KHÁI NIỆM ỔN ĐỊNH CỦA KHÍ QUYỂN § Yếu tố phân tầng của khí quyển; § Thế nào là khí quyển ổn định và không ổn định; § Sự thay đổi nhiệt độ theo độ cao của một khối khíkhi chuyển động lên
Trang 1Tầng nhiệt quyển (thermosphere)
§ Lớp khí rất loãng với mật
độ phân tử khoảng 1013
phân tử/cm3 ;
Trang 2PHẦN BÊN NGOÀI KHÍ QUYỂN
(EXOSPHERE)
§ Phần bên ngoài trái đất
trong phạm vi 10.000 km
Trang 3Hạt sol khí
§ Kích thước thay đổi trong khoảng 0.001 - 100 μm
Dạng hạt nhân (ngưng tụ của hơi)
Dạng tích lũy (đông lại + ngưng tụ)
Dạng thô (các hạt bề mặt và hạt muối)
§ Nồng độ sol khí trong khí quyển
Trang 4KHÁI NIỆM ỔN ĐỊNH
CỦA KHÍ QUYỂN
§ Yếu tố phân tầng của khí quyển;
§ Thế nào là khí quyển ổn định và không ổn định;
§ Sự thay đổi nhiệt độ theo độ cao của một khối khíkhi chuyển động lên cao hay xuống thấp;
§ Sự thay đổi nhiệt độ theo độ cao của không khí khíquyển
§ Mô hình hóa yếu tố khí tượng được thực hiện nhưthế nào ?
Trang 5Yếu tố phân tầng của nhiệt độ
Trang 6Khí quyển ổn định và không ổn
định
§ Với trạng thái biến thiên nhiệt độ theo chiều cao nào
đó mà lực tác động vật lý của khí quyển làm cho chất
ô nhiễm khuếch tán theo chiều cao không dễ dàng thìgọi là khí quyển ở trạng thái ổn định, tức là khí quyển
ổn định sẽ cản trở sự khuếch tán và pha loãng của
chất ô nhiễm;
§ Ngược lại với profile biến thiên nhiệt độ theo chiều
cao nào đó mà sự hòa trộn không khí theo chiều caođược dễ dàng thì sẽ làm cho chất ô nhiễm không khíkhuếch tán (pha loãng) trong khí quyển dễ dàng thì
gọi là khí quyển ở trạng thái không ổn định
Trang 8NHIỆT ĐỘNG HỌC CỦA QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỨNG CỦA
MỘT KHỐI KHÔNG KHÍ
Trang 9Đối với khí khô
§ Adiabatic (đoạn nhiệt): chỉ tính chất của môi trườngkhông khí khi sự trao đổi nhiệt của khối khí với môitrường không đủ lớn để diễn ra sự cân bằng nhiệtnên có thể bỏ qua;
§ Gradient nhiệt độ đoạn nhiệt là độ hạ hoặc tăng
nhiệt độ của một khối không khí khi lên cao hoặc hạ xuống
Trang 10Mối quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ
trong khối khí theo độ cao
§ Quá trình dãn nở hoặc
nén ép đều xảy ra theo
tính chất đoạn nhiệt
Trang 11286 0
1 2 /
1
2 1
2
÷÷
ø
ö çç
p T
Mối quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ của chất khí khô trong quá trình đoạn nhiệt
Cp – tỷ nhiệt của chất khí ở điều kiện đẳng áp, J/kg.K;
R – hằng số chất khí, Pa.m 3 /kg.K
p
dp p
dp C
R T
dT
p
286
0
=
=
Trang 1283 1 1
R T
Cp – tỷ nhiệt của chất khí ở điều kiện đẳng áp, J/kg.K;
R – hằng số chất khí, Pa.m 3 /kg.K
Trang 13Mối quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ của chất khí bão hòa trong quá trình đoạn nhiệt
' 3
3
1 10 47 5 1
10 418
5
1
b p
dp C
R dT
de p
pT
e p
dp C
R T
dT
p s
s
p
= ú ú ú ú û
ù ê
ê ê ê ë
é +
+
=
Trong quá trình đoạn nhiệt ứng với một sự thay đổi nhất định
nào đó của áp suất tương đối dp/p thì sự thay đổi tương đối
dT/T của trường hợp khí bão hòa nhỏ hơn với trường hợp
khí khô.
