Trong những năm qua nước ta đã đạt nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế. Tăng trưởng ổn định và ở mức cao, đã đưa nước ta thoát khỏi những nước kém phát triển, giải quyết vấn đề việc làm và thu nhập của người dân tăng lên đáng kể. Vị thế của đất nước được nâng cao trên trường quốc tế, đặc biệt là các ngành xuất khẩu đã mang lại một lượng thu nhập ngoại tệ lớn cho công cuộc công nghiệp hóa-hiện đại hóa(CNH-HĐH) cho đất nước đẩy mạnh mục tiêu cho đến năm 2020 nước ta trở thành nước công nghiệp. Vì vậy chúng ta cần đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng chiến lược và các mặt hàng khác trong điều kiện tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đang tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế toàn cầu. Ngành thủ công mỹ nghệ của nước ta trong những năm qua đã thu được nhiều thành công to lớn, giúp cho quá trình CNH- HĐH nhanh hơn. Song bên cạnh đó còn rất nhiều tồn tại, mà chưa giải quyết được, với lợi thế của riêng ngành thủ công mỹ nghệ lẽ ra ngành này phải phát triển nhanh hơn và thu được nhiều thành công hơn. Song ngành này lại chưa phát triển như mong muốn và hơn nữa trong những năm gần đây lại có xu hướng chững lại. Với mục đích muốn nghiên cứu sâu hơn ngành thủ công mỹ nghệ đặc biệt là lĩnh vực mây tre đan để tìm hiểu nguyên nhân tại sao lĩnh vực này lại chưa phát triển hết tiềm lực của mình, xem xét, đánh giá các thành tựu đã đạt được và các giải pháp thực hiện trước đây từ đó tìm kiếm, nghiên cứu và đưa ra các biện pháp để "Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa ở công ty TNHH sản xuất và kinh doanh mây tre đan PHÚ TUẤN".
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua nước ta đã đạt nhiều thành tựu trong phát triểnkinh tế Tăng trưởng ổn định và ở mức cao, đã đưa nước ta thoát khỏi nhữngnước kém phát triển, giải quyết vấn đề việc làm và thu nhập của người dântăng lên đáng kể Vị thế của đất nước được nâng cao trên trường quốc tế, đặcbiệt là các ngành xuất khẩu đã mang lại một lượng thu nhập ngoại tệ lớn chocông cuộc công nghiệp hóa-hiện đại hóa(CNH-HĐH) cho đất nước đẩy mạnhmục tiêu cho đến năm 2020 nước ta trở thành nước công nghiệp Vì vậychúng ta cần đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng chiến lược và các mặt hàngkhác trong điều kiện tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đang tácđộng mạnh mẽ đến nền kinh tế toàn cầu
Ngành thủ công mỹ nghệ của nước ta trong những năm qua đã thu đượcnhiều thành công to lớn, giúp cho quá trình CNH- HĐH nhanh hơn Song bêncạnh đó còn rất nhiều tồn tại, mà chưa giải quyết được, với lợi thế của riêngngành thủ công mỹ nghệ lẽ ra ngành này phải phát triển nhanh hơn và thuđược nhiều thành công hơn Song ngành này lại chưa phát triển như mongmuốn và hơn nữa trong những năm gần đây lại có xu hướng chững lại
Với mục đích muốn nghiên cứu sâu hơn ngành thủ công mỹ nghệ đặcbiệt là lĩnh vực mây tre đan để tìm hiểu nguyên nhân tại sao lĩnh vực này lạichưa phát triển hết tiềm lực của mình, xem xét, đánh giá các thành tựu đã đạtđược và các giải pháp thực hiện trước đây từ đó tìm kiếm, nghiên cứu và đưa
ra các biện pháp để "Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa ở công ty TNHH sản xuất và kinh doanh mây tre đan PHÚ TUẤN" Với lý do như vậy nên em
đã chọn đề tài này Trong đề tài em đi sâu nghiên cứu vào hoạt động xuấtkhẩu của công ty và tìm hiểu một số giải pháp giải quyết các vấn đề vướngmắc và tìm ra giải pháp khắc phục và phương hướng phát triển Để đưa lĩnh
Trang 2vực mây tre đan trở thành một lĩnh vực xuất khẩu chủ đạo trong ngành hàngthủ công mỹ nghệ nước ta, và vươn ra thị trường toàn thế giới.
Trang 3Kết cấu của đề tài bao gồm:
Trang 4Chương 1: Lý luận chung về xuất khẩu hàng hoá và kinh nghiệm
của một số công ty xuất khẩu hàng mây tre đan
1.1 Lý luận chung về xuất khẩu hàng hóa
1.1.1 Khái niệm và bản chất của xuất khẩu
a) Khái niệm
Kinh doanh xuất nhập khẩu là sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa cácnước thông qua hành vi mua bán Sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ đó là mộthình thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh
tế giữa những người sản xuất hàng hoá riêng biệt của các quốc gia khác nhautrên thế giới
Vậy xuất khẩu là việc bán hàng hoá (hàng hoá có thể là hữu hình hoặc vôhình) cho một nước khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm đồng tiền thanh toán.Tiền tệ có thể là tiền của một trong hai nước hoặc là tiền của một nước thứ ba(đồng tiền dùng thanh toán quốc tế)
b) Bản chất
Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế toàn cầu thì hoạt động xuất khẩu
là hoạt động rất cần thiết Thông qua hoạt động xuất khẩu các quốc gia thamgia vào hoạt động này phụ thuộc vào nhau nhiều hơn Dựa trên cơ sở về lợithế so sánh giữa các quốc gia từ đó mà tính chuyên môn hoá cao hơn, làmgiảm chi phí sản xuất và các chi phí khác từ đó làm giảm giá thành Mục đíchcủa các quốc gia khi tham gia xuất khẩu là thu được một lượng ngoạI tệ lớn
để có thể nhập khẩu các trang thiết bị máy móc, kĩ thuật công nghệ hiện đại…tạo ra công ăn việc làm, tăng thu nhập và nâng cao mức sống của nhân dân, từ
đó tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế phát triển và rút ngắn được khoảng cáchchênh lệch quá lớn giữa các nước Trong nền kinh tế thị trường các quốc giakhông thể tự mình đáp ứng được tất cả các nhu cầu mà nếu có đáp ứng thì chi
Trang 5phí quá cao, vì vậy bắt buộc các quốc gia phải tham gia vào hoạt động xuấtkhẩu, để xuất khẩu những gì mà mình có lợi thế hơn các quốc gia khác đểnhập những gì mà trong nước không sản xuất được hoặc có sản xuất được thìchi phí quá cao Do đó các nước khi tham gia vào hoạt động xuất nhập rất cólợi, tiết kiệm được nhiều chi phí, tạo được nhiều việc làm, giảm được các tệnạn xã hội, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, thúc đẩy sản xuấtphát triển, góp phần vào xây dựng công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
