1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆp tại CÔNG TY cổ PHẦN DỊCH vụ và sửa CHỮA NHIỆT điện MIỀN bắc

65 772 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 299,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây,cùng với chính sách đổi mới nền kinh tế theo cơ chếthị trường,toàn cầu hóa khu vực và việc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mạiWTO ,từng bước hội nhập

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Viện Kinh tế và Quản lý

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Địa điểm thực tập :

CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ SỬA CHỮA NHIỆT ĐIỆN MIỀN BẮC

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP Công ty Cổ phần Dịch vụ và Sửa chữa Nhiệt điện Miền Bắc có trụ sở tại : Phường : Phả Lại , Thị xã Chí Linh , Tỉnh Hải Dương Số điện thoại : 0320.3582909 Số Fax : 0320.582905 Trang web : http://evnnps.com.vn Địa chỉ e-mail : contact@evnnps.com.vn Xác nhận Anh : Sinh ngày : ……… Số CMT : Là sinh viên lớp : ……….Số hiệu SV : Có thực tập tại công ty trong khoảng thời gian từ ngày…………đến ngày……

………

………

………

………

………

………

Ngày……tháng……năm Ngày……tháng……năm Người hướng dẫn trực tiếp Xác nhận của công ty ( ký và ghi rõ họ tên ) ( có chữ ký và dấu tròng của công ty)

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Viện Kinh tế và Quản lý Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số 01-03/ĐT-ĐHBK-KTQL

PHIẾU THEO DÕI QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN

Họ và tên : Nguyễn Trường Long

Lớp : QTVB2 Ngành :

Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần Dịch vụ và Sửa chữa Nhiệt điện Miền Bắc

Người hướng dẫn :

GVHD 1

2

3

4

5

Đánh giá chung của người hướng dẫn :

………

………

………

………

Ngày……tháng……năm 2015

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

2 BHYT: Bảo hiểm y tế

3 CBCNV: Cán bộ công nhân viên

4 CCDV: Cung cấp dịch vụ

5 CKTM: Chiết khấu thương mại

6 GGHM: giảm giá hàng mua

7 GTGT: giá trị gia tăng

22 TNDN: thu nhập doanh nghiệp

23 TGNH: tiền gửi ngân hàng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 7

PHẦN 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 8

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 8

1.1.1 Tên , địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp 8

1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển 8

1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp 9

1.3 Hình thức tổ chức sản xuất của doanh nghiệp 10

1.4 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 12

PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 17 2.1 Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing 17

2.1.1 Tình hình tiêu thụ: 17

2.2.2 Hoạt động Marketing 17

2.2 Phân tích công tác lao động, tiền lương 23

2.3 Phân tích công tác quản lý vật tư , tài sản cố định 26

2.4 Phân tích chi phí và giá thành 28

2.5 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 31

PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP 50

3.1 Nhận xét 50

3.1.1 Các ưu điểm 52

3.1.2 Những hạn chế 53

3.2 Định hướng đề tài tốt nghiệp 53

KẾT LUẬN 55

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Số lượng tiêu thụ một số mặt hàng theo từng loại sản phẩm từ năm 2012

-2013 .17

Bảng 2.2: Số lượng tiêu thụ thiết bị máy điện qua các kênh phân phối năm 2013-2014 20

Bảng 2.3: Kết quả doanh thu năm 2013 – năm 2014 21

Bảng 2.4: Kết quả tiêu thụ sản phẩm của Công ty theo khu vực địa lý 2013 – 2014 21 Bảng 2.5 Kết quả hoạt động tiêu thụ xây lắp công trình nguồn, lưới điện và các công trình công nghiệp khác theo khách hàng của các Công ty trong 3 năm 22

Bảng 2.6: cơ cấu lao động toàn Công ty 23

Bảng 2.7: Bảng cơ cấu lao động của ngành nghề 23

Bảng 2.6: Bảng tổng hợp TSCĐ Hữu hình 27

Bảng 2.7 Tình hình giá thành năm 2014 so với năm 2013 28

Bảng 2.8 Cơ cấu giá thành toàn bộ 1 nghìn số của Công ty cổ phần Dịch vụ và Sửa chữa Nhiệt điện Miền Bắc 28

Bảng 2.9 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm 30

Bảng 2.10 Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty 31

Bảng 2.11 : Các chỉ số về khả năng thanh toán 37

Bảng 2.12 Tình hình TSDH trong nguồn vốn 39

Bảng 2.13: Các chỉ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư 41

Bảng 2.14: Các chỉ số về hoạt động 44

Bảng 2.15: Các chỉ số về khả năng sinh lời 45

Bảng 2.16 : Phân tích tài chính thông qua các chỉ tiêu tài chính đặc trưng 48

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây,cùng với chính sách đổi mới nền kinh tế theo cơ chếthị trường,toàn cầu hóa khu vực và việc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mạiWTO ,từng bước hội nhập với thế giới đã kéo theo sự ra đời và phát triển của nhiềuthành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp khác nhau.Điều này đã làm cho cácdoanh nghiệp phải chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các phía.Vì vậy,một câu hỏi đặt ra

là làm thế nào để doanh nghiệp mình khi bước chân ra thị trường phải đứng vững vàphát triển.Để tồn tại và phát triển được doanh nghiệp phải tự quản lý mọi vấn đề củacông ty từ vốn,lao động,bán hàng…tất cả đều hướng đến một mục tiêu là lợi nhuận.và

nó trở thành yếu tố quan trọng quyết định rằng công ty sẽ thành công hay phá sản.Dovậy các công ty phải sử dụng hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp cũng như nắmbắt đầy đủ kịp thời mọi thông tin về tình hình tài chính,hoạt động sản xuất kinh doanhcủa đơn vị mình để phục vụ mục tiêu lợi nhuận

Công ty Cổ phần Dịch vụ Sửa chữa Nhiệt điện Miền Bắc là một công ty lớn và

có uy tín hàng đầu cả nước trong lĩnh vực sửa chữa,bảo dưỡng,lắp đặt các thiết bị điệncho các Nhà máy Nhiệt điện lớn thuộc khu vực Miền Bắc nước ta.Vì thế nên đạt hiệuquả kinh doanh và nâng cao hiệu quả luôn là vấn đề được doanh nghiệp quan tâm vàtrở thành điều kiện thiết yếu để công ty tồn tại và phát triển Xuất phát từ nhận thứctrên,qua thời gian thực tập tại công ty được sự giúp đỡ của thầy giáo và các cô chú,anhchị trong công ty em viết thành chuyên đề thực tập Chuyên đề thực tập chia làm 3chương :

Chương 1 : Giới thiệu chung về doanh nghiệp

Chương 2 : Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 3 : Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp

Do trình độ còn hạn chế và thời gian tìm hiểu chưa nhiều nên bài viết này không tránhkhỏi những thiếu sót.Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô vàcác bạn để đề tài của em được hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 8

PHẦN 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

1.1.1 Tên , địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp

Tên công ty : Công ty Cổ phần Dịch vụ Sửa chữa Nhiệt điện Miền Bắc

Tên viết bằng tiếng anh : North power service join stock company

Vốn điều lệ của công ty là 50.000.000.000 ( năm mươi tỷ đồng )

Nguồn vốn do các cổ đông sang lập công ty NPS bao gồm : Tập đoàn Điện lựcViệt Nam ( tỷ lệ vốn góp 35%) ; Công ty CP Nhiệt điện Phả Lại ( tỷ lệ vốn góp 15%) ;Công ty TNHH MTV Nhiệt điện Uông Bí ( tỷ lệ vốn góp 10%) ; Công ty CP Nhiệtđiện Hải Phòng ( tỷ lệ vốn góp 10%) ; Công ty CP Nhiệt điện Ninh Bình ( tỷ lệ vốngóp 5%); Công ty CP chế tạo thiết bị điện Đông Anh ( tỷ lệ vốn góp 5%); Công ty Cơkhí Điện lực (tỷ lệ vốn góp 5%); Công ty CP Lilama 69-1 (tỷ lệ vốn góp 5%); Công ty

CP Nhiệt điện Quảng Ninh (tỷ lệ vốn góp 10%)

Công ty CP Dịch vụ Sửa chữa Nhiệt điện Miền Bắc là công ty có quy mô hoạtđộng lớn ở khu vực Miền Bắc nước ta Cụ thể một số chi nhánh của công ty như :

- Xí nghiệp Dịch vụ sửa chữa Nhiệt điện Uông Bí ( NPS1): Khu tập thể Công tyNhiệt điện Uông Bí,phường Trưng Vương,thị xã Uông Bí,tỉnh Quảng Ninh

- Xí nghiệp Dịch vụ sửa chữa Nhiệt điện Hải Phòng (NPS2) : Thôn Trung Sơn ,

xã Ngũ Lão,huyện Thủy Nguyên,thành phố Hải Phòng

- Xí nghiệp Dịch vụ sửa chữa Nhiệt điện Quảng Ninh( NPS3 ) : Tổ 33 Khu5,phường Hà Khánh ,Thành phố Hạ Long ,tỉnh Quảng Ninh

- Văn phòng đại diện tại Hà Nội : Tầng 3,số 5,lô BT5, đường Trần Thủ Độ, khu

đô thị mới Pháp Vân-Tứ Hiệp ,quận Hoàng Mai,thành phố Hà Nội

1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển

Công ty CP NPS được thành lập theo pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam theo định hướng của tập đoàn Điện lực Việt nam

Để chủ động đảm bảo các nguồn phát điện vận hành an toàn,liên tục và hiệuquả,cung cấp điện năng phục vụ công cuộc CNH_HDH đất nước ,ngày 05 tháng 6 năm

1999 nguyên Tổng giám đốc Công ty Điện lực Việt Nam Hoang Trung Hải ( nay làPhó Thủ Tướng Chính Phủ )đã có công văn giao nhiệm vụ cho hai nhà máy điện PhảLại và Nhiệt điện Phú Mỹ lập đề án “ Cải tiến tổ chức sửa chữa và dịch vụ kỹ thuậtcho các nhà máy điện trong khu vực “ trình Tổng công ty nghiên cứu xem xét

Trang 9

Ngày 17 tháng 7 năm 2007 Công ty Cổ phần Dịch vụ Sửa chữa Nhiệt điện MiềnBắc được thành lập trên cơ sở tách ra từ Công ty CP Nhiệt điện Phả Lại với nhiệm vụchiến lược là : cung cấp dịch vụ kỹ thuật,sửa chữa bảo trì bảo dưỡng thường xuyên vàtrùng tu các thiết bị nhiệt điện trong kế hoạch sửa chữa lớn các nhà máy nhiệt điện.Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty CP NPS số 04030000636 do Sở

Kế hoạch và Đầu tư hải Dương cấp ngày 17/7/2007 và hoạt động theo Luật Doanhnghiệp năm 2005

1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp

Công ty cổ phần dịch vụ sửa chữa nhiệt điện miền Bắc có chức năng đảm nhậnsửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa lớn các thiết bị của các nhà máy nhiệtđiện phía Bắc; chế tạo, phục hồi các thiết bị cơ, nhiệt, điện, cung cấp vật tư thiết bị,phụ tùng phục vụ các nhà máy điện; liên doanh liên kết với các đối tác trong và ngoàinước để mở rộng sản xuất, kinh doanh

trên các lĩnh vực có lợi thế khác.Công ty CP Dịch vụ Sửa chữa Nhiệt điện MiềnBắc đang đảm nhận toàn bộ các công việc sửa chữa lớn ,Sửa chữa thường xuyên cácthiết bị của Công ty CP Nhiệt điện Phả Lạị và mở rộng thị trường dịch vụ sửa chữasang các Nhà máy điện của các công ty thuộc ngành than và các đơn vị khác như Nhàmáy Nhiệt điện Hải Phòng,Nhiệt điện Uông Bí,Nghi Sơn,Mông Dương…

Ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm các lĩnh vực sau:

- Sữa chữa, bảo dưỡng, thí nghiệm, hiệu chỉnh các thiết bị nhà máyđiện, thiết bịđiện

- Lắp đặt, chuyển giao công nghệ thiết bị nhiệt, thiết bị điện

- Tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng, quản lý dự án, giám sát thi công xây lắp cáccông trình của nhà máy điện

- Mua bán vật tư thiết bị phục vụ cho sản xuất công nghiệp

- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, phụ gia bê tông từ tro bay

- Chế tạo phục hồi chi tiết, thiết bị vật tư, phụ tùng thay thế thuộc thiết bị nhàmáy điện và thiết bị công nghiệp khác

- Xây lắp công trình nguồn, lưới điện và các công trình công nghiệp khác

- Cung ứng nhân lực và dịch vụ đào tạo, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, thínghiệm, hiệu chỉnh thiết bị các nhà máy điện

- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, tour du lịch

- Dịch vụ vận tải hàng hoá, nhiên liệu cho các nhà máy điện

- Đầu tư các công trình nguồn điện, lưới điện và các công trình công nghiệp khác

Trang 10

1.3 Hình thức tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

Sơ đồ 01: Sơ đồ quy trình kinh doanh

Ký hợp đồng sửa chữa với bên A

Lập phương án thi công và dự toán

Lập phương án kỹ thuật

Dự trù vật tư và thiết bị thay thế

Thi công sửa chữa thiết bị

Nghiệm thu, chạy thử

Bàn giao thiết bị cho bên A

Công ty đã hợp tác và nhận chuyển giao công nghệ với hai đối tác là Nga và HànQuốc trong lĩnh vực : Với Hàn Quốc ký thỏa thuận hợp tác trong các lĩnh vực : Hiệnđại hóa tổ máy, cung cấp dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa,trao đổi công nghệ về Nhà máyNhiệt điện Với Nga công ty đã ký thỏa thuận hợp tác trong lĩnh vực : Hiện đại hóa cácnhà máy điện do Nga xây dựng tại Việt Nam,cung cấp vật tư thiết bị chính hang từNga,chuyên gia trong lĩnh vực baoe dưỡng sửa chữa Nhà máy điện

Công ty CP Dịch vụ Sửa chữa Nhiệt điện Miền Bắc có đội ngũ CBCNV cónhiều kinh nghiệm,được đào tạo có uy tín và các khóa huấn luyện kỹ thuật nghiệp vụtrong tập đoàn Điện lực Việt Nam

Với đội ngũ CNCNV giàu kinh nghiệm cùng hệ thống trang thiết bị hiện đạicông ty luôn sẵn sàng phục vụ và hợp tác với khách hàng trong và ngoài nước.Đặcbiệt trong thời gian bảo hành đối với các công trình,các dự án do công ty thi công,công

ty đảm bảo dịch vụ sửa chữa trong 24 giờ kêt từ khi nhận được thông báo của kháchhàng.Sau khi hết thời gian bảo hành,công ty sẵn sàng cung cấp các dịch vụ bảo trì,sửachữa , và cung cấp phụ tùng thay thế nhanh nhất với giá cả hợp lý nhất để công trình

có thời gian sử dụng lâu dài

Trang 11

Công nghệ đại tu lò hơi 3B của Nhà mấy nhiệt điện Phả Lại :

Công trình đã thay thế khối lượng lớn ống sinh hơi ,ống cút bộ quá nhiệt tiếnhành trong vòng 10 ngày.Đây được đánh giá là một trong những công trình trọng điểmthời gian gấp và khối lượng công việc lớn Khối lượng tổng cộng 642 đoạn ống ,cútống dàn ống sinh hơi và quá nhiệt với 1248 mối hàn đòi hỏi kỹ thuật,chất lượng cao.Với trang thiết bị và tổ máy thi công 3 ca làm việc liên tục đã hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ đúng thời gian quy định

Với hình thức tổ chức sản xuất khoa học cùng chiến lược phát triển công ty đãcung cấp cho khách hàng những sản phẩm chất lượng cao,uy tín, giá thành hạ, chế độdich vụ hậu mãi tốt nhất

Trang 12

PHÓ TÔNG GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH SẢN XUẤT

PX.CHẾ TẠO CƠ ĐIỆN

PHÓ TÔNG GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KINH DOANH

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT

Sơ đồ 02: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ SỬA CHỮA NHIỆT ĐIỆN MIỀN BẮC

1.4 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Ghi chú:

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Trang 13

Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty

.Chức năng, nhiệm vụ của Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quanquyết định cao nhất của Công ty, có nhiệm vụ thông qua định hướng phát triển củaCông ty, quyết định các loại cổ phần và tổng số cổ phần, quyết định mức cổ tức hàngnăm; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị; quyết định sủa đổiĐiều lệ Công ty; thông qua báo cáo tài chính hàng năm và các quyền khác theo quyđịnh

Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng quản trị Công ty

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, quyết định chiến lược và kế hoạchphát triển kinh doanh hàng năm của Công ty,quyết định phương án đầu tư và dự ánđầu tư của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định thực hiện cácquyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Chức năng, nhiệm vụ của Ban kiểm soát Công ty

Ban kiểm soát có nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng Cổ đông giám sát, đánh giácông tác điều hành, quản lí của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc theo đúngcác qui định trong Điều lệ Công ty, các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng Cổđông; kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản

lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lậpbáo cáo tài chính Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trongthực hiện các nhiệm vụ được giao

Chức năng, nhiệm vụ của Tổng giám đốc Công ty

Tổng giám đốc công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người đại diện theopháp luật của Công ty Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàngngày của Công ty, tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, tổ chứcthực hiện kế hoạch kinh doanh và các phương án đầu tư của Công ty và chịu sự giámsát của Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật

về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao

Chức năng, nhiệm vụ của các Phó Tổng giám đốc

- Phó Tổng Giám đốc phụ trách sản xuất giúp việc Tổng Giám đốc điều hànhviệc tổ chức sản xuất, cung cấp dịch vụ sửa chữa theo hợp đồng Công ty ký với kháchhàng

- Phó Tổng Giám đốc phụ trách kinh doanh giúp việc Tổng Giám đốc trong côngtác kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư, nghiên cứu và mở rộng thị trườngcung cấp dịch vụ

Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Tổng hợp

Phòng Tổng hợp là đơn vị nghiệp vụ - phục vụ tổng hợp trong Công ty, có chứcnăng tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc Công ty và có nhiệm vụ tổ chức thực hiệncác công việc trong các lĩnh vực công tác như:

Trang 14

- Công tác hành chính, quản trị, đối ngoại, y tế doanh nghiệp, quản lý xe ô tôhành chính và công tác phục vụ tổng hợp khác như: phục vụ bữa ăn ca công nghiệp,bồi dưỡng độc hại, vệ sinh khu nhà hành chính, chăm sóc vườn hoa cây cảnh, trônggiữ xe đạp xe máy, quản lý và khai thác nhà khách cùng các công trình phúc lợi côngcộng tại khu tập thể Đồi cao của Công ty, phục vụ công tác tuyên truyền, văn hoá vănnghệ, thể thao trong Công ty.

