Hiệu ích của công trình lợi dụng tổng hợp: Hiệu ích của công trình lợi dụng tổng hợp của một năm thứ i nào đó là tổng hiệu ích của các ngành dùng nước trong năm thứ i.. Bi tổng hợp = Bi
Trang 1Chương IX
Tính Toán KINH Tế TRONG CÔNG Trình Lợi Dụng Tổng Hợp Nguồn Nước
i Khái Niệm CHUNG
Nội dung tính toán kinh tế trong công trình lợi dụng tổng hợp cũng như tính toán trong công trình có mục tiêu đơn Điều khác nhau là hiệu ích và chi phí đầu tư phải tính theo giá trị tổng hợp và việc chọn phương án tối ưu phải dựa vào hiệu ích tổng hợp
1 Chọn phương án tối ưu của công trình lợi dụng tổng hợp nguồn nước:
Phương án tối ưu được chọn dựa trên nguyên tắc là:
- Lợi dụng nguồn nước hợp lý
- Hiệu ích kinh tế tổng hợp của các ngành dùng nước phải lớn nhất
- Các đối tượng dùng nước riêng biệt phải có hiệu ích tối thiểu đạt yêu cầu mục đích dùng nước của đối tượng đó
Giữa các phương án đem so sánh thì thấy rằng hiệu ích của từng đối tượng dùng nước là không đồng bộ Có phương án thì hiệu ích của đối tượng này đạt cao Mục đích cuối cùng là phải chọn phương án có hiệu ích tổng hợp lớn nhất
Ví dụ: Có một công trình lợi dụng tổng hợp phục vụ cho các đối tượng dùng nước sau:
- Cung cấp nước tưới cho cây trồng
- Phòng lũ
- Cung cấp nước cho trạm thuỷ điện
Trang 2Người ta đề xuất 4 phương án lợi dụng tổng hợp với giá trị hiệu ích thu
về hằng năm của các đối tượng dùng nước như sau:
Bảng 9: hiệu ích thu về hàng năm của đối tượng dùng nước
Đơn vị tính: tỷ đồng
Phòng lũ Tưới Thuỷ điện Tổng hợp lợi dụng Phương
án B phòng lũ % B tưới % B fđ % B tổng hợp %
Qua bảng ta thấy:
- Nếu xét về yêu cầu thuỷ điện: thì phương án 1 cho hiệu ích cao nhất
giữa các phương án Btđ = 23 tỷ (100%), trong lúc phương án 2 thì đạt 78%,
phương án 3 đạt 87%, phương án 4 đạt 74% so với phương án 1
- Nếu xét về yêu cầu Tưới: thì phương án 2 là phương án có hiệu ích cao
nhất: Btưới = 18 tỷ Trong lúc các phương án khác có hiệu ích là 14, 16 và 12 tỷ
- Nếu xét về yêu cầu phòng lũ: thì phương án 4 có hiệu ích cao nhất Bpl
= 12 tỷ (100%) trong lúc các phương án khác chỉ đạt 58 ữ 92% so với phương
án 4
Nhưng nếu xét về phương án có hiệu ích lớn nhất trong lợi dụng tổng
hợp nguồn nước thì phương án tốt nhất không phải là phương án 1, 2 hoặc 4
mà là phương án 3 Bởi vì phương án 3 có hiệu ích lợi dụng tổng hợp là Bth =
47 tỷ trong lúc đó phương án 1 và phương án 2 chỉ đạt 44 tỷ, còn phương án 4
chỉ có 41 tỷ
Trang 32 Hiệu ích của công trình lợi dụng tổng hợp:
Hiệu ích của công trình lợi dụng tổng hợp của một năm thứ i nào đó là tổng hiệu ích của các ngành dùng nước trong năm thứ i
Bi tổng hợp = Bi tưới + Bi thđiện + bi cấp nước + Bi phòng lũ
Nếu ta muốn tìm hiệu ích được quy về năm bắt đầu nào đó thì ta phải dùng công thức quy chuẩn trong tính toán kinh tế thuỷ lợi (đã học)
Cần chú ý: Nếu có những đối tượng cùng tính trùng phần giá trị hiệu ích thì phải khấu trừ phần hiệu ích tính trùng lặp đó ra khỏi phần hiệu ích lợi dụng tổng hợp
Ví dụ: Giữa tính toán hiệu ích phòng lũ và hiệu ích công trình tiêu nước chống úng Hiệu ích phòng lũ đã tính bảo vệ được khu dân cư, nhà máy đồng ruộng khỏi bị ngập lụt, nhưng công trình chống úng cũng với mục tiêu là bảo vệ
