Phân tích chiến lược doanh nghiệp
Trang 1Phân tích chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Toyota
LastGroupTM Slider
Trang 2•Tên viết tắt của DN: Toyota Việt Nam (TMV)
•Ngày thành lập: 5/9/1995 (chính thức đi vào hoạt động 10/1996)
•Loại hình DN: Công ty liên doanh
Tập đoàn ô tô Toyota Nhật Bản (70%)
Tổng công ty máy động lực & máy nông nghiệp Việt Nam (VEAM) (20%)
Công ty TNHH KUO Singapore (10%)
•Tel: (0211)3.868.100-112
•Fax: (0211)3.868117
•Website: www.toyota.com.vn
•Trụ sở chính: Phương Phúc Thắng-Thị Xã Phúc Yên-Tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 3Theo giấy đăng kí số 1367/GP ngày cấp 05/09/1995, nơi cấp sở KH-ĐT tỉnh Vĩnh Phúc, ngành nghề kinh doanh chính của DN
là lắp ráp sản xuất ô tô, cung cấp dịch vụ
bảo hành, sửa chữa xe
Trang 4Toyota Việt Nam Hàng trong nước
Hàng nhập khẩu SBU 1
SBU 2
Trang 5Tầm nhìn chiến lược
Mục đích
tăng trưởng doanh
số sau cuộc khủng
hoảng trong thời
gian vừa qua
Từng bước chiếm lĩnh thị trường và lấy lại niềm tin từ người
tiêu dùng
Trang 6dù phải hy sinh những mục tiêu tài chính ngắn hạn
2 Tạo ra một chuỗi quy trình liên tục làm bộc lộ sai sót
3 Sử dụng hệ thống kéo để tránh sản xuất quá mức
4 Bình chuẩn hoá khối lượng công việc – hãy là việc như chú rùa, chứ đừng như chú thỏ
5 Xây dựng thói quen biết dừng lại để giải quyết trục trặc, đạt chất lượng tốt ngay từ đầu
6 Chuẩn hoá các nghiệp vụ là nền tảng của cải tiến liên tục và giao quyền cho nhân viên
7 Quản lý trực quan để không có trục trặc nào bị che khuất
Trang 7toàn diện để phục vụ cho quy trình và con người của công ty
9 Phát triển những nhà lãnh đạo, người hiểu thấu đáo công việc, sống cùng triết lý và truyền đạt lại cho người khác
10 Phát triển các cá nhân và tập thể xuất sắc có thể tuân thủ triết lý của công ty
11 Tôn trọng mạng lưới đối tác và các nhà cung cấp bằng cách thử thách họ và giúp họ cải tiến
12 Đích thân đi đến và xem xét hiện trường để hiểu tường tận tình hình
13 Ra quyết định không vội vã thông qua sự đồng thuận và xem xét kỹ lưỡng mọi khả năng, rồi nhanh chóng thực hiện
14 Trở thành một tổ chức biết học hỏi bằng việc không ngừng
tự phê bình và cải tiến liên tục
Trang 9nghiệp ô tô tại Việt Nam
Năm 2007 là năm có mức tiêu thụ ô tô tăng kỷ lục Sự tăng trưởng của thị trường xe hơi không có dấu hiệu dừng lại khi doanh số của Hiệp hội các nhà sản xuất lắp ráp Việt Nam (VAMA) tiếp tục lập kỷ lục mới trong tháng 11/2007, 18 thành viên của VAMA bán 10.110 xe, tăng 167% so với cùng kỳ 2006 và là tháng có doanh
số cao nhất trong lịch sử của hiệp hội này
Trang 10thị trường ô tô Việt Nam vẫn nhiều tiềm năng, chưa đạt tới mức bão hòa
Trang 11Cán cân thương mại:
- Sơ lược tình hình xuất–nhập khẩu ô tô tại việt Nam hiện nay: Hiện nay, xuất khẩu của Việt Nam đã tăng trưởng khá tốt, khoảng 23%, nhập siêu giảm mạnh Cán cân thanh toán và thương mại, thâm hụt vẫn nhỏ hơn thặng dư, tài khoản vốn
- Từ những đặc điểm về thị trường ô tô hiện nay đã tạo
ra những cơ hội cũng như những thách thức cho các công ty kinh doanh sản xuất ô tô nói chung và công ty ô
tô Toyota Việt Nam nói riêng:
Trang 12Cán cân thương mại:
• Cạnh tranh giữa các DN trong nước ngày càng cao và khốc liệt hơn.
• Tạo ra thách thức lớn đối với công nghiệp ô tô, xe máy của nước ta
do Việt Nam
Thách thức
• tăng trưởng thị phần tiêu thụ các sản phẩm trong nước
• mở rộng hoạt động sang lĩnh vực xuất khẩu phụ tùng tới các nước trong mạng lưới Toyota toàn cầu
Cơ hội
Trang 13Đầu tư nước ngoài:
Thị trường Việt Nam đang trong quá trình mở cửa và hội nhập thu hút vốn đầu tư từ các nước trên thế giới, đồng thời sự ổn định về chính trị cũng như nguồn tài nguyên và con người khá cao, đã thu hút nhiều vốn đầu
tư từ các nước trên thế giới
• Tăng số lượng việc
làm và đào tạo nhân
công
Thách thức:
• Tăng sự cạnh tranh
với các DN trong nước
• Làm giảm vị thế của
các DN trong nước
Trang 14Hệ thống tiền tệ (Tỷ giá hối đoái và lãi suất cho vay)
Sự ảnh hưởng của tỷ giá
Sản lượng bán hàng ôtô trong nước 3 tháng gần đây
Trang 15Hệ thống tiền tệ (Tỷ giá hối đoái và lãi suất cho vay)
Sự ảnh hưởng của tỷ giá
So sánh sản lượng bán hàng ôtô trong nước 2 tháng liên tiếp
Trang 16Hệ thống tiền tệ (Tỷ giá hối đoái và lãi suất cho vay)
Tỷ giá
Trang 18Hệ thống tiền tệ (Tỷ giá hối đoái và lãi suất cho vay)
Cơ hội
• Việc tăng tỷ giá sẽ làm
giảm bớt những áp lực
đối với dự trữ ngoại hối
của Việt Nam
• Sự gia tăng của tỷ giá
sẽ ảnh hưởng đến mức lạm phát trong nước
Thách thức
Trang 19Phân phối thu nhập & sức mua
Tháng 2010
2009
2008
2007
2006
2005
2004
2003
2002
2001
2000
Tăng
trưởng
GDP 6.78
5.38
6.23
8.46
8.23
8.44
7.79
7.34
7.08
6.89
6.79
Cơ hội
Với nhu cầu sản xuất và tiêu dùng ngày càng
lớn, sức mua trên thị trường càng caolà một
cơ hội đối với các DN nói chung và công Toyota nói riêng Khả năng tiêu thụ sản phẩm lớn giúp
DN nâng cao mức lợi nhận và đầu tư phá
Thách thức
Mức nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao đó là
cơ hội đồng thời cũng là thách thức đối với các DN khi
yêu cầu ngày càng cao về chất lượng cũng như sự
phong phú đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng cũng như
chức năng của từng loại xe
Trang 20lạm phát
Sự ảnh hưởng do lạm phát tăng cao:
Sau đây là số liệu thống kê tình trạng lạm phát
của Việt Nam trong thời gian gần đây:
2007
2008 2009
2010
0 2 4 6
Trang 21Thách thức
lạm phát
Trang 22Cơ sở hạ tầng& tài nguyên thiên nhiên
Cơ sở hạ tầng Hạn chế ôtô đang tạo
ra sự phát triển không đồng đều trong thiết kế, xây dựng hạ tầng giao thông
Nguyên vật liệu chưa được chế tạo
ở trong nước
Kết luận Nhà Nước ta cần quan tâm đầu tư hơn nữa về cơ sở hạ tầng để phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam
Trang 23DN: 1990-2003
DN ô tô nhận được
sự bảo hộ ở mức cao của NN Giảm thuế suất thuế TNDN từ 28%
xuống 25%
Tiêu cực Điều chỉnh CS thuế
quá nhanh
Cơ quan thuế cũng chưa thống nhất được lộ trình
Ngoài giá xe, giá xăng tăng khiến người tiêu dùng tính toán lại, thì chính sách mua
xe trả góp, các ngân hàng làm ngày càng chặt chẽ, khiến khách hàng mua xe nản
lòng
Sự ổn định chính trị
Chính sách thuế của Nhà
nước
Sự ảnh hưởng của các chính sách trong thời gian gần đây
Trang 24Theo số liệu của tổng cục thống kê, dân số Việt Nam hiện nay thuộc hàng đông trong khu vực với 79 triệu người dưới 65 tuổi
Quá trình đô thị hoá ở Việt Nam diễn ra khá sớm,song còn chậm, mức độ phát triển dân cư thành thị thấp
Việt Nam là một nước thuộc khu vực Châu Á có nền văn hóa truyền thống đậm đà bản sắc dân tộc, đây là một lợi thế lớn cho công ty Toyota VN có mức góp vốn liên doanh với Nhật Bản chiếm 70% do nền văn hóa hai nước có những điểm
tương đồng
Dân số và tỷ lệ phát triển
Tốc độ thành thị hóa
Văn hóa
Trang 25Một số nhận xét về công nghệ ô tô tại Việt Nam: Công
nghiệp ô tô Việt Nam vẫn bộc lộ những nhược điểm cố hữu: nhỏ lẻ, công nghiệp phụ trợ yếu, cơ khí chế tạo chưa phát triển…Mặt khác, công nghệ được bảo hộ là công nghệ lỗi thời
về kỹ thuật
Trang 26•có nhiều đối thủ cạnh tranh
- Chính sách của chính phủ
- Chính phủ chấm dứt gói kích cầu bao gồm việc giảm 50% thuế VAT và lệ phí trước bạ cũng như hộ trợ lãi suất ngân hàng 4%
•Lãi suất cho vay để mua xe luôn nắm ở mức cao Từ 18 -> 20%
•Bộ công thương tài chính công bố điều chỉnh mức thuế cho
xe nhập khẩu, trị giá USD liên tục biến động, lãi suất ngân hàng tăng
•Tăng lệ phí trước bạ và phí cấp biển số mới
•Cơ sở hạ tầng thấp , đối mặt với giao thông tắc nghẽn , ô nhiễm môi trường
•Chính phủ tạm dừng mua sắm ô tô công
Trang 27Giá đầu
vào cao
Chi phí
=>Quyền lực thương lượng
từ phía người mua thấp.
Người mua
Trang 28Toyota xuất hiện sớm tại Việt Nam vào những năm 90 của thế kỷ trước Hiện nay sản phẩm của Toyota đã trở nên phổ biến, đa dạng và phong phú hơn rất nhiều Giá
cả, chất lượng và dịch vụ là những ưu tiên hàng đầu mà Toyota dành cho người tiêu dùng Chính vì thế sẽ không
là ngạc nhiên khi trên đường phố Việt Nam cứ 10 ôtô thì
có khoảng 4 chiếc mang thương hiệu Toyota
Trang 30Năm 2010 đánh dấu Toyota giữ ngôi vị nhà sản xuất ô tô lớn nhất thế giới năm thứ 3 liên tiếp dù vướng phải hàng loạt đợt
triệu hồi xe quy mô lớn
Tăng 8% lên 8,42 triệu xe
Giảm 0,4% xuống còn
1,76 triệu xe Tăng 19%
Trang 31Các cơ hội:
1 Việt Nam mở cửa thị trường ô tô.
2 Khủng hoảng kinh tế thế giới.
3 Thị trường ô tô VN đang phát triển.
4 Các nhân tố kinh tế vĩ mô
5 Chính sách của Nhà nước
6 Các nhân tố văn hóa-xã hội
7 Chiến lược phát triển công nghiệp ôtô
giai đoạn 2010 tầm nhìn đến 2020.
0.09 0.04
0.11 0.07 0.06 0.03 0.1
3 2
3 2 2.5 2 3
0.27 0.08
0.33 0.14 0.15 0.06 0.3
1 Các hãng ô tô vào VN tạo cơ hội cho Toyota VN khẳng định mình
2 Thị trường ô tô thế giới biến động sản phẩm nội địa tiêu thụ nhiều hơn
3 Nhu cầu về phương tiện đi lại và sản xuất ngày càng tăng.
4 Tạo cơ hội mở rộng thị trường.
5 Chính sách về thuế và lãi suất vay tại các NH.
6 Dân số VN là dân số trẻ, nhu cầu phương tiện đi lại và sản xuất là lớn.
7 Chiến lược do Chính phủ phê duyệt, công nghiệp ôtô rất quan trọng được ưu tiên phát triển để phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và an ninh quốc phòng.