- Công tác tổ chức sản xuất, cán bộ, lao động - tiền lương, tuyển dụng và đào tạo,thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động trong Công ty, thi đua - khenthưởng - kỷ luật

- Công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, an toàn trật tự trong Công ty và bảo vệ

an toàn toàn vẹn tài sản, cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty, thực hiện công tác quân

sự địa phương, thanh tra - pháp chế của Công ty

Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Kế hoach vật tư

Phòng Kế hoạch vật tư (KHVT) là phòng nghiệp vụ, có chức năng giúp BanTổng Giám đốc Công ty chỉ đạo xây dựng và thực hiện công tác kế hoạch sản xuất –kinh doanh; công tác mua bán, xuất nhập khẩu và quản lý vật tư, thiết bị, nhiênliệu…;công tác lập dự toán công trình; tổ chức thực hiện công tác đấu thầu; lập vàtrình duyệt các dự án đầu tư; thực hiện chế độ báo cáo thống kê công nghiệp để đápứng yêu cầu sản xuất – kinh doanh và các công tác khác của Công ty

Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Kỹ thuật

Phòng Kỹ thuật là phòng kỹ thuật và nghiệp vụ, có chức năng giúp Ban TổngGiám đốc Công ty chỉ đạo công tác quản lý kỹ thuật trong vận hành, sửa chữa và bảodưỡng thiết bị, công trình của Công ty và của các khách hàng theo hợp đồng đã đượcký; thực hiện công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật, đào tạo kỹ thuật;quản lý, thực hiện công tác kỹ thuật an toàn - Bảo hộ lao động và môi trường côngnghiệp đảm bảo sản xuất an toàn hiệu quả; tham gia công tác khác của Công ty

Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Tài chính - kế toán

- Phòng Tài chính - kế toán Công ty là phòng nghiệp vụ có chức năng giúp BanTổng Giám đốc Công ty thực hiện công tác Tài chính - kế toán của doanh nghiệp nhằmquản lý các nguồn vốn của Công ty bao gồm phần vốn góp Nhà nước của Tổng Công

ty Điện lực Việt Nam, vốn góp của các cổ đông cũng như các nguồn vốn khác, để thựchiện nhiệm vụ mục tiêu sản xuất - kinh doanh của Công ty trên cơ sở bảo toàn, pháttriển vốn và có hiệu quả, đúng các quy định của Nhà nước

- Thực hiện chế độ hạch toán kế toán, Tài chính theo đúng các quy định về kếtoán – tài chính do Nhà nước ban hành

Chức năng, nhiệm vụ của Phân xưởng Sửa chữa cơ nhiệt

Phân xưởng Sửa chữa cơ nhiệt là một đơn vị thuộc khối sản xuất của Công ty cổphần Dịch vụ sửa chữa nhiệt điện miền Bắc Chức năng của phân xưởng là sửa chữa

Trang 15

và bảo dưỡng các thiết bị cơ nhiệt và các thiết bị phụ trợ trong dây chuyền sản xuấtđiện năng của các nhà máy nhiệt điện Phả Lại với các nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Sửa chữa và bảo dưỡng thường xuyên, khắc phục sự cố của các thiết bị cơ nhiệt

và các thiết bị phụ trợ trong Công ty CP nhiệt điện Phả Lại (tua bin, lò và các thiết bịphụ trợ) theo hợp đồng

- Thực hiện công việc đại tu, trung tu các thiết bị tuabin, lò hơi và các thiết bị phụtrợ khác trong dây chuyền sản xuất 1 và dây chuyền sản xuất 2 của Công ty CP nhiệtđiện Phả Lại theo theo các quyết định giao nhiệm vụ của Công ty

- Các công tác khác

Chức năng, nhiệm vụ của Phân xưởng Sửa chữa điện và điều khiển

Phân xưởng Sửa chữa điện và điều khiển là một đơn vị thuộc khối sản xuất củaCông ty cổ phần Dịch vụ sửa chữa nhiệt điện miền Bắc Chức năng của phân xưởng làsửa chữa và bảo dưỡng các thiết bị điện và tự động điều khiển trong dây chuyền sảnxuất điện năng của Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại với các nhiệm vụ cụ thể nhưsau:

- Sửa chữa và bảo dưỡng thường xuyên, khắc phục sự cố của các thiết bị điện vàđiều khiển trong của Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại theo hợp đồng

- Thực hiện công việc đại tu, trung tu các thiết bị điện và tự động điều khiểntrong dây chuyền sản xuất 1 và dây chuyền sản xuất 2 của Công ty CP nhiệt điện PhảLại theo theo các quyết định giao nhiệm vụ của Công ty

- Các công tác khác

Chức năng, nhiệm vụ của Phân xưởng Chế tạo cơ điện

Phân xưởng Chế tạo cơ điện là một đơn vị thuộc khối sản xuất của Công ty cổphần Dịch vụ sửa chữa nhiệt điện miền Bắc, nhiệm vụ của phân xưởng là:

- Gia công, phục hồi và chế tạo các chi tiết, thiết bị cơ khí phục vụ việc sửa chữathường xuyên các thiết bị của Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại theo hợp đồng

- Gia công, chế tạo thiết bị , phụ tùng thay thế …trong việc trung tu, đại tu thiết

bị của Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại theo quyết định giao nhiệm vụ của Công tyhay các hợp đồng gia công chế tạo với khách hàng

- Các công tác khác

Chức năng, nhiệm vụ của Phân xưởng Xây dựng

Phân xưởng Xây dựng là một đơn vị thuộc khối sản xuất của Công ty cổ phầnDịch vụ sửa chữa nhiệt điện miền Bắc Nhiệm vụ của phân xưởng là: xây dựng và sửachữa các công trình dân dụng và công trình công nghiệp, xây lò, bảo ôn thiết bị lòmáy, thực hiện nhiệm vụ theo quyết định của Công ty trong việc sửa chữa và bảodưỡng thường xuyên và đại tu, trung tu các thiết bị của Công ty CP Nhiệt điện PhảLại, các công trình dân dụng và công nghiệp

Trang 16

Chức năng, nhiệm vụ của các Chi nhánh hạch toán phụ thuộc Công ty

Chức năng của các Chi nhánh hạch toán phụ thuộc NPS là bảo dưỡng, sửa chữathường xuyên (24 giờ/ 24 giờ trong ngày) các thiết bị của dây chuyền sản xuất điệntheo hợp đồng đã được NPS ký với các Công ty Nhiệt điện bao gồm các nhiệm vụchính như sau:

- Quản lý, tổ chức, sắp xếp nhân lực và sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật, trangthiết bị, công cụ dụng cụ được Công ty giao để phục vụ sản xuất kinh doanh

- Lập phương án thi công, các biện pháp an toàn trình Ban Tổng Giám đốc vàchủ quản phê duyệt

- Hàng tháng tổng hợp và báo cáo việc sử dụng và tiêu hao vật tư, nhiên liệu…,thực hiện việc thanh toán với Công ty với khách hàng, Lập kế hoạch nhu cầu sử dụngvật tư,thiết bị trình Ban Tổng Giám đốc phê duyệt hoặc thông báo cho khách hàngchuẩn bị cấp vật tư, thiết bị…

- Thực hiện công tác nghiệm thu, bàn giao thiết bị sau khi bảo dưỡng với chủ sởhữu, phối hợp với Công ty thanh quyết toán hợp đồng

Trang 17

PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing

- Kinh doanh dịch vụ khách sạn năm 2013 tăng lên so với năm 2012là 4.644 sảnphẩm Nhưng do giá cả cạnh tranh với thị trường và đơn giá ký được với các đơn vịthấp hơn so với năm 2012 lên doanh thu năm 2013 giảm so với 2012 là 60.102

