở hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật liệu,công cụ dụng cụ có thể sử dụng trong kỳ và giá hạch toán của vật liệu, công cụdụng cụ đã xuất trong kỳ

Giá thực tế vật liệu,

công cụ dụng cụ

xuất kho trong kỳ

=

Giá hạch toán vật liệucông cụ dụng cụxuất kho trong kỳ

x

Hệ số chênh lệchgiữa giá thực tế và giá hạchtoán của vật liệu, công cụ

+ Giá thực tế vật liệu nhập

kho đầu kỳGiá hạch toán vật

liệu tồn kho đầu kỳ

+ Giá hạch toán vật liệu

nhập kho đầu kỳ

Hệ số chênh lệch và giá thực tế xuất kho trong kỳ có thể tính chung chotừng nhóm, từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ khác nhau từ đó làm giảm bớtkhối lợng công việc tính toán của kế toán Đây chính là u điểm lớn nhất của ph-

ơng pháp hệ số (Sử dụng đồng thời hai loại giá thực tế và hạch toán) Trong trờnghợp cần thiết, kế toán có thể phản ánh tình hình xuất kho vật liệu, công cụ dụng

Trang 12

cụ trong kỳ vào các tài khoản kế toán tổng hợp theo trị giá hạch toán nhng đếncuối kỳ thì phải điều chỉnh giá hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ xuất khotrong kỳ thành giá thực tế trớc khi tổng hợp chi phí để tính kết quả sản xuất kinhdoanh

x

Tỷ lệ điều chỉnh củavật liệu công cụ dụng

cụ

Tỷ lệ điều chỉnh

Giá thực tế vật liệutồn kho đầu kỳ vànhập kho trong kỳ

- Giá hạch toán vật liệutồn kho đầu kỳ và nhập

trong kỳGiá hạch toán vật liệu tồn kho đầu kỳ và nhập

kho trong kỳNếu giá thực tế lớn hơn giá hạch toán thì kế toán sẽ điều chỉnh bằng ph-

ơng pháp ghi bổ sung Ngợc lại thì sẽ điều chỉnh bằng phơng pháp ghi số âm.1.4 Chứng từ và sổ sách sử dụng

Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ là một công việc khá phức tạp vàtốn nhiều công sức Khác với kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết vật liệu công cụ,dụng cụ đòi hỏi phải phản ánh cả giá trị, số lợng và chất lợng của từng thứ (từngdanh điểm) vật liệu, công cụ dụng cụ, theo từng kho và từng ngời phụ trách vậtchất Để kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ kế toán sử dụng các chứng từ:

- Phiếu nhập kho (mẫu 01 - VT):

Phiếu nhập kho là chứng từ dùng để xác nhận số lợng vật t, sản phẩm hànghoá nhập kho, làm căn cứ để ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định tráchnhiệm với những ngời có liên quan và ghi sổ kế toán Phiếu này áp dụng trongcác trờng hợp nhập kho vật t, sản phẩm, hàng hoá mua ngoài, tự sản xuất, thuêngoài gia công chế biến, nhận vốn góp, hoặc phát hiện thừa trong kiểm kê Phiếunhập kho phải ghi rõ tên ngời giao, số hoá đơn hoặc lệnh nhập kho và do bộ phậnmua hàng hoặc bộ phận sản xuất lập thành hai liên (với vật t, hàng hoá muangoài) hoặc ba liên (với vật t tự sản xuất) bằng cách đặt giấy than viết một lần và

Trang 13

ngời lập phiếu ký Ngời giao hàng mang phiếu đến kho để nhập kho sản phẩm, vật t, hàng hoá Khi nhập kho, thủ kho ghi số lợng thực nhập của từng thứ vật t, sản phẩm, hàng hoá (cột 2), kế toán ghi đơn giá vào cột 3 (giá hạch toán hoặc giá hoá đơn tuỳ theo quy định của từng đơn vị) và tính thành tiền ở cột 4 của từng thứ vật t, sản phẩm, hàng hoá Liên 1 của phiếu nhập kho lu, liên 2 do thủ kho giữ để ghi thẻ kho, sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán, liên

3 (nếu có) ngời giao hàng giữ

Mẫu số 01 - VT

Đơn vị:

Địa chỉ:

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trởng Bộ Tài Chính Phiếu nhập kho Ngày tháng năm Số

Nợ:

Có:

Họ và tên ngời giao:

Theo số ngày tháng năm của Nhập tại kho Địa điểm

STT Tên, nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất vật t, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá Mã số Đơn vị tính Số lợng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực nhập A B C D 1 2 3 4 Cộng X X x X X - Tổng số tiền (viết bằng chữ)

- Số chứng từ gốc kèm theo:

Ngày tháng năm

Ngời lập phiếu

(Ký, họ tên)

Ngời giao hàng

(Ký, họ tên)

Thủ kho

(Ký, họ tên)

Kế toán trởng (hoặc bộ phận có nhu cầu nhập)

(Ký, họ tên)

- Phiếu xuât kho (mẫu 02 - VT)

Phiếu xuất kho dùng để phản ánh số lợng vật t, sản phẩm, hàng hoá xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong doanh nghiệp, làm căn cứ để hạch toán chi

Trang 14

phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ và kiểm tra việc sử dụng thực hiện

định mức tiêu hao vật t Phiếu xuất kho lập cho 1 hoặc nhiều phiếu vật t sản phẩm, hàng hoá cùng một kho dùng cho một đối tợng hạch toán chi phí hoặc cùng một mục đích sử dụng Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do bộ phận quản lý, bộ phận kho lập (tuỳ thuộc vào tổ chức quản lý và quy định của từng doanh nghiệp), lập làm 3 liên (đặt giấy than viết một lần), liên một lu, liên hai thủ kho giữ để ghi thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán để ghi số liệu vào cột

ba, bốn và vào sổ kế toán, liên 3 do ngời nhận vật t, sản phẩm, hàng hoá giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng Sau khi lập xong ngời lập phiếu và kế toán trởng ký rồi chuyển cho giám đốc hoặc ngời đợc uỷ quyền duyệt, duyệt xong giao cho

ng-ời nhận cầm phiếu xuống kho để nhận hàng Sau khi xuất kho, thủ kho ghi vào cột hai lợng thực xuất của từng thứ, ngày, tháng, năm xuất kho và cùng ngời nhận hàng kỹ tên vào phiếu xuất

Mẫu số 02 - VT

Đơn vị:

Địa chỉ:

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trởng Bộ Tài Chính Phiếu xuất kho Ngày tháng năm Số

Nợ:

Có:

Họ và tên ngời nhận hàng: Địa chỉ (bộ phận)

Lý do xuất kho:

Xuất tại kho (ngăn lô) Địa điểm

STT Tên, nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất vật t, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá Mã số Đơn vị tính Số lợng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực xuất A B C D 1 2 3 4 Cộng X X x X X - Tổng số tiền (viết bằng chữ)

- Số chứng từ gốc kèm theo:

Ngày tháng năm

Ngời lập phiếu

(Ký, họ tên)

Ngời nhận hàng

(Ký, họ tên)

Thủ kho

(Ký, họ tên)

Kế toán trởng (hoặc bộ phận có nhu cầu nhập)

(Ký, họ tên)

Giám đốc

(Ký, họ tên)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 PXK - 3LL)

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ đợc dùng làm căn cứ để thủ kho ghi vào thẻ kho, kế toán ghi sổ chi tiết, làm chứng từ vận chuyển trên đờng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ dùng để theo dõi số lợng vật t, sản phẩm, hàng hoá

di chuyển từ kho này sang kho khác trong nội bộ đơn vị hoặc đến các đơn vị nhận hàng ký gửi, hàng đại lý, gia công, chế biến, hàng hoá điều động nội bộ từ

Trang 15

cơ sở kinh doanh đến các chi nhánh, cửa hàng hạch toán phụ thuộc và ngợc lại hoặc điều động giữa các chi nhánh, cửa hàng hạch toán phụ thuộc với nhau, xuất hàng từ đơn vị hạch toán phụ thuộc về cơ sở kinh doanh Ngoài ra, trong các tr-ờng hợp sau đây doanh nghiệp phải sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội

bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ:

+ Hàng hoá của cơ sở kinh doanh cố định đa đi bán lu động hoặc dự hội trợ triển lãm

+ Hàng hoá trên đờng vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu tại cơ quan hải quan, nếu cha có căn cứ để lập hoá đơn

+ Hàng hoá xuất giao cho cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu

Đơn vị: MS.

