Giới thiệu sản phẩm trang trí nội thất mây tre lá: Mang đặc tính phong cách Châu Á. Đa dạng màu sắc,trang nhã hoa văn hài hoà. Đa dạng mùi hương,có thể thay đổi tuỳ theo sở thích khách hàng.
Trang 1CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
SẢN PHẨM NỘI THẤT
MÂY - TRE – LÁ
CÔNG TY TNHH KHÔNG GIAN XANH
Trang 2STT Họ và tên Năm
sinh Điểm
1 Nguyễn Phương Nam 1982 9
2 Nguyễn Duy Thư 1982 9
Trang 3HOẠT ĐỘNG 1
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
Trang 4Giới thiệu sản phẩm trang trí nội thất mây tre lá:
• Mang đặc tính phong cách Châu Á.
• Đa dạng màu sắc,trang nhã hoa văn hài hoà
• Đa dạng mùi hương,có thể thay đổi tuỳ theo sở thích khách hàng
• Thiết kế hình dáng theo phong thuỷ,thích hợp với từng kiểu nhà
• Nhẹ nhàng,dễ sử dụng và di chuyển
• Gía cả phải chăng,phù hợp với nhiều tầng lớp dân cư
Trang 5Khuyết điểm:
Sử dụng nơi thoáng mát,tránh tiếp xúc trực tiếp với mưa,nắng,nơi ẩm thấp.
Trang 6Nhận dạng các Stackholder
Khách hàng
Nhà cạnh tranh
Bộ Tài nguyên – Môi trường
Bộ Lao động – Thương binh – Xã hội
Văn hóa – xã hội
Công nghệ
Chính sách thuế
Trang 7Phân tích môi trường vĩ mô đến Stackholder
1 Kinh tế:
GDP trong nước và quốc tế tăng nhanh
Thu nhập dân cư tăng -> Khách hàng càng ngày
Trang 93 Lộ trình cam kết WTO:
Thị trường thế giới càng rộng mở.
Ưu đãi thuế xuất khẩu
Tận dụng công nghệ tiên tiến từ bênh ngoài
Nguy cơ chống bán phá giá.
Sự đe doạ của các sản phẩm nháy mẫu mã.
Phân tích môi trường vĩ mô đến Stackholder
Trang 11Các Stackholder ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh
1.Khách hàng:
- Phù hợp với những người có thu nhập trung bình trở lên
- Được khách nước ngoài ưa chuộng.Thị trường xuất khẩu rộng lớn:Châu Âu,Nhật, Hàn Quốc,Mỹ,…
- Thị trường trong nước:tiềm năng lớn do thu nhập người dân ngày càng cao, nhu cầu cuộc sống nâng cao, ngành
xây dựng và trang trí nội thất ngày càng phát triển
- Con người có xu hướng hoà nhập với thiên nhiên
Trang 122 Nhà cạnh tranh:
- Các doanh nghiệp cùng ngành trong nước hiện nay
đa số có quy mô nhỏ, mặt hàng trang trí nội thất chưa được quan tâm đúng mức,mẫu mã hàng hoá chưa đa dạng, yếu tố mỹ thuật,sức khoẻ trong sản phẩm chưa được nâng cao.
- Các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm thay thế như:gỗ,nhựa,kim loại,…có nguồn nguyên liệu đắt
hơn, giá thành sản phẩm cao.
