Khi có một qui trình kế hoạch thống nhất sẽ góp phần cung cấp, trao đổithông tin giữa các phòng ban trong doanh nghiệp với nhau, từ đó mà có được nhữngphương án hoạt động cho bộ phận mìn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á
CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện Giáo viên hướng dẫn
Lớp: K48B Kế hoạch – Đầu tư
MSV: 14K4011230
Huế, tháng 5 năm 2018
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân tôi cùng với những kiến thức đã tích lũy được, tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô giáo đã truyền đạt kiến thức, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Kinh tế Huế Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo là PGS.TS Hoàng Hữu Hòa đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện khóa luận này.
Tôi xin cảm ơn ban lãnh đạo, tập thể cán bộ công nhân viên Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc Á - chi nhánh TT Huế, đặc biệt là phòng Tín dụngđã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình thực tập tạiđây.
Cuối cùng tôixin được gửi lời cảm ơn tới gia đình cùng toàn thể bạn bè đã động viên, khích lệ tôi trong quá trình học tập và thực tập để hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin gửi lời tri ân chân thành và sâu sắc đến tất cả mọi người!
Huế, tháng 5 năm 2018 Sinh viên thựchiện
Võ Thị Quỳnh Nga
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU v
DANH MỤC BẢNG vi
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp Thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2.Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
4.1 Phương pháp thu thập thông tin 2
4.2 Phương pháp thống kê mô tả và xử lí số liệu 3
4.3.Phương pháp phân tích 3
5 Kết cấu của khóa luận 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
VỀ THỰC HIỆNKẾ HOẠCH KINH DOANH 4
1.1 Lý luận chung về kế hoạch kinh doanh của NHTM 4
1.1.1 Khái niệm kế hoạch 4
1.1.2 Chức năng của kế hoạch trong hệ thống doanh nghiệp 4
1.1.3.Vai trò của kế hoạch 5
1.1.4 Phân loại kế hoạch 5
1.1.4.1.Xét theo góc độ thời gian 5
1.1.4.2 Xét theo góc độ cấp độ 6
1.1.5 Kế hoạch kinh doanh của NHTM 7
Trang 41.1.5.1 Đặc điểm hoạt động của NHTM 7
1.1.5.2.Nội dung của kế hoạch kinh doanh trong NHTM 8
1.2 Thực hiện kế hoạch kinh doanh ở NHTM 9
1.2.1 Lý luận cơ bản về thực hiện KHKD ở NHTM 9
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thực hiện KHKD của NHTM 10
1.2.2.1.Nhân tố bên trong 10
1.2.2.2.Nhân tố bên ngoài 12
1.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá thực hiện KHKD 16
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á – CHI NHÁNH HUẾ 17
2.1 Tình hình cơ bản của của Ngân hàng thương mại cổ phân Bắc Á – chi nhánh Huế 17
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phân Bắc Á – chi nhánh Huế 17
2.1.2 Hoạt động chính 18
2.1.3 Tổ chức hoạt động và đặc điểm kinh doanh của chi nhánh 18
2.1.3.1 Chức năng nhiệm vụ 18
2.1.3.2.Cơ cấu tổ chức 19
2.1.4 Tình hình nguồn lực của Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh TT Huế 20
2.1.4.1.Tình hình lao động 20
2.1.4.2.Tình hình Tài sản và Nguồn vốn 22
2.2 Phân tích tình hình thực hiện KHKD 25
2.2.1 Khái quát về KHKD ở NHTMCP Bắc Á – chi nhánh TT Huế 25
2.2.2Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn của toàn Chi nhánh 28
2.2.3 Tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng 30
2.2.4 Tình hình thực hiện kế hoạch về phát hành thẻ cùng doanh thu sử dụng 34
2.3 Đánh giá chung về công tác thực hiện KHKD tại NHTMCP Bắc Á – chi nhánh Huế 39
2.3.1 Những thành tựu 39
2.3.2 Những hạn chế 43
Trang 5CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á – CHI NHÁNH TT HUẾ 45
3.1 Mục tiêu phát triển của Ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Huế 45
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh TT Huế 46
3.2.1 Nhóm giải pháp chung 46
3.2.2 Nhóm giải pháp cụ thể cho từng hoạt động kinh doanh 51
3.2.2.1 Hoạt động tín dụng 51
3.2.2.2 Hoạt động huy động vốn 52
3.2.2.3 Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ 53
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
1 Kết luận 54
2 Kiếnnghị 54
2.1.Đối với Bắc Á Trung ương 54
2.2 Đối với Bắc Á – chi nhánh TT.Huế 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
ĐVT : Đơn vị tính
TT Huế : Tỉnh Thừa Thiên Huế
TMCP : Thương mại cổ phần
NH : Ngân hàng
NHTM : Ngân hàng thương mại
KHKD : Kế hoạch kinh doanh
NHNN : Ngân hàng nhà nước
Bắc Á – TT Huế : Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á chi nhánh Huế TCTD : Tổ chức tín dụng
TS : Tài sản
ATM : Máy rút tiền tự động
DTTT : Doanh thu thanh toán
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình lao động tại Bắc Á Bank - TT Huế giai đoạn 2015 - 2017 21Bảng 2.2: Tình hình Tài sản và Nguồn vốn tại NH Bắc Á - TT Huế giai đoạn 2015 –2017 23Bảng 2.3 Hệ thống chi tiêu kế hoạch của NH Bắc Á - TT Huế giai đoạn 2015 – 2017 27Bảng 2.4 Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn của NH Bắc Á – TT Huế giaiđoạn 2015 - 2017 28Bảng 2.5 Tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của NH Bắc Á –TT Huế giai đoạn
2015 – 2017 32Bảng 2.6 Tình hình thực hiện kế hoạch phát hành và thanh toán thẻ của NH Bắc Á –Huế giai đoạn 2015 – 2017 36Bảng 2.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của NH Bắc Á – chi nhánh Huế giai đoạn
2015 – 2017 40
Trang 8PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp Thiết của đề tài
Kế hoạch kinh doanh là một kế hoạch mô tả quá trình kinh doanh của doanhnghiệp trong một khoảng thời gian Nó đánh giá việc kinh doanh đã có kết quả như thếnào và tìm kiếm những triển vọng để phát triển và thành công trong tương lai
Để có thể tồn tại và phát triển, tìm ra định hướng kinh doanh cho doanh nghiệpthì người làm ăn cần có một kế hoạch kinh doanh, kế hoạch giúp doanh nghiệp có thểnắm bắt tình hình thực tế và đưa ra được những định hướng trong tương lai Nó là mộtcông cụ quản lý của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp xác định các mục tiêu, các chiếnlược, xác định thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nội lực của doanh nghiệp,đưa ra các phương hướng kinh doanh và phương thức để thực hiện các mục tiêu, chiếnlược
Kế hoạch dù có sai vẫn rất cần thiết Nó là trọng tâm của việc hoạch định kinhdoanh là thước đo của kết quả kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh giúp người làm ăn
có được tầm nhìn tốt hơn cho việc kinh doanh trong tương lai Trong kinh doanh, nếukhông có kế hoạch gì vào phút khởi đầu, người làm ăn sẽ không biết phục hồi hoặcđiều chỉnh kế hoạch của mình ra sao
Việc viết một kế hoạch kinh doanh là một bước quan trọng trong việc tạo nênnền tảng cho quá trình thực hiện mục tiêu có tính thực tế của doanh nghiệp