1.1.2 Vai trò và các hình thức xuất khẩu hàng hoá.
1.1.2.1 Vai trò của xuất khẩu hàng hóa
a) Đối với nền kinh tế thế giới
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ngày nay rất được chú trọng, nótrở thành một hoạt động rất cần thiết đối với mọi quốc gia Mỗi quốc giamuốn phát triển được phải tham gia vào hoạt động này Bởi vì mỗi quốc giakhác nhau về điều kiện tự nhiên có thể có điều kiện thuận lợi về mặt nàynhưng lại khó khăn về mặt hàng Vì vậy để tạo sự cân bằng trong phát triển,các quốc gia trên tiến hành xuất khẩu những mặt hàng mà mình có lợi thế vànhập những mặt hàng mà mình không có hoặc nếu có thì chi phí sản xuấtcao… Nói như vậy thì không phải nước nào có lợi thế thì mới được tham giahoạt động xuất khẩu, mà ngay cả những quốc gia có bất lợi trong sản xuấthàng hoá thì vẫn chọn sản xuất những mặt hàng nào bất lợi nhỏ hơn và traođổi hàng hóa
Thông qua hoạt động xuất khẩu các quốc gia có thể hạn chế được những khó khăn của mình, từ đó thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển Cũng thôngqua hoạt động này các nước có thể nhanh chóng tiếp thu được trình độ kĩ thuật công nghệ tiên tiến, từ đó mới có thể phát triển kinh tế và giải quyết các mâu thuẫn trong nước tăng nguồn thu nhập góp phần vào quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới
Trang 6b) Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia
Bốn điều kiện để phát triển và tăng trưởng kinh tế là: nguồn nhân lực, tàinguyên, vốn và kĩ thuật công nghệ Mỗi quốc gia khó có thể đáp ứng đượcbốn điều kiện trên vì vậy hoạt động xuất khẩu là tất yếu để tạo điều kiện pháttriển Đây cũng là con đường ngắn nhất để những kém phát triển có thể nhanhchóng nắm bắt được kĩ thuật công nghệ tiên tiến của thế giới
Xuất khẩu có những vai trò sau đây:
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu phục vụ CNH- HĐH đất nước.Các nước đang phát triển thì thiếu thốn nhất là khoa học công nghệ vàvốn, muốn nhập khẩu kĩ thuật công nghệ thì phải có nguồn ngoại tệ, muốn cónhiều ngoại tệ thì cần phải tổ chức hoạt động xuất khẩu hàng hoá
Nguồn vốn nhập khẩu được hình thành từ các nguồn sau: dựa vào đầu tưnước ngoài, các nguồn viện trợ, các hoạt động du lịch, vay vốn, các dịch vụthu ngoại tệ trong nước… Thông qua các nguồn này cũng thu được mộtlượng ngoại tệ lớn, nhưng huy động nó rất khó khăn và bị lệ thuộc quá nhiềuvào nước ngoài, do vậy hoạt động xuất khẩu vẫn là nguồn vốn lớn nhất vàquan trọng nhất, nó có tầm chiến lược với mỗi quốc gia để tăng trưởng vàphát triển kinh tế
- Xuất khẩu thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triểnsản xuất
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ hình thái này sang hình thái khác là tấtyếu đối với mỗi quốc gia, ở mỗi giai đoạn phát triển kinh tế thì hình tháichuyển dịch này khác nhau, nó phụ thuộc vào mức tăng trưởng nền kinh tếcủa mỗi nước và kế hoạch phát triển của các quốc gia đó, ví dụ ở nước taĐảng và Nhà nước đặt mục tiêu đến năm 2020 chúng ta cần đạt được mụctiêu chuyển đổi cơ cấu kinh tế phải chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp làchính sang nền kinh tế công nghiệp và phát triển các ngành dịch vụ
Trang 7Tác dụng của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tếlà:
+ Xuất khẩu những sản phẩm thừa so với tiêu dùng nội địa, ở nhữngnước lạc hậu, kinh tế chậm phát triển, sản xuất chưa đủ đáp ứng tiêu dùng, vìvậy nếu chỉ xuất khẩu những mặt hàng xuất khẩu thừa tiêu dùng nội địa thìxuất khẩu sẽ bị bó hẹp và tăng trưởng kinh tế rất chậm
+ Khi có thị trường xuất khẩu thì sẽ thúc đẩy quá trình tổ chức sản xuấtphát triển, nó sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành khác có liên quan ví dụkhi sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ phát triển thì nó sẽ kéo theo các ngànhnhư gốm, sứ, mây tre đan, thêu dệt… cũng phát triển theo
+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng mở rộng sản xuất cung cấpđầu vào mở rộng khả năng tiêu dùng của mỗi quốc gia vì thường cho phépmột quốc gia có thể tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lượng lớn hơn nhiềukhả năng giới hạn sản xuất của quốc gia đó
+ Thúc đẩy chuyên môn hoá, tạo lợi thế kinh doanh, xuất khẩu giúp chocác quốc gia thu được một lượng ngoại tệ lớn để ổn định và đảm bảo pháttriển kinh tế
+ Xuất khẩu giải quyết công ăn việc làm tăng thu nhập
+ Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy mối quan hệ kinh tế đốingoại phát triển làm cho các nước phụ thuộc vào nhau hơn, dựa vào nhaucùng phát triển
c) Đối với các doanh nghiệp
Trong quá trình mở cửa và hội nhập nền kinh tế các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu phụ thuộc rất nhiều vào nền kinh tế thế giới Các cơ hội và thách thức đặt ra cho các doanh nghiệp rất nhiều, nó là sự sống còn của nhiều doanh nghiệp, nếu như doanh nghiệp thu, tìm được nhiều bạn hàng thì sẽ xuất khẩu được nhiều hàng hoá và sẽ thu được nhiều ngoại tệ
Trang 8cho quốc gia cũng như cho chính doanh nghiệp để đầu tư phát triển Thông qua xuất khẩu doanh nghiệp nhanh chóng tiếp thu được khoa học kĩ thuật, từ
đó có khả năng củng cố tổ chức sản xuất, nâng cao mẫu mã, chất lượng, uy thế và địa vị của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế cũng thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp xuất khẩu nhanh chóng hoàn thiện sản phẩm của mình củng cố đội ngũ cán bộ công nhân viên nâng cao trình độ đội ngũ cán bộcông nhân viên trong sản xuất cũng như trong xuất khẩu, mục đích để tạo lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác trên thị trường thế giới
1.1.2.2 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
a) Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu là hình thức là hình thức xuấtkhẩu do một doanh nghiệp trong nước trực tiếp xuất khẩu hàng hoá cho mộtdoanh nghiệp nước ngoài thông qua các tổ chức của chính mình
+ Chi phí để giao dịch trực tiếp cao
+ Rủi ro trong kinh doanh lớn vì không có điều kiện nghiên cứu cácthông tin kĩ về bạn hàng
+ Trình độ kĩ thuật nghiệp vụ của các cán bộ tham gia xuất khẩu phảicao
b) Xuất khẩu gián tiếp
Xuất khẩu gián tiếp là hình thức xuất khẩu mà nhà xuất khẩu và nhànhập khẩu phải thông qua một người thứ ba, người này là trung gian
Trang 9- Ưu điểm: giảm bớt được chi phí nghiên cứu tìm kiếm bạn hàng, tạođiều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh như: mở rộng kênh phân phối, mạnglưới kinh doanh, am hiểu thị trường giảm được rủi ro, giảm các chi phí trongquá trình giao dịch.
