1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

77 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác xây dựng và thực hiện kếhoạch kinh doanh đã được Chi nhánh thực hiện như một phương thức quản lí, chophép Ban lãnh đạo Ngân hàng phân tích, kiểm soát các nguồn lực và thực trạng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN

-o0o -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH

THỪA THIÊN HUẾ

Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà Lê Nguyễn Nhật Phương

Lớp: K45A-KHĐT Niên khóa: 2011 - 2015

Huế, 05/2015

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân tôi cùng với những kiến thức đã tích lũy được, tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô giáo đã truyền đạt kiến thức, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Kinh

tế Huế Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo là PGS TS Phùng Thị Hồng Hà đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện khóa luận này.

Tôi xin cảm ơn ban lãnh đạo, tập thể cán bộ công nhân viên Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh TT Huế, đặc biệt là phòng Kế hoạch - Tổng hợp đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình thực tập tại đây.

Cuối cùng tôi xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình cùng toàn thể bạn bè đã động viên, khích lệ tôi trong quá trình học tập và thực tập để hoàn thành khóa luận này.

Tôi xin gửi lời tri ân chân thành và sâu sắc đến tất cả mọi người!

Huế, tháng 5 năm 2015 Sinh viên thực hiện

Lê Nguyễn Nhật Phương

LỜI CẢM ƠN

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 2

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 3

1.4.2 Phương pháp thống kê mô tả và xử lí số liệu: 4

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH 5

1.1 Lý luận chung về kế hoạch kinh doanh 5

1.1.1 Khái niệm kế hoạch 5

1.1.2 Chức năng của kế hoạch trong hệ thống doanh nghiệp 5

1.1.3 Vai trò của kế hoạch 6

1.1.4 Phân loại kế hoạch 8

1.1.4.1 Xét theo góc độ thời gian 8

1.1.4.2 Xét theo góc độ cấp độ 8

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của NHTM có ảnh hưởng đến công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch 9

1.3 Nội dung của kế hoạch kinh doanh trong Ngân hàng thương mại 10

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thực hiện KHKD của NHTM 11

1.4.1 Nhân tố bên trong 11

1.4.1.1 Nhân tố nguồn nhân lực 11

1.4.1.2 Cơ cấu tổ chức, quản lí 11

1.4.1.3.Năng lực tài chính 12

1.4.1.4 Năng lực của bộ phận kế hoạch 12

1.4.1.5 Văn hóa của tổ chức 13

1.4.2 Nhân tố bên ngoài 13

1.4.2.1 Nhân tố kinh tế 13 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

1.4.2.3 Nhân tố công nghệ - kỹ thuật 14

1.4.2.4 Nhân tố văn hóa – xã hội 15

1.4.2.5 Các đối thủ cạnh tranh trong ngành 15

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá thực hiện KHKD 15

1.5.1 Số tuyệt đối 15

1.5.1.1 Số tuyệt đối 15

1.5.1.2 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối 16

1.5.2 Số tương đối 16

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH T.T.HUẾ GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 .17

2.1 Tình hình chung của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh TT Huế 17

2.1.1 Sơ lược về Lịch sử hình thành và Phát triển 17

2.1.2 Bộ máy tổ chức, quản lí của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TT Huế 18

2.1.2.1 Về bộ máy quản lý 19

2.1.2.2 Cơ cấu các phòng ban 20

2.1.3 Tình hình nguồn lực của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TT Huế: 21

2.1.3.1 Tình hình lao động .21

2.1.3.2 Tình hình Tài sản và Nguồn vốn 23

2.2 Quy trình xây dựng KHKD tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 27

2.2.1 Tổ chức lập kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 27

2.2.2 Qui trình xây dựng KHKD 28

2.2.2.1 Những căn cứ để xây dựng KHKD 28

2.2.2.2 Các bước xây dựng KHKD .29

2.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch của BIDV – TT Huế trong giai đoạn 2011 – 2013 30

2.3 Phân tích tình hình thực hiện KHKD 33

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

2.3.2 Tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng .40

2.3.3 Tình hình thực hiện kế hoạch về phát hành thẻ cùng doanh thu sử dụng 47

2.4 Đánh giá chung về công tác thực hiện KHKD tại BIDV – TT Huế 53

2.4.1 Những thành tựu 53

2.4.2 Những hạn chế 53

2.5 Kết quả hoạt động kinh doanhcủa BIDV – TT Huế giai đoạn 2011 – 2013 54

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ 58

3.1 Mục tiêu phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế 58

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế 59

3.2.1 Nhóm giải pháp chung 59

3.2.1.1 Chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 59

3.2.1.2 Xây dựng chính sách khách hàng hợp lí 61

3.2.1.3 Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo tiếp thị, nâng cao thương hiệu của BIDV – TT Huế 61

3.2.1.4 Chú trọng đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, hệ thống công nghệ thông tin cùng trang thiết bị của Chi nhánh 62

3.2.1.5 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá 63

3.2.2 Nhóm giải pháp cụ thể cho từng hoạt động kinh doanh: 63

3.2.2.1 Hoạt động tín dụng: 63

3.2.2.2 Hoạt động huy động vốn 65

3.2.2 3 Hoạt động thanh toán và phát hành thẻ 66

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

4.1 Kết luận 67

4.2 Kiến nghị 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

Bảng 2.1: Tình hình lao động tại BIDV – TT Huế giai đoạn 2011 – 2013 22Bảng 2.2 Tình hình Tài sản và Nguồn vốn tại BIDV – TT Huế giai đoạn 2011 – 2013 26Báng 2.3 Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch của BIDV – TT Huế giai đoạn 2011 – 2013 32Bảng 2.4: Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn của BIDV – TT Huế giai đoạn

2011 – 2013 33Bảng 2.5: Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của các bộ phận trong BIDV – TT

Huế giai đoạn 2011 – 2013 35Bảng 2.6: Tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của BIDV – TT Huế giai đoạn

2011 -2013 42Bảng 2.7: Tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng theo đối tượng khách hàng của BIDV

– Huế giai đoạn 2011 -2013 .43Bảng 2.8: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm của BIDV – Huế giai đoạn

2011 - 2013 46Bảng 2.9: Tình hình thực hiện kế hoạch phát hành và thanh toán thẻ của BIDV – TT

Huế giai đoạn 2011 – 2013: 48Bảng 2.10 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV – TT Huế trong giai đoạn

2011 – 2013 55

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý 19

Sơ đồ 2: Tổ chức công tác kế hoạch tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 27

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

BIDV – TT HUẾ : Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt

Nam – Chi nhánh HuếTNHHNN MTV : Trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên

QTK : Quỹ tiết kiệm

TG : Tiền gửi

TS : Tài sản

CVTD ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ: Cho vay tiêu dùng

Trang 9

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Tên đề tài: “ Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng Thương

mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế”

Mục tiêu nghiên cứu:

- Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về công tác kế hoạch trong doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TT Huê giai đoạn 2011 – 2013

- Đề xuất các giải pháp và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác xây dựng

và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam – Chi nhánh TT Huế

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin từ các báo cáo kết quả kinh doanh, tình hìnhtài sản – nguồn vốn tại Chi nhánh, hệ thống kế hoạch nguồn vốn, kế hoạch dư nợ vàthanh toán thẻ qua 3 năm 2011 – 2013

- Phương pháp thống kê mô tả: thu thập các số liệu liên quan đến đề tài nghiêncứu tại đơn vị thực tập sau đó tổng hợp lại dưới dạng các bảng biểu để thấy được tìnhhình chung

- Phương pháp xử lý số liệu: tiến hành xử lý số liệu bằng máy tính Tiếp đó, sửdụng phương pháp phân tích và so sánh để đưa ra các nhận xét về thực trạng, từ đó đềxuất các giải pháp liên quan

Kết quả nghiên cứu:

Quá trình nghiên cứu đề tài đã thực hiện được đầy đủ các mục tiêu đề ra Kếtquả nghiên cứu cho thấy tình hình thực hiện kế hoạch tại Chi nhánh tuy đã đạt đượcnhững thành công nhất định, song vẫn tồn đọng những hạn chế Mức độ hoàn thành kếhoạch của một số hoạt động vẫn chưa cao, thậm chí chưa đạt được như chỉ tiêu đề ra,

do đó, các giải pháp đề tài đưa ra đều gắn với những điểm thiếu sót để cải thiện vấn đềnày nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế phát triển hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, nền kinh tế ViệtNam cũng đang hòa chung với nhịp độ tăng trưởng cùng với nền kinh tế thế giới, từ đókéo theo hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước cũng đangtừng bước phục hồi và phát triển sau cuộc khủng hoảng kinh tế diễn ra mạnh mẽ vàothời kì trước Bên cạnh những cơ hội làm tiền đề cho sự phát triển, thì xu thế toàn cầuhóa cũng đặt ra cho các doanh nghiệp nhiều thách thức đòi hỏi họ phải có những chiếnlược nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động kinh doanh để bắt kịp và tồn tại đồnghành cùng các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài Trên thực tế, doanh nghiệpphải hoạt động trong môi trường kinh doanh luôn biến đổi, vì thế, để phòng tránh đượcnhững rủi ro có thể xảy ra, để doanh nghiệp hoạt động ổn định và ngày càng phát triểnthì việc thiết lập một kế hoạch kinh doanh là vô cùng cần thiết Tất nhiên, việc lập kếhoạch là quan trọng nhưng hiện thực hóa kế hoạch đó sao cho có kết quả tốt càng quantrọng hơn Bởi kết quả là minh chứng rõ nhất cho biết kế hoạch kinh doanh mà doanhnghiệp đề ra có hiệu quả hay không

Cũng giống như các loại hình doanh nghiệp kinh doanh các ngành nghề khácnhau trong nền kinh tế, Ngân hàng Thương mại cố phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam– Chi nhánh TT Huế những năm qua đã có những chiến lược nhằm hoàn thiện côngtác xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh của mình để phù hợp với đặc thù kinh

tế trong mỗi thời kì, tạo ra sự thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh của mình cùnghoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp khác Công tác xây dựng và thực hiện kếhoạch kinh doanh đã được Chi nhánh thực hiện như một phương thức quản lí, chophép Ban lãnh đạo Ngân hàng phân tích, kiểm soát các nguồn lực và thực trạng trongquá trình hiện thực hóa kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh để có thể hoàn thành tốtmục tiêu đã được giao phó Hơn nữa, còn thể hiện được kĩ năng dự báo các xu hướngphát triển của Chi nhánh trong tương lai mà tổ chức triển khai các hành động nhằm khixuất hiện những rủi ro có thể xảy ra Tuy nhiên,bởi những tác động từ những hạn chếcòn tồn tại trong hệ thống Chi nhánh mà không phải lúc nào hoạt động cũng diễn ra