- Xây lắp công trình lưới điện năm 2013 tăng lên so với năm 2012 là 100.475 sảnphẩm, doanh thu tăng 1.238.027.000

- Vận tải năm 2012 đạt 99% so với kế hoạch công ty xây dựng Nhưng đến năm

2013 thì mức độ tiêu thụ sản phẩm đã đạt được 100% so với kế hoạch

2.2.2 Hoạt động Marketing

* Sản phẩm

Công ty kinh doanh các lĩnh vực: Lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, thị nghiệm,hiệu chỉnh các thiết bị nhà máy điện, thiết bị điện, trạm phân phối điện cấp điện áp đến220kv và các thiết bị điện công nghiệp khác tương đương; Lắp đặt chuyển giao côngnghệ thiết bị nhiệt, thiết bị điện; tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng; tư vấn quản lý dựán; Tư vấn giám sát thi công xây lắp các công trình của nhà máy điện; mua bán vật tưthiết bị phục vụ cho sản xuất công nghiệp; Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng; sảnxuất phụ gia bê tông từ tro bay

Trang 18

ra những quyết định đúng đắn trong định giá sản phẩm:

- Tìm kiếm lợi nhuận (doanh thu trong dài hạn)

- Trang trải chi phí: trang trải toàn bộ các chi phí sản xuất, trang trải dịch vụ bảohành Đặc biệt trong điều kiện giá cả biến động thì việc định giá càng trở lên quantrọng cần thiết để giúp cho doanh nghiệp trang trải các chi phí và tìm kiếm lợi nhuận

- Giữ chân khách hàng và thu hút khách hàng mới

Phương pháp định giá:

 Phương pháp định giá:

Công ty đã áp dụng phương pháp định giá theo chi phí để đưa ra một bảng giálinh hoạt so với các đối thủ cạnh tranh và trên thị trường

- Phương pháp định giá theo cách cộng lãi vào chi phí:

Giá dự kiến = giá nhâp + lãi dự kiến

Trong đó:

Lãi dự kiến mà công ty đưa ra cho từng mặt hàng khác nhau là khác nhau

Ví dụ: Đối với các sản phẩm sơn thì lãi dự kiến bằng 6% giá bán dự kiến

Ví dụ như Sơn giá vốn là 80.000 đồng Giá dự kiến= 80.000 + 6% (giá dự kiến) Giá dự kiến = 84.800 đồng

Trang 19

- Ngoài ra công ty áp dụng một số chiến lược khác để tạo nên mức giá linh hoạtChiến lược giá chiết khấu: Nhằm khuyến khích khách hàng, công ty giảm giá chokhách hàng mua nhiều dưới dạng chiết khấu, và mức chiết khấu vào khoảng từ 2-5%(tùy vào từng mục đích dẫn đến chiết khấu như sau): Chiết khấu khi mua số lượng lớnnhằm khuyến khích khách hàng mua nhiều trong một lần và trong 1 thời ký nhất định.Chiết khấu khuyến khích thanh toán nhanh, bằng tiền mặt

Chiến lược giá khuyến mại: Vào những ngày lễ tết sẽ áp dụng chế độ khuyến mạinhư: giảm giá hàng bán Chiến lược thay đổi giá: Chủ động giảm giá: khi thị phần bịgiảm sút hoặc ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, công ty đã chủ động giảm giá

Đối với các đối thủ thay đổi giá: Việt Nam có mức thu nhập vẫn còn tương đốithấp, nên để mua một sản phẩm nào đó, người tiêu dung vẫn bị thu hút bởi mức giáhấp dẫn mà chất lượng có thể thấp hơn chút ít so với một vài nhà cung cấp sản phẩmcùng loại khác Và vì thế, một số sản phẩm sơn để thu hút số lượng bán ra, cần đưa ragiá thấp hơn giá của một vài đối thủ cạnh tranh

Phân phối

- Trong hoạt động sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm là quá trình chu chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng đạt được hiệu quả cao nhất Các kênh phân phối sản phẩm tựa như đường dây nối liền giữa Công ty với thị trường và người tiêu dùng.

* Có nhiều cách phân phối:

Công ty Đơn vị , cá nhân thi

Trang 20

những thị trường truyền thống đã xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh do vậy ngoài việc mở rộng các phân đoạn thị trường theo nhu cầu công ty quan tâm nhiều tới việc mở rộng thị trường về mặt địa lý Theo cách tổ chức kênh này sản phẩm từ công ty được bán cho các đại lý sau đó đại lý bán cho người bán lẻ và người bán lẻ đại bán cho người tiêu dùng Các đại lý được sử dụng để giúp tập hợp hàng hoá và phối hợp cung cấp sản phẩm với khối lượng lớn.

Bảng 2.2: Số lượng tiêu thụ thiết bị máy điện qua các kênh phân phối

Trang 21

Bảng 2.3: Kết quả doanh thu năm 2013 – năm 2014

( Nguồn tác giả phân tích)

Nhìn vào bảng ta thấy kết quả kinh doanh của Công ty có chuyển biến hơn sovới năm 2012 về doanh thu là tăng 268,501,665 nghìn đồng,Tình hình xuất sp sx dvđiện năm 2013 kém hơn so với năm 2012 là 1,134,758,061 nghìn đồng tương đươngvới giảm 11% Tình hình DT Dv khách sạn & vận tải là 8,292,860,425 nghìn đồngtương đương với tỉ trọng tăng 11%

Bảng 2.4: Kết quả tiêu thụ sản phẩm của Công ty theo khu vực địa lý 2013 – 2014

2013 là 20,373,221,882 nghìn đồng, chênh lệch giữa 2 năm là 8,292,860,425 nghìnđồng, tương đương với 168.65%

Trang 22

Bảng 2.5 Kết quả hoạt động tiêu thụ xây lắp công trình nguồn, lưới điện và các công trình công nghiệp khác theo khách hàng của các Công ty trong 3 năm

Về sản phẩm: Công ty vẫn chưa có sự thay đổi nào đáng kể nhằm thu hút kháchhàng trong khi nhu cầu của họ là không ngừng thay đổi về mẫu mã cũng như chấtlượng sản phẩm

Về giá: Công ty cần có sự thay đổi về giá thích ứng với từng loại thị trường, từngloại sản phẩm để góp phần mở rộng thị trường tiêu thụ mà vẫn đảm bảo cho doanhnghiệp có lời Mọi quyết định về giá không đúng lúc có thể gây hậu quả nghiêm trọngcho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Về thị trường tiêu thụ: các đơn đặt hàng đến chủ yếu từ các khách hàng trong nộitỉnh chưa có nhiều đơn hàng đến từ các tỉnh lân cận

Xúc tiến bán hàng: Công ty chưa xây dựng được các chương trình quảng cáo, tiếpthị khuyếch trương sản phẩm của mình, công tác thu thập thông tin marketing cònyếu kém, chưa kịp thời nắm bắt được thị trường, Công ty chỉ mới quan tâm duy trìnhững thị trường quen thuộc mà ít có chính sách thâm nhập thị trường mới

Với đặc điểm của đối thủ cạnh tranh ta thấy công ty có thuận lợi hơn rất nhiềutuy nhiên các công ty khác cũng đang trên đường hoàn thiện mình Vì vậy công ty cầnphải cố gắng và nỗ lực hơn nữa cần phát huy những thế mạnh của mình, hạn chếnhững khuyết điểm đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường để đảm bảo một vị trívững chắc trong tương lai

Trang 23

2.2 Phân tích công tác lao động, tiền lương

Bảng 2.6: cơ cấu lao động toàn Công ty

ĐVT: Người

( Nguồn tác giả thu thập và phân tích)

Bảng 2.7: Bảng cơ cấu lao động của ngành nghề

ĐVT: Người

Hình thức này được áp dụng đối với bộ phận lao động gián tiếp bao gồm : các phòng ban, ban lãnh đạo, phòng tổ chức, phòng kế toán - tài vụ, phòng điều hành và nhân viên kỹ thuật và nhân sự ở Gara Lương thời gian được xác định:

F thời gian = N*người lao động * Lcb Trong đó:

F thời gian : Tiền lương thời gian

N : Số ngày công thực tế trong tháng.

Lcb: Tiền lương cơ bản được xác định cho từng cán bộ CNV Tiền lương cơ bản được xác dịnh theo công thức:

Lcb = hệ số lương * 450000 / 26

Trang 24

Hệ số lương tuỳ thuộc vào bậc lương của mỗi người.

Ngoài tiền lương, cán bộ CNV mà làm ban đêm còn có tiền bồi dưỡng ban đêm là 100.000/ 1 đêm cuả một người Đối với cán bộ quản lý, ngoài số tiền lương được hưởng theo cách tính trên còn được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo qui định của ngành và phù hợp với điều kiện của Công ty.

Phương pháp xây dựng định mức lao động

Những người làm việc ở các phòng nghiệp vụ tại văn phòng của Công ty thìlàm việc theo giờ hành chính, những người lao động làm việc trực tiếp khác: bảo vệ,lái xe, tạp vụ làm việc theo ca, tuỳ theo yêu cầu công việc cụ thể Đối với lao động

nữ, nếu có thai từ 7 tháng hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi thì sẽ không phảilàm việc ban đêm Người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương theo chế

độ Nhà nước quy định, theo lương cấp bậc

Giờ làm việc của cán bộ công nhân viên áp dụng như sau:

- Đối với khối làm việc theo giờ hành chính sáng từ 7h30 đến 12h chiều từ 13hđến 16h30

Một năm được nghỉ 12 ngày vào những ngày lễ, tết, quốc khánh theo quy địnhcủa Nhà nước

Số ngày làm việc theo chế độ được xác định theo công thức:

NCCĐ = NL (L + T + NC)

Trong đó:

NCCĐ : ngày làm việc theo chế độ quy định

NL : số ngày theo lịch trong một năm ( 365 ngày)

L : số ngày nghỉ lễ trong một năm ( 5ngày)

T : số ngày nghỉ tết trong một năm ( 3 ngày)

NC : số ngày nghỉ chủ nhật trong năm ( 53 ngày )Tính toán thời gian làm việc sẽ cho biết những thông tin về quỹ thời gian làmviệc có thể và tối đa của doanh nghiệp cũng như của bản thân từng cán bộ công nhânviên trong năm, quý, tháng, tuần, thậm chí là trong ngày Từ đó có thể so sánh để biếtđược mức độ sử dụng thời gian thực tế và những nguyên nhân không sử dụng hết thờigian có thể, tối đa Thời gian làm việc có ảnh hưởng đến năng suất lao động, giá thànhsản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 25

DANH SÁCH TRẢ LƯƠNG CÁN BỘ NHÂN VIÊN KHỐI VĂN PHÒNG CÔNG TY

Hệ số lương

Lương

Cơ bản

Lương sản lượng

Kiêm nhiệm

Công tác

16 Nguyễn T Minh Hoa ; Chuyên viên 2.96 1.598.400 2.369.888 150.000 100.000 4.218.288

……….

Trang 26

Bảng lương tổ xây dựng

CN

HSL cấp bậc

Ngày làm việc TT

Hệ số đóng góp N i .k i .t i

2.3 Phân tích công tác quản lý vật tư , tài sản cố định

TSCĐ của Công ty chủ yếu là TSCĐHH có giá trị lớn, chiếm tỷ trọng nhiềunhất là máy móc thiết bị phục vụ cho mục đích SXKD Để thuận tiện cho công táchạch toán và quản lý TSCĐ, Công ty thực hiện phân loại theo hình thái biểu hiện củaTSCĐ

Theo tiêu thức này, TSCĐ của Công ty sẽ được phân loại thành TSCĐ hữu hình

và TSCĐ vô hình Trong đó, TSCĐ hữu hình lại được phân loại tiếp như sau:

Trang 27

Bảng 2.6: Bảng tổng hợp TSCĐ Hữu hình

STT Nhóm TSCĐ

Năm khấu hao

Nguyên giá Giá trị khấu

hao lũy kế Giá trị còn lại

1 Nhà văn phòng công ty 20 2.195.500.000 105.223.652 874.546.736

2 Nhà kho xưởng 10 207.917.800 20.455.105 46.781.505

1 Máy mài tròn BIII-152 9 1.072.617.311 233.233.339 839.383.912

2 Máy uốn ống thủy lực 7 170.526.000 40.002.457 130.523.543

3 Máy tiện kim loại 10 1.252.453.000 75.225.158 1.177.227.842

1 Máy tính + Phô tô+ Máy in 9 315.568.950 28.134.243 287.434.707

2 Thiết bị âm thanh 7 100.760.420 15.265.679 85.494.74.

Đánh giá TSCĐ

Nguyên giá: Nguyên giá TSCĐ của công ty được xác định là giá thực tế của

TSCĐ khi đưa vào sử dụng tại công ty tuỳ thuộc vào nguồn hình thành TSCĐ mà kếtoán xác định nguyên giá tài sản

TSCĐ của công ty hình thành chủ yếu do mua sắm Nguyên giá TSCĐ đượcxác định như sau:

NG = Giá mua + Thuế, phí, lệ phí + Phí tổn trước khi sử dụng - Thuế được hoàn lại – CKTM, GGHM – Giá trị sản phẩm thu được khi chạy thử

Ngoài ra, có một số ít tài sản là do công ty tự chế Nguyên giá được xác địnhnhư sau:

- Đối với TS công ty tự chế : NG = Giá quyết toán + Chi phí mới

- Đối với TS thuê thầu bên ngoài: NG = Giá hoá đơn + Chi phí mới

Hao mòn TSCĐ: Công ty sử dụng phương pháp tính khấu hao theo đường

thẳng Đối với mỗi một TS khi đưa vào sử dụng, Phòng Kế hoạch- vật tư lập hồ sơ,trong đó ghi rõ thời gian sử dụng ước tính của TS, dựa vào tài liệu này kế toán tiếnhành trích khấu hao theo công thức sau:

Mkh năm = Nguyên giá TSCĐ : Số năm sử dụng dự kiếnViệc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ ở Công ty được thực hiện theonguyên tắc tròn ngày

Giá trị còn lại:

Trang 28

Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá – Hao mòn lũy kế

2.4 Phân tích chi phí và giá thành

Bảng 2.7 Tình hình giá thành năm 2014 so với năm 2013.

T

T Chỉ tiêu

Z đvị 2013 (1000đ)

Z đvị 2014 (1000đ)

Tổng SL 2014

Tổng Z

2013 theo

SL 2014 (trđ)

Tổng Z

Chênh lệch Mức

(trđ)

Tỷ lệ (%)

90.98 2

13,7 4 2

Chi phí bán hàng 12,431 13,266

2.66

6,71 7 3

92.34 5

12,4 9

(Nguồn: Phòng kế toán - Công ty)

Quan bảng 9 có thể thấy giá thành đơn vị sản phẩm năm 2014tăng nhiều so vớinăm 2013 Với cùng một khối lượng sản phẩm tiêu thụ của năm 2014 có thể thấy giáthành toàn bộ của Công ty năm 2014 tăng 92.345 triệu đồng so với năm 2005 tươngđương với tỷ lệ tăng là 12,49 % Trong giá thành toàn bộ của năm 2014 chỉ có chi phíQLDN giảm với mức giảm 864 triệu đồng ( tỷ lệ giảm 1,96 % ) Chi phí này giảmkhông nhiều nên giá thành toàn bộ của Công ty vẫn tăng mạnh Công ty cần tìm hiểunguyên nhân khiến giá tàhnh năm 2014 cao như vậy Để tìm hiểu chính xác nguyênnhân nào khiến giá thành năm 2014 tăng ta cần phải phân tích tình hình thực hiện chi phígiá thành và ảnh hưởng của nó đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Bảng 2.8 Cơ cấu giá thành toàn bộ 1 nghìn số của Công ty cổ phần Dịch vụ và

Sửa chữa Nhiệt điện Miền Bắc

Số tiền (đồng)

TT (%)

Số tiền (đồng)

TT (%)

Số tiền (đồng)

TT (%)

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2014- Công ty).

Qua bảng 5 có thể thấy trong năm 2013 thì yếu tố chi phí chiếm tỷ trọng cao nhấttrong cơ cấu giá thành toàn bộ 1 tấn than là chi phí tiền lương và chi phí vật liệu Tiền

Trang 29

lương luôn chiếm trên 30% trong năm 2013 và chi phí vật liệu thường chiếm trên 20%trong cơ cấu giá thành Chi phí thuê ngoài chỉ chiếm 8% Tỷ trọng tiền lương năm

2014 tăng hơn năm 2013 trong khi số lượng lao động trong Công ty lại không có sựthay đổi nhiều (từ 2.056 đến 2.123 người ) điều này chứng tỏ thu nhập của người laođộng đã được tăng lên Đời sống người lao động tăng lên, năng suất lao động cũng cóthể nhờ đó mà tăng lên nhiều

Nhưng bước sang năm 2014 lại có sự thay đổi mạnh mẽ trong cơ cấu giá thành sảnphẩm của Công ty Chi phí tiền lương và chi phí vật liệu đã không còn là những yếu tốchi phí chiểm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu giá thành sản phẩm toàn bộ 01 tấn thancủa Công ty Chi phí vật liệu chỉ chiếm 10,3 % ( giảm 1,9 % so với kế hoạch năm

2014 và giảm 14,37 % so với năm 2013), chi phí tiền lương chỉ chiếm 12,17 % trong

cơ cấu giá thành ( giảm 2,53 % so với kế hoạch năm 2014 và giảm 24,12 % so vớinăm 2014) Mà thay vào đó yếu tố chi phí chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu giáthành hiện nay lại là chi phí thuê ngoài, nó chiếm đến gần 50% trong cơ cấu giá thànhhiện nay của Công ty ( tăng 9,08 % so với kế hoạch thực hiện của năm 2014 và tăngnhững 42,54 % so với năm 2013 ) Đây đúng là sự tăng đột biến của yếu tố chi phíthuê ngoài Với cơ cấu giá thành như hiện tại không phải là một cơ cấu hợp lý và thuậnlợi cho sự phát triển của Công ty trong những giai đoạn tiếp theo Bởi quá phụ thuộcvào các yếu tố, và các doanh nghiệp ngoài khiến Công ty mất đi tính chủ động, khôngkiểm soát nổi giá thành sản phẩm của Công ty mình, nó phụ thuộc vào giá đi thuê cácđơn vị khác, gây rất nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng trên Qua tìm hiểu đã cho thấy rằng do Công

ty sản xuất kinh doanh theo nhu cầu thị trường Năm 2014 để đáp ứng nhu cầu thịtrường Công ty phải tăng sản lượng từ 2 triệu tấn than lên đến hơn 3 triệu tấn, gấp 1,5lần so với năm 2013, trong khi đó máy móc thiết bị hiện có của Công ty đều đã xuốngcấp, quá cũ, hỏng hóc nhiều, cho năng suất thấp Mặc dù năm 2014 Công ty đã đầu tưthêm một số thiết bị trong khâu sản xuất song chưa đồng bộ do đó nó vẫn chưa pháthuy tác dụng Có thể nói năm 2014 Công ty đã gặp phải khó khăn lớn nhất là thiếunăng lực sản xuất do đó để đảm bảo nhu cầu tiêu thụ trên thị trường Công ty đã phải đithuê ngoài để sản xuất

Vậy nhân tố tác động nhiều nhất đến sự tăng, giảm giá thành sản phẩm của Công tynăm 2014 là do chi phí thuê ngoài Trên cơ sở phân tích cơ cấu trên nhằm tìm ra nhân

tố có ảnh hưởng nhiều nhất đến giá thành sản phẩm để đưa ra các biện pháp nhằm hạgiá thành một cách có hiệu quả thu nhiều lợi nhuận nhất

Trang 30

Bảng 2.9 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm

Chỉ tiêu

Z đvị KH (1000đ)

Z đvị TT (1000đ)

Tổng SL 2006 (1000 T)

Tổng Z

KH theo

SL TT 2006(trđ)

Tổng Z TT 2006 (trđ)

Chênh lệch Mức

(trđ)

Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Báo cáo chi phí, giá thành năm 2014 C.ty ).

Như vậy qua bảng 11 ta thấy năm 2014 Công ty đã không hoàn thành kế hoạch giáthành đã đặt ra, cả giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ đều không hoàn thành kếhoạch Trong đó với cùng một khối lượng giá thành sản xuất thực tế đã so với kếhoạch với mức tăng 54.279 triệu đồng tương đương với tỷ lệ tăng 7,77 %, tỷ lệ tăngcủa giá thành toàn bộ là 2,64 % (với mức tăng 21.413 triệu đồng ) Trong khi đó chiphí tiêu thụ, chi phí quản lý doanh nghiệp đều đạt kế hoạch, trong đó chi phí bán hànggiảm đươc 21.640 triệu đồng và chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 11.225 triệu đồngtương ứng với tỷ lệ giảm là 20,65 % Đây là một thuận lợi lớn cho Công ty Tuy nhiênchi phí tiêu thu và quản lý doanh nghiệp giảm cũng không bù đắp được cho giá thànhsản xuất nên giá thành toàn bộ của Công ty vẫn cao

Trang 31

2.5 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

Bảng 2.10 Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty

Chỉ tiêu ĐVT 31/12/ 2012 31/12/2013 31/12/2014

Chênh lệch 2013 va 2012 Chênh lệch2013 và 2014 (+ -) % (+ -) %

Tổng Vốn VNĐ 414,965,045,806 508,619,409,148 757,830,378,922 93,654,363,342 22.57 249,210,969,774 49 Tổng Doanh thu VNĐ 460,576,185,216 647,203,155,636 899,511,138,449 186,626,970,420 40.52 252,307,982,813 38.98 Tổng lợi nhuận VNĐ 45,611,139,410 138,583,746,488 141,680,759,527 92,972,607,078 203.8 3,097,013,039 2.235

Tổng thuế thu nhập doanh

nghiệp VNĐ 2,931,037,264 125,234,506 73,408,163 -2,805,802,758 -95.73 -51,826,343 -41.38

Thuế thu nhập bình quân VNĐ 3231000000 1528135885 99321334.5 -1,702,864,115 -52.70 -1,428,814,551 -93.50

Trang 32

Nhìn vào bảng ta thấy tình hình tổng vốn năm 2013 so với năm 2012 là

93,654,363,342 đồng tương đương với 22.57%, năm 2014 so với năm 2013 là 249,210,969,774 đồng tương đương với 49% Trong thời gian tới, công ty đặt ra mục tiêu tạo một mạng lưới khách hàng đông đảo thông qua việc áp dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm giá thành, xây dựng mức giá cạnh tranh Giá tổng vốn tăng cũng do những năm gần đây đầu tư hoàn thành

2 xe nâng hàng 45 tấn, tăng số phương tiện thiệt bị, nâng cao năng lực xếp dỡ đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng Trong những năm gần đây công ty đã mở các hội nghị khách hàng theo nhóm chủ hàng hoăc gặp trực tiếp các chủ hàng,tìm hiểu nhu cầu của họ và tiếp thu ý kiến phản hồi, ý kiến của khách hàng Cải thiện các thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp, cắt bỏ các khâu trung gian trong quá trình làm thủ tục nhận hàng, hướng dẫn khách tận tình chu đáo Tổng doanh thu năm 2014 so với năm 2013 là 186,626,970,420 đồng tương đương tăng 40,52% Nguyên nhân là do : Nhu cầu lưu thông hàng hoa trong nước nhất

là các loại hàng hoá vận chuyển từ Bắc vào Nam và ngược lại ngày càng lớn Sở

dĩ như vậy là do Hải Dương là đầu mối giao thông quan trọng, việc vận chuyển hàng hoá bằng đường biển lại rẻ hơn giá cước bằng đường bộ, đường hàng không Tổng lợi nhuận năm 2013 so với năm 2012 tăng 9,271,757,335 đồng tương đương với tăng 729.53%. , trong những năm qua, quy mô và cơ cấu kinh

tế đã có sự thay đổi, nó phụ thuộc vào chiến lược phát triển của công ty và sự tác động của môi trường kinh doanh

Ngày đăng: 17/04/2016, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Sơ đồ quy trình kinh doanh - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆp tại CÔNG TY cổ PHẦN DỊCH vụ và sửa CHỮA NHIỆT điện MIỀN bắc
Sơ đồ 01 Sơ đồ quy trình kinh doanh (Trang 10)
Bảng  2.1: Số lượng tiêu thụ một số mặt hàng theo từng loại sản phẩm - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆp tại CÔNG TY cổ PHẦN DỊCH vụ và sửa CHỮA NHIỆT điện MIỀN bắc
ng 2.1: Số lượng tiêu thụ một số mặt hàng theo từng loại sản phẩm (Trang 18)
Bảng 2.5 Kết quả hoạt động tiêu thụ xây lắp công trình nguồn, lưới điện và các  công trình công nghiệp khác theo khách hàng  của các Công ty trong 3 năm - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆp tại CÔNG TY cổ PHẦN DỊCH vụ và sửa CHỮA NHIỆT điện MIỀN bắc
Bảng 2.5 Kết quả hoạt động tiêu thụ xây lắp công trình nguồn, lưới điện và các công trình công nghiệp khác theo khách hàng của các Công ty trong 3 năm (Trang 23)
Bảng lương tổ xây dựng - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆp tại CÔNG TY cổ PHẦN DỊCH vụ và sửa CHỮA NHIỆT điện MIỀN bắc
Bảng l ương tổ xây dựng (Trang 27)
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp TSCĐ Hữu hình - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆp tại CÔNG TY cổ PHẦN DỊCH vụ và sửa CHỮA NHIỆT điện MIỀN bắc
Bảng 2.6 Bảng tổng hợp TSCĐ Hữu hình (Trang 28)
Bảng 2.14: Các chỉ số về hoạt động - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆp tại CÔNG TY cổ PHẦN DỊCH vụ và sửa CHỮA NHIỆT điện MIỀN bắc
Bảng 2.14 Các chỉ số về hoạt động (Trang 45)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆp tại CÔNG TY cổ PHẦN DỊCH vụ và sửa CHỮA NHIỆT điện MIỀN bắc
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w