Đó là công cụthiết yếu cho nhà quản lý nhận biết được thực trạng của doanh nghiệp mình từ đó có thể đưa ra quyết định sáng suốt trong việc điều hành toàn bộ hoạt động trongdoanh nghiệp đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
Trang 2nâng cao uy tín của mình một nhà quản lý phải có tầm nhìn chiến lược, phải cótầm nhìn đúng đắn.
Trong quá trình kinh doanh ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh công tácphân tích các lĩnh vựa trong doanh nghiệp là vô cùng quan trọng Đó là công cụthiết yếu cho nhà quản lý nhận biết được thực trạng của doanh nghiệp mình từ đó
có thể đưa ra quyết định sáng suốt trong việc điều hành toàn bộ hoạt động trongdoanh nghiệp để đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận tối đa
Để đánh giá được tình hình hoạt động của các doanh nghiệp ngườ i ta tiếnhành phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản lượng của các doanh nghiệp
Từ đó đánh giá, xác định nguyên nhân, đề xuất biện pháp và phương hướngnhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Do đó, việc phân tích và đánh giá cách thức và hiệu quả của việc sản xuất kinhdoanh trong các doanh nghiệp hiện nay là một công việc quan trọng không thểthiếu được
Sau một thời gian đi thực tập tại công ty TNHH apartment Nhật Linh, em đãbiết thêm được rất nhiều kinh nghiệm bổ ích trong công việc sau này
Với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn : Nguyễn Thị Ngọc Anh vàđội ngũ cán bộ trong công ty, em đã hoàn thành bản báo cáo Em Xin chân thànhcảm ơn tất cả mọi sự hướng dẫn, giúp đỡ của tất mọi người!
Sau đây là phần thực hiện nội dung bài báo cáo của em!
Trang 31.1 Lịch sử hình thành và phát triển
1 Tên công ty : công ty TNHH apartment nhật linh
2 Trụ sở :Số78 Phương Lưu 6, P.Đông Hải 1, Q.Hải An, Hải Phòng
3 Loại doanh nghiệp : Công ty TNHH
Mã số thuế : 02.01.438.964
Số điện thoại : 0313.555.798
Công ty TNHH Apartment Nhật Linh được thành lập ngày 14 tháng 04 năm
2014 Công ty có đủ tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và mở tàikhoản tại ngân hàng, được chủ động thực hiện các hoạt động kinh doanh, tàichính, tổ chức theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh
Trong năm đầu mới thành lập với lượng vốn đầu khá hạn hẹp vì vậy Cty đãgặp rất nhiều khó khăn Song Cty vẫn phát huy được thế mạnh của một công tydịch vụ năng động, đầy sức sáng tạo và là chỗ dựa tin cậy của các khách hàngnước ngoài khi đến công tác và du lịch tại Hải Phòng
Quá trình phát triển của CN Cty kể từ khi thành lập có thể chia làm hai giaiđoạn phát triển chính như sau:
* Giai đoạn mở đầu: Từ tháng 04/2014 đến tháng 09/2014, giai đoạn này làgiai đoạn bắt đầu thiết lập hệ thống tổ chức bộ máy và tạo uy tín cho khách hàngtrên thị trường Trong giai đoạn này, việc sản xuất kinh doanh chưa được pháttriển nhiều
* Giai đoạn tiếp theo: Từ tháng 10/2014 đến nay Khi đó sản xuất kinhdoanh đã có một chút nền tảng kinh nghiệm Ngoài ra việc sản xuất kinh doanhcòn được mở rộng thêm
4 Chức năng, nhiệm vụ chính của doanh nghiệp:
Trang 41
Dịch vụ lưu trú ngắn ngàyChi tiết : Khách sạn, Nhà khách, Biệt thự hoặc căn hộkinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày…
5510(Chính)
2 Nhà hàng các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu độngChi Tiết : Nhà hàng quán ăn, hàng ăn uống
5610
3 Dịch vụ phục vụ đồ uốngChi tiết : Quán rượu, Bia 5630
4 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
4649
5 Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép
4641
6 Bán buôn thực phẩmChi tiết : thực phẩm chức năng 4632
7 Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
(Trích dẫn : Theo đăng ký kinh doanh của công ty )
Hiện nay chủ yếu là dịch vụ lưu trú ngắn ngày
Trang 51.2 2 Chức năng nhiệm vụ các
Cty có một giám đốc và 2 trưởng phòng
Giám đốc : Điều hành chung toàn bộ công việc sản xuất kinh doanh của
công ty như đề ra mucj tiêu, chính sách và lập kế hoạch cho từng giai đoạn
Phòng Quản lý : là phòng tham mưu cho giám đốc về các mặt mô hình tổ
chức, quản lý nhân sự, giải quyết các chế độ chính sách
Phòng tài chính - kế toán : quản lý tài chính và theo dõi tình hình công nợ
và khả năng thanh toán của công ty, ghi chép , tính toán và phản ánh đúng tìnhhình toàn bộ tài sản, hoạt động kinh doanh
2 4 Cơ sở vật chất của công ty.
