XÂY DỰNG PHẦN MỀM TÍCH HỢP GIS, CSDL MÔI TRƯỜNG VÀ MÔ HÌNH TOÁN TRÊN VÍ DỤ CAP, ENVIMAP... Phương pháp tiếp cậnCNTT trong công tác quản lý môi trường, công nghệ, kỹ thuật môi trường tro
Trang 1§ Theo số liệu của Karaushev A.V [1946] hệ số phân tán xác định
theo công thức
76 , 1
1
R n
C =
Trang 2§ Sự xả nước thải xảy ra từ khoảng cách từ bờ Theo sơ đồ này sự phân bố nồng độ các chất ô nhiễm phụ thuộc vào vi trí xả y0 = -B/2 +b Giải bài toán biên ta được
çç ç ç ç
æ
-÷ ø
ö ç
è
æ + -
-÷
ö ç
æ +
÷
ö ç
æ
=
x y
x
x x
y x
CT
V
x k x
D
V b
B y V
B-b V
B x
D V H
q S
2
4
2 exp
erf erf
1
p
B V x (m / s)
x y
b
Trang 3XÂY DỰNG PHẦN MỀM TÍCH HỢP GIS,
CSDL MÔI TRƯỜNG VÀ MÔ HÌNH
TOÁN TRÊN VÍ DỤ CAP, ENVIMAP
Trang 5Mục tiêu
thông tin – mô hình môi
trường tích hợp với GIS
Trang 6Phương pháp tiếp cận
CNTT trong công tác quản lý môi
trường, công nghệ, kỹ thuật môi
trường trong bài giảng này bày một
số ứng dụng cụ thể
cận gần với thực tế Hiện nay tại
nhiều nước trên thế giới phương
pháp kết hợp giữa số liệu quan
trắc, GIS, mô hình đang được quan
tâm đặc biệt
các kiến thức của sinh viên được
học trong các môn học khác, đặc
biệt là môn mô hình hóa, đánh giá
tác động môi trường Sinh viên nên
kết hợp xem sách tham khảo, slide
bài giảng bằng file powerpoint
Trang 7Nội dung
ENVIMAP
ENVIMAP
Trang 8Xuất xứ
bản 1.0 (ENVironmental
Information Management and
Air Pollution estimation) ra đời
năm 2003 dựa trên cơ sở nâng
Trang 9Mục tiêu của ENVIMAP
bức tranh ô nhiễm chung
những vị trí cố định (gọi là các vị trí kiểm tra, kiểm soát)
kết quả tính toán
lượng không khí;
Trang 10Sơ đồ cấu trúc ENVIMAP
Trang 11Cấu trúc dữ liệu
Trang 12Mô hình
BERLIAND
Trang 13Các chức năng tạo đối tượng
quản lý trong ENVIMAP
§ ENVIMAP được thích nghi với một vùng cụ thể
được thể hiện thông qua bản đồ GIS của vùng đó
(ví dụ bản đồ GIS của Tp Đà Nẵng)
§ Các dữ liệu bản đồ này được thực hiện từ các đề
tài, dự án khác, theo chuẩn VN2000 Các dữ liệu
này được kế thừa và đưa vào phần mềm
ENVIMAP.
Trang 14Tạo đối tượng
Trang 15Nội dung báo cáo được thực hiện trong ENVIMAP
trắc (một hay nhiều trạm)
kiểm soát; (lúc xuất kết quả ra màn hình cho phép user chọn những thông tin liên quan tới các nguồn thải, thôngtin liên quan tới các điểm kiểm soát, khoảng cách từ cácđiểm này tới các nguồn thải, chất được chọn cho tính
toán, điều kiện khí tượng lúc tính, ngày giờ tính) (trong
báo cáo cũng in ra TCVN đối với chất ô nhiễm này)
được tính do nhóm các ống khói (tính theo mô hình
Berliand);
Trang 16Qui trình nhập số liệu đo đạc – làm báo cáo trong ENVIMAP
Trang 17Tính toán mô phỏng chất lượng
không khí trong ENVIMAP
§ Mô hình Berliand tính toán mối quan hệ
giữa “nguồn thải điểm” – “nơi tiếp nhận”.
Trang 18Các bước thực hiện mô
hình hóa
tháng, năm), (giờ: 1 trong 4 khoảng)
các tham số đầu vào tham gia vào quá trình tính toán
gồm các nhóm:
Trang 19§ Bắt đầu tính toán: cho phép hiện thị một số thông báo
lên màn hình theo thời gian (tính được bao nhiêu %)
Kết quả được thể hiện bằng các đường đồng mức Mặcđịnh theo TCVN (được đưa vào CSDL trước đó) ví
dụ:mức 1: 0.1 * TCVN, mức 2: 0.5 * TCVN, mức 3:
TCVN, mức 4: 2*TCVN,… Cho in ra giá trị cực đại đểngười sử dụng có thể định hướng
án cuối cùng để hiển thị kết quả) File kết quả cần in lạicác tham số Input tham gia vào quá trình tính toán cũngnhư in ra kết quả tính toán dưới dạng Text và Graphics
Trang 20TÀI LIỆU THAM KHẢO