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

đúng như kế hoạch đã định Vì thế, Chi nhánh cần có những chính sách quan tâm,hoàn thiện hơn nữa trong công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh củamình Nhận thấy tầm quan trọng của kế hoạch kinh doanh trong hệ thống các doanhnghiệp nói chung và với tình hình hoạt động của BIDV – TT Huế nói riêng, tôi quyếtđịnh chọn nghiên cứu đề tài “Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế” làm

khóa luận tốt nghiệp của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch kinh doanhcủa ngân hàng BIDV – Chi nhánh TT Huế trong giai đoạn 2011 – 2013 để từ đó đưa

ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thực hiện KHKD

- Phạm vi về thời gian: Giai đoạn 2011 – 2013

- Phạm vi về không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chinhánh TT Huế

- Nội dung: Tập trung phân tích thực hiện KHKD của Ngân hàng BIDV – Chinhánh TT Huế giai đoạn 2011 – 2013

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp thu thập thông tin

Hệ thống số liệu thu thập được nhằm phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tàixuất phát từ các nguồn sau:

- Phòng Kế hoạch – Tổng hợp BIDV – TT Huế: Báo cáo kết quả kinh doanh,tình hình tài sản – nguồn vốn tại Chi nhánh, Hệ thống kế hoạch nguồn vốn, kế hoạch

dư nợ và thanh toán thẻ qua 3 năm 2011 – 2013

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

- Phòng Kế hoạch – Tổng hợp BIDV – TT Huế: Bảng tình hình lao động tại chinhánh qua 3 năm 2011 – 2013.

1.4.2 Phương pháp thống kê mô tả và xử lí số liệu:

Đề tài thu thập các số liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu tại đơn vị thực tậpsau đó tổng hợp lại dưới dạng các bảng biểu để thấy được tình hình chung

Tiến hành xử lý số liệu bằng máy tính Tiếp đó, sử dụng phương pháp phân tích

và so sánh để đưa ra các nhận xét về thực trạng, từ đó đề xuất các giải pháp liên quan

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨUCHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

KẾ HOẠCH KINH DOANH

1.1 Lý luận chung về kế hoạch kinh doanh

1.1.1 Khái niệm kế hoạch

Kế hoạch là văn bản (hệ thống văn bản) nhằm cụ thể hóa chiến lược kinh doanhcủa doanh nghiệp để thực hiện trong từng thời gian nhất định Kế hoạch bao gồm cácnội dung chính: Các nhiệm vụ, chỉ tiêu, bảng biểu tính toán, cân đối; các biện pháp bảođảm thực hiện kế hoạch

Kế hoạch hóa ( công tác kế hoạch) kinh doanh của doanh nghiệp là tổng thể cáccông việc xây dựng, tổ chức chỉ đạo, điều chỉnh, kiểm tra và đánh giá thực hiện cácchiến lược, các kế hoạch, các dự án, các chương trình mục tiêu kinh doanh của doanhnghiệp trên cơ sở nhận thức đúng đắn và vận dụng sáng tạo các qui luật khách quan,chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, chính sách của Nhà nước, tận dụng các nguồn lựccủa doanh nghiệp bảo đảm kinh doanh có hiệu quả và không ngừng phát triển bền vững

1.1.2 Chức năng của kế hoạch trong hệ thống doanh nghiệp

Kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp với tư cách là một công cụ quản lí theomục tiêu và còn là một công cụ để ra quyết định, vì thế nó đóng góp một phần quantrọng và không thể thiếu trong quá trình điều hành và quản lí vĩ mô, cụ thể được thấy ởnhững chức năng sau:

- Chức năng ra quyết định: Kế hoạch kinh doanh cho phép ta xây dựng qui trình

ra quyết định và phối hợp các quyết định Bất kì một doanh nghiệp nào cũng thườnggặp phải những vấn đề riêng (có thể là những mâu thuẫn trong nội bộ, những bất ổntrong môi trường kinh doanh,…) làm tác động đến qui trình ra quyết định Vì thế mà

kế hoạch

- Chức năng giao tiếp: Kế hoạch kinh doanh tạo thêm nhiều cơ hội cho ban lãnhđạo và các bộ phận trong doanh nghiệp có thể giao tiếp được với nhau, nó cho phép lãnhđạo các bộ phận có thể phối hợp trao đổi xử lý thông tin và những vấn đề của doanhnghiệp Khi có một qui trình kế hoạch thống nhất sẽ góp phần cung cấp, trao đổi thông

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

tin giữa các phòng ban trong doanh nghiệp với nhau, từ đó mà có được những phương

án hoạt động cho bộ phận mình sao cho phù hợp với các phòng ban bộ phận khác đểđảm bảo cho mục tiêu của doanh nghiệp được thực hiện đúng theo kế hoạch đề ra

- Chức năng quyền lực: Khi một bản kế hoạch được xây dựng hoàn chỉnh phùhợp với những điều kiện bên trong và bên ngoài doanh nghiệp thì bản kế hoạch đó như

là một bản tuyên bố của ban lãnh đạo doanh nghiệp tới các bộ phận và nhân viên trongdoanh nghiệp về chiến lược phát triển của doanh nghiệp trong tương lai, trong đó sẽghi rõ những mục tiêu mà doanh nghiệp cần đạt được trong thời gian tới Với nhữngmục tiêu, nhiệm vụ được đặt ra trong bản kế hoạch thì ban lãnh đạo doanh nghiệp đãkhẳng định quyền lực lãnh đạo của họ trong doanh nghiệp cũng như với các nhân viên.Nhờ có kế hoạch mà các hoạt động trong doanh nghiệp được quản lý một cách chặtchẽ, hợp lý và từ đó sẽ giúp cho mọi người đều có thể tham gia đóng góp ý kiến vàobản kế hoạch

1.1.3 Vai trò của kế hoạch

Với sự hội nhập kinh tế quốc tế và môi trường kinh doanh ngày càng biến đổiliên tục, mạnh mẽ như ngày nay thì sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng trởnên gay gắt; thêm vào đó, doanh nghiệp còn luôn phải đương đầu với những thử thách

và rủi ro của thị trường Do đó, để xây dựng được vị thế và chỗ đứng lâu dài, doanhnghiệp phải chuẩn bị cho mình một chiến lược và kế hoạch để xác định định hướng vàmục tiêu cho tương lai Và bởi vì kết quả của kế hoạch kinh doanh sẽ ảnh hưởng trựctiếp đến hoạt động của toàn bộ tổ chức nên công tác này vô cùng quan trọng và cónhững vai trò chủ yếu sau:

- Định hướng một cách đúng đắn cho mọi hoạt động của doanh nghiệp, hướng sựtập trung của các hoạt động đó vào các mục tiêu cụ thể: Công tác lập kế hoạch là việc

dự báo thị trường trong tương lai để có những phương án thích hợp; mà tương lai thì ítkhi chắc chắn, tương lai càng xa thì tính bất định càng lớn và vì thế mà kết quả dựđoán càng kém tin cậy Ngay cả khi tương lai có độ chắc chắn và tin cậy cao thì kếhoạch kinh doanh vẫn là một công tác không thể thiếu bởi nhờ vào đó mà tìm ra nhữnggiải pháp tốt nhất để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Bên cạnh đó, kế hoạch kinhdoanh còn nhằm đưa ra được những hướng tốt nhất, phân bố nguồn lực cho công việcmột cách có hiệu quả để từ đó tập trung sự nổ lực cố gẳng của các bộ phận hướng vềmục tiêu đã định, giảm thiểu được những rủi ro không cần thiết, có thể chủ động trong

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

các hoạt động, hay cùng ứng phó với những thách thức từ thị trường và từ đó tạo điềukiện tốt nhất cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu đã đề ra.

- Tạo nên sự thống nhất trong mọi hoạt động của doanh nghiệp: Để đảm bảo mụctiêu chung được thực hiện theo đúng kế hoạch, các bộ phận cùng nhà lãnh đạo ngoàiviệc thực hiện chức năng của bộ phận mình còn phải quan tâm đến mục tiêu chung củadoanh nghiệp Muốn làm được điều này, thì giữa các bộ phận phải có sự tương tác, cáchoạt động phải diễn ra một cách đồng bộ, ăn khớp như hoạt động của một chỉnh thểthống nhất hướng đến mục tiêu để từ đó đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệpđược thực hiện một cách suôn sẻ

- Kế hoạch kinh doanh giúp tổ chức chủ động ứng phó hữu hiệu với sự thay đổicủa môi trường: Doanh nghiệp hoạt động trong một thị trường luôn biến động, vì vậy

kế hoạch kinh doanh là một việc không thể thiếu nhằm giúp doanh nghiệp có thể dựđoán những tình huống có thể xảy ra trong tương lai; giúp cho tổ chức tận dụng đượccác cơ hội và chủ động phòng ngừa các rủi ro bất trắc Tuy vậy, những thay đổi bấtngờ của thị trường cũng có thể làm phá sản những kế hoạch được chuẩn bị chu đáo; do

đó mà vai trò của kế hoạch kinh doanh càng quan trọng hơn nữa đối với doanh nghiệp,

vì nếu không có nó thì mọi hoạt động của tổ chức sẽ trở nên mất phương hướng và phóthác cho may rủi

- Kế hoạch kinh doanh thiết lập những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công táckiểm tra đạt hiệu quả cao: Kế hoạch sẽ đưa ra được phương án tối ưu nhất để thực hiệncác mục tiêu, làm giảm bớt những hành động tuỳ tiện, vô tổ chức và đi chệch mục tiêu

Kế hoạch sẽ giúp cho doanh nghiệp tránh được những hành động nhỏ lẻ, các quyếtđịnh vội vàng thay thế những điều đó là những hoạt động đều đặn, quyết định có cânnhắc một cách kỹ lưỡng, nghiêm túc.Doanh nghiệp luôn phải hoạt động trong một môitrường luôn biến đổi do đó trong quá trình thực hiện kế hoạch không thể thiếu khâukiểm tra, giám sát đánh giá để kịp thời phát hiện ra những phát sinh bất ngờ và tìm ranguyên nhân của những phát sinh đó và có những phương án ứng phó