- Nhược điểm: bị thụ động phải phụ thuộc nhiều vào người trung gian, đặc biệt là không kiểm soát được người trung gian
c) Xuất khẩu gia công uỷ thác
Xuất khẩu gia công uỷ thác là một hình thức xuất khẩu trong đó đơn vịngoại thương đứng ra nhập nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm cho các xínghiệp gia công, sau đó thu hồi thành phẩm để bán cho bên nước ngoài, đơn
vị được hưởng phí uỷ thác theo thoả thuận với các xí nghiệp uỷ thác
- Ưu điểm:
+ Dựa vào vốn của người khác để kinh doanh thu lợi nhuận
+ Rủi ro ít và chắc chắn được thanh toán
+ Nhập được những trang thiết bị công nghệ cao tạo nguồn vốn để xâydựng cơ bản
- Nhược điểm:
Giá gia công rẻ mạt, khách hàng không biết đến người gia công, khôngnắm được nhu cầu thị trường vì vậy nên không thể điều chỉnh sản phẩm kinhdoanh phù hợp
d) Xuất khẩu uỷ thác
Xuất khẩu uỷ thác là hình thức xuất khẩu trong đó doanh nghiệp xuấtkhẩu đóng vai trò trung gian, đại diện cho nhà sản xuất, kí kết hợp đồng xuấtkhẩu và làm thủ tục xuất khẩu, sau đó doanh nghiệp được hưởng % theo lợinhuận hoặc một số tiền nhất định, theo thương vụ hay theo kì hạn Hình thứcnày có thể phát triển mạnh khi doanh nghiệp đại diện cho người sản xuất có
uy tín và trình độ nghiệp vụ cao trên thị trường quốc tế
Trang 10e) Phương thức mua bán đối lưu
Buôn bán đối lưu là một phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu kếthợp chặt chẽ với nhập khẩu, người mua đồng thời là người bán, lượng hàngtrao đổi với nhau có giá trị tương đương, người ta còn gọi phương thức này làxuất khẩu liên kết hoặc phương thức hàng đổi hàng
Phương thức này thông thường được thực hiện nhiều ở các nước đangphát triển, các nước này hầu như là rất thiếu ngoại tệ cho nên thường dùngphương pháp hàng đổi hàng để cân đối nhu cầu trong nước Phương thức nàytránh được rủi ro do biến động tỷ giá hối đoái trên thị trường nhưng nhượcđiểm của phương thức này là thời gian trao đổi (thanh toán trên thị trường)lâu, do vậy không kịp tiến độ sản xuất mất cơ hội kinh doanh và phương thứcnày không linh hoạt (cứng nhắc)
f) Phương thức mua bán tại hội chợ triển lãm
Hội chợ là một thị trường hoạt động định kì, được tổ chức vào một thờigian và một địa điểm cố định trong một thời hạn nhất định, tại đó người bánđem trưng bày hàng hoá của mình và tiếp xúc với người mua để kí hợp đồngmua bán
Triển lãm là viẹc trưng bày giới thiệu những thành tựu của một nền kinh
tế hoặc một ngành kinh tế, văn hoá, khoa học kĩ thuật: ví dụ hội chợ triển lãmhàng công nghiệp Triển lãm liên quan chặt chẽ đến ngoại thương tại đóngười ta trưng bày các loại hàng hoá nhằm mục đích quảng cáo để mở rộngkhả năng tiêu thụ Ngày nay ngoài các mục đích trên, hội chợ triển lãm còntrở thành nơi để giao dịch kí kết hợp đồng cụ thể
g) Xuất khẩu tại chỗ
Hội chợ là một thị trường hoạt động định kì, được tổ chức vào một thờigian và một địa điểm cố định trong một thời hạn nhất định, tại đó người bán
Trang 11đem trưng bày hàng hoá của mình và tiếp xúc với người mua để kí hợp đồngmua bán.
Triển lãm là viẹc trưng bày giới thiệu những thành tựu của một nền kinh
tế hoặc một ngành kinh tế, văn hoá, khoa học kĩ thuật: ví dụ hội chợ triển lãmhàng công nghiệp, nông nghiệp, công nghệ Triển lãm liên quan chặt chẽ đếnngoại thương tại đó người ta trưng bày các loại hàng hoá nhằm mục đíchquảng cáo để mở rộng khả năng tiêu thụ Ngày nay ngoài các mục đích trên,hội chợ triển lãm còn trở thành nơi để giao dịch kí kết hợp đồng cụ thể
h) Tạm nhập tái xuất
Tạm nhập tái xuất là loại xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng trướcđây đã nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất Hình thức này ngượcchiều với sự vận động của hàng hoá là sự vận động của đồng tiền: nước táixuất trả tiền nước xuất khẩu và thu tiền của nước nhập khẩu
i) Chuyển khẩu
Trong đó hàng hoá đi thẳng từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu.Nước tái xuất trả tiền cho nước xuất khẩu và thu tiền của nước nhập khẩu Lợithế của hình thức này là hàng hoá được miễn thuế xuất khẩu
1.2 Nội dung của hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
1.2.1 Tổ chức điều tra nghiên cứu thị trường xuất khẩu.
1.2.1.1 Phân tích tình hình ở nước có thể nhập hàng
Đây là bước nghiên cứu quan trọng trước khi doanh nghiệp xuất khẩumuốn đi sâu vào nghiên cứu nhà nhập khẩu ở nước đó Trước hết cần phảinghiên cứu xem diện tích nước nhập khẩu là bao nhiêu, dân số như thế nào,chế độ chính trị xã hội, tài nguyên kinh tế của nước đó như thế nào, tốc độphát triển kinh tế, tình hình tài chính, tiền tệ, chính sách nhập khẩu ra sao…1.2.1.2 Nghiên cứu nhu cầu thị trường
Trang 12Doanh nghiệp xuất khẩu cần nắm bắt được nhu cầu của người tiêu dùngcủa người tiêu dùng từ đó mới có thể lựa chọn mặt hàng phù hợp để xuấtkhẩu, phải nghiên cứu kĩ thêm nhu cầu đó về mặt hàng gì lớn nhất? Cóthường xuyên hay không, đó có phải là nhu cầu tiềm năng không?
1.2.1.3 Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh
Doanh nghiệp cần phải xem xét kĩ có bao nhiêu doanh nghiệp khác cungcấp hàng hoá giống doanh nghiệp của mình vào thị trường đó, thị phần của họ
là bao nhiêu, mục tiêu và phương hướng của họ là gì? quy mô có lớn không?nguồn tài chính như thế nào? lợi thế cạnh tranh và vị thế và uy tín của doanhnghiệp đó… từ đó đưa ra phương án kinh doanh hợp lý, ngoài ra doanhnghiệp cần phải nghiên cứu cả sản phẩm thay thế
1.2.1.4 Nghiên cứu giá cả hàng hoá
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của hàng hoá Giá cả là một yếu tố cấuthành thị trường, nó luôn luôn biến đổi và thay đổi khôn lường do chịu sự tácđộng của nhiều nhân tố Trong kinh doanh việc xác định giá cả là việc làmhàng đầu vì nó ảnh hưởng lớn nhất đến sự sống còn của doanh nghiệp Đặcbiệt trong buôn bán ngoại thương thì giá cả càng khó xác định hơn Bởi vì giá
cả luôn luôn biến đổi mà hợp đồng ngoại thương lại thường kéo dài Vì vậylàm thế nào để không bị thua lỗ là vấn đề mà các doanh nghiệp cần phải xácđịnh rõ ràng nếu không sẽ bị thất bại
Các nhân tố ảnh hưởng đến giá cả hàng hoá thế giới
Trang 13- Nhân tố xung đột xã hội, đình công, thiên tai, bạo loạn,… xác định giá
cả hợp lí giúp cho các doanh nghiệp giảm rủi ro, an toàn và có lãi
1.2.2 Lựa chọn thị trường và đối tác xuất khẩu
1.2.2.1 Lựa chọn thị trường xuất khẩu
Khi muốn xuất khẩu, các doanh nghiệp các doanh nghiệp cần phải xácđịnh các tiêu chuẩn của thị trường đó để tránh được rủi ro
Tiêu chuẩn chung:
- Về chính trị: đó là sự nghiên cứu những bất trắc về sự ổn định chính trị,
sự thuận lợi hay khó khăn về thể chế chính trị
- Về địa lí: khoảng cách xa gần, khí hậu, tháp tuổi, phân bố dân cư trênlãnh thổ
- Về kinh tế: tổng sản phẩm trong nước, tổng sản phẩm trong nước trênđầu người, những thoả thuận để tham gia kí kết
- Về kĩ thuật: những khu vực phát triển và có triển vọng phát triển
Tiêu chuẩn về quy chế thương mại và tiền tệ
- Phần của sản xuất nội địa
- Sự hiện diện của hàng hoá Việt Nam trên các thị trường
- Sự cạnh tranh quốc tế trên các thị trường lựa chọn
Những tiêu chuẩn này sau đó phải được cân nhắc, điều chỉnh tuỳ theomức quan trọng của chúng đối với doanh nghiệp
1.2.2.2 Lựa chọn đối tác xuất khẩu
Lựa chọn đối tác xuất khẩu có căn cứ khoa học là điều quan trọng để thựchiện thắng lợi hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp, những tiêu chuẩn lựa chọnnhư:
- Về mặt pháp lí: có đăng kí kinh doanh, được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cấp giấy phép thành lập, được quyền tham gia kí kết hợp đồng ngoạithương
Trang 14- Về mặt kinh tế kĩ thuật: nên chọn những doanh nghiệp có vốn lớn, vữngchắc về tài chính, cơ sở vật chất kĩ thuật Có tín nhiệm trên thị trường, làm ănnghiêm túc lâu dài.
