Báo cáo tổng quan các phần hành kế toán ở Công ty cổ phần xây dựng số 12
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng để có sự pháttriển toàn diện như ngày nay chúng ta phải kể đến vai trò của những người làm côngtác hạch toán kế toán Hạch toán kế toán giữ một vai trò tất yếu trong việc điều hành
và kiểm soát các hoạt động kinh doanh Những năm qua cùng với quá trình pháttriển kinh tế, cùng với sự thay đổi sâu sắc của cơ chế quản lý kinh tế, hệ thống kếtoán Việt Nam đã không ngừng được hoàn thiện và phát triển góp phần tích cực vàoviệc tăng cường và nâng cao chất lượng quản lý tài chính quốc gia, quản lý doanhnghiệp.Trong nền kinh tế thị trường tất cả mọi doanh nghiệp đều quan tâm đến vấn
đề là sản xuất và kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn để tạo tiền đềcho tái sản xuất cả chiều rộng lẫn chiều sâu Là một công cụ thu thập xử lý và cungcấp thông tin về các hoạt động kinh tế cho nhiều đối tượng khác nhau bên trongcũng như bên ngoài doanh nghiệp nên công tác kế toán cũng trải qua những cải biếnsâu sắc, phù hợp với thực trạng nền kinh tế Việc thực hiện tốt hay là không tốt đềuảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý Công tác kế toán ở mỗicông ty có nhiều khâu, nhiều phần hành nhưng giữa chúng có mối liên hệ, gắn bóvới nhau tạo thành một hệ thống quản lý có hiệu quả Trong thời gian thực tập tạiCông ty cổ phần xây dựng số 12 vừa qua, ngoài những kiến thức đã học ở trường emcòn được tiếp xúc với thực tế công việc của một kế toán Điều đó đã giúp em nắmvững hơn những kiến thức đã được học đồng thời được bổ sung so sánh giữa kiếnthức đã được học với kiến thức thực tế trong thời gian tập làm, giúp em có được sự
tự tin, giảm bớt bỡ ngỡ khi ra trường đi làm sau này Với sự giúp đỡ nhiệt tình củacác cô chú cán bộ, anh, chị trong Công ty đặc biệt là sự chỉ bảo về chuyên môn củacác cô trong phòng kế toán và dưới sự hướng dẫn, chỉ bảo của thầy giáo Vũ HùngQuyết đã giúp em hoàn thành tốt "Báo cáo tổng quan các phần hành kế toán ở Công
ty cổ phần xây dựng số 12".Báo cáo gồm 3 phần:
Phần I : Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần xây dựng số 12.
Phần II: Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng số 12 Phần III: Khảo sát thực tế tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng số 12.
Do thời gian thực tập và khả năng của bản thân còn hạn chế nên bản báo cáothực tập không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của cácthầy cô để bản báo cáo của mình được hoàn thiện hơn, em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2Phần I : Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần xây dựng số 12.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 12
- Địa chỉ: 79- Đường 351 thị trấn An Dương- Huyện An Dương- Tp Hải Phòng
- Mã số doanh nghiệp: 0200429318 do Sở đầu tư Hải Phòng cấp ngày 30 tháng 12năm 2011 thay đổi lần thứ 6
- Người đại diện công ty: chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc ÔngNguyễn Khắc Lịch
- Tài khoản: 102010000212225 tại NHTMCP Công thương Việt Nam CN HồngBàng
- Tại quyết định số 1747/QĐ-UB ngày 02/10/1997 của Ủy ban nhân dân thànhphố về việc đổi tên từ Công ty xây dựng An Hải thành Công ty xây dựng số 12 bổsung nhiệm vụ từ thi công các công trình dân dụng, công nghiệp được bổ sung thicông các công trình giao thông thủy lợi
- Tại quyết định số 1863 ngày 26/09/2000 về việc chuyển đổi doanh nghiệp Nhànước thành Công ty cổ phần Công ty đã hoàn tất các thủ tục tài chính, tổ chức-chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước Công ty xây dựng số 12 thành Công ty cổphần xây dựng số 12 Để mở rộng sản xuất kinh doanh từng bước lớn mạnh theo kịp
cơ ché thị trường công ty tiếp tục đàu tư mở rộng ngành nghề, bổ sung vốn, bổ sung
Trang 3nhiệm vụ tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0200429318 ngày 30 tháng