Tóm lại, kế hoạch kinh doanh giúp cho doanh nghiệp đồng thời thích nghi với sựthay đổi của môi trường, duy trì được mức độ ổn định cần thiết, tối đa hoá lợi ích từcác cơ hội, tối thiểu hoá các rủi ro, xây dựng và duy trì được một ý thức về sức mạnhtập thể và trật tự kỉ cương nội bộ; góp phần giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêumột cách có hiệu quả

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

1.1.4 Phân loại kế hoạch

1.1.4.1 Xét theo góc độ thời gian

Hệ thống kế hoạch của 1 tổ chức bao gốm:

- Kế hoạch dài hạn: Là những kế hoạch cho thời kỳ 5 năm trở lên Nó thường nhấnmạnh về các ràng buộc tài chính được xây dựng dựa trên cơ sở ngoại suy từ quá khứ, đểđưa ra những dự báo trong môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp đã tham giá

- Kế hoạch trung hạn: Là những kế hoạch cho thời kỳ từ 1 đến 5 năm Những kếhoạch này thường là sự cụ thể hoá của kế hoạch dài hạn

- Kế hoạch ngắn hạn: Là những kế hoạch cho thời kỳ dưới 1 năm Nó chỉ ra tiến độ,những hành động có thời gian dưới 1 năm, và nó chỉ ra cách thức sử dụng cụ thể cácnguồn lực của doanh nghiệp để thực hiện mục tiêu trong kế hoạch trung và dài hạn

1.1.4.2 Xét theo góc độ cấp độ

- Kế hoạch chiến lược: Các kế hoạch chiến lược được xây dựng bởi những nhàquản lý cấp cao nhằm xác định những mục tiêu tổng thể, định hướng tương lai củadoanh nghiệp, tổ chức Kế hoạch chiến lược thường được xây dựng cho khoảng thờigian từ ít nhất là 2 năm trở lên, cũng có trường hợp lên tới 10 năm Do đó, kế hoạchchiến lược thường là những kế hoạch thể hiện những tầm nhìn ra về vị thế của doanhnghiệp trong tương lai, nó tác động tới các mảng hoạt động lớn, liên quan tới toàn bộtương lai của tổ chức; nó cũng chỉ ra những định hướng lớn cho phép doanh nghiệp đạtđược những mục tiêu đã đề ra

- Kế hoạch tác nghiệp: Mục tiêu của các kế hoạch kinh doanh thường hướng tớiđáp ứng sự đòi hỏi của thị trường; nần cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, quản línguồn lực có hiệu quả… Để thực hiện được điều này, kế hoạch chiến lược cần phảiđược chi tiết cụ thể hóa thành những hoạt động hàng năm, hàng quý, hàng tháng vàhàng tuần, thậm chí hàng ngày như kế hoạch nhân sự, kế hoạch tiến độ, kế hoạch hoạtđộng kinh doanh… Tất cả các kế hoạch đó được gọi là kế hoạch tác nghiệp – là công

cụ để chuyển các định hướng, mục tiêu của chiến lược thành các chương trình cụ thểcho từng bộ phận, lĩnh vực của doanh nghiệp Nhằm mục đích bảo đảm cho mọi ngườitrong tổ chức đều hiểu về các mục tiêu của tổ chức và xác định rõ trách nhiệm của họliên quan như thế nào trong việc thực hiện các mục tiêu đó, tiến hành các hoạt độngnhư thế nào để đạt được những kế hoạch như dự kiến

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của NHTM có ảnh hưởng đến công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch

Ngân hàng thương mại tuy cũng là doanh nghiệp, nhưng là một loại hình doanhnghiệp đặc biệt – doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ nên có những đặc thù riêng trongnền kinh tế - tài chính và hoạt động của nó có liên quan đến hầu hết các lĩnh vực kháctrong toàn bộ nền kinh tế Chính vì thế, ngoài những đặc điểm chung nhất với cácdoanh nghiệp khác như là cũng sử dụng các yếu tố sản xuất như lao động, tư liệu laođộng, đối tượng lao động … làm yếu tố đầu vào để sản xuất những yếu tố đầu ra dướihình thức tài chính nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng thì ngân hàng thương mạicòn có một số đặc điểm riêng trong hoạt động kinh doanh của mình Và chính vìnhững điểm này, mà việc xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh của NHTM cũng

có những nét khác biệt cần lưu ý:

- Hoạt động kinh doanh của NHTM chủ yếu dựa trên vốn của người khác Vốncủa ngân hàng thường chiếm tỉ trọng nhỏ(không quá 10%) trong tổng nguồn vốn màngân hàng nắm giữ Nguồn vốn chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng số nguồn vốn và lànguồn vốn chủ yếu để ngân hàng kinh doanh là vốn tiền gửi Nó phản ánh đúng bảnchất của NHTM là đi vay để cho vay, do đó mà ngoài việc phải đảm bảo nhu cầu thanhtoán, chi trả cho mọi hoạt động thường ngày như những doanh nghiệp khác thì NHTMcòn phải đảm bảo nhu cầu chi trả tiền gửi cho khách hàng Do đó, hoạt động kinhdoanh của NHTM luôn gắn liền với một rủi ro mà NH buộc phải chấp nhận với mức

độ mạo hiểm nhất định Điều này cho thấy rằng, hiệu quả hoạt động kinh doanh củangân hàng có ảnh hưởng quan trọng tới các cá thể trong nền kinh tế Do đó, đối vớiviệc xây dựng kế hoạch thì phân tích khả năng thanh khoản của NHTM là vô cùngquan trọng Các nhà làm kế hoạch cần thường xuyên quan tâm chú ý đến mọi hoạtđộng, đặc biệt là khâu kiểm tra, giám sát để có thể phát hiện kịp thời những sai sótcũng như biến động bất ngờ xảy đến và tránh được những rủi ro không đáng có làmảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

- Đối với NHTM, vốn vừa là phương tiện, vừa là mục đích kinh doanh; đồng thờicũng là đối tượng kinh doanh Chính đặc điểm này mà hoạt động kinh doanh củaNHTM mang tính chất bao trùm và rộng hơn so với các loại hình doanh nghiệp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

khác.Đồng thời, cũng vì thế mà có thể thấy được kế hoạch tài chính được xem là kếhoạch trọng tâm và quan trọng nhất trong bản kế hoạch kinh doanh của NHTM.

- Hoạt động kinh doanh của NHTM liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều đốitượng khác nhau trong nền kinh tế và luôn chứa đựng mức rủi ro cao hơn so với cácloại hình doanh nghiệp khác; thường thì mức rủi ro này gắn liền với rủi ro của cácthành phần kinh tế tham gia vào đó Chính vì thế, tình hình tài chính của ngân hàng cótác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, đến tâm lí củakhách hàng và rộng hơn là tác động đến toàn bộ nền kinh tế.Bên cạnh đó, bản thânNHTM cũng phải tự đánh giá được thực trạng tài chính, khả năng ứng phó vơi rủi rocủa mình để xây dựng những phương hướng hoạt động tiếp theo một cách cụ thể vàchính xác Đồng thời, trong quá trình hiện thực hóa bản kế hoạch kinh doanh, toàn bộnhân viên phải cùng thường xuyên hỗ trợ cho nhà lãnh đạo phân tích, đánh gía, dự báonhằm có những biện pháp phòng ngừa cho những biến đổi của môi trường kinh doanh

mà có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

- Ngành ngân hàng vốn là một ngành nhạy cảm, có sự ảnh hưởng đến toàn bộnền kinh tế Vì thế, hoạt động kinh doanh của NHTM được kiểm soát chặt chẽ bằng hệthống luật lệ riêng biệt - do nhà nước qui định nhằm đảm bảo cho hoạt động này đượcvận hành an toàn, hiệu quả Trên thực tế, các qui định này có thể được điều chỉnh nêntrong quá trình xây dựng kế hoạch, các NHTM thường phải chuẩn bị những chính sáchlinh hoạt để ứng phó kịp thời với những thay đổi của qui định mà nhà nước đưa ra

1.3 Nội dung của kế hoạch kinh doanh trong Ngân hàng thương mại

- Kế hoạch tài chính: Là một phần rất quan trọng trong kế hoạch kinh doanh, và

các mục tiêu kinh doanh được thể hiện thông qua các chỉ tiêu tài chính Đồng thời, cơ

sở để định hướng và điều chỉnh các mục tiêu kinh doanh nhằm đạt lợi nhuận cao nhấtđược xác định thông qua kết quả đạt được từ các chỉ tiêu tài chính Nó thể hiện tìnhhình thực hiện kế hoạch tài chính năm hiện hành của toàn hệ thống và tổng hợp từ cácChi nhánh; đánh giá chung về thực hiện kế hoạch, phân tích các yếu tố ảnh hưởng

- Kế hoạch huy động vốn: Là kế hoạch thể hiện các chỉ tiêu về nguồn vốn, đặcbiệt là về công tác huy động vốn của ngân hàng Bất cứ một ngân hàng nào cũng đềuphải xây dựng cho mình kế hoạch nguồn vốn, bởi vốn chính là yếu tổ đầu vào quantọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng như mọi doanh nghiệp khác

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

- Kế hoạch tín dụng: Là hình thức thể hiện cụ thể nhất các mục tiêu hoạt động tíndụng trong thời gian 1 năm Các mục tiêu đề cập trong kê hoạch tín dụng là mức dư nợcuối năm, tốc độ tăng trưởng dư nợ, Kế hoạch tín dụng được xây dựng cùng với kếhoạch huy động vốn, nhằm đảm bảo cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn.