Tình hình trung về thị trường kinh doanh khách sạn có những chuyển biếntốt, có lợi cho ngành du lịch va khách sạn
Đặc biệt, Trường Thọ Hotel là một khách sạn quốc tế tiêu chuẩn ba sao, mộttrong những khách sạn lớn ở Hà Tĩnh được vinh dự nhận giải thưởng là khách sạn
có dịch vụ tốt nhất Để có được những danh hiệu này đó là sự đóng góp nhiệt tình
Trang 6lực thúc đẩy hoạt động kinh doanh của khách sạn trong thời gian tới.
Đội ngũ cán bộ công nhân đều được đào tạo qua chuyên môn nghiệp vụ nêntrình độ chuyên môn hoá cao, có nhiều kinh nghiệm; rất thuận lợi cho việc tổ chứckinh doanh
2.5.2 Những khó khăn
Là một khách sạn được đưa vào hoạt động chưa lâu, việc tổ chức kinh doanhphục vụ, khách sạn phải cùng lúc tổ chức nhiều công việc để từng bước trang bịcác tài sản công cụ, các điều kiện vật chất và lao động cần thiết đảm bảo cho côngviệc kinh doanh nên còn nhiều vướng mắc
Là một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch mới tổ chức hoạt động nêncòn nhiều lúng túng trong việc xây dụng thị trường cả trong và ngoài nước Biệnpháp thu hút khách và khả năng mở rộng kinh doanh còn hạn chế do các yếu tốkhách quan và chủ quan, bên cạnh đó việc giải quyết những thắc mắc, phàn nàn từphía khách hàng còn khá sơ sài chưa được thuyết phục, gây khó khăn trong việcxây dựng hình tượng đẹp
Việc để lại dấu ấn trong khách hàng, ý kiến khách hàng, ưu đãi cho kháchhàng thân thuộc chưa được chú trọng nên cũng là một phần khó chó việc xây dựngthương hiệu của khách sạn
Tóm lại, trên đây là những thuận lợi và khó khăn của khách sạn Nếu biếtkhai thác tận dụng một cách hợp lí các mặt thuận lợi, khắc phục hay hạn chế đượctối đa những khó khan thì chắc chắn khách sạn sẽ thu hút và gây được sự chú ý củanhững đối tượng khách đến với khách sạn Điều này sẽ trực tiếp tác động đến tìnhhình kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của khách sạn
Trang 7BẢNG 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Doanh thu bán hàng và cung cap dịch vụ
Các khoán giám trừ doanh thu
Doanh thu thuần ve bán hàng và cung cấp dich vụDoanh
thu thuần ve bán hàng và cung cấp dich vụ
- Trong dó: Chi phí lãi vay
Chi phí quán lý kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Thu nhập khác
Chi phí khác
Loi nhuận khácLoi nhuận khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuếTổng lợi nhuận kế
toán trước thuế
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Loi nhuận s au thuế thu nhập doanh nghiệ p
Trang 9CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Phân tích khái quát về bảng Báo cáo kết quả kinh doanh
Qua phân tích tình hình báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy:
Lợi nhuận kết toán trước thuế của Quý 1;2/2015 tăng (tương đương tăng46.03%) so với Quý 3;4/2014 Quý 3;4/2015 tăng 18.763.952đ (tương đươngtăng 24.7%) so với Quý 1;2/2015 đã thể hiên đà phát triển của công ty Để đạtđược kết quả này là do: Lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh Quý 1;2/2015tăng 72.412.720đ (tương đương tăng 182.72%) so với Quý 3;4/2014, Quý3;4/2015 tăng 1.550.982đ (tương đương tăng 4.7%) so với Quý 1;2/2015, lợinhuận khác Quý 1;2/2015 giảm 1.499.767đ (tương đương giảm 36.55%) so vớiQuý 3;4/2014, Quý Quý 3;4/2015 tăng 452.068đ (tường đườn tăng 17.4%) sovới Quý 1;2/2015 Đi sâu vào phân tích ta thấy :
