1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số vấn đề về xây dựng và thực hiện Kế hoạch kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học của công ty FPT.doc.DOC

91 2,4K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Vấn Đề Về Xây Dựng Và Thực Hiện Kế Hoạch Kinh Doanh Máy Tính Và Các Thiết Bị Tin Học Của Công Ty FPT
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kinh Doanh
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Năm xuất bản 1997
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 655,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số vấn đề về xây dựng và thực hiện Kế hoạch kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học của công ty FPT.

Trang 1

Lời nói đầu

Chủ trơng của Đảng và Nhà nớc ta trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện

đại hoá bao gồm cả việc phát triển công nghệ tin học, một ngành mới mẻ ở ViệtNam nhng không phải là ngành mới mẻ trên thế giới Để rút ngắn khoảng cách vớicác nớc phát triển chúng ta đã có những khuyến khích đối với nền công nghệ nontrẻ này Là một công ty công nghệ tin học ra đời đầu tiên tại Việt Nam, Công ty Pháttriển và đầu t công nghệ (the coporation for Financing and Promoting Technology-FPT) đã nhận đợc sự cổ vũ từ Trung ơng về mọi mặt Công ty phát triển đầu t côngnghệ -FPT là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tin học vào loaị lớn nhất n ớc tahiện nay.Với cha đầy 13 năm kinh nghiệm hoạt động nhng công ty FPT đã kịp vơn

ra nhiều quốc gia trên thế giới Tuy tuổi đời còn non trẻ nhng hiện nay công ty FPTvới đội ngũ cán bộ đầy tài năng và nhiệt huyết đã trở thành một cánh tay đắc lực của

Đảng và Nhà nớc trong công cuộc cải tổ, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.Công ty FPT đã trở thành lá cờ đầu trong phong trào phổ cập tin học cho mọi tầnglớp nhân dân và sớm phát hiện, nuôi dỡng khích lệ những mầm non tài năng cho đấtnớc Hệ thống phân phối của công ty phát triển rộng rãi trên khắp cả nớc với doanhthu ngày càng cao

Xây dựng Kế hoạch kinh doanh là một vấn đề hết sức phức tạp, đòi hỏi phảitính đến các vấn đề thuận lợi và khó khăn bên trong và bên ngoài trên cơ sở chiến l-

ợc kinh doanh đã đề ra của công ty sao cho hoạt động kinh doanh của công ty đạthiệu quả cao nhất Trong nền kinh tế thị trờng, để thích ứng với môi trờng luôn thay

đổi, công ty FPT muốn thành công cần phải có khả năng ứng phó với mọi tìnhhuống Điều này đòi hỏi nhà quản trị phải nắm đợc những xu thế đang thay đổi, tìm

ra những yếu tố then chốt đảm bảo thành công, biết khai thác những u thế tơng đối,hiểu đợc những điểm mạnh, điểm yếu của mình và của các đối thủ cạnh tranh, hiểu

đợc mong muốn của khách hàng và khả năng đáp ứng của công ty, biết cách tiếp cậnthị trờng nhằm tìm ra các cơ hội kinh doanh, từ đó vạch ra kế hoạch kinh doanh

đúng đắn

Với mục tiêu nghiên cứu những vấn đề lý luận, phơng pháp luận và phơngpháp cụ thể để xây dựng kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp thơng mại, nghiêncứu cơ sở hình thành các chính sách, biện pháp về chỉ đạo, tổ chức thực hiện kếhoạch kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học của công ty FPT; Bên cạnh đó, đểphân tích thực trạng tình hình xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh của công

ty FPT trong thời gian từ năm 1997 đến nay, nhận thức đợc mặt mạnh cũng nh mặtyếu cần khắc phục trong vấn đề này, qua đó đề ra những giải pháp giúp công ty xâydựng đợc Kế hoạch kinh doanh đúng đắn, thực hiện Kế hoạch kinh doanh máy tính

và các thiết bị tin học của công ty hiệu quả hơn; tôi đi sâu vào nghiên cứu đề tài:

