1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quá trình cracking xúc tác

35 692 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quá Trình Cracking Xúc Tác
Tác giả Phạm Văn Toán
Người hướng dẫn PGS Lê Văn Hiếu
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Nhập môn Kỹ thuật Hóa học
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM CRACKING XÚC TÁC Cracking xúc tác là quá trình chuyển hóa các phân đoạn dầu nhiệt độ sôi cao thành những thành phần cơ bản có chất lượng cho xăng động cơ, xăng máy bay và dist

Trang 1

VIỆN KĨ THUẬT HÓA HỌC

ĐỒ ÁN NHẬP MÔN KĨ THUẬT HÓA HỌC

Giảng viên hướng dẫn : PGS Lê Văn Hiếu Sinh viên thực hiện : Phạm Văn Toán Lớp : KTHH 7- K56

MSSV : 20113398

HÀ NỘI 12/2012

Trang 2

MỤC LỤC MỤC LỤC ………… Error: Reference source not found DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Error: Reference source not found Sinh viên thực hiện : Phạm Văn Toán 1

MSSV : 20113398 1

2

MỤC LỤC 2

DANH MỤC HÌNH VẼ 3

Phần I KHÁI NIỆM CRACKING XÚC TÁC 5

Phần II MỤC ĐÍCH CỦA CRACKING XÚC TÁC 7

Phần III VAI TRÒ CỦA QUÁ TRÌNH CRACKING XÚC TÁC 9

3.1 Nhu cầu về số lượng và chất lượng của xăng nhiên liệu 9

3.1.1 Nhu cầu tăng số lượng 9

3.1.2 Yêu cầu tăng chất lượng và các công nghệ sản xuất xăng 10

3.2.Sự cần thiết phải có quá trình Cracking 11

Phần IV BẢN CHẤT HÓA HỌC 13

4.1 Cơ sở hóa học của Cracking xúc tác 13

4.2 Cơ chế phản ứng cracking 13

4.3 Cracking hydrocacbon parafin, naphten, aromat 15

4.4 Vai trò của phản ứng cracking xúc tác 17

Phần V CÁC LOẠI CÔNG NGHỆ CRACKING XÚC TÁC 18

5.1 Cracking với lớp xúc tác cố định 18

5.2 Cracking với lớp xúc tác tầng sôi 18

Hình 5.1 Sơ đồ FCC Model I 19

Hình 5.2 Sơ đồ FCC Model II 19

Hình 5.3 Sơ đồ FCC Model III 20

Trang 3

Hình 5.4 Sơ đồ công nghệ FCC Model IV 20

5.3 Công nghệ FCC ngày nay 20

5.3.1 Quá trình của hãng UOP 21

Hình 5.5 Sơ đồ RCC tái sinh 1 cấp của hãng UOP 21

Hình 5.6 Sơ đồ RCC loại tái sinh 2 cấp của hãng UOP 22

5.3.2 Quá trình của Kellog 22

Hình 5.7 Sơ đồ RFCC của hãng Kellog 23

5.3.3 Quá trình của hãng SHELL 23

Hình 5.8 Sơ đồ RFCC của hãng Sheell 24

5.3.4 Quá trình IFP – Total và Stone & Webster 24

Hình 5.9 Quá trình R.2.R của IFP 25

5.3.5 Quá trình Exxon 25

Hình 5.10 Quá trình RFCC của hãng Exxon 25

Phần VI Nguyên Liệu Và Sản Phẩm Thu 27

6.1 Các nguồn nguyên liệu và tính chất của mỗi loại 27

6.2 Các loại sản phẩm thu được từ quá trình cracking xúc tác 28

6.3 Đặc điểm các sản phẩm khí và lỏng thu được từ quá trình cracking xúc tác 29

6.3.1 Khí hydrocácbon 29

6.3.2 Xăng cracking xúc tác 30

TÓM TẮT NỘI DUNG 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 5 1 Sơ đ ồ FCC Model I Error: Reference source not found Hình 5 2 Sơ đ ồ FCC Model II Error: Reference source not found Hình 5 3 Sơ đ ồ FCC Model I I I Error: Reference source not found Hình 5 4 Sơ đ ồ cô n g nghệ FCC Model I V Error: Reference source not found