- Kế hoạch dịch vụ bán lẻ: Là kế hoạch hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ vớicác sản phẩm, dịch vụ ngân hàng như kế hoạch phát hành – thanh toán thẻ, kế hoạchthanh toán xuất nhập khẩu, dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ chuyển tiền nhằmphục vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Đồng thời, nâng cao nănglực cạnh tranh, đa dạng hoá hoạt động ngân hàng nhằm đem lại lợi nhuận cao hơntrước tình hình hoạt động tín dụng ngày càng khó khăn

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thực hiện KHKD của NHTM

1.4.1 Nhân tố bên trong

1.4.1.1 Nhân tố nguồn nhân lực

Con người là một trong những yếu tố quan trọng nhất, quyết định sự phát triểnnhanh và bền vững của một đất nước, ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại của mộtdoanh nghiệp Xã hội ngày càng phát triển thì càng đòi hỏi các ngân hàng phải càngcung cấp nhiều dịch vụ mới và có chất lượng Chính điều này mà nguồn nhân lực cũngphải được nâng cao để có thể kịp thời đối với những thay đổi từ thị trường và xã hội.Việc sử dụng nhân lực có đạo đức nghề nghiệp, giỏi về chuyên môn sẽ giúp cho việckinh doanh của ngân hàng được diễn ra một cách thuận lợi; và đây cũng là nhân tố giúpcho ngân hàng giảm được các chi phí hoạt động Tuy nhiên, trong quá trình phát triểnnguồn nhân lực, ngân hàng luôn phải chú trọng đến việc gắn liền phát triển nguồn nhânlực với phát triển công nghệ mới Nhân tố con người được xem là “đầu tàu” dẫn dắt mọihoạt động, vì thế ngân hàng nên tạo điều kiện cho những cá nhân chủ chốt trong hệthống tham gia vào các chương trình đào tạo trong và ngoài nước về những vấn đề quantrọng như về quan hệ khách hàng, về nghiệp vụ, về công nghệ,… để từ đó có nhữngđóng góp thiết thực và những yêu cầu đổi mới của thực tiễn cũng sẽ được cập nhậtnhanh chóng Điều này tạo nên tính hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng

1.4.1.2 Cơ cấu tổ chức, quản lí

Cơ cấu tổ chức là cách thức bố trí, xây dựng các phòng ban chuyên trách Việc tổchức các phòng ban hợp lí, bố trí đúng người đúng việc giúp ngân hàng đạt được hiệu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

quả trong mọi hoạt động bởi nhân tố con người luôn là nhân tổ trung tâm quan trọnghàng đầu của mọi quá trình sản xuất Có sự phân công nhiệm vụ cụ thể, khoa học vàtạo ra được cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ trong khâu thực hiện nhưng không cứngnhắc, tạo gò bó nhằm đạt được tính khách quan.Mặt khác, sự phối hợp giữa các phòngban một cách nhịp nhàng nhuần nhuyễn càng làm tăng thêm hiệu quả công việc, thựchiện tốt kế hoạch đặt ra.

Bên cạnh đó, ngân hàng có một cơ chế điều hành tốt, có năng lực quản trị điềuhành hiệu quả sẽ góp phần giúp ngân hàng co thểnâng cao khả năng ứng phó trướcnhững thay đổi của môi trường, giảm thiểu chi phí hoạt động, nâng cao năng suất sửdụng các đầu vào để có thể tạo ra được một tập hợp đầu ra cực đại

1.4.1.3.Năng lực tài chính

Năng lực tài chính của một ngân hàng thương mại được thể hiện trước hết là khảnăng mở rộng nguồn vốn chủ sở hữu, bởi vốn chủ sở hữu thể hiện sức mạnh tài chínhcủa một ngân hàng Tiềm lực về vốn chủ sở hữu ảnh hưởng tới qui mô của ngân hàngnhư: khả năng huy động vốn và cho vay vốn, khả năng đầu tư tài chính và trình độtrang bị công nghệ Thứ hai, khả năng sinh lời cũng là một nhân tố phản ánh năng lựctài chính của một ngân hàng vì no thể hiện tính hiệu quả của một đồng vốn bỏ ra Thứ

ba là khả năng phòng ngừa và chống đỡ rủi ro cũng là một nhân tố phản ánh năng lựctài chính Nếu nợ xấu có dấu hiệu tăng thì dự phòng rủi ro cũng phải tăng để bù đắprủi ro, có nghĩa là khả năng tài chính chính là khoảng được sử dụng để bù đắp tổn thất

có thể xáy ra Ngược lại, nếu nợ xấu tăng nhưng dự phòng rủi ro không đủ để bù đắp

có nghĩa là tình trạng tài chính không tốt, và năng lực tài chính để bù đắp cho cáckhoản chi phí này cũng bị thu hẹp

1.4.1.4 Năng lực của bộ phận kế hoạch

Nguồn lực và cơ cấu của bộ máy lập kế hoạch có sức ảnh hưởng không nhỏ đếnhoạt động kinh doanh của ngân hàng Năng lực của những cán bộ làm công tác này làhết sức quan trọng, bởi đây là những người trực tiếp xây dựng, vạch ra các kế hoạchphát triển ngân hàng dựa trên những đặc điểm, tình hình của môi trường bên ngoàicũng như nguồn lực bên trong của ngân hàng với những thông tin thu được Chính vìvậy, năng lực của cán bộ làm kế hoạch có ảnh hưởng rất lớn đến tính khả thi của bản

kế hoạch, cũng như công tác kế hoạch của toàn ngân hàng Để ngân hàng hoàn thành

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

tốt bản kế hoạch kinh doanh của mình thì các cán bộ kế hoạch phải thực sự có chuyênmôn, có tầm nhìn, dự báo được tương lai, nắm chắc tình hình cũng như khả năng củadoanh nghiệp.

1.4.1.5 Văn hóa của tổ chức

Văn hoá trong tổ chức cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quảkinh doanh của ngân hàng Đó là những chuẩn mực, khuôn mẫu, giá trị truyền thống

mà mọi thành viên trong ngân hàng đều phải tôn trọng và tuân theo một cách tựnguyện Nó được thể hiện qua khả năng tự quản của cá nhân, cơ chế kiểm tra, mức độgắn bó giữa ban lãnh đạo với nhân viên và giữa các thành viên với nhau, ý thức tráchnhiệm trong công việc của mọi người trong ngân hàng Nếu trong nội bộ hệ thốngngân hàng, các thành viên xây dựng được một nền văn hoá tốt đẹp sẽ tạo nên ấn tượngtốt và sự tin tưởng đối với khách hàng; từ đó cũng góp phần thành công cho kế hoạchkinh doanh của ngân hàng

1.4.2 Nhân tố bên ngoài

1.4.2.1 Nhân tố kinh tế

Nhân tố kinh tế có tác động đến các hoạt động của tổ chức bao gồm các yếu tốnhư: tốc độ tăng trưởng kinh tế, cán cân thanh toán quốc tế, lãi suất, lạm phát, tỷ lệthất nghiệp, … Ngày nay, với sự hội nhập kinh tế quốc tế, nhân tố này cũng có sự tácđộng mạnh mẽ đến môi trường kinh doanh của nền kinh tế nước ta nói chung và hệthống các ngân hàng nói riêng Tuy vậy, tuỳ theo từng nhân tố mà nó ảnh hưởng tớihoạt động của ngân hàng một cách tích cực hay tiêu cực Cụ thể là, khi nền kinh tế cótốc độ tăng trưởng ổn định, các khu vực trong nền kinh tế đều có nhu cầu mở rộnghoạt động sản xuất kinh doanh; do đó, nhu cầu vay vốn tăng làm cho hoạt động tíndụng của ngân hàng ngày càng được mở rộng Đồng thời, cũng có khả năng giảm nợxấu vì lúc này năng lực tài chính của các doanh nghiệp đã được nâng cao và ngược lại.Bên cạnh đó, với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra như hiện nay,nền kinh tế của các nước cũng phần nào phụ thuộc lẫn nhau , nhờ đó luồng vốn từ cácnước khác đầu tư vào Việt Nam ngày càng nhiều Do đó cũng tạo ra nhiều cơ hội choViệt Nam nói chung và hệ thống các NHTM nói riêng có nhiều cơ hội mới, như có thểtranh thủ được các nguồn vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lí từ nền kinh tế của cácnước phát triển Từ đó, nâng cao hiệu quả kinh doanh của hoạt động các NHTM

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

1.4.2.2 Nhân tố chính trị - luật pháp

Mỗi một doanh nghiệp muốn phát triển tốt đều phải quan tâm đến yếu tố chính trị

- luật pháp của đất nước Mức độ ổn định về chính trị và luật pháp của một quốc giacho phép doanh nghiệp có thể đánh giá được mức độ rủi ro của môi trường kinh doanh

và ảnh hưởng của nó đến doanh nghiệp như thế nào, vì thế nghiên cứu các yếu tốchính trị và luật pháp là yêu cầu không thể thiếu được trong hoạt động kinh doanh

- Chính trị: Nền chính trị ổn định là một yếu tố quan trọng và cần thiết đối vớikhông chỉ riêng hoạt động kinh doanh của ngân hàng mà còn với bất kì một doanhnghiệp nào khá Bởi hoạt động trong môi trường tốt sẽ giúp cho hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng được thuận lợi và có hiệu quả:

+ Tạo sự yên tâm, tin cậy cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư, kinhdoanh vào Việt Nam Điều này thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp, của đấtnước, từ đó cũngthúc đẩy sự phát triển của ngành Ngân hàng

+ Thu hút ngày càng nhiều các tập đoàn tài chính của nước ngoài đầu tư vốn vàongành Ngân hàng tại Việt Nam dẫn đến gia tính tính cạnh tranh trong lĩnh vực này tạođiều kiện cho việc kinh doanh của ngân hàng có hiệu quả cao

+ Hoạt động trong một nền chính trị ổn định, cũng có nghĩa là giảm thiểu đượccác nguy cơ khủng bố hay tình trạng biểu tình, đình công … từ đó hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp tránh được rủi ro

- Môi trường luật pháp gắn chặt với môi trường chính trị bởi hệ thống pháp luậtđược xây dựng trên nền tảng của các định hướng chính trị, nhằm qui định những điều

mà mọi thành viên, tổ chức trong xã hội không được làm và là cơ sở chế tài để xử lícác hành động vi phạm Hệ thống luật và các bộ luật đã tạo ra môi trường hoạt độngbình đẳng cho các đối tượng hoạt động của nền kinh tế - trong đó có ngành ngân hàng

1.4.2.3 Nhân tố công nghệ - kỹ thuật

Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hoá, kỹ thuật – công nghệ là yếu tố năng độngnhất trong các yếu tố của môi trường kinh doanh Sự thay đổi trong môi trường này tạo

ra những thách thức, nguy cơ đối với doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp muốn vươn lênnhanh và phát triển ổn định bền vững trên thị trường thì phải không thể cứ vẫn cungứng các dịch vụ truyền thống, cần phải chú trọng nâng cao khả năng nghiên cứu, ứngdụng khoa học công nghệ vào trong lĩnh vực hoạt động của mình sao cho có tính liên