Sau 30 năm đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, hội nhập của Việt Nam trongnền kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, vị thế và vai trò của Việt Nam trên trườngquốc tế không ngừng được nâng cao Tuy đem lại nhiều cơ hội cho sự phát triển chocác doanh nghiệp nhưng cũng đặt ra cho các doanh nghiệp nhiều thách thức đồi hỏidoanh nghiệp phải vượt qua và phát triển hơn nữa Như chúng ta đã biết, môi trườngkinh doanh là luôn thay đổi và bất ổn nên để các doanh nghiệp trong nước có thể vướtqua những khó khăn cũng như thashc thức thì cần các doanh nghiệp cần phải lập một
kế hoạch kinh doanh cụ thể Tất yếu, lập kế hoạch kinh doanh là rất quan trọng nhưngquan trọng hơn vẫn là thực hiện kế hoạch đó như thế nào để có kết quả tốt nhất Vì kếtquả đạt được nó nói lên việc lập kế hoạch kinh doanh đó có hiệu quả hay không
Trang 9Một trong những ngân hàng thương mại cổ phần có vị thế trên thị trường Ngânhàng thương mại cổ phần Bắc Á – chi nhánh Thừa Thiên Huế trong những năm qua đã
có những giải pháp nhằm thực hiện kế hoạch kinh doanh của mình cho phù hợp vớitừng giai đoạn phát triển Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt được việc thức hiện kếhoạch của Ngân hàng vẫn còn bộc lộ rõ nhiều hạn chế về mặt tổ chức, tiến độ, Xuất
phát từ đó, tôi chọn đề tài là: “Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Bắc Á – chi nhánh TT Huế”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu việc thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàngthương mại
3.2.Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh TT Huế
Thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2015 – 2017 và đề xuất giải pháp đếnnăm 2020
Nội dung: Phân tích thực kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng Bắc Á –chi nhánh
TT Huế trong giai đoạn 2015 – 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin
Trang 10Nguồn dữ liệu thứ cấp phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài được lấy từ các nguồnsau:
- Phòng tín dụng – Bắc Á –TT Huế: Báo cáo kết quả kinh doanh, tình hình tài sản– nguồn vốn tại chi nhánh, Hệ thống kế hoạch nguồn vốn, kế hoạch dự nợ và thanhtoán thẻ qua 3 năm 2015 – 2017
- Phòng Tín dụng – Bắc Á – TT Huế : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tạoChi nhánh Huế qua 3 năm 2015 – 2017
- Các nguồn thông tin liên quan khai thác trên sách, tạp chí chuyên ngành và trêninternet
4.2 Phương pháp thống kê mô tả và xử lí số liệu
Dùng phương pháp tổ thống kê để tổng hợp và xử lý số liệu điều tra theo các tiêuthức phù hợp với mục đích nghiên cứu
Số liệu điều tra được xử lí, tính toán trên máy tính theo các phần mềm thống kê:excel,…
Phần II : Nội dung và kết quả nghiên cứu, gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về thực hiện kế hoach kinh doanh ởNHTM;
- Chương 2: Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bắc
Á –TT Huế giai đoạn 2015-2017;
- Chương 3: Giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả kế hoạch kinh doanh tạiNHTMCP Bắc Á – CN TT HUẾ
Phần III: Kết luận và Kiến nghị
Trang 11PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ THỰC HIỆNKẾ HOẠCH KINH DOANH1.1 Lý luận chung về kế hoạch kinh doanh của NHTM
1.1.1 Khái niệm kế hoạch
Kế hoạch là văn bản (hệ thống văn bản) nhằm cụ thể hóa chiến lược kinhdoanhcủa doanh nghiệp để thực hiện trong từng thời gian nhất định Kế hoạch baogồm các nội dung chính: Các nhiệm vụ, chỉ tiêu, bảng biểu tính toán, cân đối; các biệnpháp bảo đảm thực hiện kế hoạch
Kế hoạch kinh doanh là một kế hoạch mô tả quá trình kinh doanh của doanhnghiệp trong một khoảng thời gian Nó đánh giá việc kinh doanh đã có kết quả như thếnào và tìm kiếm những triển vọng để phát triển và thành công trong tương lai
1.1.2 Chức năng của kế hoạch trong hệ thống doanh nghiệp
Kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp với tư cách là một công cụ quản lí theomục tiêu và còn là một công cụ để ra quyết định, vì thế nó đóng góp một phần quantrọng và không thể thiếu trong quá trình điều hành và quản lí vĩ mô, cụ thể được thấy ởnhững chức năng sau:
- Chức năng ra quyết định: Kế hoạch kinh doanh cho phép ta xây dựng qui trình
ra quyết định và phối hợp các quyết định Bất kì một doanh nghiệp nào cũng thườnggặp phải những vấn đề riêng (có thể là những mâu thuẫn trong nội bộ, những bất ổntrong môi trường kinh doanh,…) làm tác động đến qui trình ra quyết định
- Chức năng giao tiếp: Kế hoạch kinh doanh tạo thêm nhiều cơ hội cho ban lãnhđạo và các bộ phận trong doanh nghiệp có thể giao tiếp được với nhau, nó cho phéplãnh đạo các bộ phận có thể phối hợp trao đổi xử lý thông tin và những vấn đề củadoanh nghiệp Khi có một qui trình kế hoạch thống nhất sẽ góp phần cung cấp, trao đổithông tin giữa các phòng ban trong doanh nghiệp với nhau, từ đó mà có được nhữngphương án hoạt động cho bộ phận mình sao cho phù hợp với các phòng ban bộ phậnkhác để đảm bảo cho mục tiêu của doanh nghiệp được thực hiện đúng theo kế hoạch
đề ra
Trang 12- Chức năng quyền lực: Khi một bản kế hoạch được xây dựng hoàn chỉnh phùhợp với những điều kiện bên trong và bên ngoài doanh nghiệp thì bản kế hoạch đó như
là một bản tuyên bố của ban lãnh đạo doanh nghiệp tới các bộ phận và nhân viên trongdoanh nghiệp về chiến lược phát triển của doanh nghiệp trong tương lai, trong đó sẽghi rõ những mục tiêu mà doanh nghiệp cần đạt được trong thời gian tới Với nhữngmục tiêu, nhiệm vụ được đặt ra trong bản kế hoạch thì ban lãnh đạo doanh nghiệp đãkhẳng định quyền lực lãnh đạo của họ trong doanh nghiệp cũng như với các nhân viên.Nhờ có kế hoạch mà các hoạt động trong doanh nghiệp được quản lý một cáchchặtchẽ, hợp lý và từ đó sẽ giúp cho mọi người đều có thể tham gia đóng góp ý kiếnvào bản kế hoạch
1.1.3.Vai trò của kế hoạch
Để có thể tồn tại và phát triển, tìm ra định hướng kinh doanh cho doanh nghiệpthì người làm ăn cần có một kế hoạch kinh doanh, kế hoạch giúp doanh nghiệp có thểnắm bắt tình hình thực tế và đưa ra được những định hướng trong tương lai Nó là mộtcông cụ quản lý của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp xác định các mục tiêu, các chiếnlược, xác định thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nội lực của doanh nghiệp,đưa ra các phương hướng kinh doanh và phương thức để thực hiện các mục tiêu, chiếnlược
Kế hoạch dù có sai vẫn rất cần thiết Nó là trọng tâm của việc hoạch định kinhdoanh là thước đo của kết quả kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh giúp người làm ăn
có được tầm nhìn tốt hơn cho việc kinh doanh trong tương lai Trong kinh doanh, nếukhông có kế hoạch gì vào phút khởi đầu, người làm ăn sẽ không biết phục hồi hoặcđiều chỉnh kế hoạch của mình ra sao
Việc viết một kế hoạch kinh doanh là một bước quan trọng trong việc tạo nênnền tảng cho quá trình thực hiện mục tiêu có tính thực tế của doanh nghiệp Người ta