Trang 4

Hình 5 5 Sơ đ ồ RC C tái sin h 1 cấ p củ a hãng U OP Error: Reference source not found Hình 5 6 Sơ đ ồ R C C loại t á i sinh 2 c ấ p của h ã ng U O P Error: Reference source not found

Hình 5 7 Sơ đ ồ RF C C của h ãng Kellog Error: Reference source not found Hình 5 8 Sơ đ ồ RF C C của h ãng Sheell Error: Reference source not found Hình 5 9 Q u á trình R.2.R c ủ a IFP Error: Reference source not found Hình 5 10 Q uá trìn h RFCC củ a hã ng E xx on Error: Reference source not found

Trang 5

Phần I KHÁI NIỆM CRACKING XÚC TÁC

Cracking xúc tác là quá trình chuyển hóa các phân đoạn dầu nhiệt độ sôi cao thành những thành phần cơ bản có chất lượng cho xăng động cơ, xăng máy bay và distilat trung gian là gasoil Các quá trình công nghiệp dựa trên

cơ sở tiếp xúc nguyên liệu với xúc tác trong điều kiện tương ứng, khi đó có khoảng 40 ÷ 50% khối lượng nguyên liệu chuyển hóa thành xăng và các sản

vùng ổn định của lò phản ứng là 0,27 MPa và tốc độ nạp nguyên liệu phụ thuộc

Xúc tác cho cracking thường sử dụng là hợp chất alumino-silicat Thờigian trước đây sử dụng alumino-silicat vô định hình, trong thời gian sau này

sử dụng xúc tác trên cơ sở zeolit tinh thể và có chứa kim loại đất hiếm

thành 339 phân tử của các hợp chất khác nhau, trong đó có 264 phân tửhydrocacbon với 3 ÷ 5 nguyên tử cacbon Kết quả của cracking xúc tác cáchợp chất hydrocacbon phụ thuộc nhiều vào điều kiện của quá trình Đặc biệtnhiệt độ và tính chất xúc tác có ảnh hưởng lớn nhất Phụ thuộc vào nguyênliệu và điều kiện quá trình hiệu suất xăng có thể đạt tới 28 ÷ 58% so vớinguyên liệu Bên cạnh xăng còn tạo thành các sản phẩm lỏng khác (gasoilnhẹ và nặng), đồng thời cũng tạo thành các sản phẩm khí và rắn (cốc lắng

dùng để tuần hoàn, mà còn làm thành phần cho nhiên liệu diesel, còn gasoil

Gasoil nặng cũng thường được sử dụng làm chất hòa loãng (để giảm độ nhớt

và nhiệt độ đông đặc) trong sản xuất mazut và nhiên liệu đốt lò

Hiệu quả của quá trình cracking xúc tác được đặc trưng bằng các tham

số như độ chuyển hóa tổng của nguyên liệu, hiệu suất sản phẩm cracking vàchất lượng sản phẩm Tham số quan trọng trong hoạt động của cụm cracking

Trang 6

xúc tác là độ sâu cracking, hay độ sâu chuyển hóa nguyên liệu thành xăng,khí và cốc Như vậy, độ sâu chuyển hóa bằng 100 trừ đi lượng gasoil tạothành Trong cracking một lần độ sâu chuyển hóa bằng 50 ÷ 55% (k.l.), còntrong cracking sâu, với nguyên liệu chất lượng cao (gasoil tái tuần hoàn) độchuyển hóa có thể đạt 90% (k.l.) Đối với cracking nguyên liệu nặng (nhiệt độ

hóa thành các sản phẩn trên và phân đoạn diesel So với cracking nhiệt,cracking xúc tác có hiệu suất metan, etan và olefin thấp hơn, còn hiệu suất

octan cao (82 theo phương pháp động cơ và 93 theo phương pháp nghiêncứu, không có etyl lỏng) cao hơn Đây chính là ưu điểm của cracking xúc tác

so với cracking nhiệt

Các tham số ảnh hưởng đến cracking xúc tác là tính chất xúc tác, chấtlượng nguyên liệu, nhiệt độ quá trình, thời gian tiếp xúc của nguyên liệu vớixúc tác và thời gian tuần hoàn xúc tác Trong quá trình cracking cặn cacbon

sẽ lắng đọng trên xúc tác, làm giảm hoạt độ và khả năng cracking của nó Đểphục hồi hoạt độ cần tiến hành hoàn nguyên xúc tác Công nghệ phổ biếnnhất của cracking xúc tác là sơ đồ có tuần hoàn xúc tác trong dòng động vàtầng sôi