12 năm 2011
1.1.2 Quá trình phát triển.
Cùng với năm tháng phát triển công ty được dần dần lớn mạnh.Về tổ chức: xâydựng bộ máy tinh chuyên từ ban giám đốc công ty, các phòng ban, các xí nghiệp,đội, tổ sản xuất: tổ chức gọn nhẹ, hiệu quả
Phương tiện máy móc thi công đã được đầu tư hoàn chỉnh đơn vị chủ động thicông cơ giới trên các lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giaothông thủy lợi… Từ nguồn vốn ban đầu chỉ vài trăm tiệu đồng đến nay với số vốnlưu động trên 20 tỷ đồng Đảm bảo đủ vốn đầu tư những công trình lớn và đầu tư dàihạn cho các dự án mà công ty làm chủ đầu tư
Trong những năm qua với phương châm năng động, đổi mới chuyên sâu tiếnvững chắc trong từng bước đi với khẩu hiệu uy tín- chất lượng- hiệu quả với sự nỗlực của hơn 200 cán bộ công nhân viên trong những năm qua công ty luôn đạt dượcthành tích đáng kể Sản xuất kinh doanh với sản lượng năm sau cao hơn năm trước
từ 1,2 đến 2 lần, hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao Đời sống cán bộ côngnhân viên luôn đảm bảo việc làm ổn định Liên tục củng cố, đào tạo lực lượng cán
bộ công nhân trưởng thành theo năm tháng Nâng cao đời sống cán bộ công nhânviên, đem lại lợi nhuận cho các cổ đông, tích cực tham gia công tác xã hội đóng gópmột phần nhỏ bé vào công cuộc đổi mới của đất nước
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
1.2.1 Ngành nghề kinh doanh.
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
- Xây dựng công trình công ích; lắp đặt hệ thống điện
- Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí
- Trang trí nội ngoại thất công trình
- Sản xuất thân xe có động cơ, rơ mooc và bán rơ mooc
Trang 4- Kinh doanh dịch vụ thương mại, kinh doanh xăng dầu khí hóa lỏng.
- Buôn bán ô tô và xe có động cơ khác, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô và xe có động
cơ khác, bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của xe ô tô và xe có động cơ khác
- Tư vấn xây dựng cơ bản.Năm 2009 tại hội đồng cổ đông ngày 20 tháng 11 năm
2011 quyết định Công ty đầu tư vốn trang thiết bị máy móc mở rộng sản xuất kinhdoanh lĩnh vực: Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh; cung cấp dịch
vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hộihọp…); hoạt động hành chính và hỗ trợ văn phòng Với bổ sung đăng ký kinh doanhlần 5 ngày 25/11/2009
1.2.2 Đặc điểm về sản phẩm.
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp cóđặc điểm khác với ngành sản xuất khác Sự khác nhau có ảnh hưởng lớn đến côngtác quản lý trong đơn vị xây dựng, về tổ chức sản xuất thì phương thúc nhận thầu đãtrở thành phương thức chủ yếu
+ Sản phẩm của công ty là những công trình, vật kiến trúc… có quy mô lớn, kếtcấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm lâu dài
+ Sản phẩm của công ty không di chuyển được mà cố định ở nơi sản xuất nênchịu ảnh hưởng địa hình, địa chất, thời tiết, giá cả thị trường… của nơi đặt sảnphẩm Đặc điểm này buộc phải di chuyển máy móc, thiết bị, nhân công tới nơi tổchức sản xuất, sử dụng hạch toán vật tư, tài sản sẽ phức tạp
+ Sản phẩm xây lắp được dự toán trước khi tiến hành sản xuất và quá trình sảnxuất phải so sánh với dự toán, phải lấy dự toán làm thước đo sản xuất Xây dựngđược tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư Khi hoàn thànhcác công trình xây dựng được bàn giao cho đơn vị sử dụng Do vậy sản phẩm củacông ty luôn phải đảm bảo chất lượng theo yêu cầu
1.2.3 Quy trình sản xuất.
Tìm kiếm thị trường Ký hợp đồng đấu thầu Giao cho các đội thực hiện Lập kế hoạch Tổ chức thi công công trình Nghiệm thu bàn giao công trình
Trang 51.2.4 Mô hình điều hành sản xuất của công ty.
XD SỐ 2
XÍ NGHIỆP
XD SỐ 3
XÍ NGHIỆP
XD SỐ 4
XÍ NGHIỆP
XÍ NGHIỆP
TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG
XÍ NGHIỆP KHAI THÁC
AN DƯƠNG
CỬA HÀNG KINH DOANH
XE Ô TÔ
Trang 6Phần II : Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng số 12.