Doanh nghiệp có thể tìm hiểu đối tác xuất khẩu thông qua tiếp xúc trựctiếp, qua hội chợ triển lãm, báo chí, ngân hàng, hoặc các bạn hàng đáng tincậy…để tránh sai lầm trong lựa chọn gây thiệt hại cho doanh nghiệp
1.2.3 Lập kế hoạch xuất khẩu
Sau khi nghiên cứu và phân tích kĩ, nắm bắt được thời cơ và cơ hội kinhdoanh thì doanh nghiệp phải lên kế hoạch xuất khẩu Để đạt được mục tiêu đề
ra thì doanh nghiệp khi xây dựng kế hoạch cần phải dựa vào các bước:
- Bước 1: Đánh giá thị trường và thương nhân mà doanh nghiệp có
ý định xuất khẩu
- Bước 2: Lựa chọn thời cơ, điều kiện và phương thức kinh doanh
- Bước 3: Xác định mục tiêu cần đạt được
- Bước 4: Đề ra giải pháp thực hiện
1.2.4 Giao dịch và kí kết hợp đồng
Để tiến tới kí kết hợp đồng mua bán với nhau, hai bên mua và bánthường phải qua một quá trình giao dịch, thương lượng về các điều kiện giaodịch Trong buôn bán quốc tế, những bước giao dịch chủ yếu thường diễn ranhư sau:
1.2.4.1 Hỏi giá
Về phương diện pháp luật thì đây là lời thỉnh cầu bước vào giao dịch.Nhưng xét về phương diện thương mại thì đây là đây là việc người mua đềnghị người bán báo cho mình biết giá cả và các điều kiện để mua hàng
Nội dung của một hỏi giá có thể gồm: tên hàng, quy cách, phẩm chất, sốlượng, thời gian giao hàng mong muốn… Giá cả mà người mua có thể trả chomặt hàng đó thường được người mua giữ kín, nhưng để tránh mất thời gian
Trang 15hỏi đi hỏi lại người mua nêu rõ những điều kiện mà mình mong muốn để làm
cơ sở cho việc quy định giá: loại tiền, hình thức thanh toán, điều kiện giaohàng…
Hỏi giá không ràng buộc trách nhiệm của người hỏi giá Người hỏi giáthường hỏi nhiều nơi nhằm nhận được nhiều bản chào hàng khác nhau để sosánh lựa chọn bản chào hàng phù hợp nhất Tuy nhiên nếu người mua hỏi giáquá nhiều nơi sẽ gây ảo tưởng là nhu cầu quá căng thẳng, điều đó không cólợi cho người mua
1.2.4.2 Phát giá hay chào hàng
Luật pháp coi đây là lời đề nghị kí kết hợp đồng và như vậy phát giá cóthể do người bán hoặc người mua đưa ra nhưng trong buôn bán thì phát giá lại
là chào hàng, là việc người xuất khẩu thể hiện rõ ý định muốn bán hàng củamình Trong chào hàng người ta nêu rõ tên hàng, số lượng, quy cách, phẩmchất, giá cả …vv Trong tường hợp hai bên đã có quan hệ mua bán với nhauhoặc có điều kiện chung giao hàng điều chỉnh thì chào hàng có khi nêu nộidung cần thiết cho giao dịch, những điều kiện còn lại sẽ áp dụng như hợpđồng đã kí trước đó
Có hai loại chào hàng : _ Chào hàng cố định
_ Chào hàng tự do
1.2.4.3 Đặt hàng
Là lời đề nghị kí hợp đồng xuất phát từ phía người mua được đưa ra dướihình thừc đặt hàng Trong đặt hàng người mua yêu cầu về hàng hoá định mua
và tất cả những nội dung cần thiết cho việc kí hợp đồng Trong thực tế người
ta chỉ đặt hàng có quan hệ thường xuyên Vì vậy ngưòi ta thường nêu trongđặt hàng ngắn gọn xúc tích hơn Còn những điều khoản khác àp dụng như hợpđồng trước
Trang 161.2.4.5 Chấp nhận
Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện của chào hàng màphía bên kia đưa ra khi đó hợp đồng được giao kết : một hợp đồng muốn cóhiệu lực về mặt pháp luật thường phảiđáp ứng các điều kiện sau đây :
- Phải được chính người nhận giá chấp nhận
- Phải đồng ý hoàn toàn vô điều kiện mọi nội dung của chào hàng (đạthàng)
- Phải chấp nhận trong thời gian có hiệu lực của chào hàng
- Chấp nhận phải được tryền đạt đến người phát ra đề nghị
1.2.4.6 Xác nhận
Hai bên mua và bán sau khi đã thống nhất thoả thuận với nhau về cácđiều kiện giao dịch có khi cần thận trọng ghi lịi mọi điều đã thoả thuận gửicho đối phương Đó là văn kiện xác nhận văn kiện đó cho bên gửi bán gọi làcác nhận bán hàng, do bên mua gửi gọi là xác nhận mua hàng
1.2.5 Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu
Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là toàn bộ các hoạt động từ đầu tư sảnxuất kinh doanh cho đến các nghiệp vụ nghiên cứu thị trường, kí kết hợpđồng, thực hiện hợp đồng vận chuyển bảo quản, sơ chế, phân loại nhằm tạo rahàng hoá có đầy đủ tiêu chuẩn càn thiết cho xuất khẩu
Trang 17Trong hoạt động thương mại công tác tạo nguồn hàng xuất khẩu có sựkhác nhau giữa doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiêp thương mại.
Thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là một hệ thống nghiệp vụ trongkinh doanh mua bán trao đổi hàng hoá nhằm tạo ra nguồn hàng cho xuất khâủ
là một loại hình hẹp hơn của hoạt động tạo nguồn hàng cho xuất khảu, đây làmột hệ thống nghiệp vụ mà các tổ chức ngoại thương, trung gian kinh doanhhàng hoá xuất khẩu thực hiện
Công tác tạo nguồn nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hàng xuấtkhẩu, đến việc thực hiện hợp đồng, uy tín và hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp
*) Nội dung công tác tạo nguồn :
- Nghiên cứu thị trường và lập kế hoạch thu mua của doanh nghiệp
- Tổ chức mua sắm vật tư
- Tổ chức vận chuyển vật tư về doanh nghiệp
- Tiếp nhận và bảo quản vật tư về số lượng và chất lượng
_ Tổ chức cấp phát vật tư trong nội bộ doanh nghiệp
Công tác tạo nguồn hàng cho xuất khẩu rất quan trọng đạc biệt đối vớidoanh nghiệp sản xuất vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm,thực hiện hợp đồng xuất khẩu sản phẩm của doanh nghiệp để thiết lập quan hệlàm ăn lâu dài
1.2.6 Thực hiện hợp đồng, khiếu nại và giải quyết khiếu nại
1.2.6.1 Xin giấy phép xuất khẩu
Giấy phép xuất khẩu là một giải pháp quan trọng của nhà nước quản líxuất khẩu Vì thế sau khi kí hợp đồng xuất khẩu doanh nghiệp phải xin giáyphép xuất khẩu để thực hiện hợp ddồng đó Ngày nay nhiều nước đã bỏ bớt sốmặt hàng cần phải xin giấy phép xuất khẩu
Trang 18Mỗi giấy phép xuất khẩu chỉ cấp cho một chủ hàng kinh doanh đồ xuấtkhẩu một hoặc một số mặt hàng sang một nước nhất định chuyên chở bằngmột phương thức vận tải và giao tại một cửa khẩu nhật định.