Địa chỉ: điện thoại

Mẫu số: 03PXK - 3LL

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Ngày tháng năm

Liên 1lu

Ký hiệu: AA/02 Số: 0000001

Căn cứ lệnh điều động số ngày tháng năm

của về việc

Họ tên ngời vận chuyển: Hợp đồng số

Phơng tiện vận chuyển

Xuất tại kho:

Nhập tại kho:

STT Tên, nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất vật t, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá Mã số Đơn vị tính Số lợng Đơn giá Thành tiền Thực xuất Thực nhập A B C D 1 2 3 4 Cộng Xuất, ngày tháng năm Nhập, ngày tháng

năm

Ngời lập phiếu

(Ký, họ tên)

Thủ kho xuất

(Ký, họ tên)

Ngời vận chuyển

(Ký, họ tên)

Thủ kho nhập

(Ký, họ tên)

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do bộ phận cung ứng lập làm 3 liên, liên 1 lu, liên 2 dùng để vận chuyển hàng trên đờng, liên 3 sử dụng nội bộ Sau khi ghi số hàng thực xuất kho theo từng thứ hàng, thủ kho xuất ký và ghi rõ

họ tên vào các liên của phiếu và giao cho ngời vận chuyển Thủ kho nhập, sau khi nhận hàng xong ghi số thực nhập vào phiếu và cùng với ngời vận chuyển ký vào các liên của phiếu Thủ kho nhập giữ lại liên 2 để ghi thẻ kho và chuyển cho phòng kế toán ghi sổ Kế toán sau khi nhận phiếu ghi đơn giá, tính thành tiền và ghi sổ kế toán

- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý (Mẫu 04 HDL - 3LL)

Trang 16

Phiếu này đợc dùng để theo dõi số hàng xuất kho gửi bán làm chứng từ vận chuyển trên đờng Phiếu đợc lập làm 3 liên, liên 1 lu, liên 2 giao cho đại lý bán hàng, liên 3 sử dụng nội bộ

Đơn vị: MS.

Địa chỉ: điện thoại

Mẫu số: 03PXK - 3LL

Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý

Ngày tháng năm

Liên 1lu

Ký hiệu: AA/02 Số: 0000001

Căn cứ hợp đồng kinh tế số ngày tháng năm

của với (tổ chức, cá nhân) MS về việc

Họ tên ngời vận chuyển: Hợp đồng số

Phơng tiện vận chuyển

Xuất tại kho:

Nhập tại kho:

STT Tên, nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất vật t, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá Mã số Đơn vị tính Số lợng Đơn giá Thành tiền Cộng Xuất, ngày tháng năm Nhập, ngày tháng

năm

Ngời nhận hàng

(Ký, họ tên)

Ngời lập phiếu

(Ký, họ tên)

Thủ kho xuất

(Ký, họ tên)

Ngời vận chuyển

(Ký, họ tên)

Thủ trởng

đơn vị

(Ký, họ tên)

- Biên bản kiểm nghiệm vật t, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 03 - VT)

Biên bản này dùng để xác định số lợng, quy cách, chất lợng vật t, sản phẩm, hàng hoá trớc khi nhập kho, làm căn cứ để quy trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản Biên bản này đợc sử dụng đối với các trờng hợp nhập kho với

số lợng lớn hoặc hàng nhập kho là hàng hoá quý hiếm, hay có tính chấ lý hoá phức tạp Những vật t, sản phẩm, hàng hoá không cần kiểm nghiệm trớc khi nhập kho, nếu phát hiện có sự khác biệt lớn về số lợng và chất lợng giữa hoá đơn và thực nhập thì vẫn phải lập biên bản kiểm nghiệm Biên bản kiểm nghiệm đợc lập làm 2 bản, một bản giao cho bộ phận chi tiêu, 1 bản giao cho bộ phận kế toán Trong trờng hợp vật t, sản phẩm, hàng hoá không đúng số lợng, quy cách, phẩm chất so với hoá đơn, doanh nghiệp lập thêm 1 liên, kèm theo chứng từ liên quan gửi cho bên cung cấp vật t, hàng hoá để giải quyết

Mẫu số 03 - VT

Đơn vị: (Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của

Trang 17

Địa chỉ: Bộ trởng Bộ Tài Chính

Biên bản kiểm nghiệm

Vật t, công cụ, sản phẩm, hàng hoá

Ngày tháng năm Số: Căn cứ số ngày tháng năm của

Ban kiểm nghiệm gồm:

+ Ông/Bà: Chức vụ: Đại diện: Trởng ban

+ Ông/Bà: Chức vụ: Đại diện: Uỷ viên

+ Ông/Bà: Chức vụ: Đại diện: Uỷ viên

Đã kiểm nghiệm các loại:

Đơn vị tính

Số lợng theo chứng từ

Kết quả kiểm nghiệm

Ghi chú

Số lợng

đúng qui cách, phẩm chất

Số lợng không đúng qui cách, phẩm chất

Cộng

ý kiến của Ban kiểm nghiệm:

Đại diện kỹ thuật

- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu 04-VT)

Phiếu báo này dùng để theo dõi số lợng vật t còn lại cuối kỳ hạch toán ở

đơn vị sử dụng, làm căn cứ tính giá thành sản phẩm và kiểm tra tình hình thựchiện định mức sử dụng vật t

Số lợng vật t còn lại cuối kỳ ở đơn vị sử dụng đợc phân thành 2 loại:

+ Loại không cần sử dụng nữa: Lập phiếu nhập kho và nhập lại kho

+ Loại tiếp tục sử dụng: Lập phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ

Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ do bộ phận sử dụng lập làm 2 bản, 1 bảngiao phòng vật t, bản còn lại giao cho phòng kế toán

Trang 18

STT Tên, nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất

vật t, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá Mã số

Đơn vị tính

Số lợng

Biên bản kiểm kê vật t, công cụ, sản phẩm, hàng hoá.