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Chú thích: Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ chức năng qua lại, đối chiếu (ngang hàng)
Chức năng của từng bộ phận kế toán:
- Kế toán trưởng: phụ trách chung về kế toán, tổ chức công tác kế toán của toàndoanh nghiệp; tổ chức bộ máy hoạt động, hình thức sổ, hệ thống chứng từ, tài khoản
áp dụng, cách luân chuyển chứng từ, cách tính lập bảng báo cáo kế toán, theo dõichung về tình hình tài chính của doanh nghiệp, hướng dẫn và giám sát hoạt động chitheo định mức đúng với tiêu chuẩn của doanh nghiệp và nhà nước
KT thanhtoán côngnợ
Kế toánvật tư,TSCĐ
Nhân viên thống kê kế toán
tại các đội
Trang 7- Kế toán tổng hợp: tính toán và tổng hợp toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp dựatrên các chứng từ gốc mà các bộ phận kế toán khác chuyển đến theo yêu cầu củacông tác tài chính kế toán.
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: phản ánh các nghiệp vụ liênquan đến tính lương, trả lương và khen thưởng cho người lao động
- Kế toán tiền mặt, tiền vay, tiền gửi ngân hàng: theo dõi phản ánh chính xác, đầy
đủ, kịp thời các nghiệp vụ liên quan đến số tiền hiện có, sự biến động tăng giảm củacác loại tiền dựa trên các chứng từ
- Kế toán thanh toán công nợ: theo dõi tình hình biến động của các khoản thu nợ, thanh toán nợ với các chủ thể kinh tế
- Kế toán NVL, CCDC, TSCĐ: tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời chính xác sốlượng, chất lượng, giá cả của NVL, CCDC tăng giảm, tồn kho theo yêu cầu quản lývật tư, cung cấp tài liệu cho phân tích kinh tế về vật liệu.Tổ chức ghi chép, phảnánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời về số lượng, hiện có Tìnhhình tăng giảm, di chuyển TSCĐ trong nội bộ Công ty nhằm giám sát chặt chẽ việcmua sắm, đầu tư, bảo quản và sử dụng TSCĐ tại công ty Phản ánh chính xác giá trịhao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính toán, phân bổ vào chi phí sản xuất kinhdoanh
- Nhân viên thống kê kế toán tại các đội: tập hợp chi phí ở các đội và gửi các chứng
từ, báo cáo liên quan lên phòng kế toán
* Công ty cổ phần xây dựng số 12 là doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc vào báo số,
tổ chức công tác kế toán bao gồm việc xây dựng các quy trình hạch toán, phân côngquy định mối liên hệ, giải quyết mối liên hệ giữa các nhân viên kế toán cũng nhưcác bộ phận khác trong doanh nghiệp
* Công tác kế toán trong doanh nghiệp được tố chức theo mô hình bộ máy kế toántập trung
Trang 8* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.
(1)- Hàng ngày hoặc định kỳ căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toánlập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn
cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.(2)- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh
Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào SổCái lập Bảng Cân đối số phát sinh
(3)- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng sốphát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằngnhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư
Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằngnhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dưcủa từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 9SƠ ĐỒTRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI
Sæ, thÎ kÕ to¸n chi tiÕt
Sổ, thẻ
kế toánchi tiết
Bảng tổnghợp chi tiết
Trang 102.3 Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng.
- Chế độ kế toán áp dụng theo quyết định số 15/2006 QĐ-BTC ngày 20/3/2006 củaBTC
- Hệ thống tài khoản theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính toán hàng tồn kho: theo giá đích danh
- Kỳ kế toán: theo quý
- Niên độ kế toán: trùng với năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 1/1 đến hết ngày31/12)
- Đơn vị tiền tệ đơn vị sử dụng: VNĐ
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: theo đường thẳng
Trang 11Phần III : Khảo sát thực tế tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng số 12.
3.1 Kế toán vốn bằng tiền.
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh thuộc tài sản lưuđộng của doanh nghiệp tồn tại trực tiếp dưới hình thức tiền tệ, được hình thành chủyếu trong quan hệ thanh toán Quy mô của vốn bằng tiền phản ánh khả năng thanhtoán tức thời của doanh nghiệp
Vốn bằng tiền của công ty bao gồm tiền mặt tồn quỹ và tiền gửi ngân hàng.Tiền mặt là số vốn bằng tiền được thủ quỹ bảo quản trong két sắt an toàn của côngty
Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền:
+ TK 1113 “Vàng bạc, kim khí quý, đá quý”
TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”: dùng để theo dõi toàn bộ các khoản tiền doanhnghiệp đang gửi tại ngân hàng TK 112 có 3 TK cấp 2:
+ TK 1121 “Tiền Việt Nam”
+ TK 1122 “Ngoại tệ”
+ TK 1123 “Vàng bạc, kim khí quý, đá quý”
TK khác có liên quan như 141,627, 641, 642, 331…
Trang 123.1.2 Chứng từ sử dụng
Phiếu thu (01-TT), Phiếu chi (02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (03-TT), Giấy báo
Nợ, Giấy báo Có, Giấy thanh toán tiền tạm ứng (04-TT), Giấy đề nghị thanh toán(05-TT) , Bảng kiểm kê quỹ (08-TT), Bảng kê chi tiền (09-TT), Hóa đơn bán hàng(02GTGT-3LL), Hóa đơn Giá trị gia tăng (01GTGT-3LL)