1.2.6.2 Chuẩn bị hàng xuất khẩu
Công việc chuẩn bị hàng xuất khẩu thường qua các bước sau đây :
- Thu gom hàng và bao bì hàng xuất khẩu
- Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu
- Hiệu, chú thích về hàng xuất khẩu
1.2.6.3 Kiểm tra chất lượng
Trước khi giao hàng xuất khẩu người xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểntra hàng về phẩm chât về số lượng trọng lượng bao bì Việc kiểm nghiệm vàkiểm dịch được tiến hành ở cơ sở và cửa khẩu Kiểm nghiệm ở cơ sở do tổchức kiểm tra chất lượng sản phẩm tiến hành, kiểm dịch thực vật do phòngbảo vệ thực vật tiến hành v.v Trong trường hợp có tổn thất phải mời cơ quangiám định giấy tờ lập biên bản nếu bị thiếu hoặc mất mát phải có biên bản kếttoán nhận hàng với tàu, nếu có đổ vỡ phải có biên bản đỏ vỡ hư hỏng
- Điều kiện vận tải
1.2.6.5 Mua bảo hiểm
Việc mua bảo hiểm là rất cần thiết hợp đồng ngoại thương nhằm giảmthiểu các rủi ro về hàng hoá Nghĩa vụ mua bảo hiểm do bên bán hoặc bênmua tuỳ theo thoả thuận trong hợp đồng khi kí kết các hợp đồng bảo hiểm cầnphải nắm rõ các điều kiện bảo hiểm
Trang 19- Thực hiện các quyết định của hải quan.
1.2.6.7 Giao nhận hàng xuất khẩu
Trong buôn bán nguoaị thương hàng hoá thường được giao bằng đườngbiển và đường sắt Khi giao bằng đường biển chủ hàng phải làm các công việcsau:
- Căn cứ chi tiết hàng xuất khẩu lập bảng đăng kí chuyên chở cho ngườivận tải để đổi lấy sơ đồ xếp hàng
- Trao đổi với các cơ quan điều độ cảng để nắm vững ngày giờ làm hàng
- Bố trí phương tiện đem hàng vào cảng, xếp hàng lên tàu
Lấy biên lai, và đổi lấy vận đơn đường biển
Nếu hàng chuyên chở bằng đường sắt, thì chủ hàng phải kịp thời đăng kívới cơ quan đường sắt để xin cấp toa xe phù hợp với tính chất hàng hoá vàkhối lượng hàng hoá Khi đã được cấp toa xe, chủ hàng tổ chức bốc xếp hàng,niêm phong kẹp trì và làm các chứng từ vận tải trong đó là vận đơn đường sắt.1.2.6.8 Làm thủ tục thanh toán
Đây là khâu quan trọng nó là kết quả của cả quá trình giao dịch Do đặcđiểm buôn bán với nước ngoài nên thủ tục thanh toán phức tạp hơn Thườngdựa vào một trong các phương thức thanh toán sau:
- Thanh toán bằng thư tín dụng
- Thanh toán bằng phương pháp nhờ thu
- Thanh toán bằng đổi chứng từ trả tiền
- Thanh toán bằng chuyển khoản
Trang 20Khi thanh toán , thì người thanh toán cần dựa vào các điều kiện riêng củamình và chọn hình thức thanh toán phù hợp để có lợi nhất và tránh rủi ro.1.2.6.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu, nếu chủ hàng xuất nhập khẩu bị khiếunại đòi bồi thường, thì càn phải có thái độ nghiêm túc, thận trọng trong việcxem xét các yêu cầu của khách hàng Việc giải quyết phải khẩn trương, kịpthời và có tình có lí Nếu khiếu nại của khách hàng là có cơ sở, thì người xuấtkhẩu có thể giải quyết bằng một trtong các phương pháp như sau:
- Giao bù hàng thiếu
- Sửa chữa hàng lỗi, hư hỏng bộ phận
- Giao hàng tốt thay thế hàng kém chất lượng
- Giảm giá hàng mà số tiền giảm giá được trang trải bằng hàng hoá giaovào thời gian sau đó Trong trường hợp việc giải quyết khiếu nại không đượcthoả đáng, thì bên bị thiệt hại có thể kiện ra trọng tài hoặc toà án kinh tế theođiều kiện đã thoả thuận trong hơp đồng (chỉ khi nào không thẻ thoả thuậnđược nữa thì mới kiện ra trọng tài hoặc toà án kinh tế )
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu mây tre đan và hệ thống chỉ tiêu đánh giá
1.3.1 Đặc điểm chủ yếu của hàng mây tre đan
1.3.1.1 Về mẫu mã
Hàng mây tre đan là một loại mặt hàng đặc biệt Nó không giống cácloại mặt hàng khác có thể sản xuất để sẵn, rồi khi có cơ hội thì có thể xuấtkhẩu Mà hàng này thưòng phải sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng
Do vậy mẫu mã đa dạng và hơn thế nữa mặt hàng này còn mang tính nghệthuật cao, mang đậm màu sắc dân tộc được thể hiện trong các mặt hàng.Thông thường các loại hàng mang đậm nét tính dân tộc thì thu hút được rấtnhiều khách hàng Tính độc đáo là quan trọng nhất
Trang 211.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng thủ công
mỹ nghệ nói chung và hàng mây tre đan nói riêng ở Việt Nam
1.3.2.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Sự đa dạng danh mục mặt hàng và mẫu mã chất lượng nên đòi hỏi cácdoanh nghiệp phẩi đa dạng các mặt hàng xuất khẩu Từ đó các doanh nghiệpmuốn tồn tại phải đáp ứng các nhu cầu của khách hàng do vậy ngoài việc liênkết với các làng nghề, thợ thủ công xuất khẩu, doanh nghiệp cần đặc biệt chú
ý đến các nghệ nhân Có như vậy mới tạo ra được các sản phẩm độc đáo đadạng và có thể đáp ứng các nhu cầu của khách hàng
a) Do khả năng tài chính của doanh nghiệp
Khả năng tài chính của doanh nghiệp là một vấn đề rất quan trọng đặcbiệt đối với các doanh nghiẹep xuất khẩu Các doanh nghiệp này cần phải cómột lượng vốn lớn để xuất khẩu sau đó mới thu lại được Thiếu vốn đó là tìnhtrạng chung của các doanh nghiệp Việt Nam từ đó ảnh hưởng đến khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp, đánh mất cơ hội kinh doanh đánh mất bạn hàng
…vv
b) Do trình độ tổ chức quản lí
Trang 22Đây cũng là khâu rất yếu kém của các doanh nghiệp Việt Nam đặc biệt làcác doanh nghiệp xuất khâủ hàng thủ công mỹ nghệ Trình độ tổ chức bộ máytrong các doanh nghiệp cồng kềnh khiến hiệu quả công việc kém, đồng thờităng chi phí, ngoài ra việc tổ chức giám sát các đơn vị sản xuất, đặc biệt làlàng nghề còn kém khiến cho hàng kém chất lượng mẫu mã xấu hơn nữa độingũ cán bộ đặc biệt là các nghệ nhân viên chuyên viên thiết kế còn thiếu dovậy không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng đánh mất cơ hội kinhdoanh.