Thời điểm kiểm kê giờ ngày tháng năm

+ Ông/Bà: Chức vụ: Đại diện: Trởng ban

+ Ông/Bà: Chức vụ: Đại diện: Uỷ viên

+ Ông/Bà: Chức vụ: Đại diện: Uỷ viên

Đã kiểm kê kho có những mặt hàng sau đây:

Đơn giá

Theo số

kế toán

Theo kiểm kê Chênh lệch Phẩm chất

Số lợng

Thành tiền

Số lợng

Thành tiền

tốt 100%

Kém phẩm chất

Mất phẩm chất Số

lợng

Thành tiền

Số lợng

Thành tiền

(Ký, họ tên)

Biên bản này sử dụng nhằm xác định số lợng, chất lợng và giá trị vật t sảnphẩm, hàng hoá có ở trong kho tại thời điểm kiểm kê, làm căn cứ xác định tráchnhiệm trong việc bảo quản, xử lý vật t, sản phẩm, hàng hoá thừa, thiếu và ghi sổ

kế toán Trong biên bản, đơn giá của từng thứ vật t, sản phẩm, hàng hoá đợc ghi

Trang 19

theo qui định của từng đơn vị (giá hạch toán hay giá mua) Biên bản đợc lập làm

2 bản, 1 lu phòng kế toán, 1 lu thủ kho

Sổ sách sử dụng trong kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hànghoá tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết mà doanh nghiệp sử dụng thôngthờng có các loại sổ sách chủ yếu sau:

- Thẻ kho

Thẻ kho là sổ tờ rời, nếu đóng thành quyển thì là sổ kho Thẻ kho sau khidùng xong phải đóng thành quyển Sổ kho hay thẻ kho sau khi đóng thành quyểnphải có chữ kỹ giám đốc Thẻ kho đợc sử dụng ở kho, làm căn cứ để xác định sốlợng tồn kho dự trữ vật t, sản phẩm, hàng hoá và xác định trách nhiệm vật chấtcủa thủ kho Thẻ kho do thủ kho ghi chép theo từng danh điểm vật liệu, dụng cụ,sản phẩm, hàng hoá về mặt số lợng Căn cứ để ghi thẻ kho là các phiếu nhậpkho, phiếu xuất kho Mỗi chứng từ ghi vào thẻ kho 1 dòng trên cơ sở số thựcnhập, thực xuất Cuối ngày (hoặc sau mỗi nghiệp vụ nhập, xuất), thủ kho phảitính ra số tồn kho trên từng thẻ kho Theo định kỳ, nhân viên kế toán vật t xuốngkho nhận chứng từ và kiểm tra việc ghi chép của thủ kho trên thẻ kho, sau đó kýxác nhận vào thẻ kho Thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu số vật liệu, dụng cụ,sản phẩm, hàng hoá tồn kho thực tế với số tồn kho ghi trên thẻ kho để đảm bảo

số liệu trên thẻ kho và số liệu thực tế luôn luôn trùng khớp Thẻ kho thờng cómẫu nh sau:

nhận của kế toán

Cộng cuối kỳ

Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang

Trang 20

Sổ kế toán chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hoá đợc mở theo từng tài khoản, theo từng kho và từng danh điểm vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá

t-ơng ứng với thẻ kho mở ở kho Thẻ này có nội dung tt-ơng tự thẻ kho, chỉ khác là theo dõi cả mặt giá trị của vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá Hàng ngày hoặc định kỳ, nhân viên kế toán sau khi nhận chứng từ từ thủ kho, tiến hành kiểm tra, đối chiếu các chứng từ nhập, xuất kho với các chứng từ khác có liên quan (hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, phiếu vận chuyển, biên bản kiểm nhận ), tính thành tiền theo đơn gia hạch toán và ghi vào từng chứng từ nhập, xuất kho Từ đó, ghi vào các thẻ kế toán chi tiết liên quan theo từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá Cuối tháng kế toán tiến hành cộng thẻ, tính ra tổng số nhập, xuất và tồn kho của từng thứ vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá

đối chiếu với số liệu trên thẻ kho Thẻ kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá có mẫu sau:

Mẫu số S10 - DN

Đơn vị:

Địa chỉ: (Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ - BTC ngày 20/3/2006 củaBộ trởng Bộ Tài Chính Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá Năm:

Tài khoản: Tên kho:

Tên, quy cách nguyên liệu, công cụ, dụng cụ (sản phẩm, hàng hoá):

Đơn vị tính:

Chứng từ Diễn giải Tài khoản đối ứng Đơn giá Nhập Xuất Tồn Ghi chú SH NT Số lợng Thành tiền Số lợng Thành tiền Số lợng Thành tiền A B C D 1 2 3=1x2 4 5=1x4 7=1x6 6 Số d đầu kỳ Cộng tháng Sổ này có trang, đánh số từ 01 đến trang

Ngày mở sổ

Ngày tháng năm

Ngời ghi sổ

(Ký, họ tên) Kế toán trởng(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Giám đốc

- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá:

Bảng này dùng để tổng hợp phần giá trị từ các trang sổ, thẻ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá nhằm đối chiếu số liệu với kế toán tổng hợp vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá trên các tài khoản 152, 153, 155, 156, 158 trên sổ cái Mỗi tài khoản vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá đợc lập 1 bảng riêng và lập vào cuối tháng trên cơ sở số liệu dòng cộng trên sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá để lập Bảng đợc lập sau khi kế toán đã đối chiếu

số liệu trên các thẻ kế toán chi tiết với thẻ kho, kế toán căn cứ vào các thẻ kế

Trang 21

toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn theo từng loại vật liệu, dụng cụ,sản phẩm, hàng hoá Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hànghoá có mẫu sau:

STT Tên, nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất

vật t, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá

Số tiền

Số lợng Thành

Thành tiền

-Sổ đối chiếu luân chuyển:

Sổ này sử dụng để ghi chép số lợng và số tiền của từng danh điểm vật liệu,dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá theo từng kho.Sổ này đợc ghi mỗi tháng một lầnvào cuối tháng trên cơ sở các bảng kê nhập, bảng kê xuất từng thứ (danh điểm )vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá,mỗi danh điểm ghi 1 dòng trong sổ.Cuốitháng, kế toán đối chiếu số lợng vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻkho của thủ kho, đồng thời đối chiếu số tiền của từng danh điểm vật liêu, dụng

cụ, sản phẩm, hàng hoá với kế toán tổng hợp (theo giá hạch toán ở các bảng tínhgiá) Sổ đối chiếu luân chuyển có mẫu nh sau:

Sổ đối chiếu luân chuyển

Giá

hạch toán

Số d đầu tháng 1 Luân chuyển trong tháng 1

Số d đầu tháng 2

Luân chuyển trong tháng 2 Số

lợng

Số tiền

Số lợng

Số tiền

Số

lợng

Số tiền

Số lợng

Số tiền

- Sổ số d: Sổ số d do kế toán mở cho từng kho, dùng cho cả năm và giao

cho thủ kho trớc ngày cuối mỗi tháng để ghi số lợng tồn kho vật liệu, dụng cụ,

Trang 22

sản phẩm, hàng hoá vào sổ Trong sổ số d, các danh điểm vật liệu, dụng cụ, sảnphẩm, hàng hoá đợc in sẵn, xếp theo từng nhóm và từng loại Sau khi ghi số lợngtừng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá tồn kho vào sổ số d, thủ kho sẽchuyển sổ cho phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền Sổ số d có mẫu sau:

Giá

hạch toán

Định mức dự trữ

Số d đầu năm

Số d cuối tháng 1

Số d cuối tháng 2

Số

lợng

Số tiền

Số lợng

Số tiền

Số lợng

Số tiền

Loại:

Nhóm

Nhóm

- Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho: Bảng luỹ kế, nhập, xuất, tồn kho vật

liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá đợc mở cho từng kho mỗi kho 1 tờ Số cộttrong bảng nhiều, ít phụ thuộc vào kỳ tiếp nhận chứng từ Bảng đợc ghi trên cơ

sở số liệu lấy từ phiếu giao nhận chứng từ nhập (hoặc xuất) Số liệu trên bảng luỹ

kế đợc đối chiếu với số liệu trên sổ số d Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho vậtliệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá có mẫu sau:

Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho vật liệu

(dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá)

đầu tháng

Tồn kho cuối tháng

từ ngày

đến ngày

từ ngày

đến ngày

thángCộng

từ ngày

đến ngày

từ ngày

đến ngày

-ra số tồn kho về mặt lợng theo từng danh điểm vật t

- ở phòng kế toán: Kế toán vật t mở thẻ kế toán chi tiết vật t cho từngdanh điểm vật t tơng ứng với thẻ kho đợc mở ở kho và thẻ này có nội dung tơng

tự nh thẻ kho chỉ khác là nó theo dõi về mặt giá trị Hằng ngày hoặc định kỳ khi

Trang 23

nhận đợc phiếu nhập, xuất kho do thủ kho chuyển tới thì kế toán vật t phải kiểmtra đối chiếu và ghi đơn giá hạch toán vào thẻ kế toán chi tiết và tính ra số tiềnsau đó lần lợt ghi các nghiệp vụ nhập - xuất vào thẻ kế toán chi tiết có liên quan.