có thể sử dụng nó để đánh giá ý tưởng, tìm kiếm cơ hội từ các nhà đầu tư
1.1.4 Phân loại kế hoạch
1.1.4.1.Xét theo góc độ thời gian
Bao gồm:
Trang 13- Kế hoạch dài hạn: Là những kế hoạch cho thời kỳ 5 năm trở lên Nó thườngnhấn mạnh về các ràng buộc tài chính được xây dựng dựa trên cơ sở ngoại suy từ quákhứ, để đưa ra những dự báo trong môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp đã thamgiá
- Kế hoạch trung hạn: Là những kế hoạch cho thời kỳ từ 1 đến 5 năm Những kếhoạch này thường là sự cụ thể hoá của kế hoạch dài hạn
- Kế hoạch ngắn hạn: Là những kế hoạch cho thời kỳ dưới 1 năm Nó chỉ ra tiến
độ, những hành động có thời gian dưới 1 năm, và nó chỉ ra cách thức sử dụng cụ thểcác nguồn lực của doanh nghiệp để thực hiện mục tiêu trong kế hoạch trung và dàihạn
1.1.4.2 Xét theo góc độ cấp độ
Kế hoạch chiến lược: Các kế hoạch chiến lược được xây dựng bởi những nhàquản lý cấp cao nhằm xác định những mục tiêu tổng thể, định hướng tương lai củadoanh nghiệp, tổ chức Kế hoạch chiến lược thường được xây dựng cho khoảng thờigian từ ít nhất là 2 năm trở lên, cũng có trường hợp lên tới 10 năm Do đó, kế hoạchchiến lược thường là những kế hoạch thể hiện những tầm nhìn ra về vị thế của doanhnghiệp trong tương lai, nó tác động tới các mảng hoạt động lớn, liên quan tới toàn bộtương lai của tổ chức; nó cũng chỉ ra những định hướng lớn cho phép doanh nghiệp đạtđược những mục tiêu đã đề ra
Kế hoạch tác nghiệp: Mục tiêu của các kế hoạch kinh doanh thường hướng tớiđáp ứng sự đòi hỏi của thị trường; nần cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, quản línguồn lực có hiệu quả… Để thực hiện được điều này, kế hoạch chiến lược cần phảiđược chi tiết cụ thể hóa thành những hoạt động hàng năm, hàng quý, hàng tháng vàhàng tuần, thậm chí hàng ngày như kế hoạch nhân sự, kế hoạch tiến độ, kế hoạch hoạtđộng kinh doanh… Tất cả các kế hoạch đó được gọi là kế hoạch tác nghiệp – là công
cụ để chuyển các định hướng, mục tiêu của chiến lược thành các chương trình cụ thểcho từng bộ phận, lĩnh vực của doanh nghiệp Nhằm mục đích bảo đảm cho mọi ngườitrong tổ chức đều hiểu về các mục tiêu của tổ chức và xác định rõ trách nhiệm của họliên quan như thế nào trong việc thực hiện các mục tiêu đó, tiến hành các hoạt độngnhư thế nào để đạt được những kế hoạch như dự kiến
Trang 141.1.5 Kế hoạch kinh doanh của NHTM
1.1.5.1 Đặc điểm hoạt động của NHTM
NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt Nét đặc biệt của doanh nghiệp ngân hàngđược thể hiện ở các nội dung sau:
Lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng.Đây là lĩnh vực “đặc biệt” vì trước hết nó liên quan trực tiếp đến tất cả các ngành, liênquan đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội Mặt khác, lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng
là lĩnh vực rất “nhạy cảm”, nó đòi hỏi một sự thận trọng trong điều hành hoạt độngngân hàng để tránh những thiệt hại cho nền kinh tế - xã hội Chất liệu kinh doanh củangân hàng là tiền tệ, mà tiền tệ là công cụ được nhà nước sử dụng để quản lý vĩ mônền kinh tế, nó quyết định đến sự phát triển hoặc suy thoái của cả một nền kinh tế, do
đó chất liệu này được nhà nước kiểm soát rất chặt chẽ
Hoạt động kinh doanh của NHTM chủ yếu dựa trên vốn của người khác Vốn củangân hàng thường chiếm tỉ trọng nhỏ(không quá 10%) trong tổng nguồn vốn mà ngânhàng nắm giữ Nguồn vốn chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng số nguồn vốn và là nguồnvốn chủ yếu để ngân hàng kinh doanh là vốn tiền gửi Nó phản ánh đúng bản chất củaNHTM là đi vay để cho vay, do đó mà ngoài việc phải đảm bảo nhu cầu thanh toán,chi trả cho mọi hoạt động thường ngày như những doanh nghiệp khác thì NHTM cònphải đảm bảo nhu cầu chi trả tiền gửi cho khách hàng Do đó, hoạt động kinh doanhcủa NHTM luôn gắn liền với một rủi ro mà NH buộc phải chấp nhận với mức độ mạohiểm nhất định Điều này cho thấy rằng, hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
có ảnh hưởng quan trọng tới các cá thể trong nền kinh tế Do đó, đối với việc xây dựng
kế hoạch thì phân tích khả năng thanh khoản của NHTM là vô cùng quan trọng Cácnhà làm kế hoạch cần thường xuyên quan tâm chú ý đến mọi hoạt động, đặc biệt làkhâu kiểm tra, giám sát để có thể phát hiện kịp thời những sai sót cũng như biến độngbất ngờ xảy đến và tránh được những rủi ro không đáng có làm ảnh hưởng đến hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng
Hoạt động kinh doanh của NHTM chịu sự chi phối rất lớn bởi chính sách tiền tệcủa ngân hàng trung ương Một NHTM không thể mở rộng hoạt động kinh doanh khingân hàng trung ương đang áp dụng chính sách đóng băng tiền tệ, hạn chế lạm phát và
Trang 15ngược lại Do đó, việc ngân hàng mở rộng hay thu hẹp hoạt động kinh doanh của mìnhđều phải chịu sự chi phối bởi chính sách tiền tệ của ngân hàng TW.
Đối với NHTM, vốn vừa là phương tiện, vừa là mục đích kinh doanh; đồng thờicũng là đối tượng kinh doanh Chính đặc điểm này mà hoạt động kinh doanh của TMmang tính chất bao trùm và rộng hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác Đồngthời, cũng vì thế mà có thể thấy được kế hoạch tài chính được xem là kế hoạch trọngtâm và quan trọng nhất trong bản kế hoạch kinh doanh của NHTM
NHTM là một trung gian tín dụng, đóng vai trò một tổ chức trung gian đứng ratập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, biến nóthành nguồn vốn tín dụng để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tưcho các ngành kinh tế, nhu cầu vốn tiêu dùng của toàn xã hội Như vậy, có thể nóiNHTM là nhịp cầu nối liền những chủ thể thừa vốn (các cá nhân có thu nhập nhưngchưa có nhu cầu sử dụng, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế vừa tiêu thụ được sảnphẩm nhưng chưa có nhu cầu nhập vật tư, hàng hóa) với các chủ thể thiếu vốn (những
cá nhân phát sinh nhu cầu nhưng thu nhập lại chưa có, hay các doanh nghiệp, các tổchức kinh tế đang cần nhập vật tư, nguyên liệu nhưng chưa tiêu thụ được sản phẩm)
1.1.5.2.Nội dung của kế hoạch kinh doanh trong NHTM
- Kế hoạch huy động vốn: Là kế hoạch thể hiện các chỉ tiêu về nguồn vốn, đặcbiệt là về công tác huy động vốn của ngân hàng Bất cứ một ngân hàng nào cũng đềuphải xây dựng cho mình kế hoạch nguồn vốn, bởi vốn chính là yếu tổ đầu vào quantrọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng như mọi doanh nghiệp khác
- Kế hoạch tín dụng: Là hình thức thể hiện cụ thể nhất các mục tiêu hoạt động tíndụng trong thời gian 1 năm Các mục tiêu đề cập trong kê hoạch tín dụng là mức dư nợ
Trang 16cuối năm, tốc độ tăng trưởng dư nợ, Kế hoạch tín dụng được xây dựng cùng với kếhoạch huy động vốn, nhằm đảm bảo cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn.