- Nhà cạnh tranh nước ngoài:2 “đại gia” lớn trong
Trang 133.Bộ tài nguyên môi trường:
-Không làm ảnh hưởng đến môi trường sống,thiên nhiên
- Nguồn nguyên liệu dồi dào,dễ trồng
- Việc sử dụng hoá chất ít gây ngộ độc và ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
- Ô nhiễm môi trường vì đốt lưu huỳnh để sấy nguyên liệu,chống mối,mọt,mùi keo chống hút ẩm(xăng,nhựa
thông),mùi thối của mây,tre ngâm nước->ô nhiễm, độc hại=>cần khắc phục:tạo quy trình xử lý tốt
Trang 144 Bộ thương mại:
-Khuyến khích các ngành đẩy mạnh xuất khẩu
Việt Nam gia nhập WTO: tự do hoá thương mại
thuận lợi hơn cho xuất khẩu vì không cần phải xuất qua trung gian là các công ty Đài Loan như trước đây,…
-Thị trường được mở rộng
- Nguồn nguyên liệu không bị ảnh hưởng do mây tre là nguồn nguyên liệu trong nước
Trang 15- Việc xúc tiến thương mại gặp nhiều khó khăn: Trung
Quốc, Indonesia đang được nhà nước bảo trợ nguồn
nguyên liệu,xúc tiến thương mại,miễn tiền thuê đất, Việt Nam chưa có ưu đãi này
- Bộ chưa có chính sách hỗ trợ xây dựng thương hiệu cho các doanh nghiệp, doanh nghiệp VN không có sức mạnh thương hiệu,lợi nhuận không cao,thu nhập thấp.Hàng mây tre khó có thể đăng ký bản quyền do mẫu mã thường
xuyên thay đổi,điều này cũng dẫn đến việc xây dựng
thương hiệu khó
- Cước phí vận chuyển quá cao trong khi hàng cồng
Trang 165.Bộ lao động thương binh xã hội:
-Khuyến khích các ngành tạo nhiều việc làm
Chính sách cải thiện đời sống cho nông dân:xoá đói, giảm nghèo,cải thiện bộ mặt nông thôn
công nhân cho ngành này
Trang 176 Ngân hàng:
- Hoạt động ngân hàng phát triển,tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vay vốn đầu tư.
- Lãi suất cạnh tranh
- Dịch vụ ngân hàng nở rộ: công cụ, phương tiện thanh toán quốc tế nhanh chóng, dễ dàng.
Trang 18HOẠT ĐỘNG 2
PHÂN TÍCH PEST
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
Trang 19Ch ính trị (P)
- Tình hình chính trị trong nước ổn định,không có khủng
bố, đảo chính
- Nhà nước vững mạnh
- Việt Nam mở cửa nền kinh tế, hoà vào kinh tế thị
trường, hợp tác với nhiều quốc gia trên thế giới
- Gia nhập WTO
- Thành viên không thường trực của Hội đồng bảo an
Liên Hiệp Quốc
Trang 20Nhận xét yếu tố P
- Nền chính trị VN ổn định, phù hợp môi trường kinh doanh
- Thị trường quốc tế mở rộng, khuyến khích xuất khẩu
- Nguy cơ bị kiện chống bán phá giá
- Sự đoe dọa của các sản phẩm hàng nháy
Trang 21- Tỷ lệ tiết kiệm của VN tăng, chứng tỏ thu nhập tăng (từ 27,1% năm 2000 tăng lên 29,9% năm 2005).
-GDP của VN tăng mỗi năm.
-Doanh nghiệp được bảo hộ quyền kinh doanh hợp pháp.
- Môi trường đầu tư thông thoáng.
-Thị trường lớn, người dân có xu hướng ưu chuộng các sản phẩm thân thiện với môi trường.
- Ngày càng có nhiều doanh nghiệp tạo được uy tín trên thị trường thế giới,sản phẩm xuất xứ từ VN sẽ được tin cậy.
- Nguồn nguyên liệu và nhân công rẻ.
- Mức độ cạnh tranh cao.
Kinh tế (E)
Trang 22- Giải quyết được vấn đề việc làm cho nông dân,phụ
nữ nông thôn.
- Sản phẩm chú trọng đến yếu tố môi trường và sức khoẻ.
-Giá trị thẫm mỹ trong cuộc sống
-Tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt.
Xã hội (S)
Trang 23- Kỹ thuật trong nước lạc hậu so với nước ngoài.