Đến cuối tháng tiến hành cộng thẻ và đối chiếu với thẻ kho Để thực hiện việc

đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kế toán phải căn cứ vào cácthẻ chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho về mặt giá trị của từng loạivật t Số liệu của bảng này đợc đối chiếu với số liệu của từng phần kế toán tổnghợp Để quản lý chặt chẽ thẻ kho thì kế toán vật t phải mở sổ đăng ký thẻ kho,khi giao thẻ kho cho thủ kho thì kế toán phải vào sổ

Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ, theo phơng pháp thẻ song song

Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng Phơng pháp thẻ song song mặc dầu đơn giản, dễ làm nhng việc ghi chépcòn nhiều trùng lắp Vì thế, chỉ thích hợp với doanh nghiệp có quy mô nhỏ, số l-ợng nghiệp vụ ít, trình độ kế toán cha cao

1.5.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển công việc cụ thể tại khogiống nh phơng pháp thẻ song song Nghĩa là ở kho thủ kho dùng thẻ kho đểphản ánh tình hình nhập - xuất - tồn vật liệu, dụng cụ về mặt số lợng

- ở phòng kế toán kế toán vật t không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ

đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và số tiền của từng thứ vật t theotừng kho Sổ này ghi mỗi tháng 1 lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp cácchứng từ nhập - xuất phát sinh trong tháng của từng thứ vật t Mỗi thứ ghi mộtdòng trong sổ Cuối tháng, đối chiếu số lợng vật t trên sổ đối chiếu luân chuyểnvới thẻ kho và đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp

Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng

pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Phiếu xuất kho

Thẻhoặcsổkếtoánchi tiết

Bảng tổng hợp nhập,xuất, tồn kho

Kế toántổng hợp

Trang 24

Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng Phơng pháp này mặc dầu đã có cải tiến nhng việc ghi chép vẫn còn trùnglắp.

1.5.3 Phơng pháp sổ số d

- Theo phơng pháp sổ số d công việc cụ thể tại kho giống nh hai phơngpháp trên Định kỳ, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải tập hợp toàn bộ chứng từnhập kho, xuất kho phát sinh theo từng vật liệu, dụng cụ quy định Sau đó lậpphiếu giao nhận chứng từ và nộp cho phòng kế toán kèm theo các chứng từ nhập,xuất kho vật liệu, dụng cụ Ngoài ra, thủ kho còn phải ghi số lợng vật liệu, công

cụ dụng cụ tồn kho cuối tháng theo từng danh điểm vào sổ số d

- Tại phòng kế toán, định kỳ nhân viên kế toán phải xuống kho để hớngdẫn, kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ Khi nhận

đợc chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ (giá hạch toán)tổng cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ Đồng thờighi số tiền vừa tính đợc của từng nhóm vật liệu, công cụ dụng cụ (nhập riêng,xuất riêng) vào bảng luỹ kế nhập - xuất - tồn kho Tiếp đó, cộng số tiền nhập -xuất trong tháng và dựa vào số d đầu tháng để tính ra số d cuối tháng của từngnhóm vật liệu, công cụ dụng cụ Số d này đợc dùng để đối chiếu với cột "số tiền"trên sổ số d (Số liệu trên sổ số d do kế toán vật t tính bằng cách lấy số lợng tồnkho x giá hạch toán)

Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ

Bảng kê xuất

Bảng kê nhập

Kế toántổng hợp

Phiếu giao nhận chứng từ xuất

Trang 25

Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng Ghi định kỳ1.6 Kế toán tổng hợp NVL - CCDC theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.

1.6.1 Khái niệm:

Để hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ nói riêng và hàng tồn kho nóichung, kế toán có thể áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên hoặc phơng phápkiểm kê định kỳ Việc sử dụng phơng pháp nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm kinhdoanh của doanh nghiệp, vào yêu cầu của công tác quản lý và vào trình độ cán

bộ kế toán cũng nh vào quy định của chế độ kế toán hiện hành Hàng tồn khocủa doanh nghiệp là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tồn tại dới hình thái vậtchất bao gồm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm,hàng hoá

Phơng pháp kê khai thờng xuyên (perpetual inventory method) là phơngpháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có biến động tăng, giảm hàng tồn khomột cách thờng xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồnkho Phơng pháp này đợc sử dụng phổ biến hiện nay ở nớc ta vì những tiện íchcủa nó Tuy nhiên với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật t, hàng hoá

có giá trị thấp, thờng xuyên xuất dùng, xuất bán mà áp dụng phơng pháp này sẽtốn rất nhiều công sức Dù vậy, phơng pháp này có độ chính xác cao và cung cấpthông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời, cập nhật Theo phơng pháp nào tạibất kỳ thời điểm nào kế toán cũng có thể xác định đợc lợng nhập - xuất - tồn khotừng loại hàng tồn kho nói chung và nguyên vật liệu nói riêng giúp cho lãnh đạodoanh nghiệp quản lý và điều hành một cách có hiệu quả

1.6.2 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán NVL - CCDC theo phơng pháp kê khai thờng xuyên kế toán

sử dụng các tài khoản sau:

- TK 151: "Hàng mua đang đi đờng"

Tài khoàn này dùng để theo dõi các loại NVL - CCDC mà doanh nghiệp

đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng cuốitháng cha về nhập kho (kể cả số đang gửi kho ngời bán)

+ Bên nợ: Phản ánh giá trị hàng đi đờng tăng thêm trong kỳ

Trang 26

+ Bên có: Phản ánh giá trị hàng đi đờng kỳ trớc đã nhập kho hay chuyểngiao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng.