c) Do tác động của quá trình xúc tiến bán hàng
Hoạt động quảng bá, giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp đến kháchhàng là một hoạt động quan trọng nó giúp cho khách hàng biết đến doanhnghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp và thương hiệu của doanh nghiệp Hiệnnay loại hàng này ở các doanh nghiệp Việt Nam còn kém Do vậy tuy các sảnphẩm mỹ nghệ của Việt Nam rất đa dạng phong phú song chưa được các bạnhàng trên thế giới biết đến đặc biệt là chưa tạo được nhiều thương hiệu nổitiến gây ấn tượng với khách hàng
d) Do tác động của thông tin thị trường
Ngày nay với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin thì việctìm kiếm thông tin là rất nhanh chóng Song nó lại rất hạn chế với các doanhnghiệpcó đội ngũ cán bộ chuyên trách năng lực kém Việc nắm bắt đượcthông tin được coi là rất quan trọng Có được nhiều thông tin có nghĩa là cónhiều cơ hội kinh doanh đặc biệt la kinh doanh xuất khẩu sự cạnh tranh vôcùng khốc liệt muốn có được nguồn thông tin thì ngoài việc phải có đội ngũcán bộ chuyên trách giỏi thì các doanh nghiệp phải liên kết với bộ thươngmại, bộ tài chính, phòng thương mại - công nghệ Việt Nam, phòng xúc tiếnthương mại …vv để nắm rõ và thu nhập nhiều thông tin hơn
e) Do vị thế và uy tín của doanh nghiệp trên thương trường
Trang 23Nhiều khi khách hàng mua sản phẩm không để ý đến giá cả, chất lượngsản phẩm mà họ mua sự sang trọng, uy tín của sản phẩm doanh nghiệp trênthị trường điều này nó ảnh hưởng lớn tới xuất khẩu hàng hoá Uy tín củadoanh nghiệp được đánh giá qua các hệ thống chi tiêu đánh giá và quá trìnhthực tế cuả doanh nghiệp tham gia sản xuất kinh doanh Khi có uy tín thì việckinh doanh thường có hiệu quả hơn rất nhiều.
1.3.2.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
a) Do công cụ, chính sánh vĩ mô của nhà nước
Công cụ chính sánh vĩ mô của nhà nước là nhân tố quan trọng mà cácdoanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu phải nắm rõ và tuân theo vô điềukiện bởi vì nó thể hiện ý chí của đảng và nhà nước công cụ chính sách vĩ môcủa nhà nước bảo vẹe lợi ích chung của mọi tầng lớp trong xã hội, Bởi vậy nóchịu tác động của các chính sách chế độ pháp luật ở quốc gia mình và đồngthời cũng phải tuân theo những quy định quốc tế
Ở nước ta chính sánh ngoại thương thường tạo điều kiện thuận lợi chocác tổ chức kinh doanh tham gia sâu vào sự phân công lao động quốc tế mởmang hoạt động xuất khẩu và bảo vệ thị trường nội địa nhằm đạt được cácmục tiêu và yêu cầu kinh tế, chính trị xã hội trong hoạt động kinh tế đốingoại
Đối với hoạt động ngoại thương nhà nướcthường sủ dụng các công cụthuế quan hoặc phi thuế quan để điều chỉnh lượng hàng hoá phù hợp với nhucầu trong nước đồng thời khuyến khích xuất nhập khẩu hoặc hạn chế nó.b) Do điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm: vị trí địa lí, khí hậu, phân bố dân cư …vv
nó có ảnh hương đến hoạt động xuất khẩu đặc biệt là hàng mây tre đan, ngànhxuất khẩu phụ thuộc rất nhiều vào nó vì dùng tài nguyên thiên nhiên làmnguyên liệu chính như: mây, tre, cói, dừa, guộc…
Trang 24c) Do tác động của khoa học công nghệ
Hoạt động xuất khẩu nói chung va xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ nóichung và mây tre đan nói riêng đều chịu tác động của khoa học công nghệ.Khoa học công nghệ phát triển giúp cho con người sản xuất được nhiều hànghơn chất lượng cao hơn, kiểu dáng mẫu mã đẹp hơn Ngành mỹ nghệ là ngành
có đặc thù riêng manh đậm nét bản sắc của dân tộc, để có những sản phẩm tốtchất lượng cao kiểu dáng đẹp rất cần đến các nghệ nhân tuy nhiên sự hỗ trợcủa khoa học công nghệ sẽ giúp cho các nghệ nhân tạo ra được những sảnphẩm có chất lượng tốt, mẫu mã kiểu dáng đẹp hơn và chi phí nhỏ hơn
d) Do tác động của thị trường lao động
Nguồn nhân lực là một yếu tố vô cùng quan trọng nó quyết định vậnmệnh của doanh nghiệp vì vậy nếu doanh nghiệp có được một đội ngũ cán bộcông nhân viên có trình độ thì doanh nghiệp đó có một nửa là thành công.Nếu có một đội ngũ cán bộ công nhân viên tốt làm giảm giá thành sản phẩm
từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh, giảm chi phí sửa chữa, hỏng v.v Đặcbiệt đối với ngành mỹ nghệ cần sự khéo léo tài giỏi thì vấn đề nhân lực quantrọng
e) Do tác động của hệ thông giao thông vận tải, thông tin liên lạc, khotàng bến bãi
Việc thực hiện xuất khẩu gắn liền vơí công việc vận chuyển hệ thốngthông tin liên lạc mà các thoả thuận có thể tiến hành nhanh chóng, kịp thời.Thực tế cho thấy rằng ảnh hưởng của hệ thông tin cho Fax, Tel, Internet… đãđơn giản hoá công việc của hoạt động xuất khẩu rất nhiều, giảm đi hàng loạtcác chi phí nâng cao kịp thời nhanh gọn và việc hiên đại hoá phương tiện vậnchuyển, bốc dỡ, bảo quản góp phần cho quá trình thực hiện xuất khẩu nhanhchóng và an toàn
Trang 25ở nước ta hệ thống cơ sở hạ tầng còn rất kém và lạc hậu do vậy vấn đềcấp bách đặt ra cho chúng ta là phải nhanh chóng hoàn thành cơ sở hạ tầng đểtạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.
1.3.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá
1.3.3.1 Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế có tính tổng hợp phản ánh kết quảcuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh
- Lợi nhuận là lượng dôi ra của doanh thu so với chi phí :
LN = DT - CP
LN : Tổng lợi nhuận doanh nghiệp
DT: Là toàn bộ số tiền thu được qua việc bán hàng hoá dịch vụ trongmột năm
cf: Toàn bộ chi phí doanh nghiệp bỏ ra khi sản xuất hàng hoá dịch vụtrong một năm
- Lợi nhuận tính cho mặt hàng xuất khẩu:
Px = Q(P-F)
PX : Lợi nhuận tính cho một mặt hàng xuất khẩu
q : Khối lượng hàng xuất khẩu
Trang 26Chỉ tiêu này cho biết nếu bỏ ra một đồng vốn thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này là một chỉ tiêu được các nhà kinh doanh quan tâm đặc biệt vì nó gắn liền với lợi ích của công ty cả hiện tại và tương lai.