- Kế hoạch dịch vụ bán lẻ: Là kế hoạch hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ vớicác sản phẩm, dịch vụ ngân hàng như kế hoạch phát hành – thanh toán thẻ, kế hoạchthanh toán xuất nhập khẩu, dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ chuyển tiền nhằmphục vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Đồng thời, nâng cao nănglực cạnh tranh, đa dạng hoá hoạt động ngân hàng nhằm đem lại lợi nhuận cao hơntrước tình hình hoạt động tín dụng ngày càng khó khăn
1.2 Thực hiện kế hoạch kinh doanh ở NHTM
1.2.1 Lý luận cơ bản về thực hiện KHKD ở NHTM
Ngân hàng thương mại (NHTM) là DN kinh doanh tiền tệ, có những đặc thùriêng trong hoạt động kinh tế - tài chính Cũng giống như các DN phi tài chính, cácNHTM luôn phải đối đầu với những thách thức của thị trường cạnh tranh và đầy biếnđộng Hơn nữa, kinh doanh tiền tệ là loại hình kinh doanh đặc biệt, có liên quan đếnhầu hết các lĩnh vực khác trong nền kinh tế
Ngành ngân hàng là một ngành nhạy cảm Có sự ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh
tế của 1 quốc gia Là công cụ hữu ích của nhà nước nên ngành ngân hàng phải chịukiểm soát chặt chẽ của nhà nước Các quy định được đưa ra và điều chỉnh thườngxuyên, các ngân hàng phải linh hoạt để ứng phó với các quy định của nhà nước
Như chúng ta đã biết, vốn và tiền vừa là phương tiện, vừa là mục đích kinhdoanh đồng thời cũng là đối tượng kinh doang của NHTM Nên kế hoạch tài chính là
kế hoạch trọng tâm và quan trọng nhất trong kế hoạch kinh doanh của NHTM
Để thực hiện KHKD ở NHTM được tiến hành một cách thuận lợi và đạt hiệu quảtốt không thể không kể đến công tác phân tích các nhân tố bên trong cũng như bênngoài tác động đến nó Bên cạnh đó, là các chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành kếhoạch đặt ra cho từng hoạt động trong NHTM và từ đó đưa ra những giải pháp và kiếnnghị phù hợp nhất, giúp NH càng ngày càng phát triển và để xây dựng kế hoạch tiếptheo hoàn thiện và hợp lí hơn nữa
Trang 171.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thực hiện KHKD của NHTM
1.2.2.1.Nhân tố bên trong
a Nhân tố nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực của bất cứ ngân hàng nào là lợi thế so sánh quan trọng vì chínhcon người là yếu tố “quan trọng nhất” trong mọi quá trình sản xuất Nguồn nhân lựccủa ngân hàng được đánh giá thông qua hai chỉ tiêu là số lượng lao động và chất lượngnguồn nhân lực
Số lượng lao động: là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh nguồn nhân lực của một ngânhàng
Chất lượng nguồn nhân lực: chất lượng nguồn nhân lực của ngân hàng được đánhgiá thông qua các chỉ tiêu: trình độ học vấn, trình độ ngoại ngữ, tin học, các kỹ năngmềm như: khả năng giao tiếp, thuyết trình, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh,tinh thần trách nhiệm, sự nhiệt tình, đạo đức nghề nghiệp…
Ngoài ra chính sách nhân sự bao gồm: công tác đào tạo, bố trí và sắp xếp cán bộcũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra bộ máy đơn giản gọn nhẹ nhưng vẫnphát huy được năng lực của mỗi nhân viên từ đó nâng cao năng suất lao động
Nếu ngân hàng có lực lượng lao động hợp lý ở mỗi chi nhánh, mỗi điểm giaodịch là điều kiện thuận lợi để mở rộng các hoạt động kinh doanh, gia tăng quy mônguồn vốn và tài sản cho các chi nhánh và cho toàn bộ hệ thống ngân hàng Ngân hàng
có nhiều chi nhánh cũng làm tăng khả năng tiếp cận của ngân hàng
Mặt khác, đặc điểm hoạt động của ngân hàng là cung cấp các sản phẩm dịch vụnên chính đội ngũ nhân lực sẽ tạo ra những dịch vụ thoả mãn cả 6 tiêu chí: tính đúngthời gian, thái độ phục vụ, tính đồng nhất, sự thuận tiện để có được sản phẩm tính hoànchỉnh của sản phẩm dịch vụ và tính chính xác, không sai sót
Chính chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng nhất tạo nên chất lượngcác sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Ngân hàng nào tạo ra chất lượng cho sản phẩmdịch vụ của mình mới có khả năng cạnh tranh, thu hút, giành giật khách hàng để giatăng lợi nhuận
Như vậy, chất lượng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố ảnh hưởng đếnkhả năng tạo và duy trì thu nhập cho ngân hàng Bên cạnh đó, đạo đức nghề nghiệp
Trang 18của các cán bộ tác nghiệp cũng là yếu tố tạo nên tính an toàn trong hoạt động của mỗingân hàng.