- Mẫu mã kém đa dạng
- Thêm mùi vào sản phẩm tạo nét khác biệt,chú trọng đến sức khỏe người tiêu dùng
Kỹ thuật (T)
Trang 24HOẠT ĐỘNG 3
PHÂN TÍCH 5 ÁP LỰC CẠNH TRANH
(phân tích môi trường ngành)
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
Trang 251 Đe doạ của sản phẩm thay thế
- Đồ nhựa: mẫu mã đa dạng nhưng ảnh hưởng đến sức khoẻ,giá nhựa đang tăng do đầu vào tăng giá,không thân thiện với môi trường
- Đồ gỗ: giá cao, sản phẩm đẹp,sang trọng,nguồn nguyên liệu cạn kiệt,hạn chế nguồn cung cấp do chính sách đóng cửa rừng của chính phủ
- Đồ kim loại: giá cao,không thân thiện môi
trường,không mang tính đặc trưng riêng biệt,kiểu dáng
Trang 26- Nguồn nguyên liệu đầu vào : dễ trồng,dồi dào => giá rẻ.
- Nguồn lao động nhiều, giá rẻ, cần cù, chăm chỉ, được các trường dạy nghề đào tạo
=>Mức độ đàm phán cao cho doanh nghiệp
2 Sức mạnh đàm phán của nhà cung cấp
Trang 27- Nhiều nhà cung cấp để lựa chọn,sức mạnh đàm
phán người mua cao vì các nhà xuất khẩu nước
ngoài mua với số lượng lớn
=>Đa dạng hoá người mua,tìm thị trường mới
3 Sức mạnh đàm phán của người mua
Trang 28- Dễ xâm nhập : ngành có tốc độ tăng trưởng nhanh
- Dễ rút lui : Chi phí kinh doanh thấp
4.Đe doạ xâm nhập doanh nghiệp mới
Trang 29- Các doanh nghiệp trong ngành đông, lâu năm, bậc thợ lành nghề, giá sản phẩm rẻ.
- Cạnh tranh ngoài nước: các doanh nghiệp nước ngoài được chính phủ họ bảo hộ, tạo điều kiện, xúc tiến thương mại tốt
5 Cường độ cạnh tranh trong ngành
Trang 301 Thị trường xuất khẩu lớn và ngày càng được mở
rộng
2 Nguồn nhân công rẻ và tay nghề cao
3 Nguồn nguyên liệu rẻ, dồi dào
4 Chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn
5 Xu hướng quan tâm sức khõe và giữ gìn thiên nhiên của con người
6 Xác định cơ hội
Trang 311 Sản phẩm dễ bị nháy.
2 Ngành dễ xâm nhập
3 Chống bán phá giá của các nước nhập khẩu
4 Các doanh nghiệp trong ngành đông, lâu năm
5 Cạnh tranh quốc tế
7 Xác định nguy cơ
Trang 33NGUỒN LỰC
1 Nguồn lực hữu hình
- Nền tảng là tổ hợp gia công của gia đình
- Nguồn lao động trẻ, có tay nghề cao.có tính sáng tạo trong thiết kế sản phẩm mới
- Tổ chức sản xuất chuyên nghiệp, linh hoạt
Trang 34KHẢ NĂNG TIỀM TÀNG
- Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu
- Mở các phòng trưng bày ở nước cần xuất khẩu
- Năng lực cốt lõi của Công ty:
+ Nguồn cung cấp nguyên liệu dồi dào.
+ Nguồn nhân lực giá rẻ và tay nghề cao.
+ Năng lực thiết kế, luôn luôn đưa ra kiểu dáng mới + Thị trường ngày càng được mở rộng.
Trang 35Năng lực thiết kế mạnh, không ngừng sáng tạo đưa ra các sản phẩm mới.