Đối với hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần từ bán hàng
và cung cấp dịch vụ Quý 1;2/2015 tăng 22.149.397đ (tương đương tăng 42.61%)
so với Quý 3;4/2014, Quý 3;4/2015 tăng 17.930.798đ (tương đương tăng 24.2%)
so với Quý 1+2 năm 2015, giá vốn hàng bán Quý 1;2/2015 giảm 33.915.270đ(tương đương giảm 57.44%) so với Quý 3;4/2014, Quý 3;4/2015 tăng10.293.358đ (tương đương tăng 41%) so với Quý 1;2/2015 Tuy nhiên do tốc độdoanh thu thuần tăng nhanh hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán lên làm cholợi nhuận gộp từ bán hàng tăng nhanh Quý 1;2/2015 tăng 56.064.667đ (tươngđương tăng 794.08%) so với Quý 3;4/2014, Quý 3;4/2015 tăng 7.637.440đ(tương đương tăng 15,6%) so với Quý 1;2/2015
Đối với hoạt động tài chính ta thấy, doanh thu từ hoạt động tài chính Quý1;2/2015 tăng so với Quý 3;4/2014 là 2.583.787đ ( tương đương tăng 10.156%),Quý 3;4/2015 tăng 1.305.044đ (tương đương tăng 81.7%) so với Quý 1;2/2015,chi phí tài chính Quý 1;2/2015 tăng 1.290.920đ, Quý 3;4/2015 tăng 1.056.673đ(tương đương tăng 81.7%) so với Quý 1+2 năm 2015, chi phí bán hàng Quý1;2/2015 tăng 3.205.358đ so với Quý 3;4/2014, Quý 3;4/2015 tăng 874.579đ
Trang 10(tương đương tăng 27.3%) so với Quý 1;2/2015, chi phí quản lý doanh nghiệpQuý 1;2/2015 giảm 18.262.543đ ( Tương đương giảm 56.03%), Quý 3;4/2015tăng 5.460.249đ ( tương đương tăng 38.1%) Do tốc độ tăng doanh thu tài chínhtăng nhanh hơn tốc độ tang của chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệplên làm cho lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng
Đối với Lợi nhuận khác ta thấy, thu nhập Quý 1;2/2015 giảm so với Quý3;4/2014 là 519.715đ ( tương đương giảm 12.66%), Quý 3;4/2015 tăng1.071.501đ (tương đương tăng 29.9%) so với Quý 1;2/2015, chi phí khác Quý1;2/2015 tăng 980.052đ, Quý 3;4/2015 tăng 619.433đ (tương đương tăng63.2%)
Các biện pháp khắc phục
o Doanh nghiệp cần thu thập số liệu chi tiết chuẩn xác phân tích vàtập trung vào các dịch vụ có tỷ suất lợi nhuận cao hay tỷ số doanhthu trên chi phí là lớn nhất
o Có kế hoạch chuyển đổi cơ cấu sang tập trung cho lĩnh vực tiềmnăng và có hiệu quả kinh tế cao
o Xem xét lại tình hình trả lương thưởng, cách tính lương của bộ phậnquản lý, tiền thưởng phải dựa trên hiệu quả hoạt động kinh doanh cụthể là lợi nhuận
Trang 11BẢNG 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Doanh thu bán hàng và cung cap dịch vụ
Các khoán giám trừ doanh thu
Doanh thu thuần ve bán hàng và cung cấp dich vụDoanh
thu thuần ve bán hàng và cung cấp dich vụ
- Trong dó: Chi phí lãi vay
Chi phí quán lý kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Thu nhập khác
Chi phí khác
Loi nhuận khácLoi nhuận khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuếTổng lợi nhuận kế
toán trước thuế
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Loi nhuận s au thuế thu nhập doanh nghiệ p
Trang 122.2 Phân tích chỉ tiêu tỷ suất của công ty
Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/doanh thu thuần Quý 1;2/201544.22%, Quý 3;4/2014 là -76,24% Như vậy Quý 1;2/2015 đa tăng so với Quý3;4/2014 là 120.46% có nghĩa là cứ 100đ doanh thu thuần Quý 1;2/2015 có thểtạo thêm 120.46đ lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh so với Quý 3;4/ 2014
Tỷ suất lợi nhuận kế toán trước thuế/doanh thu thuần Quý 1;2/2015 là47,74%, Quý 3;4/2014 là -68.34% Như vậy Quý 1;2/2015 đã tăng so với Quý3;4/2014 là 116,08% có nghĩa là cứ 100đ doanh thu thuần Quý 1;2/2015 có thểtạo thê 116,08đ lợi nhuận trước thuế so với Quý 3;4/2014
Tỷ suất lợi nhuận kế toán sau thuế/doanh thu thuần Quý 1;2/2015 là 38,19%Quý 3;4/2014 là -68.34% Như vây năm 2015 đã tăng so với Quý 3;4/2014 là106,53% có nghĩa là cứ 100đ doanh thu thuần Quý 1;2/2015 có thể tạo thêm106,53đ lợi nhuận kế toán sau thuế so với Quý 3;4/2014
Tỷ suất hàng bán/doanh thu thuần Quý 1;2/2015 là 33,9%, Quý 3;4/2014 là113.58% Như vậy Quý 1;2/2015 đã giảm so với Quý 3;4/2014 là 79,69%
có ;nghĩa là cứ 100đ doanh thu thuâng có thể tiết kiệm thêm 79,69đ hàng bán sovới Quý 3;4/2014
Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp/doanh thu thuần Quý 1;2/2015 là19.33% , Quý 3;4/2014 là 62.70% Như vậy là Quý 1;2/2015 đã tiết kiệm hơnQuý 3;4/2014 là 43.37% có nghĩa là cứ 100đ doanh thu thuần có thể tiết kiệmđược 43,37đ chi phí quản lý doanh nghiệp so với Quý 3;4/2014
Nhận xét : Kết quả kinh doanh Quý 1;2/2015 đã tăng so với năm Quý3;4/2014 Công ty đã tăng được các khoản doanh thu và lợi nhuận, sử dụng cácchi phí tiết kiệm hơn Đây là một thành quả của công ty đây là biểu hiện tốtdoanh nghiệp cần phát huy trong thời gian tới
Trang 13Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh /
doanh thu thuần
Tỷ suất hàng bán / doanh thu thuần
Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp / doanh
Trang 142.3 Phân tích biến động của nguồn vốn
2.3.1 Phân tích biến động của tải sản
Tổng tài sản Quý 1;2/2015 so với Quy 3;4/2014 tăng 14.230.846đ (tươngđương tăng 0.14%), Quý 3;4/2015 so với Quý 1;2/2015 tăng 28.064.256đ(tương đương tăng 0.347%) điều đó cho thấy quy mô về vốn của doanh nghiệptăng, quy mô sản xuất của doanh nghiệp dần được mở rộng
Tổng tài sản tăng lên là do tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng và tài sản dàihạn có xu hướng giảm Đi sâu vào phân tích ta thấy
Tài sản ngắn hạn Quý 1;2/2015 so với Quy 3;4/2014 tăng 74.161.617đ(tương đương tăng 0,92%), Quý 3;4/2015 so với Quý 1;2/2015 tăng55.827.075đ (tương đương tăng 0,682%) là do :
+) Tiền và khác khoản tương đương tiền Quý 1;2/2015 so với Quy 3;4/2014tăng 50.958.469đ ( tương đương tăng 63,16%), Quý 3;4/2015 so với Quý1;2/2015 tăng 49.935.833đ (tương đương tăng 37,93%)
+) Đầu tư tài chính ngắn hạn Quý 1;2/2015 so với Quy 3;4/2014 tăng3.575.955đ, Quý 3;4/2015 so với Quý 1;2/2015 giảm 1.381.920đ (tươngđương tăng 38,65%)
+) Các khoản phải thu Quý 1;2/2015 so với Quy 3;4/2014 tăng13.802.481đ, Quý 3;4/2015 so với Quý 1;2/2015 tăng 5.845.019đ (tươngđương tăng 42.3%)
Tài sản dài hạn Quý 1;2/2015 so với Quy 3;4/2014 giảm 59.930.771đ(tương đương giảm 0.75%), Quý 3;4/2015 so với Quý 1;2/2015 giảm27.762.820đ (tương đương giảm 0.35%) là do
