§ Các biến trạng thái: các dạng vật chất ứng với các điều kiện nhất định của các đối tượng sinh thái Trạng thái mà khi thời gian thay đổi, nó vẫn giữ nguyên được gọi là trạng thái bền
Trang 1Xác định bài toán
Các phần tử của mô hình hoá
§ Các yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng đến các biến trạng thái (ví
dụ như mưa, nắng, gió, nhiệt độ, áp suất, )
§ Các biến trạng thái: các dạng vật chất ứng với các điều kiện nhất định của các đối tượng sinh thái
Trạng thái mà khi thời gian thay đổi, nó vẫn giữ nguyên được gọi
là trạng thái bền vững (Steady state)
Trang 2Mô hình „tốt“
Dựa trên tri thức về các biến trạng
thái và các quá trình cơ bản
Mô hình “tốt“
•Có tập hợp dữ liệu cho chương trình chạy
•Có tập dữ liệu để hiệu chỉnh
và kiểm tra mô hình
Trang 5Bước kiểm tra (verification)
§ Mô hình có ổn định trong một thời gian
dài hay không ?
§ Mô hình có hoạt động như mong đợi
hay không ?
Trang 6Phân loại mô hình
Các biến xác định hệ thống được lượng hóa bằng các phương trình vi phân phụ thuộc thời gian
Sử dụng ma trận trong các công thức toán
Mô hình hộp (Compartment models)
Mô hình ma trận
Giá trị dự đoán được tính toán chính xác
Giá trị dự đoán phụ thuộc vào phân bố xác suất
Mô hình tiền định (Deterministic
models)
Mô hình dự đoán (Stochastic models)
Được sử dụng như công cụ nghiên cứu
Được sử dụng như công cụ quản lý
Mô hình nghiên cứu (Research models)
Mô hình quản lý (Management models)
Đặc điểm Loại mô hình
Trang 7Mô hình quản lý môi trường
có một số đặc điểm riêng
§ Bài toán quản lý có thể được phát biểu như sau: nếu một số biến ngoại sinh (hay hàm điều khiển) thay đổi thì điều này sẽ gây ảnh hưởng thế nào tới hệ sinh thái
§ Mô hình môi trường được sử dụng để trả lời cho câu hỏi này, nói cách khác mô hình môi trường được dùng
để dự báo
Trang 8Mô hình quản lý và mô hình
kiểm soát
§ Khi chúng ta chọn các phương án tính toán khác nhau,
có nghĩa là chúng ta hình thành các kịch bản (cho mô
hình chạy) Trong số các kịch bản này ta chọn kịch bản
phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội nhất Khi đó mô hình được sử dụng như một mô hình quản lý
§ Chúng ta biến mô hình này thành mô hình kiểm soát khichúng ta muốn đạt được mức độ nồng độ cho phép ở
một ngưỡng xác định nào đó
Trang 9Mong muốn và hiện thực
Trang 10Mô hình cơ sở (Zeigler, 1976)
Chứa đầu vào – đầu ra đầy đủ
Trang 11Mô hình là công cụ có lợi trong nghiên cứu môi trường
Nghiên cứu các hệ phức tạp:
› Nhiều thông tin có thể được ghi nhận
› Thông tin có thể được hiển thị, ví dụ bằng đồ thị
Khám phá các tính chất của hệ:
› Các thông tin ghi có thể được phân tích
› Việc phân tích thông tin có thể khám phá ra tính chất không thể phát
hiện khi khảo sát
› Phát hiện những thiết xót trong tri thức và đưa ra các ưu tiên trong
nghiên cứu :
› Mô hình có thể tối ưu các phép đo ngoài hiện trường
› Quá trình lặp, mô hình và phép đo bổ sung cho nhau
Kiểm tra các giả thiết khoa học
Trang 12Giới hạn của mô hình
§ Mô hình không khi nào chứa tất cả các đặc điểm của hệ thực Đây vẫn chỉ là mô hình !
§ Mô hình có thể có sai sót từ việc đơn giản hóa,
sự cắt đi nhiều thành phần của mô hình
Trang 13PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG CÁC
MÔ HÌNH TOÁN SINH THÁI
Bùi Tá Long, Viện Môi trường và Tài nguyên
Trang 14Tổng quan về bài giảng
1 Mục tiêu
2 Nội dung
•Các nguyên lý, các bước xây dựng mô hình
toán trong nghiên cứu môi trường sinh thái
•Mô hình lý luận (conceptual model)
•Xây dựng mô hình toán sinh thái cụ thể
•Bài tập ứng dụng
Trang 15q Độ lớn của hệ: chiều dài, độ cao, hình thể;
q Thời gian tồn tại (tuổi thọ);
q Khả năng phát triển (sinh sản, chết chóc);
q Sự tổn thất đối với hệ (như bệnh tật, thiên tại …)
q Tính năng động của hệ: dáng điệu, tiệm cận
Công việc thiết lập các mối quan hệ đó gọi là mô hình hóa
Trang 16thái của hệ và sự dẫn tới các trạng thái bền
vững.
Trang 17q Nghiên cứu sự thay đổi của hệ khi tốc độ tăng trưởng của quần thể thay đổi;
thành phần thay đổi;
Trang 18Mô hình lý luận (Conceptual Model)
§ A và B là hai biến trạng thái,
Trang 19Nguyên lý bảo toàn khối lượng
Trang 20dt dB
Trang 21§ Xét một hệ sinh thái S gồm các thành
phần (biến trạng thái) Si Khi đó có thể
biểu diễn dưới dạng 1 véctơ như sau:
S = 1, 2 , ,
N = 1: S được gọi là hệ một chiều.