Trang 14SỰ THAY ĐỔI NHIỆT ĐỘ THEO CHIỀU CAO CỦA KHÔNG KHÍ TRONG QUÁ TRÌNH DÃN
NỞ HOẶC NÉN ÉP ĐOẠN NHIỆT
§ Phương trình cơ bản của cơ học thủy tĩnh
g dz
RT
Trang 15Từ các công thức:
m
C s
m kg
J C
kg J
s
m C
g dz
dT
p
/ 00976
.
0 /
.
1 /
1005
/ 81
.
2 2
2
=
=
= -
=
p
dp p
dp C
R T
dT
p
286
G Gradian nhiệt độ hay độ giảm nhiệt độ của khối không khí
khô khi bốc lên cao trong điều kiện đoạn nhiệt (Dry
Adiabatic Lapse Rate) Lấy gần đúng Γ≈1ºC/100m.
Đối với không khí ẩm chưa bão hòa cũng được tính xấp
xỉ như trên
Trang 16Đối với khối không khí bão hòa
bốc lên cao
'
b p
dp C
R T
,100/
,10
dT
p
b
Trang 17Trị số ứng với áp suất và nhiệt độ khác nhau, ºK/100 m
0.4 0.3
0.4 0.3
0.5 0.4
0.6 0.5
0.7 0.6
0.9 0.8
0.9 0.9
1000
500
30 20
10 0
-10 -20
Trang 18SỰ THAY ĐỔI NHIỆT ĐỘ THEO CHIỀU CAO (GRADIAN) VÀ ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA KHÍ QUYỂN
§ Xem xét sự phân bố nhiệt độ theo chiều cao của không khí trong lớp
khí quyển sát mặt đất
g dz
dp
-=
Trong lớp khí quyển sát mặt đất sự thay đổi nhiệt độ theo chiều
cao thường diễn ra theo quy luật hàm số bậc nhất
)2()
T
T p
) 2 ( ) 1
ø
ö çç
è
æ
= Þ
+
Trang 19§ Khi nhiệt độ tăng theo độ cao β<0: nghịch nhiệt;
§ β- có thể thay đổi trong một phạm vi rất lớn: từ giá trị
âm tới giá trị dương lớn hơn 1
Trang 20Khí quyển rất không ổn định
Trang 21Khí quyển rất ổn định
Trang 22§ Độ giảm nhiệt độ theo
chiều cao mạnh hơn so với
độ giảm nhiệt độ theo quá
trình đoạn nhiệt – phân bố
nhiệt độ siêu đoạn nhiệt
nhiệt ( β>Γ ) mọi chuyển
Trang 23§ Sự phân bố nhiệt độ theo
chiều cao trùng với đường
đoạn nhiệt Trong trường
hợp này, khối lượng của
khối khí cân bằng với
không khí xung quanh và
nó chiếm vị trí cân bằng
mới.
sự khuếch tán các chất ô
nhiễm không thuận lợi
bằng điều kiện không ổn
định.
