1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THƯƠNG MẠI.DOC

28 390 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Thực Hiện Kế Hoạch Thương Mại
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương Mại
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 104,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THƯƠNG MẠI

Trang 1

tình hình thực hiện kế hoạch THƯƠNG MạI

(tháng 9/2002)

Phần thứ nhất Tiến độ thực hiện kế hoạch.

I Xuất khẩu

Kim ngạch xuất khẩu tháng 9 đạt khoảng 1.250 triệu USD, giảm 7% so với

số thực hiện tháng 8/2002 và giảm 0,2% so với số thực hiện tháng 9 năm 2000.Xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài (gồm cả dầu thô) đạt 545triệu USD, xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn trong nớc đạt 705 triệu USD.Trừ cao su và hàng thủ công mỹ nghệ có mức xuất khẩu tăng, các mặt hàng chủyếu khác đều giảm sút so với thực hiện tháng 9 năm 2000

- Kim ngạch xuất khẩu 9 tháng đầu năm đạt khoảng 11.656 triệu USD, bằng69,5% kế hoạch cả năm, tăng 10,5% so với cùng kỳ năm 2000 Trong đó, xuấtkhẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đạt 5.317 triệu USD, tăng 8% vàxuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn trong nớc đạt 6.339 triệu USD, tăng 12,6%

so với cùng kỳ năm 2000

1 Nhận định tình hình

- Trừ tháng 4, từ tháng 1 đến tháng 7, kim ngạch xuất khẩu tháng sau luôncao hơn tháng trớc và tháng 7 là đỉnh điểm của 9 tháng đầu năm; tháng 8 giảm sovới tháng 7 và ớc tháng 9 giảm so với tháng 8

- So sánh kết quả xuất khẩu các tháng đầu năm 2001 với các tháng cùng kỳnăm 2000 cho thấy xu hớng biến động tốc độ tăng trởng tơng đối giống nhau, cụthể là tháng 7 đều có kim ngạch cao nhất, tháng 4 cùng tăng trởng chậm so vớitháng 3, từ tháng 8 bắt đầu giảm tăng trởng và đến tháng 9 cùng là mức thấp nhất

kể từ tháng 6

Bình quân xuất khẩu 9 tháng xuất khẩu hàng hoá đạt 1.295 triệu USD/tháng,

đây là mức cao nhất từ trớc đến nay (bình quân 9 tháng đầu năm 2000 đạt 1.151triệu USD/tháng và năm 1999 đạt 910 triệu USD/tháng)

Với mục tiêu kế hoạch xuất khẩu 13%, để hoàn thành kế hoạch 2001 thì quí

IV phải phấn đấu xuất khẩu 4.694 triệu USD, tức là bình quân mỗi tháng phải đạt1.565 triệu USD, tăng 270 triệu USD so với bình quân 9 tháng đầu năm và tăng 264

Trang 2

triệu USD so với cùng kỳ năm 2000, đây là mức rất cao với tình hình xuất khẩuhiện nay (giá tất cả các mặt hàng xuất khẩu chủ lực liên tục giảm hoặc đứng ở mứcthấp, thị trờng thế giới biến động không lợi với xuất khẩu của ta, nhất là sau vụkhủng bố 11/9 ở Hoa Kỳ), đòi hỏi các nhà kinh doanh và các cơ quan quản lý phảiphấn đấu quyết liệt mới có thể hoàn thành đợc

Ngợc lại với quy luật hàng năm, 9 tháng đầu năm nay tốc độ tăng trởng xuấtkhẩu của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài (gồm cả dầu thô) luôn thấp hơn cácdoanh nghiệp 100% vốn trong nớc, cụ thể là bình quân mỗi tháng năm 2000 cácdoanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tăng 3,8% và các doanh nghiệp 100% vốntrong nớc tăng 1%, trong khi đó 9 tháng đầu năm các doanh nghiệp có vốn đầu t n-

ớc ngoài tăng 0,9% và các doanh nghiệp 100% vốn trong nớc tăng 1,4 %

Tăng trởng xuất khẩu của thị trờng chủ yếu

So với cùng kỳ năm 2000, xuất khẩu sang một số thị trờng tăng nhanh hơntốc độ tăng trởng chung (10,5%) là: Ailen, áo, Ba Lan, Bỉ, các Tiểu Vơng quốc ảRập Thống nhất, Hàn Quốc, Mexicô, Hoa Kỳ, Nga, Pháp, Trung Quốc, Ucraina vàmột số thị trờng kém hơn cùng kỳ năm 2000 là: Na Uy, New Zealand, Nhật Bản,

úc, Phần Lan, Philippin, Séc, Tây Ban Nha, Thái Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Thuỵ Điển,Thuỵ Sỹ

Tăng trởng xuất khẩu của các nhóm hàng chủ yếu

- Nhóm nông lâm, thuỷ sản: 9 tháng đầu năm xuất khẩu tăng 10,6% so vớicùng kỳ năm 2000 (9 tháng đầu năm 2000 tăng 7%), do khối lợng xuất khẩu tăng30,6%, làm tăng kim ngạch khoảng 774 triệu USD và do giá giảm 15,3%, làm giảmkim ngạch khoảng 506 triệu USD (nếu giá không bị giảm thì nhóm này tăng trởng30,6%)

Mặt hàng có khối lợng xuất khẩu tăng nhanh là: hạt tiêu (51,4%), cà phê(40,4%), gạo (16,5%), hạt điều nhân (21,5%)

Mặt hàng có giá xuất khẩu giảm mạnh là: cà phê, hạt tiêu, hạt điều nhân,gạo, chè

- Nhóm công nghiệp nặng và khoáng sản: 9 tháng đầu năm tăng 6,6% (9tháng đầu năm 2000 tăng 81%), do khối lợng xuất khẩu tăng 17,8%, làm tăng kimngạch khoảng 455 triệu USD và do giá giảm 9,4%, làm giảm kim ngạch khoảng

286 triệu USD (nếu giá không bị giảm thì nhóm này tăng trởng 17,8%) Nhóm này

Trang 3

có dầu thô tăng khối lợng xuất 17,1% và giá xuất khẩu giảm 9,5%; than đá tăngkhối lợng xuất 40,3% và giá xuất khẩu giảm 7,6%.

- Nhóm công nghiệp nhẹ và thủ công nghiệp: 9 tháng đầu năm tăng 0,7% (9tháng đầu năm 2000 tăng 15,7%), do khối lợng xuất khẩu tăng 7,7%, làm tăng kimngạch khoảng 252 triệu USD và do giá giảm 7%, làm giảm kim ngạch khoảng 230triệu USD (nếu giá không giảm thì nhóm này tăng trởng 7,7%) Nhóm này có hànglinh kiện điện tử giảm 18,8%, hàng dệt may giảm 8,7%, các mặt hàng khác có tăngtrởng nhng không nhiều

Tóm lại, xuất khẩu 9 tháng đầu năm so với cùng kỳ năm 2000 tăng 18% vềkhối lợng, làm tăng kim ngạch khoảng 1.897 triệu USD và giá giảm 6,4% làm giảmkim ngạch khoảng 793 triệu USD (nếu giá không bị giảm thì xuất khẩu 9 tháng đầunăm 2001 tăng 18%)

2 Nguyên nhân

2.1 Nguyên nhân chủ yếu làm tăng xuất khẩu

- Nhà nớc và doanh nghiệp đã có nhiều biện pháp xúc tiến thơng mại, pháttriển thị trờng, tình hình biến động số lợng thị trờng xuất khẩu 8 tháng đầu năm

2000 (theo thống kê Hải quan) của nông sản chủ lực nh sau:

Trang 4

tr Từ tháng 7 đến nay, tỷ giá VNĐ/USD tăng so với các tháng trớc, có lợi choxuất khẩu Sau ngày 11/9 đến nay, USD mất giá khoảng 0,25% đã làm các doanhnghiệp thiệt hại không nhỏ.

- Chính phủ và các Bộ/ngành có nhiều biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu nh:tăng cờng tổ chức các Đoàn đi nớc ngoài đàm phán mở rộng thị trờng; tổ chức các

Đoàn đi các nơi trọng điểm, giải quyết các yêu cầu của địa phơng; tổ chức hội nghịvới các doanh nghiệp, tập hợp phản ảnh các khó khăn để tháo gỡ kịp thời; ban hànhnhiều chính sách, giải pháp, tạo môi trờng thuận lợi cho doanh nghiệp đẩy mạnhxuất khẩu, trong đó nổi bật là:

+ Trao đổi, đàm phán Hiệp định thơng mại với Chi lê, Peru, Modava, estoni,Bungari, Pakistan, Nigeria, Ma Rốc, Hoa Kỳ và đang xúc tiến đàm phán Hiệp địnhthơng mại với Bruney, NewZealand, Tanzania, Zimbabuê, Sip

+ Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg, ngày 4/4/2001 về quản lý xuất khẩu,nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001 - 2005; Nghị quyết 05/2001/NQ, ngày 24/5/2001

về bổ sung giải pháp điều hành kế hoạch kinh tế năm 2001; Thông báo số VPCP về việc đẩy mạnh xuất khẩu và quản lý nhập khẩu; công bố kết quả thởngxuất khẩu năm 2000 và triển khai thởng xuất khẩu năm 2001, trong đó bổ sungthêm một số nông sản, thực phẩm

58/TB-2.2 Nguyên nhân chủ yếu hạn chế xuất khẩu

Thứ nhất, 9 tháng đầu năm giá các mặt hàng chủ lực giảm 10,4% so với cùng

kỳ năm 2000 (gồm toàn bộ nông sản xuất khẩu chủ lực, dầu thô, hàng dệt may,giày dép, hàng điện tử, linh kiện máy tính ) đã làm kim ngạch xuất khẩu giảmkhoảng 1.023 triệu USD

Thứ hai, từ tháng 4 đến nay nhập khẩu tăng trởng chậm, nhiều chuyên giaphân tích mối quan hệ xuất khẩu và nhập khẩu cho rằng đây cũng là yếu tố hạn chếxuất khẩu

Thứ ba, 9 tháng đầu năm kinh tế Hoa kỳ, Nhật Bản, EU và một số nền kinh

tế lớn khác tăng trởng chậm, thậm chí có dấu hiệu suy thoái, nội tệ suy giảm, sứcmua của dân c giảm sút đã góp phần làm giảm khả năng xuất khẩu của ta, nhất làvới các mặt hàng chủ lực nh hàng dệt may, giày dép, hàng điện tử Sau sự kiện 11/9tại Hoa kỳ, thị trờng thế giới biến động tăng thêm bất lợi cho xuất khẩu của ta(riêng tháng 9 giảm so với dự kiến đầu tháng khoảng 11%)

Trang 5

Thứ t, hoạt động xúc tiến thơng mại nhìn chung vẫn cha đáp ứng yêu cầuphát triển của xuất, nhập khẩu, nhất là việc hỗ trợ thông tin cho sản xuất các mặthàng có khả năng tiêu thụ trên thị trờng, giới thiệu, khuyếch trơng thơng hiệu ViệtNam trên thị trờng vì vậy, tỷ trọng thị trờng mặt hàng xuất khẩu chủ yếu tăng tr-ởng chậm (nh đã nêu trên) và thị trờng mới không nhiều.

Thứ năm, Hiệp Định Thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ cha đợc phê chuẩn

II Nhập khẩu

1 Kết quả:

- Kim ngạch nhập khẩu tháng 9 đạt khoảng 1.320 triệu USD, tăng 1,1% so

với tháng 8/2001 và tăng 0,1% so với tháng 9 năm 2000 Nhập khẩu của các doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài 360 triệu USD và nhập khẩu của các doanh nghiệp

có vốn trong nớc 960 triệu USD

- Kim ngạch nhập khẩu 9 tháng đầu năm đạt khoảng 11.778 triệu USD,

bằng 66,2% kế hoạch cả năm, tăng 5,2% so với cùng kỳ năm 2000 Trong đó, nhậpkhẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đạt 3.541 triệu USD, tăng 15,2%

và nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn trong nớc đạt 8.237 triệu USD, tăng1,4% so với cùng kỳ năm 2000

Hầu hết các mặt hàng nhập khẩu 9 tháng tăng khá so với cùng kỳ năm 2000,trừ phân hoá học giảm 28%, linh kiện điện tử và linh kiện máy vi tính giảm 22%

2 Nhận định tình hình.

- Nhập khẩu 9 tháng đầu năm có chu kỳ tơng tự năm 2000 và chênh lệchgiữa các tháng năm 2001 so với cùng kỳ không lớn

- Trong 7 tháng đầu năm 2001, trừ tháng 1, mức nhập khẩu các tháng khác

đều cao hơn cùng kỳ năm 2000, đến tháng 8 nhập khẩu kém hơn và tháng 9 nhậpkhẩu xấp xỉ cùng kỳ năm 2000

- Từ tháng 4/2001 đến nay, nhập khẩu không tăng (tháng 4, 6,7, 8) hoặc tăngthấp (tháng 5 tăng 4,4% và tháng 9 tăng 1%) và thấp hơn tốc độ tăng trởng xuấtkhẩu khoảng 1%/tháng

b Giá nhập khẩu 9 tháng đầu năm giảm 4,5% so với cùng kỳ năm 2000 làmgiảm kim ngạch khoảng 556 triệu USD, trong đó có một số mặt hàng chủ yếu giảm

Trang 6

giá là: ô tô nguyên chiếc, thép, phôi thép, u rê, xăng dầu, giấy các loại, chất dẻonguyên liệu, sợi các loại, bông, xe 2 bánh gắn máy dạng linh kiện lắp ráp

So sánh chênh lệch kim ngạch do giảm giá giữa nhập khẩu (ta đợc) và xuấtkhẩu (ta mất) thì 9 tháng đầu năm 2001 thiệt 237 triệu USD

c Khối lợng hàng nhập khẩu tăng 10,2% so với cùng kỳ năm 2000 làm tăngkim ngạch khoảng 1.134 triệu USD, trong đó hầu hết các mặt hàng chủ lực đềutăng (trừ linh kiện điện tử và tân dợc), vì vậy, tuy kim ngạch nhập khẩu tăng chậmnhng hầu hết nhu cầu tiêu dùng hàng nhập khẩu vẫn đợc đáp ứng

Đến nay, khối lợng nhập khẩu một số mặt hàng đã vợt kế hoạch năm và tăngnhanh so với cùng kỳ năm 2000 là: xe 2 bánh gắn máy dạng linh kiện lắp ráp vợt

kế hoạch 73%, tăng 55% so với cùng kỳ năm 2000; ô tô nguyên chiếc vợt kế hoạch41,8% và tăng 110% so với cùng kỳ năm 2000; ô tô dạng linh kiện lắp ráp vợt kếhoạch 16% và tăng 103% so với cùng kỳ năm 2000

d Sau nhiều tháng giảm nhập khẩu so nới cùng kỳ năm 2000, từ tháng6/2001, nhóm máy móc, thiết bị, phụ tùng đã tăng so với cùng kỳ năm 2000, tuynhiên vẫn thấp hơn mức tăng trởng chung

e Về thị trờng nhập khẩu chủ yếu: Đáng lu ý là, một số thị trờng có tỷ trọnglớn giảm nhập khẩu so với cùng kỳ năm 2000 là Singapore, Hồng Kông, Indonesia

và Pháp

3 Nguyên nhân

- Sức mua trên thị trờng nội địa tăng chậm, xuất khẩu khó khăn, đầu t nớcngoài tăng chậm

- Tỷ giá VNĐ và USD bất lợi cho nhập khẩu

- Nhiều doanh nghiệp cho rằng nộp thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhậpkhẩu trớc khi bán hàng là không phù hợp, tạo khó khăn về vốn và hạn chế hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp

Số các doanh nghiệp tham gia nhập khẩu còn ít, mới chiếm khoảng 45 50% tổng số doanh nghiệp đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan

Một số mặt sản xuất trong nớc phát triển dần thay thế hàng nhập khẩu (dâycáp điện, sản phẩm sữa, cao su, quạt điện )

Trang 7

- Khối lợng một số mặt hàng tăng nhanh (nh nêu trên) chủ yếu do nhu cầutiêu dùng tăng.