Trang 2

"Một số vấn đề về xây dựng và thực hiện Kế hoạch kinh doanh máy tính

và các thiết bị tin học của công ty FPT"

Đối tợng nghiên cứu của đề tài là Kế hoạch kinh doanh cụ thể là kế hoạch luchuyển mặt hàng máy tính và các thiết bị tin học cuả công ty FPT và phạm vi nghiêncứu của đề tài là:

- Về mặt không gian: Tổng công ty Phát triển và Đầu t công nghệ- FPT

- Về mặt thời gian: Từ năm 1997 đến nay

Trong đó tôi sử dụng tổng hợp nhiều phơng pháp khác nhau nh: phơng phápduy vật biện chứng, phơng pháp duy vật lịch sử, phơng pháp phân tích phơng pháptổng hợp, tiếp cận hệ thống, phơng pháp thống kê, toán học, dự báo

Chơng I Vai trò, nội dung của công tác xây dựng và tổ chức

thực hiện kế hoạch kinh doanh của

doanh nghiệp thơng mại

I Vai trò của kế hoạch kinh doanh trong hoạt động của doanh nghiệp

Sự chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang xây dựng cơ chế thị trờng

có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc đã và đang đặt ra nhiều vấn đề về lý luận và thựctiễn cần phải nghiên cứu và giải quyết Một trong những vấn đề đó là lĩnh vực kếhoạch hóa Trong những năm chuyển đổi vừa qua có không ít những ý kiến bàn luận

về vai trò và sự tồn tại khách quan của công tác này Những ý kiến không hoàn toànthống nhất với nhau mà còn thậm chí trái ngợc nhau Một số ý kiến cho rằng: trong

Trang 3

nền kinh tế thị trờng, trong cơ chế quản lý mới này không có chỗ cho công tác kếhoạch hóa, tức là kế hoạch hóa không thể tồn tại trong kinh tế thị trờng, công tácnày chỉ thích hợp trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp Một số ý kiến kháclại cho rằng: giờ đây khi thị trờng trực tiếp điều tiết và chỉ dẫn cho các doanh nghiệptrong các hoạt động nhằm giải quyết những vấn đề kinh tế cơ bản, dù trong điềukiện nào công tác kế hoạch hóa nói chung và công tác kế hoạch hóa trong doanhnghiệp nói riêng vẫn tồn tại nh một khâu, một bộ phận của hoạt động quản lý và làmột trong những yếu tố cấu thành của cơ chế quản lý Khi môi trờng và điều kiệnhoạt động thay đổi, cùng với các bộ phận khác của cơ chế quản lý mới, công tác kếhoạch hóa cũng cần đợc nghiên cứu và đổi mới.

Những bài học thực tiễn trong cơ chế cũ không phải ít, với cơ chế điều hànhcứng nhắc từ trên xuống dới thể hiện ở các chỉ tiêu pháp lệnh thông qua hệ thống kếhoạch pháp lệnh đã để lại một sự ăn mòn trong công tác xây dựng kế hoạch kinhdoanh của các công ty mà cho đến nay vẫn còn cha xoá nhòa đợc Hậu quả của cơchế cũ đã làm cho các doanh nghiệp không biết đến thị trờng, đi ngợc lại với cácquy luật của thị trờng nh: quy luật cung cầu, quy luật giá cả…và do đó điều hànhvà do đó điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh thiếu linh hoạt, nhà sản xuất không biết đến nhu cầucủa ngời tiêu dùng, sản xuất và kinh doanh không gắn liền với hiệu quả kinh tế.Trong giai đoạn này các doanh nghiệp chỉ quan tâm đến việc có hoàn thành kếhoạch đợc giao hay không Trong khi đó cơ chế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắtgiữa các đơn vị kinh tế thì hiệu quả kinh tế là mục tiêu hàng đầu, mục tiêu bao trùmlên tất cả các mục tiêu khác Kế hoạch cho phép các doanh nghiệp biết đến hớng đitrong thời gian sắp tới, nó không chỉ quan tâm đến vấn đề tài chính mà còn phải xemxét đến các hoạt động khác của công ty: thị trờng, khách hàng, sự biến động củamôi trờng kinh doanh…và do đó điều hànhvà những thay đổi có thể xảy ra, công ty có cách ứng phó