đồng ruộng khỏi ngập úng cây trồng Cả hai đối tượng đều tính đến hiệu ích bảo vệ đồng ruộng khỏi ngập nước Do đó ta phải trừ đi phần tính trùng lặp đó
3 Chi phí đầu tư và vận hành của công trình lợi dụng tổng hợp nguồn nước:
Chi phí đầu tư của công trình lợi dụng tổng hợp là tổng chi phí đầu tư của các đối tượng dùng nước phải chịu
Kth = Ktưới + Kthuỷ điện + Kcấp nước + Kphòng lũ
- Chi phí vận hành của công trình lợi dụng tổng hợp là tổng chi phí của các đối tượng riêng biệt
Ctổng hợp = Ctưới + Cthuỷ điện + Ccấp nước + Cphòng lũ
II PHÂN Vốn CHI Phí Đầu TƯ Của CÔNG Trình Lợi Dụng
Tổng Hợp Nguồn Nước
Vốn đầu tư của công trình đơn giản và độc lập (1 đối tượng dùng nước) việc tính vốn đầu tư tương đối đơn giản, ở những công trình tổng hợp lợi dụng
Trang 4thì việc tính toán khá phức tạp Bởi vì trong công trình lợi dụng tổng hợp thường xảy ra các trường hợp sau:
- Một hạng mục công trình phục vụ cho nhiều đối tượng khác nhau Ví
dụ xây dựng một hồ chứa nước dùng cho nhiều mục đích như: tưới nước, phòng lũ, phát điện Vốn đầu tư hồ chứa đó phải được phân chia cho các ngành dùng nước, để làm tài liệu tính toán kinh tế, nhận định về tính hợp lý của ngành dùng nước đó
- Trong quy hoạch lưu vực công trình xây dựng bậc thang, thì công trình trên và dưới có sự ảnh hưởng lẫn nhau hoặc hỗ trợ nhau, nên phải xem xét để phân vốn đầu tư cho các công trình đó
Vấn đề phân vốn đầu tư và chi phí quản lý thì việc làm rất phức tạp Do
đó sau khi tính toán phân vốn đầu tư cho các đối tượng dùng nước, cần phải kiểm tra lại tính hợp lý của nó theo các yêu cầu sau:
- Vốn đầu tư được phân cho 1 đối tác nào đó nên nhỏ hơn hoặc bằng vốn
đầu tư dùng cho việc xây dựng công trình độc lập phục vụ cho đối tượng đó
- Vốn đầu tư được phân cho đối tượng nào đó phải nhỏ hơn lợi ích thu
về do đối tượng đó mang lại
Thường người ta dùng các phương pháp sau để phân vốn đầu tư trong công trình lợi dụng tổng hợp
1 Phương pháp phân đều vốn đầu tư:
Đối với công trình phục vụ cho nhiều đối tượng mà các đối tượng đó
đều quan trọng như nhau, phần yêu cầu và hiệu ích thu được không có sự khác biệt nhau lớn, để giản đơn người ta dùng phương pháp phân đều vốn đầu tư
n
K
K1 =
K - Tổng vốn đầu tư để xây dựng công trình dùng chung cho nhiều đối tượng
Trang 5n - Số đối tượng dùng nước sử dụng công trình
Ki - Vốn đầu tư được phân cho đối tượng thứ i
Phương pháp này giản đơn nhưng thường là không hợp lý Bởi các hạng mục dùng chung 1 hạng mục công trình mà có hiệu ích bằng nhau và sử dụng công trình như nhau là rất lý tưởng Nên người ta ít sử dụng phương pháp phân vốn này
2 Phương pháp phân vốn theo đối tượng chính, phụ:
Đối tượng dùng nước trong công trình lợi dụng tổng hợp thường phân làm 3 loại:
- Đối tượng chủ yếu: (Ví dụ: Tưới là đối tượng chủ yếu của hồ chứa Phú Ninh QNĐN)
- Đối tượng thứ yếu: (Ví dụ: Trạm thuỷ điện 2000 KW được xây dựng sau đập ngăn của hồ chứa Phú Ninh)
- Đối tượng phụ thuộc: (Ví dụ: Nuôi cá trên hồ chứa Phú Ninh)
Việc phân vốn được thực hiện nguyên tắc
1/ Đối tượng chủ yếu là phải chịu toàn bộ phần vốn xây dựng công trình