N ³ 2 : S được gọi là hệ nhiều chiều.
Trang 22§ Dòng dịch chuyển vật chất từ trạng thái này đến trạng thái khác của hệ trong một đơn vị thời gian được gọi là tốc độ dòng giữa 2
trạng thái. Ký hiệu J(i,j) là tốc độ dòng từ
Trang 23§ Ngoài các thành phần, hệ còn có các biến ngoại sinh và biến điều khiển, ảnh hưởng đến các biến trạng thái.
Dinh dưỡng trong nước (S1)Thực vật nổi (S2)
Động vật nổi (S3)Động vật đáy (S4)
Cá (S5)
Mưa, gió, nhiệt độ, bức xạ, áp suất, không khí
Chế độ đánh bắt cá
Trang 24J(3,5)
J(2,1)
Trang 25§ Một hệ gồm n biến trong đó có biến trạng thái, ngoại sinh và điều khiển, muốn xác định các tốc độ dòng J(i,j) trong đó i,j là các trạng thái của hệ, ta phải làm thí nghiệm.
Trang 26S
K r
ø
öç
è
æ
-=
Trang 29Xây dựng tốc độ dòng
§ Động vật nổi không hút dinh
dưỡng trực tiếp mà qua thực vật
nổi: J(1,3)=0;
§ Thực vật nổi không ăn động vật
nổi nên J(3,2)=0;
§ Động vật nổi ăn thức qua sự lọc
bởi thực vật nổi nên xem nó là
vật chủ, thực vật là vật mồi và
J(2,3)=aS2S3 trong đó a=Cg/V
với Cg là tốc độ lọc của mỗi cá
thể; V: thể tích; S2/V: độ tập
trung thực vật trong 1 đơn vị thể
Trang 30S S K
a X
G X
G
1 1
2 1 1 1
).
( )
( )
2 , 1
(
+
=
M: tốc độ tăng trưởng cực đại;
K1: là hệ số bán bão hòa giữa thực vật nổi và dinh dưỡng;
a1:hệ số kinh nghiệm;
Trang 31J(2,1) là tốc độ tái sinh dinh dưỡng qua thực vật nổi bài tiếtvà chết, nó phụ thuộc vào thời tiết và số lượng thực vật nổi, nên
Trang 32J(3,1) là tốc độ tái sinh dinh dưỡng qua động vật
nổi , tức là do sự thối rữa của động vật nổi, và
phần dinh dưỡng qua thực vật đến với động vật
nổi, sau khi dùng không hết lại trở về với dinh
dưỡng.
3
2 2
2
2
2 23
3 3
K
a a
S K
û
ù ê
ë
é
+
+
a23 – là tỷ lệ biến năng lượng từ thực vật nổi qua
động vật nổi
Trang 33i i
i
-= ) , (
Trang 341( ))
1,1
-V
S q v
qC
2( ))
2,2
-V
S q v
qC
3( ))
3,3
-Từ thực nghiệm ta có các công thức
Trang 35§ Tốc độ biến đổi của một biến trạng thái i của hệ bằng tổng tất cả các hiệu quả thực sự của các dòng vật chất đối với biến đó trong một đơn vị thời gian
§ Nói một cách khác là bằng tổng tất cả các dòng vật chất đi vào trừ đi tổng tất cả các dòng vật chất
đi ra từ biến i trong 1 đơn vị thời gian.
Trang 361
1 J ( 1 , 1 ) J ( 1 , 2 ) r Q a Q Q
-2 1 2 2
2 12
2 J ( 1 , 2 ) J ( 2 , 2 ) r Q a Q Q
Trang 37) 2 , 1 ( )
1 , 3 ( )
1 , 2 ( )
1 , 1 ( 21 31
1 , 2 ( )
2 , 1 ( )
2 , 2 ( 12
3 , 2 ( )
3 , 3 ( 23
3
dt
Trang 38M X
G X
G S
K
S S
K
a
S
S S
K
K
a a
S K X
G
S V
S q v
T T
T
p T
)(
)(
)(
)(
1 1
2 1 1
1
3 2 2
2
2
2 23
3 3 31
2 21
1 1
1 1
+
-+
úû
ùê
è
æ
+
+
-++
-=
3 2 2
1 1
2 1 1
1 12
2 2
2
S K
S S K
a V
S q qC
s T
-+
+ -
=
ú û
ù ê
è
æ
+
+
+
-=
2 2
2
2 23
3 3 3
2 23
3 3
3
S K
K
a a
S K S
aS V
S q qC
F dt
gC gN
gC gN
gC gC
gN
gC/ ; 0.6 / ; 0.28 / ; 0.17 /88
K1 = 0.025 / Hệ số bán bão hòa dinh dưỡng
ngay mgC
K2 =3 / Hệ số bán bão hòa của thực vật nổi
ngay
K3 = 0.075/ Sự mục nát của động vật nổi
Trang 39gC ngay
lit V
a = 0 13 / /
C ngay
M = 3 /
ngay ly
T T
P
T T
ù ê
ë
é -
=
S
S S
S S
S
I
X
I I
X
I X
Trang 40§ Trạng thái không biến đổi theo thời gian được gọi là trạng thái bền vững (steady state) hay là trạng thái cân bằng (Equilibrium).