nh thế nào trớc sự thay đổi đó Ngoài ra kế hoạch còn là cơ sở để ngân hàng xem xét

có nên cho công ty vay vốn để sản xuất kinh doanh hay không, vì qua bản kế hoạchkinh doanh công ty sẽ cho ngân hàng thấy đợc tơng lai của công ty mở mang pháttriển đến đâu Trong trờng hợp đó kế hoạch kinh doanh thực sự có ý nghĩa đối vớicác doanh nghiệp

Thực tế hoạt động quản lý của doanh nghiệp trong những năm vừa qua đã đemlại những bài học kinh nghiệm quý giá rằng nếu coi thờng các yêu cầu của công tác

kế hoạch, của phơng thức hạch toán kinh doanh, đúng nguyên tắc tập trung dân chủ

sẽ dẫn đến cách làm tuỳ tiện, thiếu kỷ cơng, mạnh ai nấy làm, không thể kiểm soáthết đợc Thực tế này đã dẫn đến một thực trạng thiếu ổn định trong công tác quản lý

và kế hoạch hóa doanh nghiệp: khi thì quá dân chủ dẫn đến “dân chủ quá trớn” khithì quá gò bó cứng nhắc, nguyên tắc làm cho các hoạt động kém linh hoạt

Những bài học kinh nghiệm thực tế từ những nớc có nền kinh tế thị trờng pháttriển cùng với những kết quả ban đầu trong những năm đổi mới đã phần nào khẳng

Trang 4

định rằng: Sự tồn tại của công tác kế hoạch hóa trong cơ chế mới này là một tất yếukhách quan cần phải đợc tăng cờng và đổi mới bởi lẽ: Xét về mặt bản chất thì kếhoạch hóa là một hoạt động chủ quan, có ý thức có tổ chức của con ngời nhằm xác

định mục tiêu, phơng án, bớc đi, trình tự và cách thức tiến hành các hoạt động sảnxuất kinh doanh Do đó kế hoạch hóa là yêu cầu của bản thân quá trình lao động củacon ngời và gắn liền với quá trình đó Thực chất của kế hoạch hóa là quá trình địnhhớng và điều khiển các định hớng đối với sự phát triển sản xuất theo quy luật tái sảnxuất mở rộng ở mọi cấp độ của nền kinh tế

Trong thực tế ở các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển họ đều rất quan tâm

đến công tác kế hoạch ở cấp công ty Họ đánh giá đúng vai trò, vị trí, xác định rõchức năng và tổ chức nghiên cứu, thực thi nhiều giải pháp nhằm thực hiện hoànchỉnh công tác này Qua những thử nghiệm và đánh giá các nhà kinh tế học nhận

định rằng: hoạt động kế hoạch hóa công ty là sự cần thiết nhằm thực hiện hai mục

đích là tận dụng các cơ hội để tăng khả năng thành công trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp và tránh các rủi ro, đe doạ của môi trờng đến cácdoanh nghiệp Và thực tế ngày nay trong các doanh nghiệp công tác kế hoạch hoá

đã đợc quan tâm hàng đầu bởi lẽ hoạt động này giúp cho các đơn vị kinh tế hoạch

định các mục tiêu hoạt động, dự báo các khả năng và nguồn lực của doanh nghiệp,xây dựng và đánh giá các phơng án, hoạt động nhằm thực hiện các mục tiêu sảnxuất kinh doanh đã dặt ra cho năm kế hoạch