Năng lực sản xuất đảm bảo đáp ứng nhu cầu khách hàng
NĂNG LỰC CỐT LÕI
Trang 371 Phân tích chuổi giá trị
(Outsouce)
Vận hành
xí nghiệp sản xuất
Hậu cần đầu ra
(Outsouce)
Tiếp thị và bán hàng:
website, showrooms
Lợ
i n hu ận
Trang 38Phân tích chuổi giá trị
a Cơ sở hạ tầng - Yếu: DN nhỏ, thuê mướn nhà xưởng.
b HMR+ Nhân sự - Trung bình: Nâng cấp từ công ty gia đình,
văn hoá công ty chưa được thiết lập; mối quan hệ chưa chặt chẽ; Lực lượng lao động trẻ, năng động, sáng tạo, nhưng thiếu kinh nghiệm.
c Thiết kế mẫu + R&D -> Mạnh: có đầu tư, thưởng xuyên cải
Trang 39Phân tích chuổi giá trị
f Tiếp thị và bán hàng: Mạnh – có mối quan hệ với khách hàng nước ngoài (Nhật Bản) Giai đoạn đầu Công ty thực hiện sản xuất vừa đúng lúc (just in time), sau đó thực hiện tham gia hội chợ, xúc tiến thương mại, tìm thị trường mới và mở rộng sản xuất.
g Dịch vụ sau bán hàng: Mạnh – Tư vấn cho khách hàng về nội thất theo phong thủy; theo từng phong cách Á – Âu; Các sản phẩm phụ trợ; Bảo hành.
Trang 40HOẠT ĐỘNG 6
Vị thế thị trường Phối thực thị trường
Nguồn lực
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
Trang 411 VỊ THẾ THỊ TRƯỜNG
a Điểm mạnh
- Mục tiêu trong 3 năm đạt 10% tổng giá trị xuất khẩu Mây - tre - lá của Việt Nam
- Khả năng thu lợi nhuận cao
- Khả năng thay đổi thi phần linh hoạt, vỉ chính sách tìm thị trường mới
b Điểm yếu
- Khả năng xâm nhập thị trường mới, vì hình ảnh công
ty chưa cao
Trang 43- Năng lực sản xuất và nguồn nguyên liệu.
- Khả năng linh hoạt
b Điểm yếu:
- Tên tuổi Công ty, thương hiệu, nhãn hiệu hàng hoá
Trang 452 Nguồn nhân công rẻ.
3 Nguồn ng liệu rẻ, dồi dào.
4.Các DN trong ngành đông, lâu năm.
5 Cạnh tranh quốc tế.
S:
1.Thiết kế, luôn thay đổi mẫu.
2 SF đẹp,mùi hương, hoa văn.
Trang 461 Phối hợp S+O: Tận dụng năng lực TK, năng lực sản xuất, tiếp thị
bán hàng để khai thác nguồn nguyên liệu và nhân công giá rẻ, đáp ứng nhu cầu thị trường xuất khẩu.
2 Phối hợp S+T: Tận dụng năng lực thiết kế, luôn tạo ra kiểu dáng
mới để nâng cao khả năng cạnh tranh và chống hàng nháy.
3 Phối hợp W+O: Đẩy mạnh quảng bá xúc tiến thương mại, tham
gia hội chợ, tìm thị trường mới.
Tận dụng chính sách để vay vốn đầu tư phát triển.