Các thách thức:
1 Việt Nam mở cửa thị trường
2 Sự biến động của tỷ giá và lãi suất.
3 Cam kết gia nhập WTO và các cam kết
quốc tế thuế nhập khẩu ô tô nguyên chiếc
0.13 0.1
2.5 3 3
3 3
0.25 0.27 0.24
0.39 0.3
1 Sức cạnh tranh cao và thị phần bị thu hẹp.
2 Ảnh hưởng đến việc điều chỉnh giá=>Sức mua giảm.
3 Chính sách bảo hộ của NN dần bị tháo bỏ, DN cần tìm giải pháp để hội nhập thành công.
4 Nhu cầu tiêu dùng bị thu hẹp.
5 Chưa đáp ứng đủ so với nhu cầu tiêu dùng.
Tổng 1 2.78 Mức độ quan trọng của môi trường bên ngoài tới DN là: Khá.
Trang 33mặt đầu tiên tại VN vào năm 1995, tính đến năm 2010 này, Cty ôtô Toyota Việt Nam (TMV) chính thức bước vào tuổi 15
• Trong năm 2009, về doanh số bán, TMV đã trao sản phẩm đến 30.109 khách hàng, chiếm 25% thị phần trong thị trường ô tô và đạt mức tăng trưởng 23% so với năm
2008, nâng tổng số xe bán cộng dồn lên tới con số trên 145.000 xe
• Góp phần vào sự phát triển của ngành CN ôtô VN thì không chỉ quanh quẩn ở thị trường nội địa mà phải có sản phẩm xuất khẩu
Trang 34Hậu cần nhập: thực tế ở nước ta nền công nghiệp phụ trợ chưa
phát triển đó là một thách thức không nhỏ cho công ty Toyota
Sản xuất: Với số vốn đầu tư ban đầu trên 49 triệu USD, trong giai
đoạn đầu TMV đã xây dựng dây chuyền sản xuất và lắp ráp với 3 trong 4 công đoạn chính của quy trình sản xuất ôtô
Hậu cần xuất: Các sản phẩm của Toyota sau khi được sản xuất
sẽ được phân phối cho hơn 23 đại lý và chi nhánh khắp cả nước
Marketing và bán hàng:với chiến lược marketing hợp lý Toyota
đã tạo ra những sản phẩm phù hợp với người tiêu dùng
Dịch vụ: Với phương châm “khách hàng là trên hết” và “Chất
lượng sau bán hàng hoàn hảo”
Trang 35Quản trị thu mua: để tiết kiệm trong việc nhập khẩu các
nguyên vật liệu vào quá trình sản xuất Toyota đã thành lập các công ty phu trợ
Phát triển công nghệ: công nghê được coi là một nguồn
lực quan trọng trong việc xây dựng lợi thế cạnh tranh nhất
là trong lĩnh vực ôtô
Quản trị nguồn nhân lực: TMV đã thành lập Trung tâm
đào ngay tại Trụ sở chính tại Mê Linh để tổ chức các hoạt động đào tạo nội bộ
Trang 36Các sản phẩm xe của TOYOTA đa dạng, phong phú về chủng loại, mẫu mã, màu sắc, kiểu dáng, phong cách, giá cả…vượt trội
về chất lượng, tiết kiệm nhiên liệu, bảo vệ môi trường …
Giá cả
Kiểu dáng
Trang 37được tập khách hàng và những nhà cung cấp trung thành do đó giảm được các chi phí thiết lập cơ sở khách hàng và chuyển đổi nhà cung cấp
Trang 38Có hệ thống đại lý rộng khắp toàn quốc
•Dịch vụ chăm sóc khách hàng
TOYOTA luôn tạo ra và duy trì dịch vụ chăm sóc khách hàng (thủ tục mua xe đơn giản, dễ dàng ) và dịch vụ sau bán hoàn hảo
Trang 39cơ sở vật chất đang trong quá trình xây dựng, các sản phẩm
có giá cao hơn các đối thủ
Trang 40trọng loại trọng
Điểm mạnh
công ty
Hệ thống kênh phân phối
rộng
Văn hóa công ty mạnh 0.05 3 0.15 Tinh thần làm việc& phục vụ KH
Điểm yếu
Trang 412 Đội ngũ CBCNV có nhiều kinh nghiệm trong SXKD