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

kết giữa các ngân hàng, tạo ra sự độc đáo nhằm mục đích cao nhất là đạt hiệu quả caotrong tất cả các công việc, thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đảm bảo

sự phát triển ổn định bền vững

1.4.2.4 Nhân tố văn hóa – xã hội

Nhân tố văn hoá – xã hội có ảnh hưởng khá lớn đến khách hàng cũng như hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, đó là yếu tố hình thành tâm lí, thị hiếu của người tiêu dùng.Cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống và thu nhập của người lao động ngày càng cao thìnguồn vốn được đưa vào ngân hàng sẽ càng lớn Bởi vì, người dân có thu nhập cao ngoàiviệc thoả mãn được yêu cầu của đời sống, họ còn giành một phần để tích luỹ Số tiền tíchluỹ này sẽ dùng để thoả mãn nhu cầu cao hơn trong tương lai

Hơn nữa, tâm lí và thói quen tiêu dùng của người dân cũng ảnh hưởng đến việchuy động vốn cuả ngân hàng Ví dụ, trên thị trường giá vàng đột nhiên giảm mạnh,trong khi đó lãi suất Ngân hàng vẫn ở mức bình thường, xu hướng của người dân lúcnày sẽ muốn mua vàng để dự trữ hơn là gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng Như thế, giátrị huy động vốn của Ngân hàng cũng sẽ bị tác động đến

1.4.2.5 Các đối thủ cạnh tranh trong ngành

Hiện nay, Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và cũng đã gianhập tổ chức Thương mại thế giới WTO Chính vì thế mà sự xuất hiện các hệ thốngngân hàng không những có tiềm lực về tài chính công nghệ mà còn có cơ chế quản lítốt cũng ngày một tăng lên Từ đó, tạo cơ hội mở rộng chi nhánh cùng các điểm giaodịch, phạm vi hoạt động và khả năng mở rộng các dịch vụ của ngân hàng Chính vìđiều này mà áp lực cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắt, và để có thể pháttriển , đứng vững trong nền kinh tế đầy biến động, các Ngân hàng phải chuẩn bị kếhoạch thật tốt, chủ động đề ra những chính sách phát triển phù hợp để có thể cạnhtranh được với các đối thủ khác

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá thực hiện KHKD

Trang 24

+ Cho biết qui mô và khối lượng của hiện tượng nghiên cứu phục vụ cho côngtác quản lý doanh nghiệp, quản lý nhà nước vì muốn quản lý và kinh doanh được thìtrước hết người quản lý phải biết tình hình cụ thể về mọi mặt.

+ Là cơ sở ban đầu để tình toán các chỉ tiêu thống kê khác (số tương đối, trung bình).+ Phục vụ cho công tác kế hoạch như lập và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, dự án

- Các loại số tuyệt đối:

+ Số tuyệt đối thời kỳ: Là chỉ tiêu biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượngnghiên cứu trong một khoảng thời gian (tuần, tháng, quý ) Nó hình thành được lànhờ sự tích luỹ về lượng của hiện tượng suốt thời kỳ nghiên cứu

+ Số tuyệt đối thời điểm: Là chỉ tiêu biểu hiện quy mô, khối lượng của hiệntượng nghiên cứu tại mốc thời gian đó

1.5.1.2 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối

Phản ánh sự thay đổi về trị số tuyệt đối của chỉ tiêu giữa hai thời gian nghiêncứu Tuỳ theo mục đích nghiên cứu ta có:

+ Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn: Biểu hiện lượng tăng (giảm) tuyệt đốigiữa hai kỳ liên tiếp

+ Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc: Biểu hiện lượng tăng (giảm) tuyệt đối

giữa kỳ nghiên cứu và kỳ chọn làm gốc

Trang 25

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –

CHI NHÁNH T.T.HUẾ GIAI ĐOẠN 2011 – 2013.

2.1 Tình hình chung của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh TT Huế

2.1.1 Sơ lược về Lịch sử hình thành và Phát triển

* Sơ lược chung về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam:

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, được viết tắt là BIDV (Bankfor Investment and Development of Vietnam) được thành lập vào ngày 26/4/1957 vớitên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam – đây là ngân hàng thứ hai ra đời trong hệthống ngân hàng của Nhà nước Việt Nam, nhưng cũng là ngân hàng chuyên doanh đầutiên được thành lập sau Ngân hàng Quốc gia Việt Nam Kể từ ngày đầu thành lập chođến nay đã được 58 năm trôi qua, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam đã trải qua nhiềunhững chặng đường thử thách, và cũng đã dần lớn mạnh không chỉ được thể hiện quaqui mô, tổ chức, kết quả kinh doanh … mà còn ngay cả trong tên gọi của mình, đó là:

- Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam ( 1957 – 1981)

- Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam ( 1981 – 1990)

- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (từ ngày 14/11/1990)

Trải qua 58 năm phấn đầu và phát triển, BIDV đã có những bước tiến vượt bậc,

có một mạng lưới kinh doanh rộng khắp không chỉ trải dài trên khắp đất nước mà cònvươn ra nước ngoài với Hội sở chính bề thế, hiện đại được đặt tại Hà Nội Khôngnhững thế, thực hiện chức năng của mình, trân trọng từng đồng vốn từ Nhà nước, tậndụng có hiệu quả từng đồng vốn mà người dân và đối tác gửi gắm, BIDV đã góp phầnchuyển hóa, biến chúng thành những công trình, những dự án phục vụ phát triển sảnxuất, kinh doanh của doanh nghiệp và dân cư, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế – xãhội của đất nước nói chung

* Quá trình hình thành và phát triển BIDV – Chi nhánh TT Huế:

Đồng hành với quá trình xây dựng và trưởng thành của Ngân hàng thương mại cổphần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, BIDV Việt Nam được cho phép đặt Chi nhánh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

BIDV tại tỉnh Thừa Thiên Huế theo quyết định số 69/QĐ-NH5 ngày 27/03/1993 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công văn số 621VC/UBND ngày14/07/1993 của UBND Tỉnh, và từ đó BIDV - TT.Huế được thành lập và chính thức đivào hoạt động Kể từ ngày bắt đầu thành lập, gắn với từng bước đi lên của mình,BIDV cũng đã có những thay đổi về mặt tên gọi:

- Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết Bình Trị Thiên (1976)

- Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Bình Trị Thiên (1981)

- Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thừa Thiên Huế (1989)

Là đơn vị thành viên (Chi nhánh cấp 1) của BIDV, được thành lập trong giaiđoạn toàn hệ thống chuyển hướng mạnh mẽ sang hoạt động kinh doanh đa năng tổnghợp, BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế đã góp phần xây dựng cơ sở, nền móng ban đầucho sự phát triển kinh tế xã hội sau này của tỉnh nhà Hiện nay, ở tỉnh ThừaThiên Huếngân hàng BIDV có 1 trụ sở chính tại 41 Hùng Vương, thành phố Huế và 5 phòng giaodịch Dẫn đầu các ngân hàng trên địa bàn thực hiện chương trình hiện đại hóa Ngânhàng và là Ngân hàng duy nhất áp dụng hệ thống chất lượng ISO 9001:2000, phát triển

có chất lượng và đa dạng các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng như huy động vốn, chovay, bảo lãnh, thanh toán trong nước và quốc tế, dịch vụ thẻ ATM, VISA… BIDVThừa Thiên Huế luôn là đơn vị nhiều năm hoạt động có hiệu quả và đạt mức tăngtrưởng cao Đó là cả một sự phấn đấu không ngừng của tập thể đội ngũ nhân viên đểđổi mới phong cách làm việc, nâng cao nghiệp vụ, cải tiến công nghệ nhằm đưa chinhánh càng trở nên lớn mạnh hơn

BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế đã cũng không ngừng góp sức mình cho các hoạtđộng xã hội, tài trợ cho các chương trình lớn của địa phương nhằm đưa thương hiệu BIDVđến gần hơn với các doanh nghiệp; tạo cơ hội để các doanh nghiệp ử dụng sản phẩm, dịch

vụ của BIDV Bên cạnh đó, một lần nữa khẳng định BIDV luôn đồng hành, hỗ trợ và sẻchia với Tỉnh Thừa Thiên Huế trong việc góp phần đẩy mạnh phat triển kinh tế xã hội địaphương

2.1.2 Bộ máy tổ chức, quản lí của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TT Huế

Với phương châm hoạt động hiệu quả, Chi nhánh Thừa Thiên Huế đã tổ chức

bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, nhằm đảm bảo mọi hoạt động củachi nhánh được thực hiện nhanh chóng, kịp thời, bộ máy linh hoạt gọn nhẹ, tiết kiệm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

chi phí hoạt động để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiện nay, chi nhánh đã cómột đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ cao, năng động và nhiệt tình được phân bốvào các phòng ban Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh được thể hiện dưới

sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý 2.1.2.1 Về bộ máy quản lý

- Giám đốc: Chỉ đạo điều hành chung mọi hoạt động của chi nhánh; chỉ đạo,

điều hành công tác Tổ chức nhân sự, kế hoạch phát triển mạng lưới, chiến lược và kếhoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển dịch vụ, công tác thi đua khen thưởng, phòngchống tham nhũng ; trực tiếp phụ trách khối quản lý rủi ro và phòng kế hoạch tổnghợp; phòng tài chính kế toán, trưởng ban định giá cầm cố tài sản, ban xử lý nợ xấu ;chủ tịch hội đồng tín dụng, hội đồng xử lý nợ, hội đồng khoa học, hội đồng nânglương, hội đồng phát mãi tài sản, hội đồng thi đua khen thưởng

- Phó giám đốc 1: Trực tiếp chỉ đạo, điều hành và phụ trách khối quan hệ khách

hàng và khối trực thuộc gồm các phòng: phòng quan hệ khách hàng cá nhân, doanhnghiệp, các phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm

Giám đốc

PhòngQuảntrị tíndụng

PhòngTổchứchànhchính

PhòngQuản

lý vàDịch

vụ khoquỹ

PhòngGiaodịchKháchhàng

PhòngQuản

lý rủi

ro tíndụng

PhòngTàichínhkếtoán

PhòngKếhoạchtổnghợp

Cácđiểmgiaodịch

Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

- Phó giám đốc 2: Trực tiếp chỉ đạo, điều hành và phụ trách khối tác nghiệp và

quản lý nội bộ gồm các phòng: phòng quản trị tín dụng, phòng giao dịch khách hàng,phòng tiền tệ kho quỹ, phòng tổ chức hành chính