3.1.3 Sổ sách kế toán sử dụng.
- Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, - Sổ cái TK 111, 112 và các sổ cái
các TK có liên quan
- Sổ quỹ tiền mặt, Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng
3.1.4 Quy trình hạch toán và một số biểu mẫu của Công ty.
a, Quy trình hạch toán
* Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng như sau:
- Bộ phận kế toán tiếp nhận đề nghị thu – chi.
+ Chứng từ kèm theo yêu cầu chi tiền (phiếu chi, ủy nhiệm chi) có thể là: Giấy đềnghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, thông báo nộptiền, hoá đơn, hợp đồng …
+ Chứng từ kèm theo yêu cầu thu tiền (phiếu thu, ủy nhiệm thu) có thể là: Giấythanh toán tiền tạm ứng, hoá đơn, hợp đồng, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản gópvốn, …
- Kế toán tiền mặt (kế toán tiền gửi ngân hàng) đối chiếu các chứng từ và đề nghịthu - chi, đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ (đầy đủ phê duyệt của phụ trách bộ phận liênquan và tuân thủ các quy định, quy chế tài chính của Công ty) Sau đó chuyển cho
kế toán trưởng xem xét
- Kế toán trưởng kiểm tra lại, ký vào đề nghị thanh toán và các chứng từ liên quan
- Phê duyệt của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc: Căn cứ vào các quy định và quy chếtài chính, quy định về hạn mức phê duyệt của Công ty, Giám đốc hoặc Phó Giámđốc được ủy quyền xem xét phê duyệt đề nghị thu - chi Các đề nghị chi/mua sắm
Trang 13không hợp lý, hợp lệ sẽ bị từ chối hoặc yêu cầu làm rõ hoặc bổ sung các chứng từliên quan.
- Lập chứng từ thu – chi:
+ Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ: Kế toán tiền mặt lập phiếu thu, phiếu chi
+ Đối với giao dịch thông qua tài khoản ngân hàng: Kế toán tiền gửi ngân hàng lập
uỷ nhiệm thu/ uỷ nhiệm chi
Sau khi lập xong chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt
- Ký duyệt chứng từ thu – chi: Kế toán trưởng ký vào Phiếu thu/ủy nhiệm thu hoặcPhiếu chi/ủy nhiệm chi
- Thực hiện thu – chi tiền
Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ: Khi nhận được Phiếu thu hoặc Phiếu chi
(do kế toán lập) kèm theo chứng từ gốc , Thủ quỹ phải:
+ Kiểm tra số tiền trên Phiếu thu (Phiếu chi) với chứng từ gốc
+ Kiểm tra nội dung ghi trên Phiếu thu (Phiếu chi) có phù hợp với chứng từ gốc+ Kiểm tra ngày, tháng lập Phiếu thu (Phiếu chi) và chữ ký của người có thẩmquyền
+ Kiểm tra số tiền thu vào hoặc chi ra cho chính xác để nhập hoặc xuất quỹ tiền mặt.+ Cho người nộp tiền hoặc nhận tiền ký vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi
+ Thủ quỹ ký vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi và giao cho khách hàng 01 liên
+ Sau đó thủ quỹ căn cứ vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi ghi vào Sổ Quỹ
+ Cuối cùng, thủ quỹ chuyển giao 02 liên còn lại của Phiếu thu hoặc Phiếu chi cho
kế toán tiền mặt để ghi sổ Đối với việc thu bằng ngoại tệ, trước khi nhập quỹ phảiđược kiểm tra và lập bảng kê ngoại tệ đính kèm phiếu thu và kế toán phải ghi rõ tỷgiá tại thời điểm nhập quỹ, còn nếu chi bằng ngoại tệ, kế toán phải ghi rõ tỷ giá thực
tế, đơn giá tại thời điểm xuất quỹ để tính ra tổng số tiền để ghi sổ kế toán
Trang 14 Đối với thu tiền qua ngân hàng: kế toán tiền gửi ngân hàng lập và nộp ủy
nhiệm thu/ủy nhiệm chi… cho ngân hàng Ngân hàng kiểm tra tính hợp lệ của Ủynhiệm thu/Ủy nhiệm chi, séc… trích tài khoản để thanh toán và gửi giấy báo nợ/báo
có cho công ty Tài khoản tiền gửi ngân hàng được kế toán công ty mở tài khoản chitiết cho từng ngân hàng cụ thể là:
+ Ngân hàng Cổ phần thương mại dầu khí toàn cầu
+ Ngân hàng Nông nghiệp phát triển nông thôn huyện An Dương
+ Ngân hàng Công thương Việt Nam - CN Hồng Bàng
* Trình tự ghi sổ: Từ các chứng từ gốc như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy
báo có… kế toán tiến hành lập các Chứng từ ghi sổ
- Đồng thời căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán tiền mặt vào các sổ chi tiết tiềnmặt, còn kế toán tiền gửi ngân hàng vào sổ tiền gửi ngân hàng Căn cứ vào Chứng từghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái
TK 111, 112 Cuối kỳ lập bảng cân đối số phát sinh và lập báo cáo tài chính
b, Một số biểu mẫu.