b Cơ cấu tổ chức và quản lý
Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận (đơn vị và cá nhân) khác nhau, có mốiquan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá và có những trách nhiệm, quyềnhạn nhất định được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau nhằm đảm bảo thựchiện các chức năng quản lý và phục vụ mục đích chung đã xác định của doanh nghiệp.Với sự đoàn kết giữa các phòng ban trong ngân hàng thì công việc sẽ được giải quyếtmột cách nhanh chóng với chất lượng tốt nhất bằng chuyên môn và trách nhiệm cao
Cơ cấu tổ chức có tác dụng phân bố nguồn lực hợp lý cho từng công việc cụ thể,
từ đó có thể tiết kiệm nguồn lực, hạ thấp chi phí nhân công, hạ giá thành sản phẩm;xác định rõ trách nhiệm và cách thức thể hiện vai trò của mỗi thành viên theo quy chếcủa bản mô tả công việc, sơ đồ tổ chức và hệ thống phân cấp quyền hạn trong tổ chức
Và còn góp phần xác định quy chế thu thập, xử lý thông tin để ra quyết định và giảiquyết các vấn đề của tổ chức
Bên cạnh đó thì ngân hàng cần có một hệ điều hành, quản lý với chuyên môngiỏi và tính kỉ luật cao giúp ngân hàng có chi phí giảm thiểu, nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh
c Năng lực tài chính
Yếu tố tài chính quan trọng nhất của ngân hàng thương mại là vốn, bao gồm:Vốn pháp định và Quỹ dự trữ Vốn ngân hàng là điều kiện cơ bản đảm bảo tiền gởi củakhách hàng, một khi gặp rủi ro trong kinh doanh (như nợ khó đòi, lỗ trong nghiệp vụchứng khoán thì vốn của ngân hàng là khoản bù đắp rủi ro đó và tạo khả năng thanhtoán các khoản nợ của khách hàng)
Vốn pháp định: là vốn riêng của ngân hàng do các chủ sở hữu đóng góp nếu làngân hàng quốc doanh thì chủ sở hữu vốn là nhà nước, nếu là ngân hàng cổ phần thìchính là các cổ đông đóng góp Vốn pháp định của ngân hàng được ghi trong giấyphép hoạt động và điều lệ của ngân hàng, nó phải lớn hơn mức tối thiểu của nhà nướcquy định
Trang 19Các quỹ dự trữ bao gồm: quỹ dự trữ: là vốn được trích từ lợi nhuận hàng năm để
bổ sung vốn pháp định Luật của Việt Nam quy định hàng năm phải tính 5% lợi nhuậnròng để lập quỹ này, còn mức tối đa do Ngân hàng Trung ương quy định; quỹ dự trữđặc biệt: cũng là loại vốn được tính từ lợi nhuận để bù đắp rủi ro trong quá trình hoạtđộng Hàng năm, ngân hàng phải trích 10% trên lợi nhuận ròng cho đến khi bằng vốnpháp định
Ngoài ra, ngân hàng còn có lợi nhuận chưa chia hết cho cổ đông hoặc các quỹđặc biệt khác chưa sử dụng Mặc dù vốn là yếu tố cơ bản để đánh giá về mặt tài chínhcủa ngân hàng, nhưng ngoài yếu tố vốn ta cần phải tính đến hàng loạt các yếu tố khácnhư: thanh khoản của ngân hàng, cấu trúc rủi ro tích sản, tính chất biến động của cácloại tiền gởi và chất lượng quản lý ngân hàng
Với năng lực tài chính ổn định giúp cho tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanhđược diễn ra tốt đẹp và hiệu quả nhất
d Văn hóa của tổ chức
Trong mỗi tổ chức bất kì cũng như ngân hàng đều có những nguyên tắc nhất định
mà các cán bộ nhân viên phải tuân thủ Đó như là các khuôn mẫu, nguyên tắc cơ bản
mà mọi nhân viên đều phải tôn trọng và thực hiện nó Được thể hiện qua các mặt sau:tính tự quản của mỗi nhân viên; công tác kiểm tra; mối quan hệ giữa nhân viên và lãnhđạo, giữa các nhân viên với nhau,
Nếu các mối hệ trong ngân hàng có một nền văn hóa tốt đẹp thì sẽ tạo ra đoànkết, vui vẻ cũng như lòng tin của khách hàng; góp phần cho thành công cho kế hoạchkinh doanh của ngân hàng
1.2.2.2.Nhân tố bên ngoài
a Nhân tố kinh tế
Xu hường toàn cầu hóa dẫn đến sự hội nhập mạnh mẽ giữa các nền kinh tế trongkhu vực và trên toàn thế giới Đối với mỗi ngành kinh tế, hội nhập vừa mang đếnnhững cơ hội đồng thời cũng gây ra nhiều thách thức Hệ thống NHTM Việt Namcũng vậy, các cơ hội đó là: công nghệ ngân hàng tiên tiến, kỹ năng quản lý ngân hànghiện đại, giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ mới, đồng hành là những thách thức: nănglực tài chính yếu, trình độ cán bộ bất cập, quy trình hoạt động chưa tuân theo chuẩn
Trang 20mực chung, mức độ minh bạch hóa chưa cao…Do vậy, hội nhập quốc tế đòi hỏi mỗingân hàng cần nghiên cứu, nắm bắt xu hướng phát triển của kinh tế thế giới, phát hiệncác thị trường tiềm năng, tìm hiểu các diễn biến về kinh tế và chính trị, theo dõi và dựbáo xu hướng vận động của hệ thống tài chính quốc tế, cập nhật chính sách tiền tê củacác quốc gia lớn có ảnh hưởng đến thị trường tài chính thế giới qua đó tận dụng tối đacác cơ hội và có chiến lược đối mặt với thách thức.
Nhân tố kinh tế bao gồm các yếu tố như: tốc độ tăng trưởng GDP, cán cânthương mại, lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp,
Những thay đổi về chu kỳ kinh tế (suy thoái, bão hòa hay tăng trưởng), tỷ lệ lạmphát, tốc độ tăng trưởng GDP, triển vọng của các ngành nghề kinh tế phải sử dụng vốncủa NHTM, cơ cấu chuyển dịch giữa các khu vực kinh tế, mức độ ổn định của giá cả,lãi suất, tình trạng thất nghiệp, khả năng hội nhập vào nền kinh tế thế giới, cán cânthanh toán và ngoại thương… đều có tác động mạnh đến hoạt động của NHTM Việcnghiên cứu có hệ thống và theo dõi thường xuyên biến động của những yếu tố này chophép các NTHM có những thích ứng phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinhdoanh
Một đất nước có nền kinh tế ổn định làm tăng nhu cầu mở mộng hoạt động kinhdoanh cũng lúc đó là nhu cầu vay vốn làm cho hoạt động tín dụng của ngân hàng càngtăng Bên cạnh đó, cũng có thể giảm nợ xấu được do năng lực tài chính được nâng caocủa các doanh nghiệp
Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng tăng và diễn ra thường xuyên giúp các luồngtiền giữa các nước ngày càng nhiều.Vì vậy cũng tạo ra ít nhiều cơ hội cho Việt Namnói chung và các NHTM nói riêng như học hỏi công nghệ cũng như kinh nghiệm quản
lý từ các nước phát triển Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM
b Nhân tố chính trị - luật pháp
Chính trị và pháp luật là yếu tố không thể tách rời hoạt động kinh doanh
Hệ thống luật pháp của Việt Nam chưa thật hoàn thiện nhưng Chính phủ và Quốchội đang có nhiều nỗ lực xây dựng và hoàn thiện môi trường pháp lý tạo điều kiệnthuận lợi và khuyến khích doanh nghiệp nói chung và các ngân hàng nói riêng pháttriển trong môi trường cạnh tranh bình đẳng Những năm sắp tới sẽ có nhiều thay đổi
Trang 21đáng kể về kinh tế, luật pháp và quản lý Nhà nước tác động đến hệ thống tài chính,ngân hàng Đặc biệt, trong lộ trình mở cửa theo cam kết gia nhập WTO, việc dỡ bỏtừng bước các quy định, hạn chế đối với phạm vi hoạt động của ngân hàng nước ngoài
sẽ có ảnh hưởng trực tiếp tới hệ thống ngân hàng Việt Nam
Bên cạnh đó, việc đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới củacác doanh nghiệp Việt Nam, xoá bỏ các chính sách bảo hộ sản xuất kinh doanh trongnước cũng sẽ tác động đáng kể đối với ngành Ngân hàng
Sự ổn định chính trị tạo ra môi trường thuận lợi đối với hoạt động kinh doanh.Một chính phủ mạnh và sẵn sàng đáp ứng những đòi hỏi chính đáng của xã hội sẽ đemlại lòng tin và thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước Trong một xã hội ổn định vềchính trị, các nhà kinh doanh được đảm bảo an toàn về đầu tư, quyền sở hữu các tàisản khác của họ, như vậy họ sẽ sẵn sàng đầu tư với số vốn nhiều hơn vào các dự án dàihạn
Chính sự can thiệp nhiều hay ít của chính phủ vào nền kinh tế đã tạo ra nhữngthuận lợi/khó khăn và cơ hội kinh doanh khác nhau cho từng doanh nghiệp Đòi hỏicác doanh nghiệp cần sớm phát hiện ra những cơ hội hoặc thách thức mới trong kinhdoanh, từ đó điều chỉnh thích ứng các hoạt động nhằm tránh những đảo lộn lớn trongquá trình vận hành, duy trì và đạt được các mục tiêu đã đặt ra trong kinh doanh Vấn
đề then chốt là cần phải tuân thủ các quy định có thể được ban hành
c Nhân tố công nghệ - kĩ thuật
Công nghệ - kĩ thuật là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào áp dụng kỹ thuật và công nghệ tiêntiến, doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế cạnh tranh Ngày nay vai trò của kỹ thuật và côngnghệ được các doanh nghiệp đánh giá cao Để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh, các doanh nghiệp phải không ngừng đầu tư vào lĩnh vực này, nhất là đầu
tư cho nghiên cứu và phát triển
Trong hoạt động kinh doanh của NHTM yếu tố này luôn phải được phân tích kỹlưỡng vì bản chất của NHTM là một trung gian tài chính và hoạt động của nó có ảnhhưởng quan trọng đến hệ thống tài chính quốc gia Do đó, so với các ngành khác, Nhànước có sự kiểm soát chặt chẽ hơn về phương diện pháp luật và chính sách trên nhiều
Trang 22lĩnh vực khác nhau như cạnh tranh, phá sản, sáp nhập, cơ cấu tổ chức ngân hàng, cácquy định về cho vay, bảo hiểm tiền gửi, dự phòng rủi ro tín dụng, quy mô vốn tự có…được quy định trong Luật ngân hàng và các văn bản hướng dẫn thị hành Luật Mặtkhác, các chính sách tài chính, tiền tệ của chính sách lãi suất, tỷ giá, thuế quan, quản lý
nợ của Chính phủ và các cơ quan hữu quan như Ngân hàng Trung ương, Bộ tàichính…cần phải được các NHTM thường xuyên cập nhật để có những điều chỉnh kịpthời trong hoạt động
d Nhân tố văn hóa – xã hội
Yếu tố này bao gồm nhiều vấn đề mang tính lâu dài và chậm thay đổi như vănhóa tiêu dùng, thói quen sử dụng các dịch vụ ngân hàng trong đời sống, tập quán tiếtkiệm, đầu tư, ứng xử trong quan hệ giao tiếp, kỳ vọng cuộc sống, cộng đồng tôn giáo,sắc tộc…Nắm bắt được các vấn đề này để tạo ra nhu cầu sử dụng sản phẩm các dịch
vụ ngân hàng của dân cư, tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu thói quan của dân
cư là giúp ngân hàng thích ứng với môi trường để phát triển
e Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Thứ nhất, Là đối thủ cạnh tranh hiện hữu, các đối thủ luôn tranh đua và dùng
các thủ thuật để tạo lợi thế cạnh tranh, xâm chiếm thị phần của nhau Đặc biệt xuhướng nới lỏng các quy định tạo sức ép cạnh tranh ngày càng lớn giữa các ngân hàngvới nhau cũng như các định chế tài chính khác như bảo hiểm, các công ty tài chính,quỹ tương hỗ, quỹ hưu trí Mức độ cạnh tranh tùy thuộc vào số lượng các định chế tàichính tham gia vào thị trường, mức độ tăng trưởng của ngành, xu hướng chi phí và vịthế ngân hàng trong ngành
Việc tham gia thị trường của các đối thủ cạnh tranh mới đồng nghĩa với việc phảichia sẻ các nguồn lực, thị phần hiện có Như một hệ quả, giá cả các sản phẩm dịch vụngân hàng trên thị trường sẽ giảm hoặc chi phí tăng Do vậy, làm giảm khả năng sinhlời và có thể ảnh hưởng đến mức độ tự vững về hoạt động và tự vững về tài chính củangân hàng
Một ngân hàng muốn phát triển bền vững trước hết phải tồn tại trong môi trườngcạnh tranh do đó việc phân tích và dự báo mức độ cạnh tranh của ngân hàng là nhiệm
vụ quan trọng của ngân hàng
Trang 23Thứ hai, Là đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Hiện tại rất khó phân biệt được hoạt động của một ngân hàng (trung gian tàichính ngân hàng) và các tổ chức tài chính phi ngân hàng Đây chính là các đối thủcạnh tranh tiềm ần của ngân hàng Đây là những đối thủ đang tranh đua và dùng cácthủ thuật để tăng lợi thế cạnh tranh, xâm chiếm thị phần, thị trường
Số lượng và quy mô các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn càng nhiều, thủ thuật cạnhtranh càng đa dạng thì mức độ cạnh tranh trên thị trường sẽ càng khốc liệt và do đóảnh hưởng đến sự ổn định và phát triển của mỗi ngân hàng
1.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá thực hiện KHKD
-Nếu tỷ lệ này đạt 100% thì hoàn thành KH
-Nếu tỷ lệ này > 100% thì vượt KH
-Nếu tỷ lệ này < 100% thì không đạt KH
Tỷ lệ phần trăm HTKH của hoạt động Tín dụng
Giá trị TH của HĐ Tín dụng
Tỷ lệ % HTKH = - x 100
Giá trị KH của HĐ Tín dụng
Tỷ lệ phần trăm HTKH của hoạt động Huy động vốn
Giá trị TH của HĐ Huy động vốn
Tỷ lệ % HTKH = - x 100
Giá trị KH của HĐ Huy động vốn
Tỷ lệ phần trăm HTKH của Hoạt động Phát hành và thanh toán thẻ (PHVTTT)
Giá trị TH của HĐ PHVTTT
Tỷ lệ % HTKH = - x 100
Giá trị KH của HĐ PHVTTT
Trang 24CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á – CHI NHÁNH HUẾ
2.1 Tình hình cơ bản của của Ngân hàng thương mại cổ phân Bắc Á – chi nhánh Huế
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phân Bắc Á – chi nhánh Huế
Địa chỉ : Số 86 Nguyễn Huệ, Phường Vĩnh Ninh, TP Huế, Tỉnh Thừa ThiênHuế
Mã số thuế: 2900325526-020 được cấp vào ngày 14/04/2010
Fax : 0543941776
Ngân hàng TMCP Bắc Á được thành lập theo quyết định số 0052/NHGP ngày 01tháng 09 năm 1994 do thống đốc NHNN Việt Nam cấp, vốn góp cổ phần do các cổđông có uy tín đóng góp, là một trong số các ngân hàng thương mại cổ phần lớn cóhoạt động kinh doanh lành mạnh và hiệu quả, đóng góp vào sự phát triển kinh tế củaNghệ An nói riêng và cả nước nói chung Trụ sở chính của ngân hàng được đặt ở 117Quang Trung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An với mạng lưới hoạt động rộng khắp trêncác tỉnh, thành phố kinh tế trọng điểm của cả nước
Là thành viên chính thức của Hiệp hội Thanh toán Viễn thông Liên ngân hàngtoàn cầu, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á, Hiệp hội các ngân hàng Việt Nam và Phòngthương mại Công nghiệp Việt Nam
Ngân hàng TMCP Bắc Á hoạt động dựa trên 5 tôn chỉ Tiên phong – Chuyênnghiệp – Đáng tin cậy – Cải tiến không ngừng – Vì hạnh phúc đích thực Giữ tâm sángnhư sao, ngân hàng TMCP Bắc Á xây dựng chuẩn mực ngân hàng mới, kết hợp hàihòa giữa bản sắc truyền thống với tinh hoa tiêu chuẩn quốc tế, tạo ra sức mạnh tàichính cân bằng để cùng cả dân tộc hướng đến tương lai thịnh vượng
Trang 25Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Huế được thành lập theo chỉ thị của banlãnh đạo của Ngân hàng Bắc Á và xuất phát từ nhu cầu thực tế của tỉnh Thừa ThiênHuế về nhu cầu NH và theo giấp phép hoạt động số 13/2008/QĐ – NHNN; Do Ngânhàng nhà nước cấp ngày 29/4/2008 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:2900325526; Do: Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh TT-Huế cấp ngày 29/4/2010 Ngày26/04/2010, Ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Huế đi vào hoạt động Trụ sở đặt tại
86 Nguyễn Huệ – TP Huế
Sự ra đời của Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Huế đã đáp ứng được nhucầu của các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp vốn cho cácdoanh nghiệp và cá nhân, giúp việc thanh toán được thuận tiện hơn Góp phần thúcđẩy phát triển kinh tế của địa bàn tỉnh
2.1.2 Hoạt động chính
Lĩnh vực hoạt động chính của chi nhánh là:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức kinh tế và dân cư;
- Cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với các tổ chức kinh tế và dân cư
từ khả năng nguồn vốn của ngân hàng;
- Kinh doanh ngoại hối;
- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác;
- Cung cấp các dịch vụ thanh toán và các dịch vụ ngân hàng khác theo quy địnhcủa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNNVN)
2.1.3 Tổ chức hoạt động và đặc điểm kinh doanh của chi nhánh
2.1.3.1 Chức năng nhiệm vụ
Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Huế là chi nhánh ngân hàng cấp 1 Ngânhàng TMCP Bắc Á chi nhánh Huế thực hiện hạch toán độc lập, là một ngân hàngthương mại mà nhiệm vụ chủ yếu và chiếm phần đa số trong nghiệp vụ là huy độngtiền gửi và cho vay Do vậy cán bộ công nhân trong ngân hàng luôn luôn bám sát địabàn, tích cực mở rộng hiệu quả của nghiệp vụ huy động vốn, trực tiếp đến tận cơ sở đểkiểm tra thẩm định dự án cho vay, đôn đốc khách hàng trả nợ vay, điều chỉnh nguồnvốn cho vay phù hợp với thực tế nhu cầu trên địa bàn nhằm đảm bảo chất lượng tíndụng ngày càng cao
Trang 26Mỗi cán bộ tín dụng được giao khoán cụ thể từng chỉ tiêu như cho vay, huy độngvốn, thu lãi… cuối kỳ có tổng kết thưởng phạt kịp thời để khuyến khích động viên tinhthần làm việc của anh chị em cán bộ công nhân viên trong đơn vị tạo nên động lựcphát triển.
2.1.3.2.Cơ cấu tổ chức
(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự Bắc Á – CN Huế )
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lí ở Ngân hàng TMCP Bắc Á
– chi nhánh TT Huế
* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc: đứng đầu và chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động của chi nhánh.
Giám đốc có quyền ra các quyết định trong phạm vi phân theo quy định của Ngânhàng Bắc Á, đồng thời chịu trách nhiệm trực tiếp với Ngân hàng trung ương (NHTW)
và cơ quan Pháp luật Nhà nước Giám đốc sẽ phân công nhiệm vụ cho từng bộ phận vànhận thông tin phản hồi từ các phòng ban
Phòng Quan hệ khách hàng:
- Tín dụng:
Tìm kiếm và tư vấn cho khách hàng về sản phẩm dịch vụ tín dụng/phi tín dụngcủa ngân hàng; tiếp nhận, thẩm định và hoàn tất hồ sơ vay của khách hàng; hướng dẫncác thủ tục giải ngân cho khách hàng; theo dõi và thường xuyên kiểm tra hoạt độngkinh doanh và việc trả nợ của khách hàng theo đúng quy định của ngân hàng; theo dõi,
Giám Đốc
Giám Đốc
Phòng Quan Hệ Khách Hàng
Phòng Quan Hệ Khách Hàng
Tín Dụng
Quan
Hệ Khách Hàng
Quan
Hệ Khách Hàng
Phòng Tác Nghiệp
Kế Toán
Kế Toán Dịch Dịch VụVụ Ngân Ngân QuỹQuỹ
Hành Chính Nhân Sự
Hành Chính Nhân Sự
Trang 27chăm sóc khách hàng nhằm đảm bảo mối quan hệ tốt với ngân hàng; đồng thời tăngcường bán chéo sản phẩm; giải quyết các công việc phát sinh trong quá trình cho vay.
- Hỗ trợ tín dụng:
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ cấp tín dụng được bàn giao từ bộ phận tín dụng;hoàn tất thủ tục bảo đảm tín dụng và ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiềnvay; nhập xuất kho tài sản bảo đảm; thực hiện các thủ tục giải ngân khoản vay; xử lýcác vấn đề liên quan đến khoản cấp tín dụng; quản lý thu nợ gốc, lãi; kiểm soát cácđiều kiện và cam kết đã thỏa thuận, điều chỉnh kỳ hạn nợ/gia hạn nợ và chuyển nhóm
nợ, thay đổi lãi suất; thanh lý khoản vay, xuất tài sản bảo đảm; bảo quản, lưu trữ hồ sơ;
và thực hiện các báo cáo theo quy định
nợ, giao dịch tiền mặt, ngoại tệ và các giao dịch chuyển tiền
- Bộ phận kế toán: Kiểm tra chứng từ giao dịch Tổ chức quản lý hệ thống sổsách, chứng từ kế toán theo chế độ Lập báo cáo tài chính và các loại báo cáo theo quyđịnh và theo yêu cầu của Giám đốc và ngân hàng cấp trên
- Bộ phận ngân quỹ: quản lý trực tiếp và bảo quản tiền Việt Nam đồng, USD, cácchứng từ có giá, các loại ấn chỉ quan trọng, các hồ sơ thế chấp, cầm cố, ký gửi theochế độ quản lý kho quỹ trong hệ thống Ngân hàng Bắc Á hiện hành
- Hành chính nhân sự: có chức năng quản lý hành chính và tham mưu cho Giámđốc trong công tác quản lý, tổ chức nhân sự, quy hoạch đào tạo và đề bạt cán bộ
2.1.4 Tình hình nguồn lực của Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh TT Huế
2.1.4.1.Tình hình lao động
Trang 28Bảng 2.1: Tình hình lao động tại Bắc Á Bank - TT Huế giai đoạn 2015 - 2017
-( Nguồn:Báo cáo tài chính của Bắc Á Bank - chi nhánh Huế )
Trang 29Yếu tố quan trọng được ngân hàng quan tâm nhất đến hiệu quả hoạt động kinhdoanh là nguồn nhân lực Nhận thấy được tầm quan trọng của nó nên Ngân hàngthương mại cổ phần Bắc Á – chi nhánh Huế đã tuyển dụng các cán bộ nhân viên cótrình độ học vấn cao Và đưa ra những chính sách ưu đãi cũng như nâng cao trình độcho nhân viên và bố trí công việc phù hợp với trình độ mỗi người.