G
=
b
Trang 24§ Khi nhiệt độ giảm theo chiều
cao dương nhưng nhỏ hơn
so với gradian nhiệt độ của
quá trình đoạn nhiệt khô;
(hoặc xuống thấp) thì nhiệt
độ của nó theo quá trình
đoạn nhiệt sẽ nhỏ hơn
(hoặc lớn hơn) so với nhiệt
độ xung quanh tức khối
lượng của nó nặng hơn
(hoặc nhẹ hơn) so với
không khi xung quanh có xu
hướng kéo khối không khí
G
<
< b
0
Trang 25§ Giống như trường hợp
trên nhưng độ ổn định
của khí quyển còn cao
hơn (lực kéo trở lại vị
trí ban đầu mạnh hơn)
G
<
< 0
b
AB: đường đoạn nhiệt khô;
CD: phân bố nhiệt độ không khí theo đường nghịch nhiệt;
Trang 26§ β>Γ : khí quyển không ổn định;
§ β= Γ : khí quyển trung tính;
§ β< Γ: khí quyển ổn định từ vừa đến mạnh (kể cả
khi β > 0 hoặc β< 0);
Trang 27CÁC HÌNH DẠNG KHÁC NHAU
CỦA LUỒNG KHÓI
Trang 28CÁC HÌNH DẠNG KHÁC NHAU
CỦA LUỒNG KHÓI
§ Looping – luồng khói uốn
lượn;
§ Coning – luồng khói hình côn;
§ Fanning – Luồng khói hình
Trang 29Looping: uốn lượn
§ Khí quyển không ổn
định mạnh (khi phân
bố nhiệt độ theo chiều
cao siêu đoạn nhiệt);
§ Thường xảy ra vào
ban ngày khi mặt trời
đốt nóng mặt đất với
cường độ bức xạ lớn Luồng khói uốn lượn – khí quyển không ổn định mạnh
Đoạn nhiệt Môi trường
Trang 30Coning: hình côn
§ Hình thành trong điều kiện
trung tính hoặc gần trung
tính khi trời có mây che
phủ làm cho mặt trời vào
ban ngày bị che phủ hay
bức xạ hồng ngoại từ mặt
đất vào ban đêm bị giảm;
Trang 31Fanning: hình quạt
§ Xảy ra trong điều kiện khí
quyển ổn định với phân bố
nhiệt theo chiều cao
nghịch nhiệt;
§ Rối theo chiều đứng bị
triệt tiêu, chỉ có phát triển
theo chiều ngang
Luồng khói hình quạt- lớp nghịch nhiệt từ bề mặt đất đến độ cao trên ống khói
Đoạn nhiệt Môi trường
Trang 32thuận lợi ở phía trên.
Luồng khói khuếch tán mạnh ở biên trên (lofting) – lớp nghịch nhiệt từ mặt đất tới độ cao ống khói
Trang 33Fumigation: xông khói
§ Ngược lại với trên:lớp
nghịch nhiệt ở bên trên
lớp siêu đoạn nhiệt;
§ Luồng khói khuếch tán
Trang 34Trapping: mắc bẫy
§ Chất ô nhiễm rất
khó khuếch tán lên
trên lẫn xuống dưới.
Luồng khói bị hạn chế cả ở biên trên lẫn biên dưới:
nghịch nghiệt bên dưới và bên trên ống khói
Trang 36Key words: từ khóa cần nhớ
§ Adiabatic (đoạn nhiệt): chỉ tính chất của môi trường
không khí khi sự trao đổi nhiệt với môi trường khôngđủ lớn để diễn ra sự cân bằng nhiệt nên có thể bỏ̉
qua;
§ Gradien nhiệt độ đoạn nhiệt: độ hạ hoặc tăng nhiệt
độ của một khối khí khi lên cao hoặc xuống thấp;
§ Độ ổn định của khí quyển: không ổn định, trung tính,
ổn định;
Trang 38MÔ HÌNH HÓA Ô NHIỄM KHÔNG
KHÍ (II)
Bùi Tá Long, Viện Môi trường và Tài nguyên
Trang 39Tổng quan về bài giảng
1 Mục tiêu
2 Nội dung
•Nắm được các luận điểm cơ bản trong xây dựng
mô hình Gauss - mô hình hóa ô nhiễm không khí;
•Sự khuếch tán, định luật Fick
•Các phương trình cơ bản của mô hình không khí;
•Mô hình Gauss cơ bản và biến đổi;
•Bài tập, ứng dụng các phần mềm CAP, ENVIM;
Trang 40Kết quả dự kiến
giải bài toán thực tế;
dụng cho các điều kiện cụ thể tại địa
phương;
hình hóa;