VD: Ngày 12 tháng 7 Công ty tạm ứng cho anh Nguyễn Thành Trung (phòng kếhoạch) 2.500.000 để chi quản lý công trình Bình Hà
Trang 15* Một số biểu mẫu.
Biểu số 01: Giấy đề nghị tạm ứng.
Đơn vị: Công ty CP XD số 12
Bộ phận: phòng kế hoạch
Mẫu số: 03 – TT
(Ban hành kèm theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 12 tháng 07.năm 2012.
Số: 05
Kính gửi: Giám đốc công ty CP XD số 12
Tên tôi là: Nguyễn Thành Trung
Địa chỉ: phòng kế hoạch
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 2.500.000 ( Viết bằng chữ) hai triệu năm trăm nghìn đồng………
Lý do tạm ứng: chi quản lý công trình Bình Hà
Thời gian thanh toán: 25/07/2012
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Phụ trách bộ phận
(Ký, họ tên)
Người đề nghị
(Ký, họ tên)
Trang 16Biểu số 02: Phiếu chi
Lý do chi: Ứng chi phí quản lý công trình Cao Minh
Số tiền: 2.500.000 (viết bằng) hai triệu năm trăm nghìn đồng chẵn Kèm theo: chứng từ gốc
Đã nhận đủ tiền: 2.500.000
Ngày 12 tháng 07 năm 2012
Trang 17Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng
dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nhận tiền
(Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty CP XD số 12 Địa chỉ: số 79, An Dương, HP
Mẫu số S07 – DN
(Ban hành theo QĐ số:
15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Sổ quỹ tiền mặt
Ngày/
tháng
Biểu số 04: Sổ tiền gửi ngân hàng (trích tháng 3 năm 2012).
Sổ tiền gửi ngân hàng
Trang 18Nơi mở tài khoản giao dịch: NHTMCP Công thương Việt Nam CN Hồng Bàng.
Số hiệu tài khoản tại nơi gửi: 102010000212225
NT Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số phát sinh
Số dư đầu tháng 3
Số phát sinh trong tháng 31/03 GBC
Trang 193.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hóa
như: sắt, thép, xi măng Nó là một trong những yếu tố cơ bản được dùng trong quá trình sản xuất Nguyên vật liệu là cơ sở vật chất để tạo nên sản phẩm của công trình
- Đặc điểm:
Tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh
Dưới tác động của lao động NVL bị tiêu hao toàn bộ, thay đổi hình thái vậtchất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm
- Công ty Cổ phần xây dựng số 12 đã tổ chức phân loại NVL thành các loại
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị, thời
gian sử dụng quy định để xếp vào TSCĐ Vì hầu hết các công trình Công ty thi côngthường có giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài và trong khi sử dụng CCDC thườngphải chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết nên CCDC sẽ được phân bổ một lầnhoặc phân bổ làm hai lần vào giá trị công trình
- Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu chi,.
- Biên bản giao nhận vật tư, Biên bản kiêm nghiệm
3.2.3 Sổ sách kế toán sử dụng.
Trang 20- Sổ chi tiết NVL, CCDC, Sổ kho( Thẻ kho), Bảng tổng hợp chi tiết NVL, CCDC,
Sổ theo dõi công cụ dụng cụ tại nơi sử dụng
- Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 152, 153 và các sổ cái củacác TK có liên quan
3.2.4.Quy trình hạch toán và một số biểu mẫu của Công ty.
a, Quy trình hạch toán.