đó (Ví dụ: Đối tượng tưới phải chịu phần vốn để xây đập và hồ chứa Phú Ninh để phục vụ cho tưới)
2/ Đối tượng thứ yếu: Chịu phần vốn đầu tư thêm để phục vụ cho mình (Ví dụ: Đối tượng thuỷ điện Phú Ninh: Phải chịu phần vốn xây trạm thuỷ điện, nếu cần dung tích trữ để phát điện thì chịu thêm vốn xây thêm dung tích trữ
đó Nếu chỉ phát điện theo lưu lượng tưới thì không cần chịu thêm phần dung dịch trữ, và chỉ được phát điện theo lưu lượng và thời gián tưới)
3/ Đối tượng phụ thuộc: Không chịu vốn đầu tư, đương nhiên trong khi khai thác không làm ảnh hưởng đến sự vận hành của đối tượng khác
Các đối tượng ngang cấp thì theo tỷ lệ mà chịu vốn đầu tư
Trang 63 Phương pháp phân vốn theo tỷ lệ sử dụng công trình:
Dựa theo tỷ lệ sử dụng công trình để phân vốn đầu tư Ví dụ: Hồ chứa nước có dung tích ΣV = V1 + V2 Đối tượng dùng nước thứ 1 yêu cầu dung tích V1 Đối tượng thứ 2 sử dụng dung tích V2 Thì vốn đầu tư cho từng đối tượng là:
V
V K
V K
2 = Σ Viết dưới dạng tổng quát là:
i
i i
V
V K K
Σ
=
K: Vốn đầu tư của công trình nhiều đối tượng
Vi: Dung tích sử dụng cho đối tượng thứ i
ΣVi: Tổng dung tích hồ chứa
4 Phương pháp phân vốn theo hiệu ích:
Phương pháp này dựa vào hiệu ích của từng đối tượng để phân vốn cho công trình dùng nhiều đối tượng
i
i i
B
B K K
Σ
=
Ki: Vốn đầu tư cho phân vốn thứ i
K: Vốn đầu tư cho công trình dùng nhiều đối tượng
Bi: Hiệu ích của đối tượng dùng nước thứ i
ΣBi: Tổng hiệu ích của các đối tượng dùng nước
5 Phương pháp phân vốn theo tỷ lệ đầu tư công trình thay thế:
Có nhiều đối tượng dùng nước, cùng chung sử dụng một công trình có vốn đầu tư là K Nếu các đối tượng dùng nước đó xây dựng công trình riêng
Trang 7biệt phục vụ cho đối tượng mình với vốn đầu tư là Di Thì vốn đầu tư được phân vào các đối tượng là:
i
i i
D
D K K
Σ
=
Ki: Vốn đầu tư được phân cho đối tượng thứ i
K: Vốn đầu tư của công trình dùng cho nhiều đối tượng
Di: Vốn đầu tư để xây dựng công trình độc lập cho đối tượng thứ I
ΣDi: Tổng vốn đầu tư để xây dựng công trình độc lập của các đối tượng dùng nước
III PHÂN CHIA Vốn Đầu TƯ HAI CÔNG Trình TRÊN Dưới Hỗ Trợ NHAU
Hai công trình trên và dưới hỗ trợ cho nhau là trường hợp thường gặp trong quy hoạch lưu vực Ví dụ hồ chứa phía trên làm nhiệm vụ điều tiết nước
lũ thì nhiệm vụ đó của hồ chứa dưới giảm nhẹ, do đó vốn đầu tư ít, nên công trình dưới phải chịu 1 phần vốn đầu tư của công trình trên
Việc phân vốn đầu tư của công trình trên và dưới được xem xét ở 3 trường hợp sau:
1 Trường hợp 1: Do xây dựng công trình phía trên làm giảm nhẹ được vốn
xây dựng công trình phía dưới
Ta gọi: K’t: là vốn đầu tư riêng rẽ để xây dựng công trình trên
K’d: là vốn đầu tư riêng rẽ để xây dựng công trình dưới K"d: là vốn đầu tư xây dựng công trình phía dưới khi đã
xây dựng công trình phía trên
K"d < K’d Như vậy công trình dưới phải chịu một phần vốn đầu tư cho công trình trên
Trang 8Vốn công trình trên được tính như sau:
d ' t ' d ' t
' t
K K
K
+
Công trình dưới chịu vốn đầu tư là:
) K K ( K
t '' d
d = + ư Nguyên tắc phân vốn này cũng được áp dụng cho từng trường hợp do xây dựng công trình dưới mà làm công trình trên tăng vốn
2 Trường hợp 2: Do xây dựng công trình trên mà làm cho công trình dưới