Ra đời từ sự phát triển của sản xuất và phân công lao động xã hội, doanhnghiệp thơng mại trở thành một bộ phận trung gian độc lập giữa sản xuất và tiêudùng, thực hiện chức năng phục vụ nhu cầu của sản xuất, tiêu dùng về các loại hànghóa trong nền kinh tế quốc dân, phát hiện nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ trên thịtrờng và tìm mọi cách để thỏa mãn các nhu cầu đó Không ngừng nâng cao trình độthỏa mãn nhu cầu của các khách hàng để nâng cao hiệu quả kinh doanh; giải quyếttốt các mối quan hệ nội bộ doanh nghiệp và quan hệ giữa doanh nghiệp với bênngoài Sự thành công trong kinh doanh chỉ đến với doanh nghiệp khi doanh nghiệpbiết phối hợp tốt nhất các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Kế hoạchkinh doanh là một công cụ, một yếu tố để tổ chức và quản trị các hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp sao cho có hiệu quả Kế hoạch kinh doanh có chức năngchủ yếu là tính toán các nguồn tiềm năng, dự kiến khai thác các khả năng có thể huy

động và phối hợp các nguồn tiềm năng ấy theo những định hớng chiến lợc đã định

để tạo ra một cơ cấu hợp lý thúc đẩy tăng trởng nhanh và giữ cân bằng các yếu tốtrên tổng thể

* Khái niệm kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp thơng mại

Doanh nghiệp thơng mại khi tiến hành kinh doanh thờng phải lập nhiều kếhoạch hoạt động kinh doanh trong đó cơ bản nhất là kế hoạch lu chuyển hàng hoá

Kế hoạch lu chuyển hàng hoá của doanh nghiệp thơng mại là bảng tính tổng hợp

Trang 5

những chỉ tiêu bán ra, mua vào và dự trữ hàng hoá đáp ứng nhu cầu khách hàn, trêncơ sở khai thác tối đa khả năng có thể có của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch

2 Các bộ phận cấu thành kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp

Với vai trò là công cụ quản trị quan trọng nhằm đạt đợc các mục tiêu đề ra củadoanh nghiệp, kế hoạch ngày nay bao gồm 3 bộ phận cơ bản: kế hoạch hoá mục tiêuphát triển, kế hoạch hoá nguồn lực và cách đạt đợc mục tiêu, kế hoạch hoá chínhsách xã hội và phân phối các kết quả đạt đợc

2.2.1 Kế hoạch hoá mục tiêu của doanh nghiệp là việc doanh nghiệp đề ra

các kết quả kinh doanh cần phấn đấu để đạt đợc trong thời gian kế hoạch

- Các chỉ tiêu của kế hoạch mục tiêu: là các kết quả kinh doanh tổng hợpcủa doanh nghiệp nh sản lợng, doanh thu lợi nhuận, các khoản nộp ngân sách Nhànớc đối với các doanh nghiệp Nhà nớc

- Yêu cầu đối với các chỉ tiêu nói trên đợc căn cứ vào mối quan hệ tác độnggiữa chúng, xuất phát từ tình hình thực tế các năm trớc, tháng trớc xuất phát từ nhucầu thị trờng qua kết quả nghiên cứu thị trờng, từ kế hoạch của Nhà nớc giao (đốivới các doanh nghiệp Nhà nớc)

Quá trình xây dựng mục tiêu là tính toán và phân tích chỉ số tuyệt đối, t

-ơng đối của từng chỉ tiêu tổng quát và các bộ phận cấu thành chỉ tiêu (nh tổng doanhthu, doanh thu sản phẩm, doanh thu từ các dịch vụ…và do đó điều hành) đồng thời phân tích tỉ trọngcác bộ phận cấu thành nhằm rút ra các giải pháp, chính xác đúng đắn nhằm nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Xác định tỉ xuất lợi nhuận theodoanh thu, chi phí nhằm so sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị qua cácnăm