*Quá trình thu mua vật tư ở Công ty diễn ra như sau:
- Nhân viên kỹ thuật có trách nhiệm đi mua vật liệu xây lắp theo nhu cầu, yêu cầucủa công trình căn cứ theo bảng dự trù vật tư do nhân viên kỹ thuật lập đã được banlãnh đạo phê duyệt Sau đó về nhập kho của đội ở các công trình và kèm theo cáchóa đơn GTGT hay biên lai mua hàng
- Thủ kho căn cứ vào hóa đơn mua hàng hợp lệ sẽ kiểm tra số lượng, chủng loại vật
tư xem có đúng với hóa đơn không rồi sau đó cho nhập kho hoặc không cho nhậpkho số vật tư đã mua
- Nhân viên kinh tế đội căn cứ vào hóa đơn GTGT và kết quả kiểm tra của thủ kho
để viết phiếu nhập kho và thực hiện hạch toán báo số
*Quá trình thanh toán ở các đội: chủ hạng mục công trình là người trực tiếp mua
và đề nghị tạm ứng tiền ở phòng tài chính kế toán để thanh toán cho người bán theohóa đơn GTGT, số tiền đề nghị thanh toán có thể bằng séc, tiền mặt, tiền gửi ngânhàng theo nội dung hợp đồng kinh tế
Nhân viên kế toán căn cứ chứng từ đã được phê duyệt và chuyển tiền cho ngườibán hàng theo giấy đề nghị thanh toán của dự án
Cũng có một số trường hợp Công ty mua vật tư về nhập kho của Công ty vàxuất kho đến cho từng công trình
*Giá nhập kho: đối với vật tư Công ty mua hay đội tự mua xuất thẳng đến công
trình thì giá thực tế vật tư nhập kho của đội hay công trình được tính
Giá thực tế của NVL = Giá mua trên hóa đơn + Chi phí thu mua
*Phương pháp tính giá NVL xuất kho theo giá thực tế đích danh.
Trang 21- Việc theo dõi nhập - xuất - tồn ( N – X – T) NVL – CCDC hiện công ty áp dụng theo phương pháp thẻ song song.
- Tại kho của đội: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào liên 2 của phiếu nhập kho, xuất kho Thủ kho ở các đội tiến hành ghi thẻ kho hàng ngày và chứng từ nhập xuất cho từng loại vật tư
- Tại bộ phận kế toán: nhân viên kế toán NVL, CCDC định kỳ thu nhận chứng từ nhập xuất từ thủ kho sau đó kiểm tra, xử lý chứng từ và sử dụng để ghi sổ chi tiết NVL, CCDC Cuối tháng đối chiếu số lượng tồn với sổ chi tiết NVL, CCDC và thẻ kho Trên cơ sở sổ chi tiết NVL, CCDC đã được kiểm tra, đối chiếu lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn và đối chiếu với kế toán tổng hợp
* Trình tự ghi sổ: Từ các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng kýChứng từ ghi sổ Sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái của các TK có liên quan 152,153… Cuối kỳ dựa vào các Sổ Cái TK 152, 153 lập bảng cân đối phát sinh và báocáo tài chính
b, Một số biểu mẫu.
VD: Ngày 6 tháng 8 mua vật liệu xi măng của Công ty Hằng Nga nhập kho phục vụcho công trình HT số tiền 121.000.000 chưa bao gồm thuế VAT 10%, chưa thanhtoán cho người bán Căn cứ vào phiếu nhập kho và Hóa đơn GTGT kế toán lậpchứng từ ghi sổ và căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi
sổ và sổ Cái TK 152, 153…
Biểu số 05: Chứng từ ghi sổ
Trang 22331
121.000.00
0
12.100.000
HĐGTGT0005325
HĐGTGT0005325
Trang 23Biểu số 06: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
Trang 24Ngày 31 tháng 8 năm 2012.
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU
Trang 253.3 Kế toán tài sản cố định.
TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài Khi
tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh TSCĐ vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu
và bị hao mòn dần, giá trị của nó được chuyển dịch dần vào chi phí sản xuất kinhdoanh
- Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ …
* Hạch toán tăng TSCĐ: TSCĐ của Công ty tăng chủ yếu do mua sắm, trường
hợp khác rất ít khi xảy ra Khi có TSCĐ mới đưa vào sử dụng công ty phải lập hợpđồng bàn giao gồm: đại diện bên giao, đại diện bên nhận và một số ủy viên để lập
“Biên bản giao nhận TSCĐ” Đối với trường hợp giao nhận cùng một lúc nhiều TScùng loại, cùng giá trị và do cùng một đơn vị giao có thể lập chung một biên bảngiao nhận TSCĐ Biên bản giao nhận được lập thành 2 bản mỗi bên giữ 1 bản, biênbản này được chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ, lưu và làm căn cứ tổ chức hạch
Trang 26toỏn tổng hợp và hạch toỏn chi tiết TSCĐ Phũng kế toỏn phải sao lại cho mỗi mỗiđối tượng ghi TSCĐ một bản để lưu vào hồ sơ riờng cho TSCĐ Mỗi bộ hồ sơTSCĐ đú bao gồm: biờn bản giao nhận TSCĐ, cỏc bản sao tài liệu kỹ thuật, cỏc húađơn, giấy vận chuyển bốc dỡ… Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế toỏn mở “Thẻ TSCĐ”
để theo dừi và phản ỏnh diễn biến phỏt sinh trong quỏ trỡnh sử dụng của từng TSCĐ.Thẻ TSCĐ do kế toỏn TSCĐ lập, kế toỏn trưởng lý xỏc nhận Khi lập xong, thẻTSCĐ được dựng để ghi vào “ Sổ tài sản cố định”, sổ này được lập chung cho toàncụng ty một quyển và từng đơn vị sử dụng mỗi nơi một quyển
* Hạch toỏn giảm TSCĐ: TSCĐ của Cụng ty giảm chủ yếu là do thanh lý, nhượng
bỏn, thỏo dỡ… tựy theo từng trường hợp giảm TSCĐ mà cụng ty phải lập cỏc chứng
từ như “Biờn bản giao nhận TSCĐ”, “Biờn bản thanh lý TSCĐ” Trường hợp dichuyển TSCĐ giữa cỏc bộ phận trong cụng ty thỡ kế toỏn ghi giảm TSCĐ trờn “Sổtài sản cố định” của bộ phận giao và ghi tăng trờn “Sổ tài sản cố định” của bộ phậnnhận
* Hạch toỏn khấu hao TSCĐ: Hàng thỏng, kế toỏn căn cứ vào sổ TSCĐ tớnh khấu
hao và phõn bổ cho cỏc đội xõy dựng sử dụng Cuối mỗi quý, mỗi niờn độ kế toỏnTSCĐ lập bảng tổng hợp chi tiết tăng, giảm TSCĐ
Hiện nay cụng ty tiến hành trớch khấu hao theo phương phỏp đường thẳng (bỡnhquõn) và được tớnh như sau:
Mức khấu hao năm
- Số khấu hao TSCĐ đợc tính vào ngày 01 hàng tháng (nguyên tắc làm tròn tháng) nên để đơn giản cho việc tính toán Cụng ty quy định những TSCĐ tăng hoặc giảm trong tháng này thì tháng sau mới tiến hành trích khấu hao Nh vậy hàng tháng kế toán tiến hành trích khấu hao theo công thức sau:
Số khấu haogiảm
Số năm sử dụng
= Mức khấu hao tháng
12
Trang 27-TSCĐ ở bộ phận nào thỡ tớnh và trớch khấu hao ở bộ phận đú Định kỳ tháng kếtoán tiến hành trích khấu hao TSCĐ và phân bổ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
ở từng bộ phận sử dụng kế toán ghi sổ, lập bảng phân bổ khấu hao Cuối tháng kếtoán ghi vào chứng từ ghi sổ để phản ánh nghiệp vụ trích khấu hao TSCĐ
*Trỡnh tự ghi sổ: Căn cứ vào cỏc chứng từ gốc như húa đơn GTGT, thẻ TSCĐ ,
bảng tớnh và phõn bổ khấu hao, biờn bản thanh lý, nhượng bỏn Cuối thỏng sau khitập hợp số liệu kế toỏn tiến hành lập cỏc Chứng từ ghi sổ TK 211, 214…Từ cỏcChứng từ ghi sổ kế toỏn ghi vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ Sau đú được dựng đểghi vào Sổ Cỏi của cỏc TK cú liờn quan 211,214… Cuối kỳ dựa vào cỏc Sổ Cỏi TK211,214 lập bảng cõn đối phỏt sinh và bỏo cỏo tài chớnh
b, Một số biểu mẫu của Cụng ty.