Dung lượng và vai trò của cracking xúc tác ngày càng tăng do nhu cầuchế biến sâu dầu tăng, nghĩa là yêu cầu tăng sản lượng sản phẩm sáng từchế biến dầu

Trang 7

Phần II MỤC ĐÍCH CỦA CRACKING XÚC TÁC

Mục đích chính của cracking xúc tác là điều chế xăng với trị số octankhông thấp hơn 76 ÷ 78 và nhiên liệu diesel tuy có chất lượng kém hơn gasoilcất trực tiếp nhưng có thể sử dụng làm thành phần của sản phẩm thương mại.Trong cracking xúc tác cũng sinh ra lượng đáng kể khí có hàm lượng phânđoạn butan - butylen cao, từ đó có thể sản xuất alkilat là thành phần octan caocho xăng Cracking xúc tác đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nhiênliệu máy bay và xăng ôtô Cracking được tiến hành trong vùng nhiệt độ 420 ÷

thành là quá trình làm thay đổi chất lượng nguyên liệu, nghĩa là các quá trìnhtạo thành các hợp chất có tính chất lý - hóa khác với nguyên liệu đầu Tuynhiệt độ của quá trình gần với nhiệt độ của cracking nhiệt, nhưng chất lượngxăng sản phẩm cao hơn nhiều

Trong cracking xúc các cấu tử sôi trong khoảng sôi của xăng và sảnphẩm khí tạo thành có thể được ứng dụng để sản xuất thành phần octan caocho xăng hoặc làm nguyên liệu hóa dầu

Cùng với sự phát triển của công nghiệp tổng hợp hóa dầu cracking xúc tác còncung cấp nguyên liệu hóa học như hydrocacbon thơm, olefin khí, nguyên liệuđiều chế cốc

Khác với cracking nhiệt, cracking xúc tác thực hiện trong thiết bị đặcdụng và có xúc tác Ưu điểm chính của cracking xúc tác so với cracking nhiệt

là hiệu suất của sản phẩm giá trị cao lớn: hiệu suất cao đối với hydrocacbon

metan, etan, đien thấp Tính chống nổ của xăng cracking xúc tác cao hơnxăng cracking nhiệt

Trang 8

Để sản xuất xăng ôtô ta dùng distilat chân không của lọc dầu làm nguyên liệu, còn sản xuất xăng máy bay thì sử dụng phân đoạn kerosen của chưng cất dầu làm nguyên liệu Vai trò của cracking xúc tác tăng khi nhu cầu về tiêu thụ xăng ôtô tăng, nghĩa là nhu cầu sản phẩm sáng từ chế biến dầu tăng.

Trang 9

Phần III VAI TRÒ CỦA QUÁ TRÌNH CRACKING XÚC TÁC

3.1 Nhu cầu về số lượng và chất lượng của xăng nhiên liệu

3.1.1 Nhu cầu tăng số lượng

Nhiên liệu sản xuất từ dầu mỏ gồm có:

- Nhiên liệu khí (FG)

- Xăng ôtô, xăng máy bay

- Nhiên liệu phản lực và dầu hỏa dân dụng (Jet/Kero)

- Nhiên liệu Diezen (DO)

- Nhiên liệu cho các lò đốt côg nghiệp (FO)

Nhiên liệu cho giao thông vận tải có 2 loại chính là xăng ô tô và nhiênliệu điezen Sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thế giới, nhiênliệu sử dụng cho giao thông vận tải cũng tăng liên tục do đó yêu cầu về

số lượng xăng nhiên liệu cũng tăng lên dẫn đến tăng nhu cầu dầu mỏ

Bảng 3.1.Cơ cấu sản phẩm nhiên liệu từ dầu mỏ được sử dụng ở Việt

Nam(1990÷1998)

% khối lượngNhiên liệu

Phi nhiên liệu

Bảng 3.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm dầu ở Việt Nam (1990÷1998)