+) Tài sản cố định hữu hình Quý 1;2/2015 so với Quy 3;4/2014 giảm49.508.468đ ( tương đương giảm 0.62%), Quý 3;4/2015 so với Quý 1;2/201540.850.459đ (tương đương tăng 0.52%)
+) Tài sản dài hạn khác Quý 1;2/2015 so với Quy 3;4/2014 giảm
Trang 15-) Phân tích cơ cấu phân bổ tài sản trong tổng tài sản tỉ trọng tài sản dài hạnQuý 1;2/2015 chiếm 98.07% Quý 3;4/2014 chiếm 98.98% (Quý 1;2/2015 sovới Quý 3;4/2014 giảm 0.92%) Quý 3;4/2015 chiếm 97.38%, Quý 1;2/2015chiếm 98.07% (Quý 3;4/2015 so với Quý 1;2/2015 giảm 0.682%) Tỷ trọng tàisản dài hạn giảm là do tài sản cố dịnh giảm do doanh nghiệp trích khấu haotheo đương thẳng Tỷ trọng tài sản ngắn hạn Quý 1;2/2015 chiếm 1.93% Quý3;4/2014 chiếm 1,02% (Quý 1;2/2015 so với Quý 3;4/2014 tăng 0.92%) Quý3;4/2015 chiếm 2.62%, Quý 1;2/2015 chiếm 1.93% (Quý 3;4/2015 so với Quý1;2/2015 tăng 0.68%) là do tỷ trọng các khoản tiền và các khoản tương đươngtiền và hàng tồn kho giảm
→ Qua phân tích sự biến dộng và cơ cấu phân bổ vốn ta thấy tình hình sửdụng vốn của công ty hoàn toàn hợp lý vì việc tăng tài sản của công ty thểhiện quy mô của doanh nghiệp được mở rộng, đồng thời công ty tăng năng lựckinh doanh giảm tài sản không cần thiết nhằm sử dụng vốn có hiệu quả
Trang 16BẢNG 3: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN PHẦN TÀI SẢN
3 3 Các khoản phải thu khác 1,496,733,039 29.75 1,341,642,895 35.46 155,090,144 11.56 -5.71
III III Hàng tồn kho 3,958,947,641 38.21 2,244,668,315 33.09 1,714,279,326 76.37 5.12
1 1 Hàng tồn kho 3,958,947,641 100.00 2,244,668,315 100.00 1,714,279,326 76.37 0.00
IV IV Tài sản ngắn hạn khác
376,967,912 3.64 297,049,737 4.38 79,918,175 26.90 -0.74 1
Trang 172.3.2 Phân tích biến động của nguồn vốn.
Phân tích sự biến động cuả vốn: Tổng nguồn vốn Quý 1;2/2015 so với Quy3;4/2014 giảm 14.230.846đ (tương đương giảm 0.176%), Quý 3;4/2015 so vớiQuý 1;2/2015 tăng 28.064.255đ (tương đương tăng 0.347%) điều đó cho thấyquy mô về nguồn vốn của doanh nghiệp tăng
Tổng nguồn vốn tăng lên là do có xu hướng Nợ phải trả giảm và Vốn chủ sởhưu có xu hướng tăng Đi sâu vào phân tích ta thấy
Nợ phải trả Quý 1;2/2015 so với Quy 3;4/2014 46.039.230đ (tương đươnggiảm 45.46%), Quý 3;4/2015 so với Quý 1;2/2015 tăng 19.330.954đ (tươngđương tăng 35%) là do :
+) Nợ ngắn hạn Quý 1;2/2015 so với Quy 3;4/2014 giảm 64.181.043đ(tương đương giảm 32.85%), Quý 3;4/2015 so với Quý 1;2/2015 tăng14.306.159đ (tương đương tăng 38.58%)
+) Vay ngắn hạn Quý 1;2/2015 so với Quy 3;4/2014 giảm81.775.000đ(tương đương giảm 49.61%), Quý 3;4/2015 so với Quý 1;2/2015tăng 7.650.000đ (tương đương tăng 41.98%)
+) Phải trả người bán Quý 1;2/2015 so với Quý 3;4/2014 tăng 12.860.500đ,Quý 3;4/2015 so với Quý 1;2/2015 tăng 4.539.000đ (tương đương tăng35.29%)
+) Người mua trả tiền trước Quý 1;2/2015 so với Quy 3;4/2014 tăng1.801.603đ, Quý 3;4/2015 so với Quý 1;2/2015 tăng 635.860đ (tương đươngtăng 35.29%)
+) Thuế và các khoản được khấu trừ : Quý 1;2/2015 so với Quy 3;4/2014giảm 578.767đ (tương đương giảm 45.75%), Quý 3;4/2015 so với Quý1;2/2015 tăng 242.257đ (tương đương tăng 35.3%)
+) Phải trả người lao động Quý 1;2/2015 so với Quy 3;4/2014 tăng3510.622đ, Quý 3;4/2015 so với Quý 1;2/2015 1.239.043đ (tương đương tăng35.29%)