3 Công nghệ sản xuất tiên tiến
4 Hệ thống nhà phân phối mạnh
2 Sản phẩm chưa đa dạng
1 Thị trường ngành ô tô không
1.Phân đoạn thị trường hương vào các tập khách hàng mục tiêu(W2 O1O2) 2.Kết hợp HĐ Marketing chuyên nghiệm(W2O3)
3.Nghiên cứu cải tiến dổi mới sản phẩm(O3 W1)
Thách thức T CLĐiểm mạnh-Thách thức CL Điểm yếu- Thách thức
1 Cạnh tranh ngày càng gay
gắt Đối thủ cạnh tranh mạnh
2 Yêu cầu ngày càng khắc khe
về chất lượng sản phẩm
3 Chinh phủ đã có lộ trình giảm
thuế nhập khẩu ô tô
1.Quangr bá thương hiệu (S1T1)
2 Áp dụng công nghệ SX cao, đổi mới sản phẩm, tối thiểu hóa chi phí
(S2S3S4 T2T3)
1 Tập trung vào một số sản phẩm chính,giá thành thấp(W2 T3)
Trang 42phí thấp) và không ngừng nâng cao chất lượng sản
phẩm
Những lợi ích mà doanh nghiệp thu được:
•Khả năng thu hút được khác hàng cao, do giá thành hợp
lý, kiểu dáng đa dạng, chất lượng tốt, hiệu suất sử dụng nhiên liệu cao
•Khả năng chịu được sức ép từ nhà cung ứng, do giá bán
ở mức phổ thông cho nên việc các nhà cung ứng tăng giá nguyên vật liệu chỉ khiến cho giá bán thay đổi ít nhiều
•Tạo ra dào cản trong ngành
Những bất lợi mà doanh nghiệp gặp phải:
•Chất lượng sản phẩm tuy có tốt nhưng so sánh với những hãng xe khác như Honda, Ford,… vẫn chưa bằng
•Do giá thành ở mức phổ thông nên những khách hàng cao cấp thường không ưa chuộng, buộc hãng phải phát triển một thương hiệu dòng xe cao cấp Lexus
Trang 43• Toyota đang theo đuổi chiến lược tích hợp phía trước
• Do tập khách hàng mục tiêu của Toyota là khách hàng phổ thông, nên số lượng khách hàng rất lớn, việc đẩy mạnh sản xuất và mở rộng quy mô vừa tăng khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng, ngoài ra còn giúp cho giá thành sản phẩm giảm đi, tạo điều kiện cho
khách hàng lựa chọn loại xe phù hợp
• Từ việc mở rộng quy mô, buộc Toyota phải có những chiến lược nhằm tiêu thụ sản phẩm Việc liên kết chặt chẽ với những nhà phân phối giúp Toyota giải quyết được vấn đề này Điều đó khiến khách hàng tin dùng
và hài lòng khi bỏ tiền mua những chiếc xe của Toyota
Trang 44Innova GSR
Giám đốc
Fortune r
Fortune
r V TRD Sportiv o
Camry Corolla
Altis 1.8
Coroll
a Altis 2.0
Vios Hiace Inno
va
Land Cruiser Hi-
lux
Yaris
Trang 45Phong cách lãnh đạo chiến lược của toyota là phong cách lãnh đạo nhóm Bất kỳ ai tại Toyota khi nói về hệ thống sản xuất đều đề cao tầm quan trọng của tinh thần tập thể Tất cả cơ cấu ở đó là dung để hỗ trợ cho nhóm làm việc thực hiện các công việc mang lại giá trị gia tăng Điều này
lý giải tại sao Toyota lại bỏ ra nhiều công sức để tìm kiếm
và sang lọc nhiều nhân viên tiềm năng Họ muốn có được nhân sự tốt để có thể giao quyền làm việc nhóm
Một số nhận xét về Văn hoá DN
Toyota trước đây có một văn hoá ham học, ở đó gần như mọi công nhân đều nỗ lực làm việc tốt hơn mỗi ngày Chính tinh thần
ấy đã tạo dựng uy tín vững chắc cho công ty với khách hàng.
Văn hoá ấy đã được phát huy khi công ty phát triển lớn mạnh
và thịnh vượng