Trang 10

3.1.2 Yêu cầu tăng chất lượng và các công nghệ sản xuất xăng

Do sự tiến bộ của công nghiệp chế tạo ôtô, để tăng công suất động cơngười ta đã chế tạo các động cơ có tỷ số nén ngày càng cao, các loại xe đời

cũ trước (1980) xe thường có tỷ số nén từ 7÷8.Nhưng ngày nay các xe đời

mới được sản xuất có tỷ số nén 9÷10 Do sự tăng chất lượng các loại xe ô tô

nên cũng đòi hỏi chất lượng xăng nhiên liệu phải thay đổi cho phù hợp.Nhữngloại xe đời cũ có tỷ số nén thấp chỉ cần sử dụng loại xăng có trị số ôctan RON83÷85 Các loại xe đời mới yêu cầu xăng có trị số ốctan RON 90, RON 92,RON 95 và RON 98

Xăng chưng cất trực tiếp từ dầu mỏ đã ít về khối lượng lại còn kém vềchất lượng Nhiều giải pháp công nghệ đã ra đời nhằm làm tăng trị số cctan

Trang 11

RON như công nghệ crackking, reforming, isome hóa, alkyl hóa.Ngoài ra còntìm các loại phụ gia cho thêm vào xăng để tăng trị số ôctan như Tetra Etyl Chì,Mêtyl–Ter–butyl–Eter(MTBE), vv

Một số quá trình công nghệ đã nâng cao được trị số ốc tan nhưng cácchất làm tăng trị số ốctan như các hợp chất thơm đặc biệt là Benzen rất có hạicho sức khỏe con người Tiêu chuẩn cho phép hàm lượng Benzen trongxăng trước cho phép tới 5% thể tích, nhưng nay đã yêu cầu phải < 1% thểtích Các loại phụ gia cho vào xăng để tăng trị số ốctan như Tetra Etyl Chì,MBTE thì hiên nay cũng đã cấm sử dụng như xăng chì, và MBTE cũng chỉ sửdụng một cách giới hạn Các chất gây ô nhiễm không khí như lưu hùynh cũngyêu cầu phải giảm nhiều chỉ cho phép lưu hùynh trong xăng < 10 phần triệu

Như vậy công nghệ chế biến dầu mỏ phải không ngừng phát triển đểgia tăng thỏa mãn yêu cầu cả về số lượng và chất lượng đối với xăng nhiênliệu đáp ứng yêu cầu của kỹ thuật đối với động cơ và yêu cầu khắt khe để bảo

vệ môi trường

3.2.Sự cần thiết phải có quá trình Cracking

- Nhu cầu các phân đoạn nhẹ và trung bình để sản xuất xăng, dầu hỏa,nhiên liệu phản lực và điezen nhiều hơn số lượng hiện có nếu chỉ chưng cấttrực tiếp từ dầu thô

- Do nhu cầu về nguyên liệu cho hóa dầu như etylen, propylen, benzen,toluen, xylen

- Do yêu cầu chất lượng xăng phải có chỉ số ốc tan cao

Những yêu cầu trên đòi hỏi phải có quá trình cracking Quá trình cracking biếnđổi các phân đoạn nặng thành các phân đoạn nhẹ giúp ta tăng hiệu suất và sốlượng các sản phẩm nhẹ, tăng trị số ốctan của xăng và tạo nguồn nguyên liệucho hóa dầu

Từ ban đầu, khi mà người ta biết chưng cất dầu mỏ với mục tiêu là lấy

Trang 12

dầu hỏa để thắp sáng Phần nhẹ trong dầu mỏ chưa biết dùng vào việc gì.Nhưng khi có động cơ đốt trong ra đời, phần nhẹ từ dầu mỏ đã được sử dụnglàm nhiên liệu và từ đó loại xăng nhiên liệu được ra đời Số lượng, chủng loạicác động cơ đốt trong liên tục tăng không ngừng cho tới ngày nay Các loạiđộng cơ đốt trong sử dụng xăng làm nhiên liệu chiếm tỷ lệ chủ yếu là các loại

xe ôtô trong vận chuyển, đặc biệt là các loại xe hơi cá nhân.Tỷ lệ xăng chođộng cơ máy bay thì liên tục giảm vì khi động cơ phản lực ra đời, do có nhiều