4 Phối hợp W+T: Quảng bá hình ảnh, thương hiệu qua Website,
Phối hợp các yếu tố
Trang 47TẦM NHÌN CỦA CÔNG TY (VISION)
SỨ MẠNG ĐỂ THỰC HIỆN TẦM NHÌN
MỤC ĐÍCH CỐT LÕI (CORE PURPOSE)
GIÁ TRỊ CỐT LÕI (CORE VALUES)
HOẠT ĐỘNG 8
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
Trang 48HOẠT ĐỘNG 8
1. TẦM NHÌN CỦA CÔNG TY (VISION)
4. GIÁ TRỊ CỐT LÕI (CORE VALUES)
Trang 491 TẦM NHÌN CỦA CÔNG TY (VISION)
Nhà xuất khẩu sản phẩm Mây –Tre – Lá hàng đầu của Việt Nam trong 5 năm tới
Phát triển thị trường nội địa
Trang 502 SỨ MẠNG (MISSION)
Xây dựng thương hiệu Công ty trở thương hiệu
mạnh trong nước và trên thế giới
Nhà xuất khẩu Mây –tre – lá hàng đầu tại VN
Phát triển thị trường trong nước
Không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng mẫu
mã sản phẩm
Trang 513 MỤC ĐÍCH CỐT LÕI
1. Cung cấp mặc hàng trang trí nội thất mang
cái đẹp của thiên nhiên
2. Chúng tôi muốn đưa thế giới tự nhiên đến
con người thông qua các sản phẩm trang trí nội thất Mây – tre – lá
3. Chúng tôi muốn làm cho con người hạnh
phúc hơn bằng cách đưa thế giới tư nhiên vào sản phẩm trang trí nội thất Mây – tre –lá
Trang 524 GIÁ TRỊ CỐT LÕI (CORE VALUES)
Không ngừng sáng tạo
Luôn luôn đổi mới vì khách hàng
Thân thiện với môi trường
Tạo ra cơ hội và giá trị cho con người
Trang 531.XÁC ĐỊNH LỢI THẾ CẠNH TRANH
2.XÁC ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CÔNG TY
3.ĐẦU TƯ DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN LỢI
THẾ CẠNH TRANH BỀN VỮNG
HOẠT ĐỘNG 9
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
Trang 54HOẠT ĐỘNG 9
1. XÁC ĐỊNH DANH MỤC ĐẦU TƯ
2. XÁC ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CÔNG TY TỪ MA
TRẬN BCG
3. ĐẦU TƯ DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN LỢI THẾ
CẠNH TRANH BỀN VỮNG
Trang 551 XÁC ĐỊNH DANH MỤC ĐẦU TƯ
Vì là công ty nhỏ, với năng lực còn hạn chế nên các hạng mục đầu tư của Công ty chủ yếu là các sản
phẩm có liên quan đến Mây – tre - lá, chứ chưa mở rộng sang lãnh vực khác
SBU1: Các sản phẩm nội thất: bàn, ghế, tủ…
SBU2: Nhóm sản phẩm cho nhà bếp
SBU3: Nhóm sản phẩm cho trang trí
Trang 562 MA TRẬN BCG
Các SBU so với thị trường xuất khẩu:
SBU1: Các sản phẩm nội thất: bàn, ghế, tủ….(chiếm 15%)
SBU2: Nhóm sản phẩm cho nhà bếp (chiếm 3%)
SBU3: Nhóm sản phẩm cho trang trí (chiếm 9%)
Tốc độ tăng trưởng XK bình quân từ 2002 đến 2006 là :13.9%
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2006)
Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006 Doanh số
(triệu USD) 103,1 113,2 141,2 171,7 157,3 191,6
Trang 57Question Mark
Stars
1 3
Trang 58NHẬN XÉT
Star, có mức tăng trưởng thị trường khá lớn, chiếm khảng 15% kim ngạch XK toàn ngành, cần đầu tư để đưa SBU1
về Cash Cow.
công ty mới đưa ra thị trường nên thị phần còn khiên tốn.
trường rất lớn và cần đầu tư cho nhóm SP này để nó
hướng về Stars.
Trang 59NHẬN DẠNG CHIẾN LƯỚC CÔNG TY
Mở rộng sang kinh doanh hoa kiểng.
Áp dụng các chiến lược thay đổi, khi thị trường thay đổi
Trang 61 Nhận thấy Cộng ty có suất tăng trưởng thị trường
lớn
Tuy nhiên, phần phân chia thị trường còn thấp
⇒ Xác định chiến lược cạnh tranh của Công ty ở
Gốc ô vuông số 1
Thứ tự hấp dẫn
Tăng trưởng tập trung
Hội nhập dọc
Đa dạng hóa đồng tâm (kinh doanh hoa kiểng)
LỰA CHỌN CHIẾN LƯỚC PHÁT TRIỂN CÔNG TY
Trang 62THUẬN LỢI
1 Thị trường XK tăng trưởng nhanh vì Việt Nam gia nhập
WTO lớn.
