Mức giá và tiêu dùng: Hiệu ứng của cải khi mức giá giảm, tiền có giá trị hơn, ng ời ta nhận thấy mình giàu hơn, và họ sẵn sàng mua nhiều hàng hơn- tổng cầu tăng Mức giá và đầu t : Hiệu
Trang 1Kinh tÕ häc vÜ m«
Trang 2Tổng cung của nền kinh tế
Sự cân bằng của s/lượng và mức giá
Trang 3I Những
đặc điểm
về biến
động k tế
Tổng sản phẩm quốc dân và tăng trưởng kinh tế
Chu kì kinh tế và thiếu hụt sản lượng
Tăng trưởng và thất nghiệp
Tăng trưởng và lạm phát
Lạm phát và thất nghiệp
S¶n l îng tiÒm n¨ng(® êng giíi h¹n s¶n xuÊt)
Trang 41.1- Tổng sản phẩm quốc dân và tăng trưởng kinh tế
-Khái niệm: tổng giá trị tính bằng tiền của hàng hoá và
- Là thước đo cơ bản hoạt động của nền kinh tế
GDP thực tế tăng là do: tăng số lượng các nguồn lựctăng hiệu quả sử dụng các nguồn lực
GNP danh nghĩa và GNP thực tế GDP danh nghĩa thường tăng nhanh hơn GDP thực tế
GDP danh nghĩa tăng là do giá hàng hoá, dịch vụ tăng
Trang 51.2 - Chu kì kinh tế và thiếu hụt sản lượng
sự đình trệthất nghiệplạm phát
Đây là vấn đềthường xuyêncủa các nền KTthị trường PT
Thiếu hụt sản lượng là chênh lệch giữa sản lượng tiềm năng với sản lượng thực tế
Sản lượng tiềm năng?
Sản lượng thực tế
Cách tínhsản lượng thiếu hụt
Trang 61.3 – Tăng trưởng và thất nghiệp
- Tăng trưởng: là sự gia tăng GNP hoặc GDP
- Thất nghiệp: người lao động không có việc làm
Quy luật Okun: 2
Trong một nền kinh tế, tăng trưởng và thất nghiệp là hai đại lượng vận động ngược chiều nhau
1
2 % nếu GNP tăng “Okun” thì thất nghiệp gi¶m 1%
Trang 71.4 – Tăng trưởng và lạm phát
Thông thường tăng trưởng nhanh thì lạm phát có xu hướng tăng (quan hệ ?) chưa
có câu trả lời đầy đủ
- Giảm lạm phát:thắt chặt chi tiêu, giảm tổng câù làm cho nền kinh tế trải qua thời kì suy giảm, thất nghiệp
Trang 81.5– Lạm phá và thất nghiệp
Trong ngắn hạn, thông thường lạm phát tăng thì thất nghiệp giảm (mối quan hệ thực nghiệm, chưa phải
là quy luật)
- Giảm lạm phát đồng thời giảm thất nghiệp cả trong
ngắn hạn và dài hạn phụ thuộc vào các
chính sách vĩ mô
Trang 91.6 S¶n l îng tiÒm n¨ng
§¬n vÞ tÝnh: B¬ (1000tÊn)
Sóng(1000 khÈu)
sóng B¬
0
5 10 15 20 25
60
50 40
30 20 10
Trang 10II Tổng cầu của nền kinh tế (Aggregate Demant)
2.1 Tổng cầu trong mô hình giản đơn (có 2 tác nhân: d/nghiệp và hộ g/đình) Khái niệm: là toàn bộ số lượng hàng hoá và dịch vụ mà các hộ gia đình
và các doanh nghiệp dự kiến chi tiêu tương ứng với mức thu nhập của họ
AD = C + I
AD: tổng cầu
C : cầu về HH & DV tiêu dùng của hộ gia đình
I : cầu về hàng hoá đầu tư của doanh nghiệp
Trang 112.2 Tổng cầu trong nền kinh tế mở (với sự tham gia của tất cả các tác nhân)
Khái niệm: Là tổng sản lượng trong nước mà các tác nhân kinh tế sẵn sàng
và có khả năng mua ở mỗi mức giá
AD = C + I + G + NX
Nh vËy, trong nÒn kinh tÕ më, tæng cÇu gåm 4 thµnh tè: c: tiªu dïng cña d©n c ; I:
®Çu t cña doanh nghiÖp; G: chi tiªu cña chÝnh phñ; NX: xuÊt khÈu rßng
Trang 12B
Đường cầu dốc xuống chỉ rõ: nếu những yếu tố khác không đổi,
Trang 13Mức giá thay đổi ảnh h ởng: tiêu dùng, đầu t , xuất khẩu?