ưu điểm nên ngành hàng không đã chuyển sang sử dụng máy bay phản lực

và dùng phân đoạn dầu hỏa để sản xuất nhiên liệu phản lực Phần nhẹ chưngcất trực tiếp từ dầu thô thường chỉ được khoảng từ 15÷20% khối lượng.Nhưng nhu cầu về xăng ô tô chiếm từ 25÷30% Với sự tăng liên tục các loại

xe sử dụng xăng, mặc dù sản lượng khai thác dầu thô cũng tăng lên nhanhchóng nhưng nếu chỉ có công nghệ chưng cất trực tiếp dầu thô thì không thểđáp ứng nhu cầu về xăng

Các phân đoạn nhẹ từ dầu thô được sử dụng để sản xuất xăng, dầu hỏa,nhiên liệu phản lực và nhiên liệu diezen Các phân đoạn này có nhiệt độ sôi

suất khí quyển gọi là(chưng khí quyển)

Quá trình cracking được thực hiện đối với các phân đoạn nặng có nhiệt

tac giả sôi FCC Trường hợp dầu thô có ít tạp chất, loại dầu parafin có chỉ sốcốc Conradson thấp có thể tiến hành cracking xúc tác trực tiếp cặn chưng cấtkhí quyển mà không cần qua chưng cất chân không để có các phân đoạnnặng làm nguyên liệu cho quá trình cracking

Trang 13

Phần IV BẢN CHẤT HÓA HỌC

4.1 Cơ sở hóa học của Cracking xúc tác

Quá trình cracking xúc tác được tiến hành ở điều kiện:

4.2 Cơ chế phản ứng cracking

Cơ chế phản ứng cracking xúc tác là cơ chế ion cacboni.Các tâm họattính là ion cácboni được tạo ra khi các phân tử hydrocacbon của nguyên liệutác dụng với tâm axít của xúc tác

- Tâm Bronsted là khi tham gia phản ứng có khả năng cho proton họat động

Phản ứng cracking xúc tác sảy ra theo các giai đoạn sau:

Giai đoạn 1: Tạo ion cacbon

Trang 14

3 2

3 2

Ví dụ: trong trường hợp đối với các hydrocacbon mạch thẳng (alkan):

CnH2n+2 + L(H+) → +CnH 2n+1 + LH

Trường hợp phân hủy izo–propyl–benzen:

- Trên tâm axít kiểu xúc tác Lewis:

Giai đoạn 2: Các phản ứng của ion cacboni tạo các sản phẩm

Khi các ion cacboni được tạo ra sẽ lập tức tham gia vào các phản ứng biến đổi khác như

Độ bền của các ion cacboni có thể xắp xếp theo thứ tự:

ion cácboni bậc 3 > ion cácboni bậc 2 > ion cácboni bậc 1

Độ bền của cacboni sẽ quyết định mức độ tham gia các phản ứng tiếp theo của

Trang 15

chúng.Chất lượng sản phẩm được quyết định bởi các phản ứng của các ion cacboni, đặc biệt là phản ứng phân hủy, đồng phân hóa và chuyển vị hydro.

Giai đoạn 3: giai đoạn dừng phản ứng

Khi các ion cacboni kết hợp với nhau, nhường hay nhận nguyên tử hydrocủa xúc tác để tạo thành phân tử trung hòa và chúng chính là cấu tử của sảnphẩm cracking xúc tác

4.3 Cracking hydrocacbon parafin, naphten, aromat.

Cracking hydrocacbon parafin

Parafin là thành phần quan trong của các phân đoạn gasoil Năng lượnghọat hóa của phản ứng cracking parafin giảm dần theo chiều dài của mạchparafin tăng Vì vậy khi cracking mạch hydrocacbon parafin càng dài thì càng

dễ bẻ gãy

Sự phân nhánh và số lượng nhánh của parafin là rất quan trọng trongquá trình cracking, chúng liên quan đến sự tạo thành ion cacboni và do đóquyết định đến tốc độ tạo thành sản phẩm

Trang 16

Cracking hydrocacbon Naphten

cyclohexan và olefin Vòng naphten tiếp tục có thể bị khử hydro để tạo thànhhydrocacbon thơm

là thành phần ưu điểm nhất đối với nguyên liệu cracking xúc tác

Cracking hydrocacbon thơm (aromat)