2 Nguồn nhân công rẻ.
3 Nguồn ng liệu rẻ, dồi dào.
4 Chính sách PT nông nghiệp, nông thôn.
5 Xu hướng quan tâm sức khõe và giữ gìn thiên nhiên.
Trang 63KHÓ KHĂN
1 Sản phẩm dễ bị nháy
2 Ngành dễ xâm nhập
3 Chống b án phá giá
4 Thương hiệu, nhãn hiệu còn yếu.
5.Các DN trong ngành đông, lâu năm.
Trang 641 XÁC ĐỊNH LỢI THẾ CẠNH TRANH
2 XÁC ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
3 ĐẦU TƯ DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN LỢI
THẾ CẠNH TRANH BỀN VỮNG
HOẠT ĐỘNG 10
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
Trang 65HOẠT ĐỘNG 10
1 CÁC CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH
2 CÁCH THỨC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
3 XÁC ĐỊNH TÊN CỦA CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH
4 ĐÁNH GIÁ SỰ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
5 ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP
Trang 66CÁC CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH THEO LÝ THUYẾT
a Chiến lược giá trên phạm vi rộng
- Thị trường đại trà, phân khúc thị trường lớn.
- Cơ cấu sản phẩm đơn giản và thông dụng.
- Sử dụng chính sách tiếp thị không phân biệt.
b Chiến lược khác biệt hoá trên phạm vi rộng:
Trang 67CÁC CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH
THEO LÝ THUYẾT
- Tập trung vào phân khúc thị trường nhạy cảm với giá thấp.
- Một loại sản phẩm cho một phân khúc.
- Sử dụng chính sách tiếp thị tập trung.
- Quản trị sản xuất và nguyên liệu mạnh.
d Chiến lược khác biệt hoá tập trung cho phần tt thích hợp:
- Tập trung vào phân khúc thị trường nhạy cảm với chất
lượng.
- Một loại sản phẩm độc đáo cho một phân khúc thị trường.
- Sử dụng chính sách tiếp thị tập trung.
- Thế mạnh R&D, Marketing và bán hàng.
Trang 681 XÁC ĐỊNH LỢI THẾ CẠNH TRANH
Chi phí trung bình so với các đối thủ CT
Khác biệt hoá của SP cao, nhờ năng lực
Trang 69LỰA CHỌN CÁCH THỨC CẠNH
TRANH CỦA CÔNG TY
Khai thác thế mạnh đặc trưng để đưa ra chiến lược cạnh
tranh
Tận dụng năng lực sản xuất, tiếp thị bán hàng để khai
thác nguồn nguyên liệu và nhân công giá rẻ, đáp ứng nhu cầu thị trường xuất khẩu đáp ứng nhanh nhu cầu
khách hàng (chiến lược phản ứng nhanh).
Tận dụng khả năng sáng tạo trong thiết kế không
ngừng tạo ta ra sự khác biệt mẫu sản phẩm mới (chiến
lược tạo ra sự khác biệt)
Trang 70XÁC ĐỊNH TÊN CỦA CHIẾN LƯỢC
CẠNH TRANH
a Chiến lược phản ứng nhanh:
- Tận dụng năng lực thiết kế mạnh để liên tục đưa ra các sản phẩm mới và đáp ứng yêu cầu khách hàng Chú ý: phong tục, văn hóa từng loại hình thị trường Châu Á, Châu Âu…
- Tận dụng năng lực sản xuất nhanh và linh hoạt để đáp ứng nhu cầu các đơn đặt hàng
- Đội ngũ Marketing nhanh nhạy với thị trường
Trang 71CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH
b Chiến lược tập trung cho phần thị trường thích
hợp:
- Châu Á (Nhật Bản): thiết kế sản phẩm phù hợp phong tục,tập quán, văn hoá.Ví dụ: sản phẩm ít
Trang 72CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH
Trang 73THUẬN LỢI
1 Thị trường XK tăng trưởng nhanh vì Việt Nam gia nhập
WTO.
2 Nguồn nhân công rẻ.
3 Nguồn nguyên liệu rẻ, dồi dào.
4 Chính sách PT nông nghiệp, nông thôn.
5 Xu hướng quan tâm sức khõe và giữ gìn thiên nhiên.