tăng vốn (K"d < K'd)
Trong trường hợp này, vốn đầu tư công trình trên và dưới là:
) K K ( K
t '' d
d = + ư
) K K ( K
Kd = d'' + 't ư t Trường hợp này công trình phía trên thì phải chịu phần tăng thêm của công trình dưới
IV Thời GIAN Hoàn Vốn Và Thời GIAN Bù Vốn CHÊNH Lệch
1 Thời gian hoàn vốn của công trình lợi dụng tổng hợp:
Thời gian hoàn vốn cần tính theo công thức trong “kinh tế thuỷ lợi”
- Nếu tính theo phương pháp tĩnh:
h / ot
h / B
K
T =
- Nếu tính đến yếu tố thời gian thì:
log
K B log B
log
+
ư
ư
=
Trang 9Tất cả các yếu tố K, Bo đều là tính theo công trình lợi dụng tổng hợp nguồn nước
2 Thời gian bù vốn chênh lệch:
Theo phương pháp tính:
1 2
1 2 c
C C
K K T
ư
ư
=
- K1, K2 là vốn đầu tư của phương án 2 và 1 theo công trình lợi dụng tổng hợp
- C1, C2 là chi phí quản lý của công trình lợi dụng tổng hợp của phương
án 2 và phương án 1
Nếu tính theo phương pháp động (có xét theo yêu cầu thời gian thì)
log
K C log log
∆
ư
∆
ư
∆
=
1 2
2 1 K K K
C C C
ư
=
∆
ư
=
∆
K2, K1: là vốn đầu tư có xét đến yếu tố thời gian của phương án 2 và phương án 1
C2, C2 : chi phí (có xét đến yếu tố thời gian) của phương án 2 và phương
án 1
V SO Sánh Chọn PHƯƠNG án
Để so sánh chọn phương án có thể dùng các phương pháp đã trình bày trong “Kinh tế thuỷ lợi”
1)
K i
1
C B
o 2 t t n
⎭
⎬
⎫
⎩
⎨
⎧
+ Σ
ư +
ư Σ
=
i 1 i K C B
n
o
⎭
⎬
⎫
⎩
⎨
⎧
ư +
+
ư
ư
= ư
Trang 103)
( )
max 1 1
n 1
i 1 i K C
B BCR
n
n
o
>
⎪
⎪
⎭
⎪
⎪
⎬
⎫
⎪
⎪
⎩
⎪
⎪
⎨
⎧
⎥
⎦
⎤
⎢
⎣
⎡
− +
+ +
=
−
4)
⎩
⎨
⎧
+ Σ
= + Σ
>
t t
i 1
C t
1
B IRR
5) Thêi gian hoµn vèn T < [T]
6) Thêi gian hoµn vèn chªnh lÖch Tc < [Tc]
Trang 11Mục lục
Trang
Chương i: mở đầu
I Khái niệm về hiệu quả kinh tế và hiệu ích kinh tế 1
II Phương pháp phân tích và nhiệm vụ của ngành kinh tế thuỷ lợi 2
Chương iI: đầu tư và chi phí công trình
III Vốn lưu động và chi phí vận hàng 18
IV Giá thành, tiền thuế và lợi nhuận 20
Chương IiI: phân tích hiệu ích công trình
II Hiệu ích kinh tế công trình tưới 33 III Hiệu ích kinh tế thuỷ điện nhỏ và vừa 38
Chương IV: quản lý đầu tư xây dựng
I Nội dung và trình độ quản lý đầu tư xây dựng 52
II Giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình 56
III Giai đoạn thực hiện đầu tư 59
Chương V: cơ sở lý luận của tính toán
kinh tế động thái
I Quan hệ giữa thời gian và tiền tệ 64
III Công thức cơ bản tính toán động thái kinh tế 71
Trang 12Chương VI: phương pháp so sánh kinh tế các phương án
xây dựng và vận hàng của cty thuỷ lợi
II Xét đến yếu tố thời gian của thời gian hoàn vốn 88
Chương VII: chỉ tiêu kinh tế
I Phân loại hệ thống chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 100
II Nhóm chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật công trình thuỷ lợi 102
III Chỉ tiêu kinh tế của hệ thống thuỷ nông 105
Chương VIII: phân tích tài vụ và tính nhạy cảm,
Lỗ lãi và biến lượng
IV Phân tích biến lượng 131
Chương IX: tính toán kinh tế trong công trình
Lợi dụng tổng hợp nguồn nước
II Phân tích chi phí đầu tư của công trình
lợi dụng tổng hợp nguồn nước 139
III Phân tích vốn đầu tư của 2 công trình trên và dưới hỗ trợ nhau 143
IV Thời gian hoàn vốn và thời gian bù vốn chênh lệch 144