2.2.2 Kế hoạch các nguồn lực và cách (chủ trơng, biện pháp) để đạt đợc mục tiêu Để đạt đợc mục tiêu đề ra, doanh nghiệp cần phải có các nguồn lực (con

ngời, vốn, công nghệ, đất đai) làm giàu cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Nguồn lực này không phải lúc nào doanh nghiệp cũng có sẵn mà phải huy

động Chính vì vậy mà ngay từ khi triển khai thực hiện kế hoạch doanh nghiệp cầnphải có chính sách từng bớc huy động các nguồn lực với chất lợng cần thiết cho việcthực hiện các mục tiêu đã đề ra

- Các bộ phận của kế hoạch nguồn nhân lực là kế hoạch đầu t xây dựng cơbản, kế hoạch trang thiết bị cơ sở vật chất phục vụ sản xuất và quản lý, kế hoạchnguồn vốn, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực (kế hoạch đào tạo, kế hoạch lao

động tiền lơng) Bên cạnh đó là việc hệ thống hoá các chính sách Marketing, chínhsách tiêu thụ sản phẩm, chính sách phát triển các dịch vụ trong và sau khâu bánhàng…và do đó điều hànhnhằm đẩy nhanh tốc độ hoàn thành kế hoạch

- Yêu cầu của kế hoạch nguồn lực là phải xuất phát từ kế hoạch mục tiêu (cócả sự kết hợp các mục tiêu dài hạn), lấy kế hoạch làm cơ sở cho các quá trình tínhtoán, xây dựng kế hoạch

Trang 6

Giữa kế hoạch mục tiêu và kế hoạch nguồn nhân lực cho sự phát triển cómối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau Kế hoạch mục tiêu là cơ sở cho kế hoạch nguồnnhân lực lại là điều kiện để có thể đạt đợc kế hoạch mục tiêu Nếu các nguồn lựckhông cho phép thì các chỉ số của kế hoạch mục tiêu bắt buộc phải giảm bớt Ng ợclại nếu nguồn lực huy động đợc vợt qua sự cần thiết để hoàn thành kế hoạch có thểdẫn đến sự lãng phí nguồn lực, đặc biệt là yếu tố con ngời.

Xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch trong kế hoạch nguồn nhân lực: là việc xác

định các thông số kỹ thuật, kinh tế hay các thông số về nguồn lực cần đạt đợc trongthời gian tới, với tiến độ kịp thời, có lợi nhất cho việc thực hiện kế hoạch mục tiêu

Kế hoạch đầu t cần có sự chi tiêu, cụ thể tránh sự chồng chéo, chậm trễ hay lãng phí

2.2.3 Kế hoạch các chính sách xã hội và phân phối kết quả kinh doanh là

việc hoàn thành các nghĩa vụ đối với Nhà nớc (nếu là doanh nghiệp Nhà nớc), việcthực hiện các hoạt động mang tính chất tích cực nâng cao phúc lợi cho ngời lao

động trong đó chủ yếu là chính sách an toàn lao động, thởng, trợ cấp, giúp đỡ ngờilao động lúc khó khăn…và do đó điều hànhViệc thực hiện các chính sách này đợc thực hiện bằng cáchtrích lập các quỹ dành cho ngời lao động Các quỹ này đợc tài trợ bởi kết quả tàichính mà doanh nghiệp đạt đợc Các kết quả tài chính này có thể biến động của môitrờng kinh doanh Tuy nhiên cần có sự phân chia theo đúng tỷ lệ nhất định nhằm đạt

đợc những mục tiêu nhất định Đó có thể là những mục tiêu phát triển dài hạn đòihỏi sự tích luỹ tài chính lâu dài, hay dùng để trả nợ vay dài hạn…và do đó điều hành