2.1.2.2 Cơ cấu các phòng ban

* Phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp: Tiếp thị và phát triển quan hệ

khách hàng doanh nghiệp; Thực hiện công tác tín dụng bán buôn; Công tác tài trợ dựán; Nhiệm vụ tài trợ thương mại xuất nhập khẩu

* Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân: Tiếp thị và phát triển quan hệ khách

hàng cá nhân; Thực hiện công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ; Công táctín dụng bán lẻ

* Phòng Quản lý rủi ro: Tham mưu đề xuất chính sách, biện pháp phát triển

và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng; Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi

ro tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng của Chi nhánh; Tham mưu hạn mức, giới hạn, cơcấu tín dụng, kế hoạch giảm nợ xấu; Phân loại nợ và trích lập rủi ro; Tham mưu xâydựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tự kiểm tra, kiểm soát nội bộ; Thực hiện các báocáo về công tác tín dụng và chất lượng tín dụng của Chi nhánh, Xây dựng, quản lý dữliệu thông tin về rủi ro tác nghiệp tại Chi nhánh

* Phòng Quản trị tín dụng: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay,

bảo lãnh đối với khách hàng theo quy định, quy trình của BIDV và của Chi nhánh;Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của Phòng; Giám sát kháchhàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng

* Phòng Dịch vụ khách hàng: Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với

khách hàng; Thực hiện giải ngân vốn vay cho khách hàng trên cơ sở hồ sơ giải ngânđược phê duyệt Thực hiện thu nợ, thu lãi theo yêu cầu của Phòng Quản trị tín dụng;Thực hiện công tác Thanh toán quốc tế

* Phòng tiền tệ kho quỹ: Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và

xuất/nhập quỹ; tham mưu về các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ và anninh tiền tệ; phát triển các dịch vụ về kho quỹ; thực hiện đúng quy chế, qui trình quản

lý kho quỹ

* Phòng Kế hoạch - Tổng hợp: Thu thập tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin

về tình hình kinh tế, chính trị - xã hội của địa phương, về đối tác, đối thủ cạnh tranh có

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

ảnh hưởng đến hoạt động của Chi nhánh; Xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạchkinh doanh; Tổ chức thực hiện điều hành nguồn vốn; Tổ chức vận hành hệ thống côngnghệ thông tin, quản lý kho dữ liệu thuộc phạm vi của Chi nhánh.

* Phòng Tài chính - Kế toán: Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán

chi tiết, kế toán tổng hợp và chế độ báo cáo kế tóan, theo dõi quản lý tài sản (giá trị),vốn, quỹ của chi nhánh theo đúng quy định của Nhà nước và Ngân hàng; Tham mưuvới Giám đốc Chi nhánh về việc hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính, kế toán, xâydựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản, định mức và quản lý tài chính, tiết kiệm chitiêu nội bộ, hợp lý và đúng chế độ

* Phòng Tổ chức – Hành chính: Tham mưu, đề xuất với Giám đốc về triển

khai thực hiện công tác tổ chức - nhân sự và phát triển nguồn nhân lực, thực hiện cácchế độ, chính sách liên quan đến người lao động; Thực hiện công tác hành chính, lễtân, văn thư, đảm bảo cơ sở vật chất…

* Phòng Giao dịch An cựu: Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ theo phạm vi được

ủy quyền đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và các quy trình nghiệpvụ; Thực hiện giao dịch với khách hàng, mở tài khoản tiền gửi, nhận tiền gửi tiết kiệmcác loại, thu đổi ngoại tệ, chi trả kiều hối…, Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ vay vốn theophân quyền

* Các điểm giao dịch Thành Nội, Nguyễn Trãi, Bến Ngự: Trực tiếp thực hiện

nghiệp vụ theo phạm vi được ủy quyền đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của phápluật và các quy trình nghiệp vụ

2.1.3 Tình hình nguồn lực của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TT Huế:

2.1.3.1 Tình hình lao động.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

Bảng 2.1: Tình hình lao động tại BIDV – TT Huế giai đoạn 2011 – 2013

-( Nguồn: Phòng Kế hoạch – Tổng hợp BIDV – Huế và tính toán của tác giả)

Từ bảng số liệu trên ta có thể thấy tình hình lao động tại BIDV – TT Huế có sựthay đổi không nhiều qua các năm Tổng số lao động của Chi nhánh tính đến cuối năm

2013 là 103 người, con số này không thay đổi so với năm 2012 và tăng thêm 6 người

so với năm 2011 Vấn đề tuyển dụng thêm nhân sự mới vẫn luôn là điều tất yếu, bởiChi nhánh cần thiết phải không ngừng mở rộng qui mô, thực hiện chuyên môn hoá vàphân công lao động Tuy nhiên, năm 2013 số lượng nhân viên Chi nhánh không tăng

so với năm 2012 vì tại thời điểm cuối năm 2012 có một số lượng nhân viên lớn tuổinghỉ hưu và chỉ tiêu năm 2013 Chi nhánh chỉ tuyển dụng thêm một lượng nhân viêntương ứng với số nhân viên đó

- Về giới tính: Trong tổng số nhân viên của Chi nhánh, số lao động nữ chiếm tỷ

lệ cao hơn so với nam, cụ thể là trung bình trên 10 người/ năm Do đặc thù của ngànhngân hàng, ở các vị trí giao dịch viên đều tuyển dụng nữ, cho nên trên thực tế ở hầuhết các ngân hàng số lượng nhân viên nữ đều nhiều hơn nhân viên nam

- Về trình độ học vấn: Đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt nhưhiện nay, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không, hay hiệu quả

ra sao đều phụ thuộc rất lớn vào chất lượng nguồn nhân lực Thêm vào đó, với yêu cầulàm việc phải chịu nhiều áp lực và có chuyên môn cao của ngành Ngân hàng mà lao

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

động tại Chi nhánh qua 3 năm có trình độ Đại học luôn chiếm tỉ lệ cao nhất (gần 90%tổng số lao động) Cụ thể là vào năm 2012, số lao động có trình độ Đại học tăng 5,7%

so với năm 2011; và tuy là giảm 1,09% so với năm 2013; nhưng thay vào đó, số lượnglao động trên đại học đã co xu hướng tăng đều: năm 2012 tăng 25% so với 2011 vàtăng lên 20% vào năm 2013 Từ đó cho thấy, giai đoạn 2011 – 2013, Chi nhánh chủyếu truyển dụng nhân viên có trình độ Đại học nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.Bên cạnh đó, Chi nhánh vẫn duy trì lượng nhân viên có trình độ thấp hơn nhưng đãkhông ngừng tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ cho các nhân viên tại Chi nhánh có cơ hội

và nâng cao năng lực của mình

Trên thực tế, công tác tuyển dụng của Chi nhánh ngày càng được thực hiện mộtcách nghiêm túc và có hiệu quả ngay từ ban đầu Hầu hêt, nhân viên được tuyển dụngtại Chi nhánh có tuổi đời trẻ, được đào tạo đúng chuyên ngành và có tinh thần tráchnhiệm trong công việc Nhân sự được tuyển dụng cũng được bố trí hợp lí, phù hợp vớinăng lực của từng người và tính chất công việc Suy cho cùng, công tác nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực của Chi nhánh cũng nhằm mục đích là nâng cao hiệu quả hoạtđộng của các phòng ban và đáp ứng tốt hơn yêu cầu của lượng khách hàng đang ngàymột tăng lên của Chi nhánh

2.1.3.2 Tình hình Tài sản và Nguồn vốn

* Về Tài sản

Qua bảng số liệu trên, có thể thấy giá trị tài sản của BIDV – Chi nhánh TT Huế

đã tăng qua các năm trong giai đoạn 2011 – 2013, trong đó tăng mạnh nhất vào năm

2013 là 857,17 tỷ đồng – tương ứng tăng 59,9% % so với năm 2012, nhưng so vớinăm 2011 thì năm 2012 chỉ tăng lên 153 tỷ đồng – tương ứng tăng 12,02% Mức tăngcủa năm 2012 thấp như vậy là do BIDV tại thời điểm này bắt đầu được cổ phần hóanên cũng phần nào gây ra nhiều khó khăn, thêm vào đó cơ cấu tổ chức và chính sáchđiều hành còn chưa ổn định Điều này cho thấy sự tác động bởi những biến động củathị trường nói chung và sự thay đổi cơ cấu tổ chức của ngân hàng nói riêng đã làm ảnhhưởng rõ rệt đến giá trị tài sản của BIDV – TT Huế trong thời điểm này Cụ thể là:+ Tiền mặt tại Ngân hàng chiếm tỉ trọng nhỏ, chỉ chiếm trung bình khoảng 1% -2% trong tổng tài sản của Ngân hàng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

+ Nhìn vào bảng số liệu, ta thấy được một khoản mục đáng lưu ý - đó là sự tănglên đáng kể trong tổng “Tài sản có” của BIDV – TT.Huế trong năm 2013 một phầncũng nhờ sự góp phần của khoản mục “ Tiền gửi tại các Tổ chức tín dụng” (TCTD).Trong khi năm 2012 không hề có khoản này và năm 2011 tuy cũng có nhưng rất ít -không đáng kể thì vào năm 2013, lượng Tài sản có của BIDV – TT.Huế được dùnglàm tiền gửi vào TCTD lên tới 673,36 tỉ đồng chiếm 29,44% tổng tài sản có của Chinhánh Điều này cho thấy lợi ích từ ảnh hưởng của thị trường liên ngân hàng tới cáchoạt động kinh doanh, có nghĩa là Chi nhánh đã tận dụng nguồn tiền tạm nhàn rỗitrong hệ thống vào đầu tư có mục đích nhằm tăng thêm lợi nhuận của năm cho ngânhàng, đồng thời có thể phân tán rủi ro cho Chi nhánh.