+ D nợ: Giá trị hàng đang đi đờng (đầu và cuối kỳ)

- TK 152: "Nguyên liệu, vật liệu"

TK này đợc dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm của cácnguyên vật liệu theo giá thực tế, có thể mở chi tiết theo từng loại, nhóm tuỳ theoyêu cầu quản lý và phơng tiện tính toán

+ Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá thực tế củanguyên vật liệu trong kỳ (mua ngoài, tự sản xuất, nhận vốn góp, phát hiện thừa,

đánh giá tăng )

+ Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên vật liệutrong kỳ theo giá thực tế (xuất dùng, xuất bán, thiếu hụt )

+ D nợ: Giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho

TK 152 đợc mở chi tiết cho các tài khoản sau:

TK 152.1: "Nguyên vật liệu chính"

TK 152.2: "Nguyên vật liệu phụ"

TK 152.3: "Nhiên liệu"

TK 152.4: "Phụ tùng thay thế"

- TK 153: "Công cụ, dụng cụ"

TK này đợc dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng, giảm của cáccông cụ dụng cụ nhỏ theo giá thực tế, có thể mở chi tiết theo từng loại, nhóm tuỳtheo yêu cầu quản lý và phơng tiện tính toán

+ Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá thực tế của công

cụ dụng cụ nhỏ trong kỳ (mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn, phát hiện thừa,

đánh giá tăng )

+ Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh giảm công cụ dụng cụ nhỏtrong kỳ theo giá thực tế (xuất dùng, xuất bán, thiếu hụt )

+ D nợ: Giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhỏ tồn kho

TK này đợc chia thành 3 tài khoản cấp 2:

TK 153.1: "Công cụ dụng cụ"

TK 153.2: "Bao bì luân chuyển"

TK 153.3: "Đồ dùng cho thuê"

- TK 155: "Thành phẩm":

TK này đợc dùng để phản ánh toàn bộ giá trị thành phẩm, nửa thành phẩmnhập - xuất - tồn kho theo giá thành thực tế (giá thành công xởng thực tế) Thànhphẩm ghi ở TK này là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ

Trang 27

phận sản xuất chính và sản xuất phụ của doanh nghiệp thực hiện hoặc thuê ngoàigia công đã xong đợc kiểm nghiệm, nhập kho Tuỳ theo yêu cầu quản lý TK 155

có thể đợc mở chi tiết cho từng kho, từng loại, từng nhóm

+ Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ ghi tăng giá thành thực tế thành phẩm.+ Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm giá thành thực tế thành phẩm+ D có: Giá thành thực tế thành phẩm tồn kho

Ngoài ra trong quá trình hạch toán kế toán còn sử dụng một số tài khoảnliên quan khác nh: 133, 331, 111, 112, 632, 157

Căn cứ vào giấy báo nhận hàng, nếu xét thấy cần thiết khi hàng về đếnnơi, có thể lập ban kiểm nhận để kiểm nhận vật liệu, dụng cụ thu mua cả về số l-ợng, chất lợng, quy cách Ban kiểm nhận căn cứ vào kết quả thực tế ghi vào

"Biên bản kiểm nghiệm vật t, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá" Sau đó bộphận cung ứng sẽ lập phiếu nhập kho vật t trên cơ sở hoá đơn, giấy báo nhậnhàng và biên bản kiểm nhận rồi giao cho thủ kho Thủ kho sẽ ghi số vật liệu,công cụ dụng cụ thực nhập vào phiếu rồi chuyển cho phòng kế toán làm căn cứghi sổ Trờng hợp phát hiện thừa, thiếu, sai qui cách, thủ kho phải báo cáo cho

bộ phận cung ứng biết và cùng ngời giao lập biên bản

Trang 28

1.6.3 Sơ đồ hạch toán

1.6.3.1 Sơ đồ kế toán tổng quát tăng, giảm vật liệu theo phơng pháp kê khai ờng xuyên

th-(*) Khoản chênh lệch về giá gốc vật liệu góp vốn với giá trị đầu t đợc ghi nhận,

đợc xử lý theo quy định hiện hành tuỳ thuộc vào lĩnh vực đầu t

1.6.3.2 Sơ đồ kế toán tổng quát tăng giảm công cụ, dụng cụ theo phơng pháp kêkhai thờng xuyên

Tăng do mua ngoài (ch a có thuế GTGT)

TK: 331,111,333,

112,141,311

TK: 3311 Thuế GTGT

Giá trị thừa phát hiện khi kiểm

kê tại kho (thừa trong hoặc ngoài

TK: 222.223 Xuất vật liệu góp vốn

liên doanh, liên kết (*)

TK: 154

Xuất thuê ngoài gia công chế biến

TK: 632,1381 Vật liệu thiếu phát hiện qua

kiểm kê tại kho (trong hoặc ngoài định mức)

TK: 412

Vật liệu thiếu phát hiện qua kiểm kê tại kho (trong hoặc ngoài định mức)

Chênh lệch giảm

đánh giá giảm

TK: 331,111,112, Chiết khấu th ơng mại,

giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại

Thuế GTGT t ơng ứng với khoản

chiết khấu th ơng mại, giảm giá

hàng mua, hàng mua trả lại

Tăng do mua ngoài (ch a có thuế GTGT)

TK: 331,111,333,

112,141,311

TK: 3311 Thuế GTGT

Giá trị thừa phát hiện khi kiểm

kê tại kho (thừa trong hoặc ngoài

TK: 222.223 Xuất vật liệu góp vốn

liên doanh, liên kết (*)

TK: 154

Xuất thuê ngoài gia công chế biến

TK: 632,1381 Vật liệu thiếu phát hiện qua

kiểm kê tại kho (trong hoặc ngoài định mức)

TK: 412

Vật liệu thiếu phát hiện qua kiểm kê tại kho (trong hoặc ngoài định mức)

Chênh lệch giảm

đánh giá giảm

TK: 331,111,112, Chiết khấu th ơng mại,

giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại

Thuế GTGT t ơng ứng với khoản

chiết khấu th ơng mại, giảm giá

hàng mua, hàng mua trả lại

Tăng do mua ngoài (ch a có thuế GTGT)

TK: 331,111,333,

112,141,311

TK: 3311 Thuế GTGT

Thu hồi vốn đầu t

bằng công cụ, dụng cụ

TK: 412

Khoản chênh lệchtăng

TK: 1331

TK: 153 Dxxx Xuất dụng cụ, công cụ thuộc TK: 242

loại phân bổ ≥2 lần

TK: 627,641, 642

Xuất cho sản xuất, cho bán hàng, cho quản lý DN, cho XDCB (loại phân bổ 1 lần)

TK: 222.223 Xuất góp vốn tham gia

liên doanh, liên kết (*)

TK: 154

Xuất thuê ngoài gia công chế biến

TK: 1381 Công cụ, dụng cụ thiếu

phát hiện qua kiểm kê tại kho

TK: 412 Khoản chênh lệch giảm

TK: 331,111,112, Chiết khấu th ơng mại,

giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại

Thuế GTGT t ơng ứng với khoản

chiết khấu th ơng mại, giảm giá

hàng mua, hàng mua trả lại

Tổng

giá

thanh

toán

Trang 29

(*) Khoản chênh lệch về giá gốc vật liệu góp vốn với giá trị đầu t đợc ghi nhận,

đợc xử lý theo quy định hiện hành tuỳ thuộc vào lĩnh vực đầu t

1.7 Kế toán tổng hợp NVL - CCDC theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

1.7.1 Khái niệm:

Phơng pháp kiểm kê định kỳ (periodic inventory method) là phơng phápkhông theo dõi một cách thờng xuyên liên tục về tình hình biến động của cácloại vật t, sản phẩm trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉphản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ,xác định lợng tồn kho thực tế Từ đó xác định lợng xuất dùng cho sản xuất kinhdoanh và các mục đích khác trong kỳ theo công thức:

Trang 30

Giá trị vật

liệu, công cụ

xuất trong kỳ =

Giá trị vậtliệu, dụng cụcòn lại cha sửdụng đầu kỳ

+

Tổng giá trịvật liệu, dụng cụtăng thêm trong

kỳ

-Giá trị vật liệu,dụng cụ còn lại,cha sử dụng cuối

kỳ

Độ chính xác của phơng pháp này không cao mặc dù tiết kiệm đợc côngsức ghi chép và nó chỉ thích hợp với các đơn vị kinh doanh những trủng loại vật

t khác nhau, giá trị thấp, thờng xuyên xuất dùng, xuất bán

1.7.2 Tài khoản sử dụng:

Theo phơng pháp này kế toán sử dụng các tài khoản sau:

- Tài khoản 611: "Mua hàng" dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng,giảm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá thực tế (giá mua và chi phí thumua) Tài khoản này đợc chi tiết theo hai tài khoản cấp 2:

+ TK 6111: "mua nguyên, vật liệu" phản ánh tình hình thu mua, tăng giảmnguyên vật liệu, dụng cụ và đợc mở theo từng thứ, từng loại, từng kho vật liệudụng cụ

Bên nợ: Phản ánh giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho

TK 611 cuối kỳ không có số d

- TK 152: "Nguyên liệu, vật liệu": Dùng để phản ánh giá thực tế nguyênvật liệu tồn kho, chi tiết theo từng loại

Bên nợ: Giá thực tế vật liệu tồn kho cuối kỳ

Bên có: Kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ

D nợ Giá thực tế vật liệu tồn kho

- TK 153: "Công cụ, dụng cụ": Sử dụng để theo dõi giá thực tế công cụ,dụng cụ, bao bì luân chuyển tồn kho

Bên nợ: Giá thực tế công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ

Bên có: Kết chuyển giá thực tế công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ

D nợ: Giá thực tế công cụ, dụng cụ tồn kho

Ngoài ra, trong quá trình hạch toán kế toán còn sử dụng một số tài khoảnkhác có liên quan nh: 133, 331, 111, 112 các tài khoản này có nội dung và kếtcấu giống nh phơng pháp kê khai thờng xuyên

Trang 31

1.7.3 sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

TK: 111,112, 331,1388

TK: 611(6111) TK: 151

Đánh giá tằng vật liệu

Giá trị vật liệu mua vào trong kỳ (ch a có thế GTGT)

TK: 1331 Thuế GTGT đầu vào

Giảm giá hàng mua chiết khấu

th ơng mại đ ợc h ởng và giá trị hàng mua trả lại

Thuế GTGT đầu vào t ơng ứng với số chiết khấu th ơng mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại

Tổng số chiết khấu thanh toán khi mua hàng đ ợc h ởng

(tính trên tổng số tiền đã thanh toán)

Trang 32

Phần II: Thực tế công tác kế toán NVL - CCDC tại công ty cổ phần xây dựng số12

2.1 Đặc điểm, tình hình chung của công ty cổ phần xây dựng số 12

2.1.1 Những thông tin chung

Tên đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng số 12

Địa chỉ: Số 79 - đờng 351 thị trấn An Dơng - huyện An Dơng - Hải Phòng

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 0203000071 cấp ngày 27/12/2007 do

Sở kế hoạch đầu t Hải Phòng cấp

Ngời đại diện công ty: Chủ tịch HĐQT kiêm tổng giám đốc: Kỹ s Nguyễn KhắcLịch

Tài khoản: 102010000212225 tại Ngân hàng Công thơng Hồng Bàng Hải PhòngMã số thuế: 0200429318

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty CPXD số 12 đợc thành lập theo quyết định số 69/QĐ-TCCQ ngày24/2/1978 của chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng về việc thành lập nhà nớc,Công ty xây dựng An Hải với nhiệm vụ đợc giao tổ chức thi công các công trìnhdân dụng, công nghiệp trong và ngoài thành phố theo nhiệm vụ chính trị thànhphố giao

Tại quyết định số 1747/QĐ-UB ngày 2/10/1997 của UBND thành phố HảiPhòng về việc đổi tên từ công ty xây dựng An Hải thành công ty xây dựng số 12,

bổ sung nhiệm vụ từ thi công các công trình dân dụng, công nghiệp đợc bổ sungcác công trình giao thông thuỷ lợi

Tại quyết định số 1863 ngày 26/9/2000 về việc chuyển đổi doanh nghiệpnhà nớc thành công ty cổ phần Công ty đã hoàn tất các thủ tục tài chính, tổ chứcchuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nớc Công ty xây dựng số 12 thành Công ty cổphần xây dựng số 12 với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203000071

Trang 33

xin xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp, giao thông thuỷ lợi, cơ sở hạtầng, trang trí nội ngoại thất, xây dựng cơ bản, sản xuất khai thác kinh doanh vậtliệu xây dựng, kinh doanh dịch vụ thơng mại.

Thành lập từ những năm 1978 ban đầu chỉ là một cơ sở sản xuất nhỏ vớilực lợng cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật chỉ vài ba ngời chủ yếu là lao động thicông, phơng tiện máy móc thi công hầu nh cha đợc đầu t Đến nay sau gần 30năm xây dựng và phát triển, công ty đã có một lực lợng cán bộ kỹ s, công nhân

đồng đều trên các lĩnh vực quản lý chuyên môn, lực lợng công nhân chuyên sâutừng ngành nghề với tay nghề cao, đủ lực lợng cán bộ, kỹ s, công nhân dàn đềutrên mọi lĩnh vực Đơn vị đang hành nghề kinh doanh xây dựng dân dụng, côngnghiệp, giao thông, thuỷ lợi, trang trí nội ngoại thất, cơ sở hạ tầng, t vấn thiết kế

Công ty đã từng bớc đầu t trang thiết bị đổi mới công nghệ, chủ độngtrong thi công, theo kịp với cơ chế thị trờng Trong những năm qua với phơngchâm năng động đổi mới vững chắc trong từng bớc đi, công ty luôn đạt đợcnhững thành tích đáng kể, sản xuất kinh doanh với nhịp độ phát triển năm saucao hơn năm trớc từ 1,2 đến 2 lần, hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị đợc giao.Từng bớc củng cố đào tạo lực lợng cán bộ công nhân trởng thành theo nămtháng, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, tích cực tham gia công tác xãhội đóng góp một phần nhỏ bé vào công cuộc đổi mới đất nớc

Sau những năm liên tục phấn đấu, đầu t xây dựng lực lợng kỹ s, côngnhân, đổi mới trang thiết bị, đầu t vốn, năm 1997 công ty đợc UBND thành phốHải Phòng bổ sung nhiệm vụ, đổi tên cho tơng ứng với nhiệm vụ giao (Công tyxây dựng số 12) Để tiếp tục phát huy sức mạnh nội lực tiềm năng vốn có tronglực lợng cán bộ công nhân viên, đơn vị đầu t trí tuệ tiền vốn cùng với nguồn vốncủa Nhà nớc tại Công ty Thực hiện chủ trơng cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớcnăm 2001, Công ty là đơn vị đầu tiên trong ngành xây dựng thành lập Công tyCPXD số 12 Với phơng châm giữ nguyên vốn, tài sản nhà nớc tại Công ty đầu tthêm vốn, trang thiết bị mở rộng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh đáp ứng yêucầu xây dựng trong thời kỳ đổi mới

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh

Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp giao thông thuỷ lợi

Cơ sở hạ tầng trang trí nội ngoại thất

T vấn xây dựng cơ bản

Sản xuất khai thác kinh doanh vật liệu xây dựng

Kinh doanh dịch vụ thơng mại

Kinh doanh nhà, thi công các công trình điện nớc

Trang 34

Kinh doanh xăng dầu, khí hoá lỏng

đã và đang đa vào sử dụng Phơng tiện máy móc thi công đã đợc đầu t hoànchỉnh, đơn vị chủ động thi công cơ giới trên các lĩnh vực xây dựng công trìnhdân dụng, công nghiệp giao thông thuỷ lợi

Trong những năm qua với phơng châm năng động, đổi mới chuyên sâutiến vững chắc trong từng bớc đi với khẩu hiệu uy tín - chất lợng - hiệu quả với

sự nỗ lực của hơn 200 cán bộ công nhân viên trong những năm qua Công ty luôn

đạt đợc thành tích đáng kể Nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, đem lạilợi nhuận cho các cổ đông, tích cực tham gia công tác xã hội, đóng góp một phầnnhỏ bé vào công cuộc đổi mới của đất nớc

Tổng số cán bộ công nhân viên công ty: 235 ngời

Trong đó: Kỹ s xây dựng dân dụng công nghiệp: 12 ngời

Đại học kế toán tài chính : 05 ngời

xí nghiệp

t vấn thiết kế xây dựng

xí nghiệp khai thác KD VLXD

Trang 35

2.1.5 Năng lực sản xuất kinh doanh.

2.1.5.1 Vốn hiện có

Để mở rộng sản xuất kinh doanh, từng bớc lớn mạnh theo kịp cơ chế thịtrờng, Công ty tiếp tục đầu t nhân lực, phơng tiện thi công bổ sung vôn, bổ sungnhiệm vụ tại đăng ký kinh doanh số 0203000071 ngày 27/12/2007 với mức vốn

điều lệ 20tỷ đồng

Trong đó: vốn cố định: 8tỷ đồng

vốn lu động: 12 tỷ đồngNgoài ra khả năng huy động vốn các cổ đông từ 30 tỷ đến 50 tỷ đồng

Trang 36

2.1.5.2 Thiết bị máy móc thi công.

Biểu số 02:

lợng

Nớc sản xuất

% GT còn lại

Mức độ

sử dụng

2.1.6 Những công trình đơn vị đã thi công và kết quả sản xuất kinh doanh một

số năm gần đây

2.1.6.1 Những công trình đã thi công

2.1.6.1.1 Công trình công nghiệp

Trang 37

Xây mới kho dự trữ Cầu Vòi - dự trữ Quốc gia khu vực Hà Nam Ninh(gồm 3 dãy kho kiên cố mãi bê tông cốt thép chứa gạo với diện tích 4000m2, vớitoàn bộ hệ thống công trình phụ trợ gồm sân đờng, tờng rào, hệ thống phòngcháy chữa cháy ).

Cải tạo sửa chữa nâng cấp các tổng kho thuộc các dự trữ Quốc gia khu vực

Đông Bắc, Hải Dơng, Hng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Thanh Hoá (gồm cái tạocác kho cuốn, mái tôn để chứa lơng thực dự trữ)

Khu nhà xởng, nhà điều hành khu công nghiệp NOMURA (xây dựng nhà

điều hành, nhà xởng sản xuất khung thép 8000m2, hệ thống các công trình phụtrợ)

2.1.6.2 Công trình dân dụng

Cụm nhà cao tầng, giảng đờng, khu KTX sinh viên trờng cơ khí đóng tàu

-Bộ giao thông vận tải

Trờng học cao tầng các xã thuộc huyện An Dơng

Trờng học 2 - 3 tầng các trờng thuộc quận Hải An

Bệnh viện huyện An Dơng (khu khám điều trị, khu hội trờng, nhà điềuhành, khu giặt là, kho quản lý, hệ thống xử lý chất thải rắn nớc thải bệnh viện)

Dự án cải tạo nâng cấp khu làm việc, bãi cầu cảng - cảng quân sự ĐôngHải (xây mới trụ sở điều hành 4 tầng, đờng, bãi chứa hàng, mặt cầu cảng)

Trung tâm thi đấu thể thao An Dơng (nhà thi đấu thể thao đa năng và hệthống công trình phụ trợ)

Trung tâm thi đấu thể thao Tân Tiến (nhà thi đấu đa năng)

Xây mới hoàn chỉnh chợ Cát Bà (xây mới chợ, kiên cố mái, toàn bộ hệthống công trình phụ trợ)

2.1.6.1.3 Công trình giao thông thuỷ lợi

Xây dựng hạ tầng khu dân c Tân Tiến, Hồng Phong, Nam Sơn (gồm sanlấp mặt bằng, làm đờng, hệ thống thoát nớc thải, nớc sinh hoạt, hệ thống cấp n-

ớc, điện sinh hoạt)

Xây dựng một số tuyến đờng liên tỉnh, liên huyện, các tỉnh thành phố HảiPhòng, Hải Dơng, Thái Bình, Quảng Ninh, Thanh Hoá

Thuỷ lợi: Xây dựng hệ thống kè chắn sóng bờ biển Cát Bà - Hải Phòng.Xây dựng hệ thống Đại Thuỷ Nông Hải Phòng, Thái Bình và hệ thốngcống dới đê

Tất cả các công trình đơn vị thi công đều đợc các chủ đầu t đánh giá cao,công trình đảm bảo tốt chất lợng, kỹ thuật, mỹ thuật, đảm bảo đúng tiến độ.2.1.6.2 Kết quả sản xuất kinh doanh một số năm gần đây

Trang 38

Bằng sự nỗ lực, phấn đấu của Công ty với sự giúp đỡ có hiệu quả của cáccơ quan chức năng Nhà nớc, UBND thành phố Hải Phòng, sở xây dựng HảiPhòng, cục dự trữ Quốc gia, Bộ t pháp và các địa phơng nên kết quả sản xuấtkinh doanh của Công ty hàng năm ổn định và phát triển, sản lợng năm sau caohơn năm trớc từ 5% đến 20%

Cụ thể:

+ Năm 1996: Thi công 21 công trình

Sản lợng xây lắp 8 tỷ đồng+ Năm 1997: Thi công 25 công trình

Sản lợng xây lắp 10 tỷ đồng+ Năm 1998: Thi công 20 công trình

Sản lợng xây lắp 13 tỷ đồng+ Năm 1999: Thi công 31 công trình

Sản lợng xây lắp 16 tỷ đồng+ Năm 2000: Thi công 15 công trình

Sản lợng xây lắp 17 tỷ đồng+ Năm 2001: Thi công 18 công trình

Sản lợng xây lắp 17,5 tỷ đồng+ Năm 2002: Thi công 21 công trình

Sản lợng xây lắp 18 tỷ đồng+ Năm 2003: Thi công 15 công trình

Sản lợng xây lắp 19 tỷ đồng+ Năm 2004: Thi công 17 công trình

Sản lợng xây lắp 21,7 tỷ đồng+ Năm 2005: Thi công 13 công trình

Sản lợng xây lắp 24 tỷ đồng+ Năm 2006: Sản lơng xây lắp 24 tỷ đồng

+ Năm 2007: Sản lợng xây lắp 36 tỷ đồng

Hàng

năm thực hiện đầy đủ chế độ nộp ngân sách nhà nớc, đảm bảo việc làm ổn

định cho ngời lao động

Bằng năng lực thực tế của mình, Công ty cổ phần xây dựng số 12 sẵn sàngnhận thầu các công trình xây dựng, chấp hành nghiêm chỉnh điều lệ quản lý đầu

t xây dựng cơ bản đã ban hành cũng nh các quy định của Bộ xây dựng, cácngành chức năng của địa phơng và chủ đầu t

2.1.7 Tổ chức công tác kế toán tại công ty CPXD

Trang 39

2.1.7.1 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu của bộ máy kế toán.