1.3.4 Giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu.
1.3.4.1 Nghiên cứu thị trường
- Lựa chọn thị trường mục tiêu
- Lựa chọn thị trường tiềm năng
- Xác định điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh
- Xác định thời cơ và nguy cơ của thị trường
1.3.4.2 Nâng cao khả năng cạnh tranh
- Nâng cao chất lượng,mẫu mã hàng hoá
- Đa dạng hoá mặt hàng xuất khẩu
- Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên
- Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất
- Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu thị trường và hoạt động xúc tiếnthương mại v.v
1.3.4.3 Nhóm giải pháp tài chính tín dụng,khuyến khích sản xuất thúc đẩy xuất khẩu
Trang 271.4 Kinh nghiệm của một số công ty xuất khẩu hàng mây tre đan khác.
1.4.1 Kinh nghiệm của công ty ARTEXPORT
Đây là công ty lớn trong ngành xuất khẩu hàng thủ công nói chung và mây tre đan nói riêng của Việt Nam nên họ có rất nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất khẩu này Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng mây tre đan năm 2008của công ty là tương đối lớn tới 50 triệu USD Công ty này có thị trường lớn trên khắp thế giới họ thâm nhập hầu như tất cả các thị trường lớn trên thế giới
Họ có hệ thống các của hàng giới thiệu ở nhiều nước trên thế giới do đó các sản phẩm của họ có mặt trên nhiều nước trên thế giới Họ chú trọng đến chất lượng, mẫu mã sản phẩm, nghiên cứu kỹ thị trường họ định thâm nhập về vănhóa, phong tục tập quán và điều kiện sống của họ…
Bên cạnh đó công ty ARTEXPORT còn nâng cao hiệu quả làm việc thông qua việc tiết kiệm các loại chi phí như điện, nguyên liệu, thời gian…để giảm chi phí còn cạnh tranh với các công ty khác trong nước và trên thế giới ARTEXPORT có hệ thống kiểm tra và đánh giá sản phẩm rất tốt trước khi xuất khẩu hàng
1.4.2 Kinh nghiệm của Công ty cổ phần SX XNK Lâm sản & Hàng
TCMN
Công ty được thành lập hơn 20 năm nay và hoạt động chủ yêu trong lĩnh vực xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Công ty đã xuất khẩu sang hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Kim ngạch xuất khẩu hàng mây tre đan của công ty năm 2008 đạt 30 triệu USD, cong ty đang dần mở rộng thị trường thông qua các hội chợ triển lãm, tham tán, đại sứ quán và nhất là cộng đồng người Việt Kiều ở nước sở tại Các mặt hàng của công ty rất đa dạng về mẫu mã, chủng loại, đáp ứng nhu cầu của hầu hết các khách hàng khó tính nhất
Trang 28Công ty có hệ thông thu mua sản phẩm từ các làng nghề và đặt sản phẩmcho họ gia công tại đó Qua đó giúp công ty tiết kiệm khá nhiêu chi phí nhà sưởng và công nhân Hệ thống phân phối của công ty cũng rất tốt thông qua các đầu mối các của hàng, trung tâm giới thiệu sản phẩm.
Hệ thống lãnh đạo điều hành của công ty rất gọn nhẹ và thông suốt, sự điều hành nhất quán và có sự chuyên môn hóa cao đối với từng phòng ban Sựliên kết hợp tác với các hãng vận tải biển giúp công ty thuận lợi trong việc điều tiết hàng hóa đối với các thị trường khác nhau Các chỉ tiêu, phương hướng phát triển luôn được thực hiện nghiêm túc, thưởng phạt công bằng nên tạo động lục cho toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty
Trang 29Chương 2: Thực trạng hoạt động sản xuất và xuất khẩu hàng mây
tre đan ở công ty PHÚ TUẤN.
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh mây tre đan PHÚ TUẤN
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh mây tre đan PHÚ TUẤN
Tên đơn vị: Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh mây tre Phú
Tuấn
Tên giao dịch: PHU TUAN TRADING AND MANUFACTURING
COMPANY LIMITED OF BAMBOO AND RATTAN WARES
Trụ sở văn phòng: Lưu Thượng – Phú Túc – Phú Xuyên – Hà Nội
ĐT: (034) 3788 879
Fax: (034) 3788 879
Tài khoản: 2200201018325 VNĐ ngân hàng công thương Việt Nam
2200201018331 USD ngân hàng công thương Việt NamCông ty Phú Tuấn được hình thành năm 2004 và có địa chỉ tại thôn LưuThượng xã Phú Túc huyện Phú Xuyên tỉnh Hà Tây Công ty chỉ có một thànhviên và một sáng lập viên với số vốn điều lệ ban đầu là 1 000 000 000 đồng(Một tỷ đồng) và ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là sản xuất vàkinh doanh các sản phẩm mây tre cói guột tế xuất khẩu Sau 4 năm hoạt động
và phát triển, hiện nay Công ty đã vô cùng lớn mạnh và có uy tín trên thịtrường quốc tế, đặc biệt là thị trường châu Âu và Nhật Bản Năm 2007, donhu cầu hoạt động và phát triển lớn hơn nên Công ty đã tăng vốn điều lệ lêntới 4 000 000 000 đồng (Bốn tỷ đồng)
Bên cạnh việc ổn định tổ chức sản xuất kinh doanh và dạy nghề, lãnhđạo Công ty không ngừng tìm tòi nghiên cứu để tìm ra phương hướng phát
Trang 30triển của đơn vị Sau một thời gian hoạt động đã thành lập thêm hai phòngchức năng, xưởng sản xuất và phòng kinh doanh đều hoạt động có hiệu quả.Công ty đã mở rộng kinh doanh theo hướng gia công các mặt hàng thủ công
mỹ nghệ Ngay từ những năm đầu tiên, sản phẩm do Công ty làm ra đã chiếmđược cảm tình của khách hàng về mặt chất lượng và mẫu mã sản phẩm Vớiphương pháp tổ chức sản xuất một cách khoa học đã thực sự tạo tiền đề pháttriển cho những năm sau
Cùng với những cố gắng không ngừng, công ty đã đạt được những thànhtích đáng kể, tăng doanh số, mở rộng xuất khẩu sang thị trường Mỹ, tạo mốiquan hệ làm ăn tốt đẹp với thị trường cũ như châu Âu và Nhật Bản Lãnh đạocông ty và các phòng kinh doanh, phòng chức năng đang nỗ lực nghiên cứu
để mở rộng thị trường hơn nữa về quy mô và ngành nghề kinh doanh nhằmtạo thêm nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người lao động
2.1.1.1 Giai đoạn 2004-2006
Đây là giai đoạn công ty mới thành lập nên có rất nhiều khó khăn Thịtrường lúc đó còn chưa phát triền nhiều, công ty non trẻ nên lượng kháchhàng rất ít Số nhân viên chỉ có 300 người, các phương tiện kỹ thuật còn yếu
và thiếu, hoạt động còn cầm chừng do chưa tìm được thị trường và nguồnnguyên liệu ổn định Nhưng cũng trong giai đoạn công ty đã chứng tỏ khảnăng của mình và bắt đầu đi vào sản xuất ổn định
2.1.1.2 Giai đoạn 2006 đến nay
Sau khi Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giớiWTO các bạn hàng tìm đến công ty càng nhiều và từ đó các đơn đặt hàngcũng tăng lên Do vậy công ty ngày càng mở rộng quy mô sản xuất để đápứng nhu cầu của thị trường Bên cạnh đó công ty không ngừng cải thiện mẫu
mã chất lượng sản phẩm để phù hợp với xu thế thời đại Không những xuấtsang các nước là bạn hàng chuyền thống công ty còn mở rộng thị trường sang
Trang 31các nước mới như, Mỹ, Hàn Quốc, Úc…Đến thời điểm này công ty đã có hơn
1000 công nhân và vốn lên đến 4 tỷ VND Nhưng cuộc khủng hoảng vừa quacũng có tác động phần nào tới hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty
do thị trường bị thu hẹp, người dân các nước thắt chặt chi tiêu do đó lượnghàng xuất khẩu của công ty giảm đáng kể
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty TNHH sản xuất
và kinh doanh mây tre đan PHÚ TUẤN
2.1.2.1 Chức năng
Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh mây tre Phú Tuấn có các chức năng cơ bản như:
- Sản xuất các sản phẩm mây, tre, cói, guột, tế…
- Kinh doanh các sản phẩm thủ công mỹ nghệ và quà tặng
- Xuất khẩu các sản phẩm của công ty sản xuất và thu muasang các nước châu Âu, Nhật Bản và các nước Bắc Mỹ…
- Liên hệ thăm quan, quảng cáo và giới thiệu sản phẩm mâytre cho các công ty du lịch trong và ngoài nước…
Trang 32- Công ty được quyền quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lựckhác do đại diện chủ sỡ hữu giao để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ theođúng chức năng kinh doanh của công ty.