+ Khoản mục thường chiếm tỉ trọng chủ yếu trong tổng Tài sản của BIDV –TT.Huế là “Cho vay tổ chức kinh tế, cá nhân” Nhìn chung, mặc dù giai đoạn 2011 –

2013 nền kinh tế gặp nhiều khó khăn và khủng hoảng liên tiếp gây ảnh hưởng đến cáchoạt động của BIDV, nhưng tại thời điểm này, giá trị cho vay vẫn có xu hướng tănglên qua các năm Vào năm 2012 là 1.305 tỷ - tăng 197,96 tỷ, tương ứng 17,88% so vớinăm 2011 và đạt mức 1.528 tỷ đồng vào năm 2013 - tăng lên 222,78 tỷ, tương ứng17,07% so với năm 2012 Trong giai đoạn 3 năm này, Ngân hàng Nhà nước (NHNN)

đã không ngừng áp dụng chính sách giảm lãi suất để kích thích vay vốn cho doanhnghiệp, giải quyết tắc nghẽn lưu thông tiền tệ giữa bên vay lẫn bên cho vay Do đó,năm 2013 lượng cho vay tăng đáng kể như vậy cũng bởi BIDV – TT.Huế đã áp dụngtheo chính sách của NHNN nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong nền kinh tế mởrộng kinh doanh, cũng là tự tạo ra cơ hội cho bản thân BIDV tăng thêm lợi nhuận, tăngtính hiệu quả cho kế hoạch kinh doanh

+ Khoản mục “Cho vay tài trợ, ủy thác” trong giai đoạn này cũng đã giảm dầnqua 3 năm Đặc biệt là đến năm 2013 thì giảm mạnh chỉ còn 16,92 tỷ đồng, giảm đến31,67 tỷ đồng – tương ứng giảm 65,18% so với năm 2012; trong khi năm 2012, khoảnnày lên tới 48,59 tỷ đồng và chỉ giảm 2,52 tỷ đồng so với năm 2011 Lí do là bởi năm

2013, Hội sở chính của BIDV không rót vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế về Chinhánh nên đã gây ra sự sụt giảm với khoản cho vay này

+ Trong 3 năm này, dự phòng rủi ro của Chi nhánh cũng tăng lên nhằm đảm bảo

an toàn cho hoạt động kinh doanh trong trường hợp xảy ra sự cố Năm 2012,dự phòng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

rủi ro là 16,07 tỷ, tăng lên 2,32 tỷ - tương ứng tăng 16,89% so với năm 2011 Và đếnnăm 2013, dự phòng rủi ro tăng lên 4,5 tỷ - tương ứng tăng 27,99% so với năm 2012.Việc đảm bảo trích lập đầy đủ dự phòng rủi ro là một trong những tiền đề chuẩn bị sẵnsàng cho tiến trình cổ phần hóa vào năm 2012 và đảm bảo an toàn hoạt động trongnăm 2013.

+ Bên cạnh các khoản mục trong bảng số liệu, cũng có một khoản mục có trongTài sản có của Ngân hàng cần lưu ý là “Tài sản cố định” Nhưng do yêu cầu tập trungtài sản cố định có giá trị lớn về Hội sở chính để theo dõi mà Chi nhánh không tiếnhành hạch toán đối với khoản mục Tài sản cố định nữa

* Về Nguồn vốn:

Trong giai đoạn 2011 – 2012, tổng nguồn vốn của BIDV – TT.Huế có xu hướngtăng lên qua các năm, giá trị của nguồn vốn năm 2013 là 2.286 tỷ đồng tăng ở mức caonhất là 857 tỷ đồng – tương ứng tăng 59,9% so với năm 2012, nhưng trong năm 2012nguồn vốn của ngân hàng chỉ là 1.429 tỷ đồng và chỉ tăng 153,61 tỷ đồng – tương ứngtăng 12,02% so với năm 2011 Cụ thể sự tăng giảm các khoản mục trong Tổng nguồnvốn của BIDV – TT.Huế là:

- “ Tiền gửi của Khách hàng” là khoản mục có giá trị chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong Nguồn vốn của Chi nhánh Hoạt động huy động vốn luôn cần thiết là quan trọngđối với BIDV – TT Huế, do đó mà việc huy động được nhiều vốn nhàn rỗi từ kháchhàng sẽ góp phần thúc đẩy quá trình lưu thông tiền tệ cho nền kinh tế, tạo điều kiệnthuận lợi cho việc cho vay của Chi nhánh Tuy nhiên, vốn huy động được từ kháchhàng vào năm 2012 là 1.350 tỷ đồng, giảm 174,85 tỷ đồng - tương ứng giảm 11,47%

so với năm 2011 Cho tới năm 2013, khoản mục này đã tăng thêm 244,9 tỷ đồng –tương ứng tăng 18,14%% so với năm 2012 Đây là một dấu hiệu tốt cho sự phục hồihoạt động kinh doanh của BIDV – TT.Huế Do đó, Chi nhánh cần có những biện pháp

để thực hiện tốt hoạt động huy động vốn của mình, nếu không thì Chi nhánh sẽ phảiđối mặt với tình trạng khó khăn trong việc thanh toán tiền lãi cho khách hàng

- “TG của các TCTD” cũng đã tăng lên rất cao với 607,90 tỷ đồng, chiếm26,58% tổng Nguồn vốn của BIDV – TT.Huế vào năm 2013 Trong khi đó, ở năm

2011 và năm 2012, khoản mục này chiếm tỉ trọng rất nhỏ Có được sự tăng lên này là

do NHNN đã có những sửa đổi bổ sung vào chính sách của mình nhằm kiểm soát chặt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

chẽ các khoản đi vay, cho vay giữa các TCTD tạo nên sự an tâm cho hệ thống cácNHTM hoạt động trong thị trường liên ngân hàng Bên cạnh đó, giảm được những hậuquả không tốt có thể xảy ra, khiến nợ xấu gia tăng và bất ổn lãi suất trên thị trường dẫnđến khó khăn trong hoạt động cho vay của các Ngân hàng.

- “TS nợ khác” cũng có sự biến động thất thường qua 3 năm Năm 2011, Tài sản

nợ khác của BIDV – TT.Huế đã giảm đáng kể 287 tỷ đồng, nguyên nhân chủ yếu là docác khoản lãi, phí phải trả của Chi nhánh tăng lên đáng kể, điều này là không tốt đốivới hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Nhưng vào năm 2012 và năm 2013, giá trịtài sản nợ khác tăng lên trở lại cho thấy lãi và phí phải trả của Chi nhánh đã giảmxuống so với năm 2011 Đặc biệt là vào năm 2013 tăng thêm 75,07 tỷ đồng so với năm

2012 bởi trong năm này, tiền gửi của khách hàng và tiền gửi vay các TCTD đã tănglên đáng kể

Bảng 2.2 Tình hình Tài sản và Nguồn vốn tại BIDV – TT Huế

TCTD

0,05 - - - 673,36 29,4 (0,05) (100) 673,3 Cho vay TCKT, CN 1.107 86,73 1.305 91,28 1.528 66,8 197,96 17,88 222,7 17,07Cho vay TTUT 51,11 4,00 48,59 3,4 16,92 0,74 (2,52) (4,93) (31,67) (65,18)

-TS có khác 112,84 8,84 67,72 4,74 66,58 2,91 (45,12) (39,99) (1,14) (1,68)DPRR (13,75) (1,08) (16,07) (1,12) (20,57) (0,9) (2,32) 16,89 (4,5) 27,99

B Nguồn vốn 1.276 100 1.429 100 2.286 100 153 12,02 857 59,9

Tiền gửi các TCTD 1,91 0,1 1,26 0,09 607,9 26,5 (0,65) (34,03) 606,6 48,14Tiền gửi của KH 1.528 119,5 1.350 94,41 1.594 69,7 (174,8) (11,47) 244,9 18,14Phát hành giấy tờ có

giá

3,72 0,3 69.4 4,85 - - 65,68 1765,5 (69,4) (-100)

TS nợ khác (287) (22,2) 8,79 0,61 84,86 3,67 291,86 (103,1) 75,07 854,04Vốn và các quỹ 28,96 2,3 0.53 0,04 0,2 0,01 (28,43) (98,17) (0,33) (62,26)

( Nguồn: Phòng Kế hoạch – Tổng hợp BIDV – Huế và tính toán của tác giả)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

2.2 Quy trình xây dựng KHKD tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 2.2.1 Tổ chức lập kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

BIDV – TT Huế là một chi nhánh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư

và Phát triển Việt Nam, các chỉ tiêu kế hoạch chính của Chi nhánh cũng được giao từHội sở chính

Trên thực tế, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một doanhnghiệp cổ phần nhưng là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt; do đó, công tác xâydựng kế hoạch kinh doanh vừa phải phù hợp với đặc thù riêng là kinh doanh về tiền tệcủa mình,vừa phải phù hợp với bản chất của một doanh nghiệp cổ phần Vì hoạt độngkinh doanh của NHTM có tác động tới nhiều hoạt động khác trong nền kinh tế nêncông việc này cần được thực hiện nghiêm túc và có sự tham gia một cách thống nhất,tích cực của tất cả thành viên các phòng ban trong hệ thống ngân hàng

Sơ đồ 2: Tổ chức công tác kế hoạch tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- Tổng giám đốc: Là người có thẩm quyền ra quyết định cho hoạt động của ngânhàng; trực tiếp giao nhiệm vụ cho các phó Tổng giám đốc và các chi nhánh, phòng banthực hiện kế hoạch

- Ban Kế hoạch chiến lược: Dựa vào tình hình thực hiện kế hoạch năm trước,cùng định hướng chiến lược phát triển của các Chi nhánh, ban này sẽ tổng hợp vàtrình cho Tổng giám đốc phê duyệt về hệ thống chỉ tiêu kế hoạch cụ thể năm tiếp theo

TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN KẾ HOẠCH CHIẾN

LƯỢC

CÁC CHI NHÁNHĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

cho mỗi Chi nhánh Sau khi được duyệt, Giám đốc ban kế hoạch chiến lược sẽ thaymặt Tổng giám đốc ra quyết định và gửi chỉ tiêu kế hoạch của từng hoạt động về chocác Chi nhánh thực hiện.