Từ bảng số liệu trên có thể cho ta thấy được tình hình lao động của Ngân hàng TMCPBắc Á – chi nhánh Huế có sự thay đổi không đáng kể qua 3 năm (2015 – 2017)
Về số lượng: Tổng số lao động của Chi nhánh tính đến cuối năm 2017 là 33người, nó chỉ tăng lên 3 người đối với năm 2016 và tăng thêm 8 người so với năm
2015 Tuyển dụng thêm nhân sự là điều tất nhiên đối với một ngân hàng cần thiết phải
mở rộng quy mô đồng nghĩa với việc nhân viên phải tăng Nhưng, năm 2017 số lượngnhân viên Chi nhánh chỉ tăng có 3 người so với năm 2016 Đồng thời, Chi nhánh cóchính sách thúc đẩy huy động vốn nên cũng đã tuyển dụng thêm các cán bộ làm côngtác tiếp cận huy động vốn cho các doanh nghiệp cũng như các cá nhân có nhu cầu
Về giới tính: Trong tổng số nhân viên của Chi nhánh, số lao động nữ chiếm tỷ lệcao hơn so với nam Trong năm 2016 thì ta thấy tỷ lệ lao động nữa chiếm 56,7% luôncao hơn tỷ lệ của nam là 43,3% Đặc thù của ngành ngân hàng, các vị trị giao dịch đều là nữnên hầu như ngân hàng nào cũng có số lượng nhân viên nữ cao hơn nhân viên nam
Về trình độ: Qua bảng số liệu ta thấy trình độ học vấn của nhân viên trong ngânhàng cũng tăng theo số lượng lao động Số lượng trình độ đại học luôn chiếm tỷ lệ caotrên 70% qua 3 năm Năm 2016, số lượng lao động có trình độ đại học là 16 ngườităng 7,3% so với năm 2015 Với tình thế cạnh tranh và môi trường khốc liệt thì việcnâng cao chất lượng đội ngủ nhân viên rất được quan tâm vì nguồn nhân lực là yếu tốảnh hường trực tiếp đến hiệu quả hoạt động Ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Huếđưa ra một số chính sách về đào tạo bồi dưỡng cho những nhân viên tuổi đời trẻ vềkiến thức thị trường, trình độ ngoại ngữ, Song song với việc đào tạo, bồi dưỡng thìviệc khen thưởng những cán bộ nhân làm tốt nhiệm vụ và xử phạt các cán bộ khônglàm tròn bổn phận của mình Tổ chức các hoạt động ngoại khóa tạo tinh thần đoàn kếttrong đội ngũ nhân viên cũng như sự gắn kết giữa lãnh đạo và nhân viên thì hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Huế mới diễn ra thuận lợi vàphát triển hơn
2.1.4.2.Tình hình Tài sản và Nguồn vốn
Trang 30Bảng 2.2: Tình hình Tài sản và Nguồn vốn tại NH Bắc Á - TT Huế giai đoạn 2015 – 2017
- Tổng nguồn vốn 446.808,03 100,0 936.705,00 100,00 1.361.178,00 100,00 489.896,97 109,64 424.473,00 45,32
Trang 31( Nguồn: Báo cáo tài chính của Bắc Á Bank - chi nhánh Huế )
Trang 32* Về tài sản:
Qua bảng số liệu ta thấy giá trị tài sản của Bắc Á – chi nhánh Huế đã tăngqua 3 năm (2015-2017), trong đó tăng mạnh nhất năm 2016 là 489.896,97triệuđồng tương ứng tăng 109,64% so với năm 2015, nhưng so với năm 2017 thìnăm 2016 chỉ tăng 424.473,00 triệu đồng tương ứng với 45,32% Mức tăng củanăm 2017 thấp như vậy vì khi đó quy mô cũng như tài sản đang ở trong giaiđoạn ổn
định Cụ thể là:
Về khoản tiền mặt: Qua số liệu trên cho ta thấy, giá trị tiền mặt tăng đềuqua các năm trong 3 năm 2015 – 2017, cụ thể là: năm 2016 tăng 3.538,42triệuđồng tương ứng tăng 255,56% ; năm 2017 tăng 1.702,00triệu đồng tương ứng34,57% Từ năm 2015 – 2016 Ngân hàng có chiến lược mở rộng quy mô cũngnhư mở rộng hoạt động kinh doanh nên ta có thể thấy tài sản và nguồn vốn ởgiai đoạn này tăng lên khá nhiều
Về tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước của chi nhánh tăng, năm 2016 là106,50 triệu đồng tương ứng tăng 12,70%
Khoản mục chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng tài sản của Bắc Á – chinhánh TT Huế là “ Cho vay tổ chức kinh tế và cá nhân” Mặc dù giai đoạn nàythị trường gặp nhiều thách thức nhưng giá trị cho vay của NH vẫn có xu hướngtăng lên qua các năm (2015 – 2017) Vào năm 2016, nó chiếm tỷ trọng là928.546,00 triệu đồng, tăng 485.546,00 triệu đồng tương ứng tăng 109,60% sovới năm 2015 và năm 2017 đạt mức 1,350.031,00 triệu đồng, tăng lên421.485,00 triệu đồng tương ứng tăng 45,39% so với năm 2016 Ngân hàng nhànước đã đưa ra những chính sách tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nềnkinh tế mở kinh doanh, cũng như tạo điều thuận lợi cho Ngân hàng TMCP Bắc
Á – chi nhánh Huế tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh
Tỷ trọng “tài sản cố định” của NH còn thấp và chiếm tỷ trọng không đángkể
Trang 33Khoản mục “tiền vàng gửi các tổ chức tín dụng khác”, có xu hướng giảmdần và chiếm tỷ trọng thấp không ảnh hưởng nhiều đến tổng tài sản của NH.
“Tài sản có khác ” là khoản mục cuối cùng trong Tổng tài sản của NH , có tăngqua các năm nhưng không đáng kể
Nhìn chung, Tài sản của Ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Huế tronggiai đoạn 2015 – 2017 tăng đều qua các năm và NH có xu hướng tập trung vàohoạt động cho vay và huy động vốn là chính cũng như được quan tâm và pháttriển hiệu quả
* Về nguồn vốn:
Qua bảng số liệu ta thấy, trong giai đoạn 2015 – 2017, Tổng nguồn vốncủa NH tăng lên qua các năm Trong năm 2016 nguồn vốn của NH là675.320,00 triệu đồng, tăng 229.010,00 triệu đồng tương ứng với 51,65% so vớinăm 2015 Giá trị của nguồn vốn năm 2017 là 955.010,00 triệu đồng, tăng279.690,00 triệu đồng tương ứng tăng 41,42% so với năm 2016 Cụ thể sự tănggiảm của các khoản mục trong Tổng nguồn vốn của NH Bắc Á – chi nhánh Huếlà:
Về khoản “tiền gửi của Khách hàng” là khoản mục có giá trị chiếm tỷtrọng lớn nhất trong nguồn vốn của chi nhánh Trong các kĩnh vực hoạt độngcủa NH thì hoạt động huy động vốn được coi là quan trọng nhất Với nguồn vốnhuy động nhàn rủi của khách hàng sẽ giúp tạo điều kiện thuận lợi cho việc chovay cảu NH cũng như góp phần lưu thông tiền tệ cho nền kinh tế
“ Vốn và các quỹ” có tăng qua 3 năm nhưng tỷ trọng không đáng kể và tỷ
lệ thấp
“Tài sản nợ khác” tăng nhanh qua 3 năm (2015 – 2017) Điều đó cho thấydấu hiệu không tốt đối với hoạt động kinh doanh của chi nhánh, nguyên nhânchủ yếu do các khoản chi phí của ngân hàng tăng lên đáng kể; cụ thể: năm 2016
nó có giá trị là 261,260 triệu đồng, tăng 259.891,00 triệu đồng; năm 2017 là405.763,00 triệu đồng, tăng 144.503,00 triệu đồng tương ứng 53,31% Đây là tỷ
lệ tăng cao nhất từ trước đến nay