- Công ty được quyền sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lực khác thuộcquyền quản lý của công ty hoặc vốn huy động để đầu tư ra ngoài công ty dướicác hình thứć:
+) Mua cổ phần hoặc góp vốn để thành lập công ty trách nhiệm hữuhạn, công ty Cổ phần, công ty hợp doanh, công ty liên doanh, công ty liên kết,hoặc góp vốn hợp đồng hợp tác kinh doanh
+) Mua lại một công ty khác
+) Mua công trái, trái phiếu để hưởng lãi
+) Các hình thức đầu tư khác theo quy định của Pháp luật
- Tự chủ về tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh trong khuôn khổquy định của pháp luật và tự chịu trách nhiệm về kết quản kinh doanh
- Tự chủ trong việc tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh phù hợp vớimục tiêu, nội dung sản xuất kinh doanh
- Tìm kiếm thị trường, đối tác với khách hàng trong và ngoài nước Tựquyết định giá mua, giá bán sản phẩm,dịch vụ
- Quyết định các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật
- Huy động vốn để kinh doanh và thực hiện các dự án đầu tư dưới hìnhthức phát hành cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếú; vay vốn của tổ chứctín dụng và các tổ chức tài chính khác, của cá nhân, tổ chức ngoài công tý;vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quyđịnh của pháp luật
- Mở chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước và nước ngoài
- Yêu cầu công ty mẹ thực hiện các nghĩa vụ đối với công ty con đượcquy định cụ thể tại công ty Điều Lệ của công ty mẹ
Trang 33- Thực hiện các quyền khác mà pháp luật không cấm
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty.
Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh mây tre Phú Tuấn là doanhnghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn tỉnh Hà Tây và sử dụng con dấu riêng theo quy địnhcủa nhà nước Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được xây dựng và hoạtđộng theo mô hình cơ cấu trực tuyến chức năng Đây là kiểu tổ chức phổ biến
ở các công ty hiện nay Mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty được thểhiện ở sơ đồ sau:
Biểu 2.1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY PHÚ
TUẤN
Giám đốc
Phòngsản xuất
Phòngkinhdoanh
Phòngtàichính kếtoán
Trang 34Giám đốc: là người đứng đầu bộ máy quản lý của công ty, chịu tráchnhiệm chỉ đạo toàn bộ bộ máy quản lý Giám đốc còn là người chịu tráchnhiệm trước pháp luật và trước các cơ quan quản lý Nhà nước về các hoạtđộng của Công ty Bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo đời sống vật chất vàtinh thần cho công nhân viên trong Công ty Giám đốc có trách nhiệm quản lý
và thực hiện đầy đủ nhiệm vụ nộp thuế của doanh ngiệp đối với Nhà nước vàcác cấp chính quyền
Trong Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh hang mây tre đan PHÚTUẤN, mỗi phòng chức năng được coi như một đơn vị sản xuất kinh doanhđộc lập với chế độ hạch toán riêng Mỗi phòng bổ nhiệm một trưởng phòng vàmột phó phòng để điều hành công việc kinh doanh của phòng
Phương thức hoạt động độc lập giữa các phòng ban nhưng có sự quản lýchung của ban giám đốc với quy chế xác định do bộ phận quản lý đề ra màhoạt động của các phòng kinh doanh cũng như các bộ phận khác rất có hiệuquả Tuy nhiên với việc bố trí như thế cũng rất dễ gây ra sự cạnh tranh lẫnnhau khi tình hình kinh doanh gặp khó khăn, có thể dẫn đến tình trạng cácphòng giành giật khách hàng của nhau Điều này có thể gây mất đoàn kếttrong nội bộ Công ty và làm cho không phát huy được hết sức mạnh tập thểcủa Công ty
Với mô hình tổ chức trực tuyến chức năng, Công ty TNHH sản xuất vàkinh doanh hang mây tre đan PHÚ TUẤN có sự năng động trong quản lý vàđiều hành Các mệnh lệnh, chỉ thị của cấp trên xuống các cấp dưới đượctruyền đạt nhanh chóng và tăng độ chính xác Đồng thời ban giám đốc có thểnắm bắt được một cách cụ thể, chính xác và kịp thời những thông tin ở các bộphận cấp dưới từ đó có những chính sách, chiến lược điều chỉnh phù hợp chotừng bộ phận trong từng giai đoạn, thời kỳ Đồng thời cũng có thể tạo ra sựhoạt động ăn khớp giữa các phòng ban có liên quan với nhau, giảm được chi
Trang 35phí quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doah của Công ty và tránhđược việc quản lý chồng chéo chức năng Theo cơ cấu tổ chức này, thông tinđược phản hồi nhanh chóng giúp ban lãnh đạo Công ty có thể kịp thời giảiquyết các vấn đề bất trắc xảy ra.
2.1.3.1 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Bộ máy của Công ty bao gồm những phòng ban và bộ phận như sau: Ban giám đốc: Đứng đầu là giám đốc Công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ
về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trước pháp luật cũng như trước
Bộ chủ quản
- Phụ trách công tác tài chính, xuất nhập khẩu tiêu thụ sản phẩm
- Phụ trách công tác đầu tư đổi mới công nghệ thiết bị mở rộng sản xuấtkinh doanh, công tác kế hoạch dài hạn
- Phụ trách công tác cán bộ, bảo vệ chính trị nội bộ
- Phụ trách công tác tổ chức bộ máy quản lý công tác tuyển dụng và đàotạo, công tác khen thưởng và kỷ luật, nâng lương, đơn giá lương
Giám đốc là người lập kế hoạch chính sách kinh doanh, đồng thời cũng
là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Công ty Giám đốc là ngườiluôn đứng đầu trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh
Bên cạnh đó, giám đốc được hỗ trợ đắc lực bởi một phó giám đốc Phógiám đốc là người đóng vai trò tham mưu cho giám đốc trong các công táchàng ngày, đồng thời có trách nhiệm thay mặt giám đốc lúc cần thiết
- Phòng tổ chức hành chính: Quản lý và sắp xếp cơ cấu tổ chức của công
ty Quản lý công văn giấy tờ của công ty…
- Phòng nhân sự: Thực hiện việc quản lý nhân sự (tuyển công nhân vàtheo dõi tình hình lao dộng của công nhân viên…
- Phòng kinh doanh: Tham gia trực tiếp vào các mối quan hệ mua bán,đặc biệt là việc xúc tiến thương mại nhằm mở rộng thị trường cho công ty…