Do các hợp chất alkyl thơm có vòng thơm rất bền nên khi cracking, quátrình sẽ cắt nhánh alkyl trước Toluen có độ bền rất lớn vì không thể táchnhóm metyl hay etyl trong điều kiện cracking.Mạch alkyl càng dài thì càng dễ

bị bẻ gãy và nếu mạch alkyl lại có nhánh thì tốc độ cắt nhánh càng lớn

Ví dụ khi cracking xúc tác propylbenzen, phản ứng như sau:

C6H5–CH2–CH2–CH3  C 6H6 + CH3–CH=CH2

- Phản ứng đồng phân hóa đối với hydrocácbon thơm:

Para –Xylen Meta –Xylen Orto –Xylen

Trang 17

- Phản ứng khép vòng tạo ra hydrocacbon thơm đa vòng và và cuối cùnghydrocacbon thơm đa vòng tham gia phản ứng ngưng tụ tạo cốc.

Tóm tắt quá trình cracking xúc tác đối với hydrocacbon riêng lẻ như sau:

- Olefin và hydro

- izo–parafin

thấp

- Parafin, naphten và hydrocacbon thơm

- Polyme, cốc

- Xyclohexan và olefin

- Hydrocacbon thơmHydrocacbon thơm

(alkyl thơm)

- Parafin và alkyl có mách bên ngắn

- Đồng phân hóa, chuyển vị nhóm alkyl

4.4 Vai trò của phản ứng cracking xúc tác

Phản ứng cracking xúc tác nhằm tăng khối lượng xăng được sản xuấtnhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ xăng cho ôtô du lịch và vận tải ngày càng cao,trong khi xăng có thể thu được trực tiếp từ chưng cất dầu chỉ chiếm tỷ lệ thấp,không đáp ứng yêu cầu về khối lượng và chất lượng Phản ứng ccracking xúctác còn tạo ra các olefin (etylen, propylen) là nguyên liệu cơ bản rất quantrọng cho công nghiệp hóa dầu

Ngày đăng: 24/07/2014, 22:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1.Cơ cấu sản phẩm nhiên liệu từ dầu mỏ được sử dụng ở Việt Nam(1990÷1998) - quá trình cracking xúc tác
Bảng 3.1. Cơ cấu sản phẩm nhiên liệu từ dầu mỏ được sử dụng ở Việt Nam(1990÷1998) (Trang 9)
Hình 5.1. Sơ đồ FCC Model I - quá trình cracking xúc tác
Hình 5.1. Sơ đồ FCC Model I (Trang 19)
Hình 5.2. Sơ đồ FCC Model II - quá trình cracking xúc tác
Hình 5.2. Sơ đồ FCC Model II (Trang 19)
Hình 5.3. Sơ đồ FCC Model III - quá trình cracking xúc tác
Hình 5.3. Sơ đồ FCC Model III (Trang 20)
Hình 5.5. Sơ đồ RCC tái sinh 1 cấp của hãng UOP - quá trình cracking xúc tác
Hình 5.5. Sơ đồ RCC tái sinh 1 cấp của hãng UOP (Trang 21)
Hình 5.6. Sơ đồ RCC loại tái sinh 2 cấp của hãng UOP - quá trình cracking xúc tác
Hình 5.6. Sơ đồ RCC loại tái sinh 2 cấp của hãng UOP (Trang 22)
Hình 5.7. Sơ đồ RFCC của hãng Kellog - quá trình cracking xúc tác
Hình 5.7. Sơ đồ RFCC của hãng Kellog (Trang 23)
Hình 5.8. Sơ đồ RFCC của hãng Sheell - quá trình cracking xúc tác
Hình 5.8. Sơ đồ RFCC của hãng Sheell (Trang 24)
Hình 5.9. Quá trình R.2.R của IFP - quá trình cracking xúc tác
Hình 5.9. Quá trình R.2.R của IFP (Trang 25)
Bảng 4.1.Ảnh hưởng của nguyên liệu đối với chất lượng và sự phân bố sản - quá trình cracking xúc tác
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của nguyên liệu đối với chất lượng và sự phân bố sản (Trang 29)
Bảng 4.2. Thành phần khí cracking phụ thuộc bởi loại xúc tác được sử dụng. - quá trình cracking xúc tác
Bảng 4.2. Thành phần khí cracking phụ thuộc bởi loại xúc tác được sử dụng (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w