- Thị trờng ở các tỉnh/thành phố ổn định, không có mặt hàng "sốt giá"

2 Chỉ số giá tiêu dùng

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 9 ớc tăng 0,5% so với tháng 8 và tăng 0,7% so vớicùng kỳ năm 2000

Chỉ số giá lơng thực sau một thời gian dài luôn giảm so với cùng kỳ năm

2000, nay đã bắt đầu tăng, cụ thể là: tháng 7 xấp xỉ bằng tháng 6; tháng 8 tăng1,2% so với tháng 7 (chủ yếu do không cung cấp kịp thời gạo xuất khẩu, nên cómột phần giá tăng ảo) và tháng 9 ớc tăng 2,3% so với tháng 8

3 Một số mặt hàng đáng lu ý

Thóc, gạo: so với tháng 8, giá gạo tẻ ở nhiều địa phơng phía Bắc khoảng

2.800 - 3.000 đồng/kg, tăng khoảng 200 đồng/kg; ở đồng bằng sông Cửu Longkhoảng 2.500 đồng/kg, tăng 100 đồng/kg

ở một số vùng lũ, lụt, nhu cầu tiêu thụ đợc đáp ứng, tuy nhiên sức mua củadân thấp nên có thời điểm, có nơi xảy ra tình hình dân thiếu đói (Gia Lai)

Cà phê: so với tháng 8, giá cà phê loại 1 khoảng 5.100 đồng/kg, tăng 100

-200 đồng/kg, riêng ở Đồng Nai giá vẫn khoảng 4.800 đồng/kg Nhìn chung giá càphê đang ở mức quá thấp thiệt hại cho nông dân, tuy 2 tuần gần đây đã có dấu hiệutăng giá, nhng không thật ổn định và chắc chắn

Trang 8

Rau, quả: ở phía Bắc sản lợng rau tơi giảm đáng kể, do mùa ma kết thúc

sớm, vì vậy giá trên thị trờng tăng khoảng 10 -15% so với cùng kỳ năm trớc, nhất làcác loại rau quả xuất khẩu

Mía đờng: giá mía cây tại các tỉnh phía Nam khoảng 210 - 250 đồng/kg, so

với cuối tháng 8, giảm 50 - 60 đồng/kg, so với cùng kỳ năm 2000 thì vẫn cao hơn

20 - 40 đồng/kg

Tuy đang thời vụ sản xuất bánh Trung Thu, nhng giá đờng có xu hớng giảm,

so với tháng 8 giảm khoảng 200 - 300 đồng/kg, do đờng Thái Lan sản xuất rẻ hơn,

đã nhập lậu vào nớc ta Hiện nay, giá đờng RE trên thị trờng khoảng 7.100 - 7.200

đ/kg, thị trờng ổn định

Xăng dầu: tình hình thị trờng xăng dầu trong nớc vẫn ổn định, nhng kinh

doanh xăng dầu của các doanh nghiệp gặp khó khăn, do tăng tỷ giá ngoại tệ và Nhànớc liên tục thay đổi thuế suất nhập khẩu

Phân bón: so với cuối tháng 8 giá bán u rê nhập khẩu tại một số địa phơng

phía Nam khoảng 2.250 - 2.270 đồng/kg, tăng 20 - 50 đồng/kg Với tỉ giá VNĐ so

với USD hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh phân bón bị lỗ, đã giảmsản xuất và nhập khẩu, nhng vẫn đủ lợng đáp ứng vụ Đông - Xuân sắp tới

Vật liệu xây dựng: ở các tỉnh phía Bắc nhu cầu tiêu thụ và giá tơng đối ổn

định; ở các tỉnh phía Nam, do lũ, lụt ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long nên nhucầu tiêu thụ và giá hầu hết các mặt hàng đều giảm so với lúc cha lũ, lụt

Trang 9

Về chống hàng giả: gần đây, ở một số địa phơng phát hiện thép xây dựng giảnhãn mác của thép do nhà máy gang thép Thái Nguyên sản xuất, ở biên giới TâyNam tiếp tục có tình trạng thuốc lá giả sản xuất tại thành phố Hồ Chí Minh, đợcchuyển qua Campuchia và nhập lậu trở lại Việt Nam (chủ yếu là thuốc lá Jet).

Về chống buôn lậu: đờng kính và thuốc lá điếu vẫn tiếp tục nhập lậu với số ợng lớn Trong thời gian lũ, lụt, nhập lậu tăng mạnh ở khu vực biên giới Tây Nam,

l-do khả năng kiểm soát vốn đã hạn chế, khi lũ lụt càng khó kiểm soát hơn

5 Một số nhận định về thị trờng

Mặt đợc

- 9 tháng đầu năm thị trờng tơng đối ổn định, so với cùng kỳ năm 2000 luthông hàng hoá tăng ở hầu hết các địa phơng trong cả nớc

- Giá lơng thực sau nhiều tháng liên tục giảm so với cùng kỳ năm 2000, nay

đã chuyển biến và đang có xu hớng tăng, có lợi cho nông dân (xem thêm ở phần chỉ

- Chỉ số giá tiêu dùng vẫn ở mức thấp, không có lợi cho nông dân

- Kinh doanh xăng dầu cha có cơ chế ổn định

- Quản lý vệ sinh, phòng dịch và chất lợng thực phẩm còn lỏng lẻo, nhất làvới các hộ kinh doanh cá thể

- Chính phủ có nhiều biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu các tháng cuối năm, để

đạt mục tiêu xuất khẩu đã đề ra; gắn lu thông hàng hoá trong nớc với xuất, nhậpkhẩu mặt hàng thiết yếu

Trang 10

- Gi¸ l¬ng thùc tuy cã t¨ng so víi th¸ng 8, nhng vÒ tæng thÓ th× gi¸ n«ng s¶nvÉn ë møc thÊp, thu nhËp cña n«ng d©n t¨ng rÊt chËm.

Trang 11

- Yêu cầu Bộ Thơng mại làm việc với Indonesia để đạt đợc thoả thuậnIndonesia sẽ mua ổn định gạo của Việt Nam trong thời gian 3 - 4 năm với khối l-ợng hàng năm từ 1,2 - 1,5 triệu tấn Đồng ý bán trả chậm với thời hạn 2 năm choIndonesia 100 ngàn tấn gạo và miễn lãi suất trả chạm 1 năm.

- Ban hành quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu, nâng mức vốn điều lệ của Quỹ

hỗ trợ phát triển lên 5.000 tỷ đồng

- Bổ sung ô tô chở khách từ 25 chỗ ngồi trở lên vào danh mục các sản phẩmcơ khí u đãi đợc hởng chính sách hỗ trợ phát triển

II Bộ Thơng mại

1 Ban hành và hớng dẫn văn bản qui phạm Pháp luật

- Hớng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ về quy định chi tiết thi hànhLuật Thơng mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bánhàng hoá với nớc ngoài

- Góp ý kiến với dự thảo Nghị định của Chính phủ về phân loại hàng hoáxuất khẩu, nhập khẩu theo công ớc HS

- Phối hợp với Bộ Thuỷ sản giải quyết việc xuất khẩu tôm sang thị trờngNhật Bản (ngăn chặn tôm xuất khẩu có d lợng phóng xạ cho phép); phối hợp vớiliên Bộ: Kế hoạch và Đầu t, Tài chính, Ngoại giao, T pháp, Tổng cục Hải quan về

"một số nội dung sẽ đa vào Hiệp định về mậu dịch tự do Việt Nam - Liên BangNga"

- Trình thủ tớng Chính phủ Đề án giảm bớt mặt hàng trong danh mục hàngxuất khẩu không thuộc đối tợng doanh nghệp có vốn đầu t nớc ngoài mua để xuấtkhẩu; phơng án kiểm tra – kiểm soát thuốc lá điếu nhập lậu bày bán trên thị trờngnội địa

Trang 12

- Đề nghị UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng giải quyết sớm một sốcông tác trọng tâm để tổ chức Ban chỉ đạo chống buôn lậu, hàng giả và gian lận th-

- Phục vụ cho tiếp xúc song phơng tại hội nghị cấp cao APEC 9 và hội nghị

Bộ trởng Ngoại giao - Kinh tế APEC 13, tại Thợng Hải

- Tổ chức thành công Bộ trởng kinh tế ASEAN lần thứ 33 (hậu cần, nghi thức

lễ tân, kịch bản chủ toạ và văn kiện cho ASEAN lần thứ 33 )

- Chủ trì hội nghị Bộ trởng kinh tế ASEAN lần thứ 33 và các Hội nghị liênquan

- Chuẩn bị tham gia Hội nghị Thợng đỉnh ASEAN (tháng 11/2001) tạiBrunei

- Nghiên cứu khả năng thiết lập Khu vực mậu dịch tự do ASEAN-TrungQuốc và tham gia cuộc họp lần thứ 3 Nhóm nghiên cứu ASEAN-Trung Quốc

3 Tổ chức hội nghị

Trang 13

- Tæ chøc c¸c cuéc gÆp song ph¬ng gi÷a Bé trëng Th¬ng m¹i Vò Khoan víic¸c Bé trëng c¸c níc tham dù EMM3.

- Héi nghÞ Tham t¸n Th¬ng m¹i (ngµy 20, 21 vµ 24/9, t¹i Hµ Néi) vµ tæ chøchéi nghÞ tham t¸n tiÕp xóc víi doanh nghiÖp t¹i 3 miÒn.,

Trang 14

tình hình thực hiện kế hoạch THƯƠNG MạI tháng

10/2001 Phần thứ nhất Tiến độ thực hiện kế hoạch.

I xuất khẩu

1.Kết quả

- Tháng 10 kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 1.230 triệu USD, tăng 13,5%

so với số thực hiện tháng 9/2001 (1230/1084) song lại giảm 5,3% so với thực hiệntháng 10 năm 2000 Xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đạt

500 triệu USD (kể cả dầu thô), xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn trong nớc

đạt 730 triệu USD

Mặt hàng chủ yếu xuất khẩu tháng 10 tăng so với tháng 9 gồm có: thủy sản,cao su, than đá, dệt may, giầy dép, điện tử và linh kiện máy vi tính và thủ công mỹnghệ; mặt hàng giảm có gạo và lạc nhân

Các mặt hàng xuất khẩu tháng 10 năm nay tăng so với tháng 10/2000 baogồm: thủy sản, chè, lạc nhân, hàng dệt may và thủ công mỹ nghệ; các mặt hànggiảm sút gồm có: gạo, dầu thô, giày dép, điện tử và linh kiện máy vi tính

Đáng lu ý là: so với cùng kỳ năm 2000 kim ngạch của các doanh nghiệp cóvốn đầu t nớc ngoài tháng 9 chỉ bằng 83,4% và tháng 10 bằng 77,6%; các doanhnghiệp 100% vốn trong nớc tháng 9 bằng 89,2% và tháng 10 tăng 11,5%

+ Về giá xuất khẩu:

So với tháng 9, hạt điều nhân và gạo tăng giá, còn các nông sản chủ lực khácgiá không tăng hoặc xấp xỉ bằng

So với cùng kỳ năm 2000, giá xuất khẩu giảm 11,4%, trong đó chè giảm

3,5%, lạc nhân giảm 7,5%, gạo giảm 9%, cao su giảm 9,1%, rau, quả giảm 10%,thuỷ sản giảm 15 - 17%, cà phê giảm 36%, hạt tiêu giảm 47,6%

+ Về khối lợng xuất khẩu:

So với tháng 9, gạo và lạc nhân giảm khối lợng, còn các nông sản chủ lựckhác đều tăng hoặc xấp xỉ bằng

So với cùng kỳ năm 2000, khối lợng xuất khẩu tăng 17%, trong đó, rau quả

tăng 13,7%, hạt điều nhân tăng 23,8%, cà phê tăng 25%, chè tăng 33,3%, lạc nhântăng 37,9%, cao su tăng 122%

Ngày đăng: 10/09/2012, 09:27

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w