Hiệu ích kinh tế xã hội: Hiệu ích kinh tế xã hội là phần tăng trưởng thu nhập kinh tế quốc dân trong toàn Xã hội do ảnh hưởng của công trình thuỷ lợig đến toàn cục của nền kinh tế.. - V
Trang 1Chương III
Phân tích hiệu ích công trình
i khái niệm chung
Hiệu ích công trình là hiệu ích kinh tế sau khi công trình đã xây dựng xong đi vào quản lý khai thác
1 Khái niệm về hiệu ích kinh tế công trình thuỷ lợi:
Hiệu ích kinh tế công trình thuỷ lợi bao gồm 2 phần:
- Hiệu ích kinh tế Xã hội
- Hiệu ích kinh tế của ngành quản lý công trình còn gọi là hiệu ích quản lý kinh doanh
a Hiệu ích kinh tế xã hội:
Hiệu ích kinh tế xã hội là phần tăng trưởng thu nhập kinh tế quốc dân trong toàn Xã hội do ảnh hưởng của công trình thuỷ lợig đến toàn cục của nền kinh tế
- Với công trình tưới: Sau khi xây dựng sẽ làm tăng sản lượng NN trong toàn xã hội thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế trong nước
- Với công trình phòng lũ: Thì bảo vệ được thành phố nông thôn, ruộng đồng, nhà máy, xí nghiệp, tạo được sự ổn định về phát triển kinh tế của các ngành
- Với công trình thuỷ điện: Cung cấp điện cho CN và sinh hoạt góp phần làm nền kinh tế phát triển
- Với công trình cung cấp nước: Góp phần cho sản xuất Cn và đảm bảo nước sinh hoạt của dân
Trang 2Nói tóm lại hiệu ích nền kinh tế xã hội là xuất phát từ quan điểm toàn cục của nền kinh tế quốc dân nên có thể gọi nó là hiệu ích kinh tế vĩ mô
b Hiệu ích quản lý kinh doanh:
Sau khi công trình đã đi vào quản lý khai thác, bản thân đơn vị quản lý kinh doanh có thể phát huy những điều kiện thuận lợi của công trình mang lại hiệu ích cho công ty quản lý, cho ngành như:
- Thuỷ lợi phí trong công trình tưới
- Tiền bán điện trong công trình thuỷ điện
- Tiền phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở hồ chứa
- Tiền du lịch ở khu thắng cảnh do hồ chứa công trình mang lại
Phần hiệu ích kinh tế này do Công ty quản lý khai thác, do ngành thuỷ lợi quản lý nên có thể gọi nó là: Hiệu ích kinh tế vi mô
Hai mặt hiệu ích kinh tế này có quan hệ chặt chẽ với nhau, và làm cơ sở cho nhau phát triển ở nước ta và một số nước trên thế giới khi xây dựng công trình thuỷ lợi phục vụ thường chỉ chú trọng đến hiệu ích kinh tế xã hội mà coi nhẹ hiệu ích quản lý kinh doanh Từ năm 1984 Nhà nước đã có bắt đầy chú ý
đến hiệu ích quản lý kinh doanh, nhưng cũng không giám sát việc thực hiện các quy định do chính ngành thuỷ lợi đề ra
2 Phân loại hiệu ích kinh tế:
Như trên đã nói hiệu ích kinh tế gồm 2 phần:
- Hiệu ích kinh tế xã hội
- Hiệu ích kinh tế kinh doanh
Người ta dùng các hình thức phân loại sau để biểu thị sự ảnh hưởng của công trình thuỷ lợi đến nền kinh tế
a Phân loại theo sự tác động:
Theo sự tác động của công trình, có thể phân làm 2 loại sau:
Trang 3- Hiệu ích kinh tế trực tiếp
- Hiệu ích kinh tế gián tiếp
Việc lý giải của 2 loại này đến nay vẫn chưa được nhất trí Có người cho rằng: Hiệu ích trực tiếp chính là hiệu ích quản lý kinh doanh, còn hiệu ích gián tiếp là hiệu ích kinh tế xã hội Nhưng có loại quan điểm khác lại cho rằng: Hiệu ích trực tiếp là sản phẩm ( m3 nước, kwh điện) do công trình thuỷ lợi sản sinh ra Còn hiệu ích gián tiếp là sự phát triển tăng năng suất của các ngành CN, NN Với quan điểm này thì cũng khó tính ra hiệu ích kinh tế
b Phân loại theo sự thể hiện của hiệu quả:
Với cách phân loại này thì có:
c Phân loại theo sự lợi hại:
Khi xây dựng công trình với mục đích là đem cái lợi lại cho con người, nhưng cũng do công trình đó tác động đưa một phần cái bất lợi có hại cho con người Nên theo cách phân loại này thì có:
- Hiệu ích thuận
- Hiệu ích nghịch
Về phần hiệu ích thuận thì không có gì bàn cãi Hiệu ích nghịch là khi xây dựng công trình để mang lại hiệu ích kinh tế, do đặc điểm riêng của nó
Trang 4dẫn đến những ảnh hưởng xấu mà không khắc phục được hoặc khắc phục không hoàn toàn
Ví dụ: Xây dựng hồ chứa với khối lượng lớn có thể dẫn tới sự kích thích cho địa chấn Xây dựng hồ chứa dẫn đến một số bệnh ( mà trước đó không có)
do muỗi vằn, trùng hút máu gây ra (đã xẩy ra ở Nam Phi, Đan Mạch, Trung Quốc) Xây dựng đập đã làm ngăn đường một số loài cá vượt về thượng nguồn sinh sản
Công trình thuỷ lợi có nhiều loại phục vụ với mục đích khác nhau Để tính toán hiệu ích kinh tế, người ta dựa theo mục đích của công trình thường là:
- Hiệu ích kinh tế của công trình tưới
- Hiệu ích kinh tế của công trình phòng lũ
- Hiệu ích kinh tế của trạm thuỷ điện
- Hiệu ích kinh tế của công trình cấp nước
- Hiệu ích kinh tế vận tải thuỷ
- Hiệu ích kinh tế công trình bảo vệ môi ttường và du lịch
II hiệu ích công trình tưới
1 Vị trí của công trình tưới trong việc tăng sản nông nghiệp:
Tính toán hiệu ích công trình tưới chủ yếu là tính hiệu ích tăng sản lượng nông nghiệp do công trình thuỷ lợi mang lại Đây là vấn đề khá phức tạp được nhiều người nghiên cứu:
- Để tăng năng suất cây trồng bao gồm nhiều yếu tố: Nước, đất trồng, phân bón, giống, kỹ thuật canh tác Như vậy nước chỉ là một trong những yếu tố trong tăng năng suất, tuy nó là yếu tố quan trọng, nhưng không phải là tất cả, do đó không thể với việc tăng năng suất chỉ là yếu tố tưới Hiệu ích của tưới chỉ chiếm một phần trong việc tăng năng suất, phần còn lại là do các yếu tố nông nghiệp Người ta
Trang 5dùng hệ số ε để biểu thị hiệu ích của ngành Thuỷ lơi Hệ số ε thường phải qua thí nghiệm thực nghiệm để xác định ở nước ta chưa đi sâu nghiên cứu vấn đề này
- ở Liên Xô ε = 0,4 (Do Giáo sư Du-dic đề xuất)
- ở Trung Quốc ε = 0,5 ữ 0,6 ( vùng hạn hán trồng lúa)
ε = 0,2 ữ 0,3 (với vùng mưa nhiều)
- Điều kiện khí hậu ảnh hưởng rất lớn đến hiệu ích tăng năng suất cây trồng Đối với vùng có lượng mưa điều hoà mà trồng các loại cây trồng cạn, thì hiệu ích do tác động của Thuỷ lợi không được thấy rõ,
mà ε rất bé Trái lại đối với vùng hạn hán mà trồng lúa thì tác động của yếu tố thuỷ lợi là rất rõ ràng (ε tương đối lớn)
Hệ số ε còn được thay đổi theo năm mưa nhiều, mưa ít Do đó để tính toán ε ta nên dùng tài liệu bình quân của nhiều năm để làm căn cứ
Để xác định hệ số hiệu ích thuỷ lợi ε người ta thường dùng phương pháp thì nghiệm và phương pháp điều tra
a Phương pháp thí nghiệm để xác định ε
Trên khu thí nghiệm có điều kiện thổ nhưỡng, địa chất thuỷ văn mang tính đặc trưng cho khu tưới Ta chia khu tưới thí nghiệm ra nhiều khu nhỏ và tiến hành thí nghiệm đối chiếu so sánh
Khu Điều kiện thuỷ lợi Kỹ thuật NN Năng suất
5 Tưới với trình độ cao Với trình độ cao N5
Trang 6- Kỹ thuật NN bình thường là kỹ thuật dùng chung toàn bộ hệ thống,
về giống, về phân, thuốc trừ cỏ, trừ sâu
- Kỹ thuật tưới bình thường là kỹ thuật tưới dùng chung cho cả hệ thống tưới
- Kỹ thuật NN cao là theo dõi điều chỉnh công thức tuổi một cách nghiêm túc, công thức tưới tăng sản
Việc phân tích kết quả:
Lấy năng suất cây trồng làm chỉ tiêu phân tích
- So sánh năng suất giữa N1 và N2 ta sẽ tìm ra năng suất chênh lệch do thuỷ lợi mang lại
∆ NTL = N2 - N1
- So sánh giữa N2 và N3 sẽ tìm được sự tác động kỹ thuật NN là chủ yếu để làm cho năng suất cây trồng tăng lên
∆N TL =
2
) (
) N
) N
( 3 ưN2 + N5 ưN4
Trang 73 1 5 2
2N N N
N N N N
ư
ư
ư
ư +
Thí nghiệm phải được tiến hành nhiều năm cuối cùng sẽ tìm ra ε cho từng vùng
b Dùng phương pháp điều tra để xác định ε:
ở vùng có điều kiện thí nghiệm, thì có thể dùng phương pháp điều tra thu thập số liệu Số liệu về năng suất cây trồng của vùng nào đó có thể thu thập tại các cơ quan thống kê, số liệu càng nhiều càng tốt
- Thường ở một số vùng trước khi xây dựng công trình thuỷ lợi, ở vùng đó cũng chưa áp dụng kỹ thuật NN tiên tiến được, thu thập nhiều năm sẽ được năng suất trung bình là Na
- Sau khi xây dựng công trình, kỹ thuật NN chưa nâng cao được, nhưng do yếu tố thuỷ lợi nên năng suất trung bình đạt được là Nb Như vậy năng suất tăng thêm do tác động của thuỷ lợi là:
Trang 8• Giai đoạn I (từ 1949 ữ 1962): Lúc này chưa xây dựng công trình thuỷ lợi, nên có Na – 1776 kg/ha
• Giai đoạn II (từ 1962 ữ 1977): Thu thập được năng suất TB là Nb =
Từ các số liệu trên ta xác đinh đựơc hệ số ε
1776 3500
1776 3522
Na Nb
Như vậy tác động của thuỷ lợi vào tăng năng suất là ε = 0,48 = 48% Theo tài liệu thí nghiệm và điều tra ở Trung Quốc về hệ số ε như sau: Vùng trồng lúa nước trong tỉnh Hồ Bắc ε= 0,41
2 Phương pháp tính toán hiệu ích kinh tế công trình TL phục vụ tưới
Hiệu ích kinh tế công trình thuỷ lợi trong việc tăng sản lượng NN trong
1 năm có thể tính theo công thức sau:
Trang 9B = ε [ ∑A(y-y0)G + ∑A(y’-y0’)G ]
B: giá trị hiệu ích kinh tế công trình phục vụ tưới trong việc tăng sản lượng trong năm (đồng)
ε: hệ số hiệu ích của thuỷ lợi trong việc tăng sản
A: diện tích cây trồng trong khu tưới (ha)
y: năng suất sau khi có công trình tưới (tạ/ha)
yo: năng suất trước khi có công trình tưới (tạ/ha)
G: giá lương thực (thóc) (đồng/ha)
y’, yo’: năng suất sản phẩm phu trong khu tưới trước và sau khi có công trình thuỷ lợi (tạ/ha)
G’: giá sản phẩm phụ (đồng/ha)
Các số liệu trên phải qua điều tra, thực nghiệm để xác định và lấy giá trị bình quân
ở trên là hiệu ích kinh tế có tính đến chi phí vận hành, còn hiệu ích thức là hiệu ích khấu trừ phần trăm chi phí vận hành trong năm
B0 = B – C(đồng /năm) Trong đó:
B0: hiệu ích kinh tế thực (netto)
B: hiệu ích kinh tế có kể chi phí vận hành (brutto)
C: chi phí vận hành
III hiệu ích kinh tế thuỷ điện nhỏ và vừa
ở nước ta quy định trạm thuỷ điện vừa và nhỏ có công suất trạm N≤ 5000KW Đặc điểm của trạm thuỷ điện nhỏ là phục vụ cho nông thôn miền núi Địa phương có thể xây dựng được
Trang 101 Hiệu ích kinh tế tram thuỷ điện nhỏ:
Hiệu ích của thuỷ điện nhỏ cũng có hai loại: Hiệu ích trực tiếp và hiệu ích gián tiếp
a Hiệu ích trực tiếp:
Hiệu ích trực tiếp B được tính toán từ điện lượng hữu ích (đã trừ đi tổn thất) Eh nhân với giá điện hiện hành V
B = Eh V(đồng/năm) B: hiệu ích trực tiếp (đ/năm)
βd: hệ số tổn thất điện trên đường dây (%E)
βm: hệ số tổn thất điện trong nhà máy (%E)
Trang 11A = 9,81 η (thường A = 6 ữ 7)
η: hiệu ích của tổ máy
η = ηmáy x ηtuốc bin x ηtruyền động
b Hiệu ích gián tiếp:
Hiệu ích giản tiếp của thuỷ điện là những ảnh hưởng có lợi đến việc phát triển công nghiệp, chăn nuôi, sinh hoạt văn hoá, tuyên truyền giáo dục của địa phương Hiệu ích gián tiếp không thể định lượng được
2 Những chỉ tiêu đánh giá thuỷ điện nhỏ:
Thường dùng các chỉ tiêu sau để đánh giá thuỷ điện nhỏ
a Số giờ phát điện trong năm:
Qua nhiều năn sử dụng sẽ rút ra được số giờ bình quân phát điện trong năm Chỉ tiêu này phản ánh công trình sử dụng và tình trạng thiệt hại của trạm thuỷ điện
tnăm =
lm N
En
(giờ) Trong đó:
En: điện lượng phát bình quân năm (KWh/năm)
Nlm: công suất lắp máy của trạm thuỷ điện (KW)
Thời gian phát điện của trạm thuỷ điện có phụ thuộc vào vị trí của trạm trong hệ thống và năng lực điều tiết của hồ chứa
Ví dụ: Với trạm thuỷ điện tại hồ chứa, mà phục vụ tưới tiêu là chính còn việc phát điện chỉ là kết hợp thì:
- Hồ chứa không điều tiết thì t = 5000 giờ
- Hồ chứa điều tiết ngày t = 4500 giờ
- Hồ chứa điều tiết năm t = 3500 giờ
Trang 12HoÆc nÕu tr¹m thuû ®iÖn ®−îc hoµ vµo l−íi ®iÖn chung th×:
- NÕu kh«ng ®iÒu tiÕt t = 4500 – 5500 giê
- §iÒu tiÕt ngµy t = 3500 – 4500 giê
- §iÒu tiÕt n¨m t = 3000 – 4000 giê
∑Ktæng: tæng chi phÝ ®Çu t− x©y dùng (®)
Nlm: c«ng suÊt l¾p m¸y cña tr¹m thuû ®iÖn (KW)
Tæng chÝ phÝ ®Çu t− bao gåm x©y dùng c«ng tr×nh, m¸y mãc trang thiÕt
bÞ ë nhµ m¸y vµ ®−êng d©y
d c + s + 0
(®/KWh)
CKW: gi¸ thµnh ®iÖn n¨ng (®/KWh)
dc: chi phÝ khÊu hao c¬ b¶n (®/n¨m)
dc: chi phÝ söa ch÷a lín (®/n¨m)
C0: chÝ phÝ vËn hµnh (®/n¨m)
d Lîi nhuËn
Lîi nhuËn cña thuû ®iÖn lµ sè tiÒn chªnh lÖch cña gi¸ b¸n ®iÖn víi gi¸ thµnh s¶n xuÊt vµ thuÕ
Trang 13L = GB – (G + T) L: lîi nhuËn (®/n¨m)
1 §Æc ®iÓm cña hiÖu Ých c«ng tr×nh phßng lò:
VÒ mÆt hiÖu Ých kinh tÕ th× c«ng tr×nh phßng lò so víi c¸c lo¹i c«ng tr×nh kh¸c cã nh÷ng ®iÓm kh¸c nhau, chñ yÕu qua c¸c mÆt sau:
1 C«ng tr×nh phßng lò kh«ng trùc tiÕp s¶n sinh ra c¸c s¶n phÈm vËt chÊt mµ chñ yÕu cña nã lµ gi¶m nhá sù tæn h¹i do lò lôt mang l¹i Nªn hiÖu Ých cña c«ng tr×nh phßng lò ®−îc xem xÐt ë khÝa c¹nh nµy
2 HiÖu Ých gi÷a c«ng tr×nh phßng lò gi÷a c¸c n¨m cã nh÷ng biÕn ho¸ lín Nãi chung lµ lò lín kh«ng ph¶i n¨m nµo còng cã, mµ hµng mÊy n¨m míi xuÊt hiÖn mét lÇn, lóc nµy c«ng tr×nh phßng lò míi ph¸t huy t¸c dông cho nªn hiÖu Ých cña c«ng tr×nh phßng lò mang tÝnh chÊt “tiÒm Èn”