Mức giá và tiêu dùng: Hiệu ứng của cải
khi mức giá giảm, tiền có giá trị hơn, ng ời ta nhận thấy mình giàu hơn, và họ sẵn
sàng mua nhiều hàng hơn- tổng cầu tăng
Mức giá và đầu t : Hiệu ứng lãi suất
Khi mức giá thấp, ng ờ ta cần một l ợng tiền ít hơn để chi tiêu theo kế hoạch, phần tiền còn lại doanh nghiệp và hộ gia đình gửi vào ngân hàng – lượng tiền gửi tăng - l ợng tiền gửi tăng - lãi suất giảm – lượng tiền gửi tăng - khuyến khích hãng đầu t mở rộng SX; hộ gia đình mua sắm nhiều hơn – lượng tiền gửi tăng - tổng cầu tăng
Mức giá và xuất khẩu ròng: Hiệu ứng tỷ giá hối đoái
Trong điều kiện mở cửa và hội nhập, mức giá trong n ớc rẻ đi t ơng đối – lượng tiền gửi tăng - ng ời dân trong n ớc & n ớc ngoài chuyển sang mua nhiều hàng nội – lượng tiền gửi tăng - hạn chế nhập khẩu,
mở rộng xuất khẩu – lượng tiền gửi tăng - xuất khẩu ròng tăng – lượng tiền gửi tăng - tổng cầu tăng
Trang 142.3 Sự di chuyển và dịch chuyển của đ ờng cầu
Di chuyển dọc trên đ ờng cầu phản ánh sự thay đổi của mức giá trong khi các biến số khác ảnh h ởng tới tổng cầu giữ nguyên(thu nhập của ng ời dân tăng hoặc giảm)
Dịch chuyển đ ờng cầu: có nhiều biến số ảnh h ởng tới l ợng cầu ở một mức giá nhất định
Đ ờng tổng cầu dịch chuyển sang phải khi l ợng cầu tăng ở một mức giá; dịch sang trái khi l ơng cầu giảm ở một mức giá
Trang 15Nguyên nhân dẫn đến dịch chuyển đ ờng cầu:
Những thay đổi trong tiêu dùng: thu nhập tăng, nhà n ớc giảm thuế thu nhập
Những thay đổi trong đầu t : Nhà n ớc giảm thuế; ngân hàng trung ơng giảm lãi suất
Những thay đổi từ chi tiêu của chính phủ: tăng chi th ờng xuyên, tăng đầu t cho p/ triển Những thay đổi từ xuất khẩu ròng: thế giới suy thoái- nhập ít hơn; đồng nội tệ tăng giá- xuất khẩu ròng giảm – lượng tiền gửi tăng - đ ờng cầu dịch chuyển về phía trái
Trang 16III Tổng cung của nền kinh tế (Aggregate Supply- AS)
3.1 Khỏi niệm: là mức sản l ợng mà các doanh nghiểp trong n ớc sẵn sàng và có
khả năng SX và cung ứng ở một mức giá nhất định
L ợng cung: Phụ thuộc vào quyết định của các doanh nghiệp trong sử dụng
lao động và các nguồn lực đầu vào để SX ra HH & DV bán ra thị tr ờng
AS SR
Đ ờng tổng cung dài hạn là một đ ờng thẳng
đứng(AS LR )
Đ ờng tổng cung ngắn hạn: thoải bên trong đ
ờng SL ợng tiềm năng; dốc đứng sau khi v ợt
qua đ ờng SL tiềm năng
Trang 17Vì sao đ ờng cung dài hạn lại thẳng đứng:
Trong dài hạn, giá cả điều chỉnh để các thị tr ờng đạt đ ợc trạng tháI cân bằng – lượng tiền gửi tăng - các nhân
tố của SX(cácnguồn lực) đ ợc sử dụng ở mức cao nhất – lượng tiền gửi tăng - cung về HH và dịch vụ phụ
thuộc vào lao động, tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học công nghệ , nó không phụ
thuộc vào mức giá chung
Đ ờng tổng cung dài hạn biểu thị mức sản l ợng tạo ra khi các nguồn lực đ ợc sử dụng đầy
đủ gọi là sản l ợng tiềm năng hay sản l ợng tự nhiên – lượng tiền gửi tăng - bất cứ một yếu tố nào làm thay đổi sản l ợng tiềm năng sẽ làm dịch chuyển đ ờng tổng cung
Vì sao trong ngắn hạn, đ ờng cung lại dóc lên
Tiền l ơng đ ợc ấn định tr ớc trong các hợp đồng lao
động, mức giá thực tế có thể khác mức gía dự tính
Khi mức giá thực tế cao hơn, tiền l ơng thực tế thấp
hơn(giới chủ trả l ơng danh nghĩa), việc thuê lao
động rẻ hơn
Họ sẽ thuê thêm lao động – lượng tiền gửi tăng - l ợng HH & DV tăng
– lượng tiền gửi tăng - cung tăng lên, đ ờng cung dốc lên trên
Trang 183.2- Đ ờng tổng cung dài hạn biểu thị mức sản l ợng tạo ra khi các nguồn lực đ
ợc sử dụng đầy đủ gọi là sản l ợng tiềm năng hay sản l ợng tự nhiên – lượng tiền gửi tăng - bất cứ
một y/tố nào làm thay đổi s/l ợng tiềm năng sẽ làm dịch chuyển đ ờng tổng
cung
Nguyên nhân làm dịch chuyển đ ờng tổng cung dài hạn theo các yếu tố đầu vào
Thứ nhất : Lao động, nếu LĐ tăng(nhập khẩu ) đ ờng tổng cung dịch chuyển sang phái Nếu lực l ợng lao động giảm(xuất khẩu lao động) đ ờng tổng cung dịch chuyển sang trái
Thứ hai : t bản, nếu l ợng t bản (vốn) tăng - năng suất LĐ tăng – lượng tiền gửi tăng - l ợng HH&DV tăngđ ờng tổng cung dịch chuyển sang phải Ng ợc lại, nếu l ợng TB giảm – lượng tiền gửi tăng - tổng cung giảm, đ ờng tổng cung dịch chuyển về bên trái
Thứ ba : Tài nghuyên thiên nhiên: đất đai, khoáng sản , thời tiết…
Thứ t : tri thức và công nghệ: hiện tại, đây là yếu tố tác động mạnh mẽ nhất lên
Trang 193.4 Sù c©n b»ng cña s¶n l îng vµ møc gi¸
P2 P0 P1
Trang 203.5 Sự thay đổi tình trạng cân bằng(cú sốc cầu)
B
C A
Trang 21Sự thay đổi tình trạng cân bằng(cú sốc cung)
Q
P2 P1 P0
AD2