Công ty CPXD số 12 có địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh lu động,không tập trung, thờng xuyên di chuyển theo công trình nhng tổ chức bộ máyquản lý sản xuất lại tập trung tại một địa điểm Do vậy toàn bộ công ty tổ chức 1phòng kế toán tài vụ và áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Các đội thicông không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên hạch toánlàm nhiệm vụ hớng dẫn, thu thập, kiểm tra chứng từ, lập báo cáo nghiệp vụ vàchuyển chứng từ về phòng kế toán của công ty để xử lý và tiến hành công việc kếtoán Phòng kế toán tài vụ có chức năng tổ chức thu thập và xử lý, cung cấpthông tin kinh tế phục vụ cho công tác quản lý, qua đó việc kiểm tra, quản lý tàisản, vật t, tiền vốn đợc bảo đảm, chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ

động về tài chính của công ty Xuất phát từ tình hình thực tế, từ yêu cầu quản lý

và trình độ của đội ngũ kế toán, biên chế nhân sự của phòng kế toán tài vụ gồm 6ngời, đứng đầu là kế toán trởng và đợc bố trí nh sau:

Kế toán trởng: Phụ trách chung công tác quản lý tài chính và hạch toán kếtoán của Công ty, tham mu cho lãnh đạo công ty các lĩnh vực về tài chính, giúpgiám đốc công ty chỉ đạo thực hiện công tác tài chính kế toán trong toàn công tytheo đúng pháp lệnh kế toán

Một phó phòng: Phụ trách công tác tín dụng ngân hàng, theo dõi công nợnội bộ của các đội thi công, theo dõi thanh toán với nhà thầu phụ

Một kế toán tiền lơng và bảo hiệm xã hội: Thực hiện theo dõi chấm công

và thanh toán lơng cho ngời lao động

Một kế toán vật t: Theo dõi số lợng vật t có trong kho của doanh nghiệp,theo dõi tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu công cụ dụng cụ cho các công trìnhcông ty đang phụ trách thi công

Một kế toán TSCĐ và đầu t dài hạn: Theo dõi số lợng, thiết bị máy móc,thiết bị thi công hiện có tại doanh nghiệp

Một kế toán quỹ tiền mặt: Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, phản ánh

đầy đủ, chính xác thời gian và kết quả lao động của nhân viên trong công ty

đầu t dài hạn

kế toán tiền l ờng

Quan hệ chỉ đạo

Trang 40

2.1.7.2 Chứng từ kế toán sử dụng.

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc phản ánh vào các chứng từ kếtoán Các hoạt động nhập, xuất, thu, chi và các nghiệp vụ khác đều đợc lậpchứng từ đầy đủ Đây là khâu hạch toán ban đầu, là cơ sở pháp lý để hạch toánnhập, xuất kho NVL - CCDC

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, kế toán sử dụng các loại chứng từsau:

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu đề nghị cấp vật t, phiếu thu, phiếuchi, hoá đơn GTGT

Vì đây là công ty xây dựng cho nên hoạt động chủ yếu là thi công xâydựng các công trình, đặc biệt mỗi loại chứng từ phải có 3 liên trong đó 1 liên do

kế toán giữ, 1 liên đợc lu giữ tại quyển gốc, còn lại 1 liên do thủ kho giữ (đối vớiphiếu thu, phiếu chi, hoá đơn GTGT)

2.1.7.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty

Công ty CPXD số 12 áp dụng hệ thống sổ kế toán ban hành theo quyết

định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính Để thực hiện việcghi chép phản ánh sổ sách đợc thuận tiện Công ty áp dụng hình thức kế toánchứng từ ghi sổ Đặc trng cơ bản của hình thức chứng từ ghi sổ là căn cứ trực tiếp

để ghi sổ kế toán tổng hợp là: "Chứng từ ghi sổ", chứng từ ghi sổ do kế toán lậptrên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, cócùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ đợc đợc đánh số liên tục trong từng thánghoặc cả năm (theo số thứ tự trong sổ đăng ký ghi sổ) và có chứng từ gốc đínhkèm, phải đợc kế toán trởng duyệt trớc khi ghi sổ kế toán

Với hình thức này, kế toán sử dụng các loại sổ:

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái từng tài khoản

Ngày đăng: 26/07/2014, 18:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho vật liệu - Báo cáo thực tạp tốt nghiệp : Nâng cao công tác kế toán NVLCCDC tại Công ty CP xây dựng số 12
Bảng lu ỹ kế nhập, xuất, tồn kho vật liệu (Trang 22)
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ,  theo phơng pháp thẻ song song - Báo cáo thực tạp tốt nghiệp : Nâng cao công tác kế toán NVLCCDC tại Công ty CP xây dựng số 12
Sơ đồ k ế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ, theo phơng pháp thẻ song song (Trang 22)
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho - Báo cáo thực tạp tốt nghiệp : Nâng cao công tác kế toán NVLCCDC tại Công ty CP xây dựng số 12
Bảng t ổng hợp nhập, xuất, tồn kho (Trang 23)
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển - Báo cáo thực tạp tốt nghiệp : Nâng cao công tác kế toán NVLCCDC tại Công ty CP xây dựng số 12
Sơ đồ k ế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Trang 23)
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ  theo phơng pháp sổ số d - Báo cáo thực tạp tốt nghiệp : Nâng cao công tác kế toán NVLCCDC tại Công ty CP xây dựng số 12
Sơ đồ k ế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp sổ số d (Trang 24)
1.6.3. Sơ đồ hạch toán - Báo cáo thực tạp tốt nghiệp : Nâng cao công tác kế toán NVLCCDC tại Công ty CP xây dựng số 12
1.6.3. Sơ đồ hạch toán (Trang 27)
1.7.3. sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ - Báo cáo thực tạp tốt nghiệp : Nâng cao công tác kế toán NVLCCDC tại Công ty CP xây dựng số 12
1.7.3. sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (Trang 31)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh  của công ty CPXD số 12 - Báo cáo thực tạp tốt nghiệp : Nâng cao công tác kế toán NVLCCDC tại Công ty CP xây dựng số 12
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty CPXD số 12 (Trang 34)
Sơ đồ bộ máy kế toán trong công ty CPXD số 12 - Báo cáo thực tạp tốt nghiệp : Nâng cao công tác kế toán NVLCCDC tại Công ty CP xây dựng số 12
Sơ đồ b ộ máy kế toán trong công ty CPXD số 12 (Trang 40)
Sơ đồ hình thức kế toán chứng từ ghi sổ - Báo cáo thực tạp tốt nghiệp : Nâng cao công tác kế toán NVLCCDC tại Công ty CP xây dựng số 12
Sơ đồ h ình thức kế toán chứng từ ghi sổ (Trang 41)
Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL - CCDC - Báo cáo thực tạp tốt nghiệp : Nâng cao công tác kế toán NVLCCDC tại Công ty CP xây dựng số 12
Sơ đồ h ạch toán chi tiết NVL - CCDC (Trang 43)
Hình thức thanh toán: CK MST: 0200429318 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị - Báo cáo thực tạp tốt nghiệp : Nâng cao công tác kế toán NVLCCDC tại Công ty CP xây dựng số 12
Hình th ức thanh toán: CK MST: 0200429318 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị (Trang 44)
Hình thức thanh toán: TM MST: 0200429318 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị - Báo cáo thực tạp tốt nghiệp : Nâng cao công tác kế toán NVLCCDC tại Công ty CP xây dựng số 12
Hình th ức thanh toán: TM MST: 0200429318 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị (Trang 47)
Hình thức thanh toán: TM/CK MST: 0200429318 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị - Báo cáo thực tạp tốt nghiệp : Nâng cao công tác kế toán NVLCCDC tại Công ty CP xây dựng số 12
Hình th ức thanh toán: TM/CK MST: 0200429318 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w