VD: Ngày 15/11 mua một chiếc mỏy trộn bờ tụng trị giỏ 24.750.000 bao gồm cả thuế GTGT 10% đó thanh toỏn bằng tiền gửi ngõn hàng
Trang 28Mua máy trộn bê tông
Thuế GTGT đầu vào
Trang 29Biểu số 09: Hóa đơn GTGT
HÓA ĐƠN Mẫu số 01GTKT3/01 GIÁ TRỊ GIA TĂNG AA/12p
Liên 2: Giao cho khách hàng 0056778
Số tài khoản: 45670000023848 tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Nội
Họ và tên người mua hàng: Trần Thị Hải
Tên đơn vị: Công ty CP XD số 12
Mã số thuế: 0200429318
Địa chỉ: số 79, Đường 351 thị trấn An Dương, Huyện An Dương, Tp Hải Phòng
Hình thức thanh toán: chuyển khoản Số tài khoản: 102010000212225 tại NHTMCPCông thương Việt Nam CN Hồng Bàng
Trang 30Số tiền viết bằng chữ: hai mươi tư triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơnvị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu,họ tên)
SỔ CÁI Năm: 2012
Tên tài khoản: TSCĐ hữu hình
Số hiệu: 211Ngày,
112
11.043.199.85022.500.000
- Cộng số phát sinh tháng 11
- Số dư cuối tháng 11
22.500.00011.065.699.856
Trang 313.4 Kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương.
Tiền lương là số tiền thù lao, biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cầnthiết mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động theo thời gian và khối lượngcông việc mà người lao động hoặc cán bộ công nhân viên đã cống hiến cho doanhnghiệp Tiền lương là thu nhập chủ yếu của công nhân viên Ngoài ra họ còn đượchưởng trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội trong đó có trợ cấp BHYT, BHXH, KPCĐ,BHTN mà theo chế độ tài chính hiện hành các khoản này công ty phải tính vào chiphí sản xuất kinh doanh
Tại công ty hiện đang áp dụng 2 hình thức trả lương đó là trả lương theo sảnphẩm(lương khoán) và trả lương theo thời gian
- Lương khoán được thanh toán theo sản phẩm thực hiện mà cụ thể là từng côngtrình, hạng mục công trình, trong đơn giá lương khoán đã tính đủ tất cả các khoảnlương chính, phụ cấp lương cho một khối lượng công việc cụ thể
- Lương thời gian là hình thức trả lương cho người lao động theo thời gian làm việc,cấp bậc và thang lương tiêu chuẩn được Nhà nước quy định theo yêu cầu và khảnăng quản lý thời gian lao động của công ty
Về mặt hạch toán kế toán, quỹ lương của Công ty chia làm 2 loại:
- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm
nhiệm vụ đã quy định, bao gồm: tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp thườngxuyên và các loại tiền thưởng
- Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian không
làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như tiềnlương trong thời gian nghỉ phép, nghỉ ốm…
Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN:
+ Quỹ BHXH: được hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ 24% (năm 2012) trên tổngquỹ lương của Công ty Trong đó Công ty phải nộp 17% trên tổng quỹ lương và tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh, còn 7% trên tổng quỹ lương do người lao động trựctiếp đóng góp
Trang 32+ Quỹ BHYT: được hỡnh thành bằng cỏch trớch theo tỷ lệ quy định trờn tổng quỹlương của Cụng ty Tỷ lệ trớch BHYT hiện hành là 4,5%, trong đú 3% tớnh vào chiphớ sản xuất kinh doanh, cũn 1,5% trừ vào thu nhập của người lao động.
+ KPCĐ: được trớch theo tỷ lệ 2% trờn tổng số tiền lương phải trả cho người laođộng và Cụng ty phải chịu toàn bộ (tớnh vào chi phớ sản xuất kinh doanh)
+ BHTN: được hỡnh thành bằng cỏch trớch theo tỷ lệ quy định trờn tổng quỹ lươngcủa Cụng ty Tỷ lệ trớch BHTN hiện hành là 2%, trong đú 1% tớnh vào chi phớ sảnxuất kinh doanh, cũn 1% trừ vào thu nhập của người lao động
- Bảng chấm cụng, Hợp đồng làm khoán, Bảng thanh toán khối lợng thuê ngoài,
Biờn bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng giao khoỏn
- Bảng thanh toỏn tiền lương, tiền thưởng, Bảng phõn bổ tiền lương và bảo hiểm xóhội
- Bảng tổng hợp thanh toỏn tiền lương
- Phiếu nghỉ hưởng BHXH; Bảng thanh toỏn BHXH
- Phiếu theo dừi tạm ứng…
3.4.3 Sổ sỏch kế toỏn sử dụng.
- Sổ chi tiết cỏc tài khoản 3341: Phải trả CNV.
- Sổ chi tiết cỏc tài khoản 3342: Phải trả lao động thuờ ngoài
- Sổ chi tiết cỏc tài khoản 338.
- Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cỏi TK 334, 338…