- Các Chi nhánh: Các chi nhánh của ngân hàng là thành viên rất quan trọng trong

sơ đồ kế hoạch của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, bởi đó là nhân tố trựctiếp thực hiện kế hoạch kinh doanh của ngân hàng Thông qua việc nghiên cứu tìnhhình thị trường, dựa vào tình hình hoạt động kinh doanh trong thời kì trước, năng lựckinh doanh, thực trạng của mình trong thời điểm hiện tại, các Chi nhánh sẽ xây dựng

hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh cho đơn vị mình Sau khi tổng hợp toàn bộ

số liệu và hoàn thành bản kế hoạch, các Chi nhánh sẽ gửi báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh lên Hội sở chính thông qua ban Kế hoạch chiến lược

2.2.2 Qui trình xây dựng KHKD

2.2.2.1 Những căn cứ để xây dựng KHKD

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một một ngân hàng thươngmại cổ phần, do đó phải chịu sự quản lí của Nhà nước và đối mặt với sự cạnh tranhgay gắt từ các ngân hàng thương mại khác Do vậy, việc xây dựng một chiến lược kinhdoanh có hiệu quả là hết sức quan trọng Muốn như vậy, trong công tác kế hoạch tạingân hàng cần tạo lập một hệ thống căn cứ sát với thực tế, phản ánh đúng thực trạng

và phải có tính khả thi Đó là:

- Định hướng chiến lược phát triển của Ngân hàng:

Qua chiến lược phát triển của Ngân hàng, kế hoạch kinh doanh đã có được đượcnhững định hướng cụ thể tạo ra tiền đề để xây dựng các mục tiêu hàng năm, quý, tháng

- Tình hình thực hiện kế hoạch năm trước:

Đây là căn cứ quan trọng nhất trong các căn cứ xây dựng kế hoạch của Ngânhàng Thông qua các kết quả từ các năm trước, Ngân hàng sẽ tiến hành phân tích đánhgiá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, đánh giá việc thực hành các chỉ tiru

đó như thế nào dựa trên sự phân tích những mặt làm được và chưa làm được để từ đóNgân hàng có hướng khắc phục những khó khăn và tiếp tục phát huy những lợi thế màNgân hàng có được Thông qua tình hình thực hiện kế hoạch năm trước Ngân hàng cóthể dự đoán được tình hình kinh doanh của Ngân hàng trong năm tới sẽ góp phần làmtăng tính khả thi cho phương án kế hoạch

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

- Dự tính doanh thu ở năm kế hoạch:

Kết quả điều tra nghiên cứu thị trường là một căn cứ rất căn cứ rất quan trọngtrong việc dựng kế hoạch thông qua căn cứ này Ngân hàng có thể xác định được lượnggiao dịch của Ngân hàng trong năm kế hoạch và ước tính doanh thu Thông qua hoạtđộng này, Ngân hàng có thể tập hợp và phân đoạn thị trường để tận dụng tối đa tội thếmạnh của Ngân hàng mà không bỏ lỡ cơ hội phát triển thế mạnh của mình

- Căn cứ vào nguồn nhân lực:

Để xây dựng được một bản kế hoạch khả thu thì một căn cứ không kém phầnquan trọng là tình hình nguồn lực tại Ngân hàng Ngân hàng sẽ nhận được các báo cáo

về tình hình nguồn nhân lực ở các chi nhánh gửi lên Ngân hàng căn cứ vào các chuẩnmực và định mức về lao động để xây dựng bản kế hoạch phù hợp với nguồn lực hiện

có, tiết kiệm chi phí và đảm bảo hiệu quả kinh doanh

- Kết quả marketing, điều tra nghiên cứu sự biến động từ thị trường và các yếu tốkhách quan liên quan trực tiếp đến hoạt động của Ngân hàng

2.2.2.2 Các bước xây dựng KHKD.

Bước 1: - Điều tra, phân tích dự báo tình hình để lập kế hoạch Tiến hành vào

cuối quí III – đầu quí IV – tính toán, phân tích tình hình thực tế thực hiện kế hoạch 3quí đầu năm, dự báo thực hiện quí IV, tổng hợp phân tích kết quả thực hiện kế hoạch

cả năm báo cáo Phân tích những yếu tổ ảnh hưởng chủ quan củaChi nhánh, nhữngnhân tố ảnh hưởng khách quan về môi trường kinh doanh ngoài Chi nhánh nhất là thịtrường Bên cạnh đó còn có năng lực cạnh tranh, đối thủ, đối tác và nguồn tiềm năng

- Nghiên cứu kế hoạch nhà nước, kế hoạch ngành, kê hoạch của địa phương liênquan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, nghiên cứu các chính sách,pháp luật, phương thức điều hành của Nhà nước, quan hệ hợp tác kinh tế, tình hình hộinhập, mở cửa về kinh tế, … để thấy được những cơ hội, rủi ro, những thuận lợi, khókhăn cũng những nhân tố ảnh hưởng, …

- Ban giám đốc Chi nhánh cũng trực tiếp chỉ đạo, phòng ban kế hoạch trực tiếptiến hành công tác nghiên cứu, lập kế hoạch Đồng thời, các phòng ban khác cũng phảitham gia từ khâu dự đoán đến dự thảo kế hoạch

Bước 2: Lập dự thảo kế hoạch.

Phòng Kế hoạch – Tổng hợp chủ động dự thảo các kế hoạch chủ chốt, đồng thờihướng dẫn các phòng ban khác liên quan lập dự thảo các kế hoạch khác, sau đó tổng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

hợp thành hệ thống kế hoạch kinh doanh đồng bộ của Chi nhánh và nộp lên Hội sởchính để trình lên HĐQT phê duyệt.

Bước 3: Quyết định kế hoạch chính thức.

HĐQT phê duyệt và giao nhiệm vụ kinh doanh về cho Chi nhánh Căn cứ vàobản kế hoạch, các Chi nhánh sẽ tiến hành triển khai ra các kế hoạch hàng quí, hàngtháng của mỗi đơn vị để thực hiện kế hoạch kinh doanh có hiệu quả

2.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch của BIDV – TT Huế trong giai đoạn 2011 – 2013

Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của BIDV – TT Huế được giao từ Hội sởchính BIDV Việt Nam, Chi nhánh có trách nhiệm trực tiếp thực hiện kế hoạch Bảng2.3 thể hiện tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh cụ thể của Chi nhánh qua 3 năm

2011 – 2013

- Các chỉ tiêu về hoạt động huy động vốn của BIDV – TT, Huế có xu hướng tănglên theo các năm Các chỉ tiêu được giao về cho Chi nhánh cụ thể là: Năm 2011 là1.276 tỷ đồng, năm 2012 là 1.430 tỷ đồng và năm 2013 là 1.585 tỷ đồng Huy độngvốn là một trong những nghiệp vụ quan trọng nhất của BIDV – TT Huế, do đó, trongtình hình cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM trong khu vực thì các chỉ tiêu kế hoạchnày có sự gia tăng nhằm thúc đẩy sự phấn đấu của toàn bộ Chi nhánh, tăng thêm lợinhuận và đạt được kết quả kinh doanh tốt

- Các chỉ tiêu của hoạt động tín dụng của BIDV – TT Huế có sự gia tăng đều quacác năm Năm 2011 là: 1.161 tỷ đồng; năm 2012 là 1.408; năm 2013 là 1.540 tỷ đồng.Mặc dù trong giai đoạn này, tình hình kinh tế khó khăn đã ảnh hưởng đến hoạt độngtín dụng của toàn ngành, nhưng suy cho cùng, hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động thulãi quan trọng trong tổng doanh thu của Chi nhánh Do đó, giai đoạn này, Chi nhánhvẫn được giao chỉ tiêu tín dụng có xu hướng tăng qua mỗi năm nhằm thu được lợinhuận cao, thúc đẩy sự phát triển cho Chi nhánh và tăng thêm động lực cho công táchuy động vốn hoạt động có hiệu quả

- Đối với hoạt động dịch vụ phát hành và thanh toán qua thẻ: Trong giai đoạncông nghệ ngày càng phát triển, triển khai hiệu quả sản phẩm thẻ cùng nhiều sản phẩmdịch vụ khác, BIDV – TT Huế tiếp tục khẳng định thương hiệu và uy tín của mình Sốlượng thẻ phát hành cùng doanh số thanh toán đã tăng lên ngày một nhiều qua mỗinăm, đây là dấu hiệu cho sự phát triển tốt đẹp của Chi nhánh Tuy nhiên, từ trước năm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 14/11/2016, 21:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Giáo trình “Kế hoạch kinh doanh” – Trường Đại học Quản lí và Kinh doanh Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch kinh doanh
[2] TS. Nguyễn Tài Phúc & TS. Hoàng Quang Thành (2009), Giáo trình Quản trị học – Đại học Kinh tế - Đại học Huế Khác
[3] PGS – TS. Nguyễn Văn Tiến, Giáo trình Tài chính – Tiền tệ Ngân hàng Khác
[4] Báo cáo thường niên BIDV (giai đoạn 2011 -2013) Khác
[5] Bản cáo bạch BIDV (giai đoạn 2011 – 2013) [6] Báo cáo tình hình quản trị BIDV (năm 2012) Khác
[7] Một số khóa luận ở thư viện trường Đại học Kinh tế - Huế Khác
[8] Số liệu và thông tin từ Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý..................................................................................19 - Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Sơ đồ 1 Tổ chức bộ máy quản lý..................................................................................19 (Trang 7)
Sơ đồ sau: - Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Sơ đồ sau (Trang 27)
Bảng 2.1: Tình hình lao động tại BIDV – TT. Huế giai đoạn 2011 – 2013 - Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.1 Tình hình lao động tại BIDV – TT. Huế giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 30)
Sơ đồ 2: Tổ chức công tác kế hoạch tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Sơ đồ 2 Tổ chức công tác kế hoạch tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Trang 35)
Bảng 2.4: Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn của BIDV – TT. Huế - Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.4 Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn của BIDV – TT. Huế (Trang 41)
Bảng 2.5: Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của các bộ phận trong - Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.5 Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của các bộ phận trong (Trang 43)
Bảng 2.6: Tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của BIDV – TT. Huế - Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.6 Tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của BIDV – TT. Huế (Trang 50)
Bảng 2.7: Tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng theo đối tượng khách hàng của - Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.7 Tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng theo đối tượng khách hàng của (Trang 51)
Bảng 2.9: Tình hình thực hiện kế hoạch phát hành và thanh toán thẻ của BIDV – - Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.9 Tình hình thực hiện kế hoạch phát hành và thanh toán thẻ của BIDV – (Trang 56)
Bảng 2.10. Kết quảhoạt động kinh doanh của BIDV–TT.Huếtrong giai đoạn 2011–2013 - Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.10. Kết quảhoạt động kinh doanh của BIDV–TT.Huếtrong giai đoạn 2011–2013 (Trang 63)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm