Nội dung và trình tự quản lý đầu tư và xây dựng Quản lý đầu tư và xây dựng là quản lý Nhà nước về quá trình đầu tư và xây dựng từ bước xác định dự án đầu tư cho đến khâu khai thác sử dụ
Trang 1Chương IV
Quản lý đầu tư và xây dựng
i Nội dung và trình tự quản lý đầu tư và xây dựng
Quản lý đầu tư và xây dựng là quản lý Nhà nước về quá trình đầu tư và xây dựng từ bước xác định dự án đầu tư cho đến khâu khai thác sử dụng công trình theo đúng mục tiêu đã định
Dự án đầu tư là một tập hợp các đề xuất về việc đầu tư vốn để xây dựng mới, cải tạo, mở rộng các công trình nhằm đạt mục tiêu đã định trong thời gian nhất định
Việc quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, ở mỗi nước đều khác nhau ở nước ta trong quá trình phát triển cũng có nhiều thay đổi để hội nhập thế giới
- Trước 1980 việc quản lý đầu tư xây dựng chưa có những qui định chặt chẽ
- Ngày 19/9/1985 Hội đồng bộ trưởng ra Nghị định 237/HĐBT ban hành điều lệ thẩm tra xét duyệt thiết kế các công trình XDCB
- Theo sự phát triển và chính sách đổi mới nên ngày 7/11/90 Hội đồng
bộ trưởng ra Nghị định 385/HĐBT kèm theo điều lệ quản lý XDCB, với nội dung quản lý khá chặt chẽ
- Ngày 20/10/1994, Chính phủ lại ra Nghị định 177/CP kèm theo điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng với nhiều nội dung mới
- Ngày 16/7/1996 Chính phủ ra Nghị định 42/CP kèm theo điều lệ quản
lý đầu tư xây dựng Điều lệ 42/CP so với điều lệ 177 có nhiều điểm chặt chẽ hơn trong xây dựng cơ bản
1 Yêu cầu và nguyên tắc cơ bản trong quản lý đầu tư xây dựng:
a Việc quản lý xây dựng cơ bản phải theo các yêu cầu sau:
Trang 2- Bảo đảm đúng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ theo định hướng XHCN Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
- Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư, khai thác tốt tài nguyên tiềm năng lao động đất đai và mọi tiềm lực khác, chống hành vi tham ô lãng phí trong xây dựng cơ bản
- Xây dựng theo qui hoạch và thiết kế kỹ thuật đã được duyệt Thực hiện cạnh tranh trong xây dựng nhằm áp dụng công nghệ tiên tiến bảo đảm chất lượng và thời hạn xây dựng
b Những nguyên tắc cơ bản của quản lý đầu tư và xây dựng đối với tất
cả các thành phần kinh tế
- Thực hiện đúng trình tự đầu tư và xây dựng
- Phân định rõ chức năng quản lý Nhà nước với quản lý sản xuất kinh doanh Qui định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước
2 Trình tự đầu tư và xây dựng:
Trình tự đầu tư và xây dựng theo Điều lệ 42 chia làm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
- Giai đoạn thực hiện đầu tư
- Giai đoạn khai thác sử dụng
Trong điều lệ 42 qui định chung cho công trình xây dựng là: Cả 3 giai
đoạn trên đều là một chủ đầu tư Vì chủ đầu tư là người sở hữu vốn chịu trách nhiệm trước Nhà nước phải lo khâu chuẩn bị đầu tư, sau đó thực hiện đầu tư và cuối cùng là quản lý khai thác thu hồi vốn trả lại cho Nhà nước
Đối với ngành Thuỷ lợi có đặc thù riêng nên mấy năm gần đây thực hiện như sau:
Trang 3- Giai đoạn thực hiện đầu tư: Thì thành lập ban quản lý dự án (trước đây chính là ban A của Bộ đặt ở các nơi Như Ban quản lý công trình 410,409 )
- Giai đoạn khai thác: hiện nay thành lập Ban quản lý khai thác công trình thuỷ lợi
Trình tự quản lý đầu tư và xây dựng công trình ở nước ta thực hiện theo sơ đồ sau:
3 Phân loại dự án đầu tư:
ở nước ta dự án đầu tư được phân thành 3 nhóm: A, B, C
Nhóm A:
a Trên 200 tỷ đồng đối với các công trình:
- Điện, khai mỏ, luyện kim, chế tạo máy cái, nhiên liệu, xi măng
- Giao thông, Thuỷ lợi, cấp nước đô thị
b Trên 100 tỷ đồng đối với các ngành:
- Công nghiệp nặng: Kỹ thuật điện, điện tử, hoá chất, phân bón, chế tạo cơ khí, VLXD
- Công nghiệp nhẹ: Sành, sứ, thuỷ tinh, giày dệt, da, may mặc
- Bưu điện
- Hoá dược, chế biến nông sản thực phẩm, thuỷ sản, SXNN, nuôi trồng thuỷ sản
c Trên 55 tỷ đồng với các ngành còn lại
Trang 4Sơ đồ trình tự đầu t− và xây dựng theo điều lệ 42
Trang 5Nhóm B: Thuộc các công trình:
a Thuộc phần a nhóm A nhưng có vốn đầu tư từ 25 tỷ đến 200 tỷ đồng b.Thuộc phần b nhóm A nhưng có vốn đầu tư từ 25 tỷ đến 100 tỷ đồng
c Thuộc phần c nhóm A nhưng có vốn đầu tư từ 5 tỷ đến 50 tỷ đồng
Nhóm C: Các công trình còn lại
II Giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình
Hiện nay trong xây dựng công trình rất coi trọng nghiên cứu tính khả thi Bất kể công trình xây mới hoặc cải tiến hoặc công trình mở rộng đều tiến hành nghiên cứu tính khả thi
Nước Mỹ là nước sớm nhất nghiên cứu tính khả thi Từ những năm 30
đã bắt đầu nghiên cứu để xây dựng công trình thuỷ lợi
Trong những năm gần đây phương pháp nghiên cứu tính khả thi đã không ngừng phát triển và hoàn thiện
Trong giai đoạn chuần bị đầu tư, thì nghiên cứu tính khả thi là cốt lõi Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư có các nội dung sau:
Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, nghiên cứu khả năng huy động vốn đầu tư
Nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu tính khả thi
Đánh giá thẩm định dự án đầu tư và đưa ra quyết định đầu tư
1 Nghiên cứu tính cần thiết đầu tư
Nhiện vụ chủ yếu của giai đoạn này là tiến hành qui hoạch phương hướng đầu tư
ở giai đoạn này là xác định phương hướng đầu tư và chọn các hạng mục đầu tư Xét chọn công trình nào làm trước, công trình nào làm sau với
Trang 6mục tiêu mang lại lợi ích chung cho việc phát triển kinh tế Việc xác định công trình đầu tư thường là công việc của Bộ ngành Trung ương
Mức độ nghiên cứu ở giai đoạn này chủ yếu là dựa vào tài liệu điều tra hiện trạng và tài liệu đã có từ trước, tiến hành hoạch định mà không đi sâu vào tính toán cụ thể Vốn đầu tư chỉ là ước toán từ những công trình đã xây dựng tương tự nên sai số khá lớn, khoảng 30 – 40%
2 Giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi:
Theo điều lệ 42 qui định với dự án nhóm A phải tiến hành 2 bước: Nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi Đối với nhóm C chỉ thực hiện 1 bước nghiên cứu khả thi Đối với nhóm B nếu xét thấy cần thiết thì cũng tiến hành 2 bước nghiên cứu tiền khả thi và khả thi Giai đoạn này giống như giai
đoạn qui hoạch trước và nội dung chủ yếu của nghiên cứu tiền khả thi là:
1 Đưa ra các kết quả nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết phải đầu tư Các
điều kiện thuận lợi có thể tiến hành đầu tư ( về mặt căn cứ pháp lý,
điều kiện tự nhiên, tài nguyên, cơ hội đầu tư, dự báo thị trường )
2 Dự kiến qui mô đầu tư, các yếu tố và khả năng đảm bảo dự án khi hoạt động so sánh lựa chọn hình thức đầu tư
3 Chọn khu vực, địa điểm xây dựng và dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đất
4 Phân tích sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật và xây dựng, lựa chọn hướng giải quyết về nguồn và điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguồn và
điều kiện cung cấp nguyên liệu, năng lượng dịch vụ
5 Phân tích tài chính: Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, các khả năng và
điều kiện huy động nguồn vốn, ước tính chi phí xây dựng, khả năng hoàn vốn
6 Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về kinh tế, xã hội của dự án
Trang 73 Nghiên cứu tính khả thi:
Nghiên cứu tính khả thi tương đương với thiết kế nhiệm vụ và lập luận chứng kinh tế KT trước kia Nếu là công trình hóm A và một số công trình nhóm B thì bắt buộc phải tiến hành 2 bước: Nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu tính khả thi Còn với công trình nhóm B nói chung và nhóm C thì có thể gộp 2 giai đoạn đó lại và gọi là nghiên cứu khả thi
Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu tính khả thi gồm có:
1 Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình
2 Lựa chọn hình thức đầu tư
3 Chương trình sản xuất và các yếu tố cần phải đáp ứng
4 Các phương án địa điểm xây dựng cụ thể ( hoặc phương án tuyến công trình)
5 Phân tích lựa chọn tuyến công trình
6 Các phương án và giải pháp thi công xây dựng
7 Phân tích tài chính và hiệu quả kinh tế
4 Thẩm định dự án và quyết định đầu tư:
Dự án phải được cấp thẩm quyền thẩm định:
- Các dự án nhóm A phải do hội đồng thẩm định Nhà nước thẩm định
đầu tư
- Các dự án nhóm B, C có thể do các cơ quan chuyên môn ( Bộ ) lập HĐ thẩm định dự án và quyết định đầu tư
Hội đồng thẩm định Nhà nước là do Bộ trưởng Kế hoạch Đầu Tư làm chủ tịch, các uỷ viên thường trực là Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học công nghệ và môi trường, Văn phòng chính phủ
Hội đồng thẩm định cấp Bộ do thứ trưởng làm chủ tịch
Trang 8Hội đồng thẩm định cấp Tỉnh là do Phó chủ tịch UBND tỉnh làm chủ tịch
Khi đã thẩm định thì HĐ đưa ra ý kiến quyết định đầu tư và cơ quan có thẩm quyền ký quyết định
Nội dung của quyết định đầu tư gồm có:
- Xác định chủ đầu tư và hình thức thực hiện dự án
- Xác định địa điểm diện tích đất sử dụng
- Công suất thiết kế
- Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn huy động
- Phương thức đấu thầu, chọn thầu
- Thời hạn xây dựng và tiến độ thi công
Trong 4 giai đoạn trên thì giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi là quan trọng hơn cả, vì giai đoạn này nghiên cứu về quyết sách đầu tư Vì chi phí để thực hiện các giai đoạn trên đây thuộc vào qui mô và tính chất của công trình
ở một số nứơc đề suất chi phí như sau:
- Giai đoạn nghiên cứu của cơ hội đầu tư, chi phí khoảng 0,1 – 1% vốn
đầu tư
- Giai đoạn tiền khả thi: chi phí 0,25 – 1,5% vốn đầu tư
- Giai đoạn nghiên cứu tính khả thi chiếm 0,2 – 1% ( công trình lớn), 1-3%(công trình nhỏ)
III Giai đoạn thực hiện đầu tư
1 Công tác chuẩn bị thực hiện đầu tư:
a Xin giấy phép chứng nhận quyền sử dụng đất để xây dựng:
Tổ chức việc giao nhận đất xây dựng được thực hiện khi chủ đầu tư đã
Trang 9b Chuẩn bị mặt bằng xây dựng: Chủ đầu tư chịu trách nhiệm đền bù
và giải toả mặt bằng trước khi giao cho đơn vị xây dựng
2 Tổ chức thiết kế:
1 Chọn thầu tư vấn khảo sát thiết kế công trình theo qui chế của Nhà nước
2 Ký hợp đồng thiết kế với Công ty tư vấn thiết kế
3 Thực hiện thiết kế công trình:
1 Thu nhập khảp sát cá tài liệu thiết kế như địa hình, địa chất, khí tượn, thuỷ văn, theo đúng qui định Nhà nước
2 Trình tự thiết kế: Tuỳ theo tính chất phức tạp và qui mô công trình
mà thực hiện 1 bước hoặc 2 bước thiết kế
- Đối với công trình kỹ thuật cao, hoặc có nền móng phức tạp phải thực hiện 2 bước thiết kế:
+ Thiết kế kỹ thuật
+ Thiết kế bản vẽ thi công
- Đối với công trình kỹ thuật đơn giản hoặc nền móng không phức tạp thì thực hiện 1 bước thiết kế: Thiết kế kỹ thuật thi công
3 Thẩm định và phê duyệt thiết kế:
Đối với các dự án đầu tư thuộc sở hữu nhà nước
- Công trình thuộc nhóm A do Bộ trưởng quản lý ngành phê duyệt thiết
kế sau khi đã được cơ quan chuyên môn thẩm định
- Với các công trình nhóm B, C do Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt sau khi được thẩm định
- Riêng thiết kế kỹ thuật cao, dự án thuộc nhóm B của cơ quan trực thuộc Chính phủ do Bộ trưởng Xây dựng phê duyệt thiết kế
Trang 104 Tổ chức thi công:
a Tổ chức đấu thầu thi công:
Các dự án đầu tư thuộc sở hữu Nhà nước đều phải tổ chức đấu thầu hoặc chọn thầu theo đúng qui chế do nhà nước ban hành
Những dự án sau đây được quyền thực hiện phương án chỉ định thầu
- Dự án có tính chất nghiên cứu thể nghiệm
- Dự án có tính cấp bách do thiên tai
- Dự án có giá trị nhỏ dưới 500 triệu đồng
Cơ quan Tài chính hoặc ngân hàng các cấp có quyền không cấp vốn vay vốn đối với dự án mà chủ đầu tư tuỳ tiện giao thầu trái với qui định
b Ký hợp đồng thi công với đơn vị chúng thầu
5 Thực hiện thi công công trình:
a Điều kiện thi công:
Công trình muốn khởi công phải có điều kiện sau:
- Có giấy phép xây dựng
- Có thiết kế kỹ thuật
b Quản lý kỹ thuật và chất lượng xây dựng:
- Chủ nhiệm đồ án cùng với bên chủ đầu tư và đơn vị thi công giải quyết kịp thời những vấn đề phát sinh trong quá trình thi công để đảm bảo chất lượng
- Đơn vị thi công chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư vầ kỹ thuật và chất lượng xây dựng
- Chủ đầu tư ( hoặc thuê tổ chức tư vấn ) thực hiện việc giám sát chất lượng xây dựng trong quá trình thi công
Trang 11c Vận hành thử và nghiệm thu công trình:
Công tác nghiệm thu công trình tiến hành từng đợt, nagy sau khi làm xong những khối lượng khuất, những kết cấu chịu lực, những bộ phận hay hạng mục công trình và toàn bộ công trình
d Quyết toán vốn đầu tư:
- Hàng năm chủ đầu tư phải báo cáo vốn thực hiện với cơ quan cấp phát hoặc cho vay Khi dự án hoàn thành chủ đầu tư phải báo cáo quyết toán vốn
đầu tư cho cơ quan cấp phát vốn
- Dự án đầu tư bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, trong báo cáo phải phân tích từng nguồn vốn riêng biệt đã sử dụng
- Dự án đầu tư kéo dài nhiều năm khi quyết toán chủ đầu tư phải qui đổi vốn đầu tư đã thực hiện ra mặt bằng giá thời điểm bàn giao đưa vào vận hành
để xác định giá trị tài sản cố định
e Thẩm tra và phê duyệt quyết đoán:
1 Công tác thẩm tra quyết toán như sau:
- Với dự án công trình nhóm A do Bộ tài chính chủ trì thẩm tra quyết toán
- Với các dự án nhóm B, C do Bộ hoặc UBND Tỉnh thẩm tra quyết toán
2 Phê duyệt quyết toán:
- Cơ quan quyết định đầu tư sẽ phê duyệt quyết toán của dự án Riêng với dự án nhóm A, thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho Bộ trưởng tài chính phê duyệt quyết toán
IV Giai đoạn khai thác sử dụng
1 Bàn giao công trình:
Công trình xây dựng chỉ được bàn giao cho cơ quan sử dụng khi đã thi công đúng theo thiết kế được duyệt và nghiệm thu đạt yêu cầu về chất lượng
Trang 12Khi bàn giao công trình phải giao cả hồ sơ hoàn thành công trình và vấn
đề liên quan
2 Kết thúc xây dựng:
Hoạt động xây dựng được kết thúc khi công trình đã bàn giao xong Sau khi bàn giao công trình, đơn vị xây dựng phải thanh lý hoặc di chuyển hết tài sản của mình ra khỏi khu vực xây dựngvà trả lại đất cho cơ quan sử dụng
Nghĩa vụ theo hợp đồng xây dựng được chấm dứt hoàn toàn khi hết thời hạn bảo hành công trình ( thời hạn bảo hành do Nhà nước quy định)
3 Quản lý khai thác công trình và hoàn trả vốn đầu tư:
a Quản lý khai thác công trình:
Sau khi nhận bàn giao công trình, đơn vị quản lý khai thác chịu trách nhiệm sử dụng năng lực công trình nhằm phát huy đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật đề ra trong dự án
b Hoàn trả vốn vốn đầu tư:
Thu hồi vốn đầu tư là nguyên tắc bắt buộc đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn (Riêng đối với công trình thuỷ lợi thì có qui định riêng trong việc thu hồi vốn)
Nguồn vốn thu hồi bao gồm toàn bộ phần khấu khao cơ bản, một phần lợi nhuận và các nguồn vốn khác nếu có