3 Tæn thÊt cña lò cã hai mÆt:
Trang 14- Tổn thất trực tiếp: Do lũ nên hư hao của cải vật chất – Có thể dùng tiền để định lượng
- Tổn thất gián tiếp: Như thiệt hại về người, bệnh hoạn, đau khổ của người dân Những thiệt hại này không thể đo bằng tiền được
4 Ngoài ra tổn thất của lũ có tác hại ngay trong năm, nhưng cũng có loại ảnh hưởng sau hàng mấy năm Việc tính toán mức độ thiệt hại cũng khá phức tạp
5 Mức độ thiệt hại do lũ gây ra nó cũng phụ thuộc vào sụ phát triển của nền kinh tế Ví dụ cũng Thành phố đó nhưng bị lũ lụt 10 năm về trước so với năm nay, thì mức độ thiệt hại của năm nay phải nhiều hơn
6 Công trình phòng lũ ngoài hiệu ích thuận, vẫn có hiệu ích nghịch Như xây dựng những hồ chứa lớn để điều tiết lũ thì sẽ làm ngập nhiều ruộng đất làng mạc
7 Công trình phòng lũ chỉ có hiệu ích xã hội là chính, do đó đơn vị quản lý công trình nói chung là không có thu nhập từ việc khai thác công trình
2 Thu thập và phân tích tài liệu
Để tính toán hiệu ích công trình phòng lũ cần thu thập các tài liệu sau:
a Diện tích giảm thiệt hại do trận lũ đó gây ra
Từ tài liệu điều tra lũ chọn một trận lũ lịch sử để tìm hiểu thiệt hại do trận lũ đó gây ra, bao gồm: Phạm vi ngập lụt; quá trình ngập lụt; độ sâu ngập lụt; tình hình ngập lụt ở khu dân cư và ruộng đất canh tác Dùng tài liệu thuỷ văn, địa hình ở khu vực để tìm ra các quan hệ sau:
- Quan hệ giữa diện tích ngập lụt và cao trình ngập lụt
- Quan hệ giữa diện tích ngập lụt và thời gian ngập lụt
- Quan hệ giữa cao trình ngập lụt và diện tích canh tác bị ngập
Trang 15Các số liệu trên là đối với trường hợp chưa xây dựng công trình phòng
lũ Trong quy hoạch thiết kế công trình phòng lũ cần đưa ra các loại phương
án với các tần suất khác nhau Tiến hành so sánh phương án để chọn phương
án phòng lũ tốt nhất
Với phương án phòng lũ có diện tích gây thiệt hại là A, và đối với trận
lũ lịch sử có diện tích gây thiệt hại là Amax Vậy diện tích gây thiệt hại của phương án đó so với trận lũ lịch sử là : ∆A = Amax – A
b Diện tích giảm thiệt hại bình quân nhiều năm:
Diện tích giảm thiệt hại bình quân nhiều năm là phần chênh lệch diện tích bị hại trước và sau khi xây dựng công trình phòng lũ Để có được tài liệu này thường dùng các phương pháp sau:
• Phương pháp điều tra: Tiến hành điều tra ở các trận lũ về các số liệu
sau: Diện tích ngập hại, mức độ ngập hại So sánh diện tích ngập hại sau khi xây dựng công trình với các số liệu trước khi xây dựng công trình ta sẽ có được diện tích giảm thiệt hại bình quân nhiều năm
• Phương pháp năm điển hình: Căn cứ vào các tài liệu diện tích ngập
hại của các năm điển hình với tần suất P < PTK để tìm ra diện tích thiệt hại bình quân giữa các năm thiết kế trước và sau khi xây dựng công trình phòng lũ Diện tích ngập hại bình quân nhiều năm trước (hoặc sau) khi xây dựng công trình phòng lũ được tính theo công thức sau:
A = ∑
=
+ +
+
ư
n
P P
i i i i
TK
A A P
2 )(
1
A: diện tích ngập hại bình quân
Pi, Pi+1: tần suất lũ ở 2 lần gần nhau
Ai, Ai+1: diện tích ngập hại ứng với tần suất Pi, Pi+1