Yêu cầu của kế hoạch phân phối kết quả kinh doanh là phải sử lý thoả đángcác mối quan hệ giữa Nhà nớc, doanh nghiệp và ngời lao động Trong nội bộ doanhnghiệp, khi phân bổ vào các quỹ cũng cần có sự tơng xứng thích đáng với vai trò vàtầm quan trọng của mỗi quỹ Việc sử lý thoả đáng các mối quan hệ bên ngoài và bêntrong doanh nghiệp có tác dụng rất lớn đối với sự phát triển bền vững của doanhnghiệp

3 Các loại kế hoạch kinh doanh ở doanh nghiệp và mối quan hệ giữa các loại kế hoạch kinh doanh đó

* Căn cứ vào tiêu thức thời gian, kế hoạch kinh doanh bao gồm:

- Kế hoạch chiến lợc (thờng đợc gọi là chiến lợc) nhằm xác định các lĩnh vực

mà công ty sẽ tham gia, đa dạng hóa hoặc cải thiện hoạt động trên các lĩnh vực hiệntại, xác định các mục tiêu và các giải pháp dài hạn cho các vấn đề chính, đầu tnghiên cứu phát triển, con ngời…và do đó điều hành

- Kế hoạch trung hạn: thờng là 2,3 năm nhằm phác thảo chơng trình trung hạn

để thực hiện kế hoạch hóa dài hạn, tức là để đảm bảo tính khả thi lĩnh vực mục tiêu,chính sách và giải pháp đợc hoạch định trong chiến lợc đã chọn

- Chơng trình kế hoạch hàng năm : tuỳ theo cách tiếp cận của kế hoạch chiến

l-ợc và kế hoạch trung hạn; cách cụ thể hoá các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hàngnăm có thể đợc xác định theo chơng trình hoặc các phơng án kế hoạch năm Cho dù

Trang 7

kế hoạch năm đợc xác định nh thế nào thì bản chất của nó là sự cụ thể hóa nhiệm vụsản xuất kinh doanh căn cứ vaò định hớng mục tiêu chiến lợc và các kế hoạch trunghạn, căn cứ vào kết quả nghiên cứu điều tra các căn cứ, xây dựng kế hoạch phù hợpvới điều kiện của kế hoạch năm.

- Kế hoạch tác nghiệp và các dự án: để triển khai các mục tiêu và hoạt độngsản xuất kinh doanh các công ty cần hoạch định kế hoạch tác nghiệp và các phơng

án Các kế hoạch tác nghiệp (có thể theo sản phẩm, theo lĩnh vực, theo bộ phận sảnxuất hoặc theo tiến độ thời gian…và do đó điều hành) gắn liền với việc triển khai các phơng án kếhoạch còn các dự án về cải tạo hiện đại hoá dây chuyền công nghệ, đào tạo nghiêncứu phát triển…và do đó điều hànhlại gắn liền với việc thực thi các chơng trình hoặc các chơng trình

- Các kế hoạch điều kiện, hỗ trợ về vốn, vật t, nhân lực, tiền lơng…và do đó điều hànhxác địnhchính sách giải pháp, phơng hớng huy động khai thác các khả năng nguồn lực nhằmthực hiện có hiệu quả các phơng án kế hoạch mục tiêu và gắn liền với kế hoạch mụctiêu Việc xác định các kế hoạch này nhằm đảm bảo tính đồng thời trong mục tiêu,giải pháp và điều kiện thực hiện các kế hoạch quản lý Độ dài thời gian và các yêucầu của kế hoạch mục tiêu sẽ quyết định cá vấn đề tơng lai của các kế hoạch điềukiện Cuối cùng việc xây dựng và thực hiệc các kế hoạch điều kiện là nhằm đảm bảo

và nâng cao tính khả thi của các phơng án và các chơng trình kế hoạch của cácdoanh nghiệp

4 Vai trò của kế hoạch kinh doanh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại

Trong phạm vi doanh nghiệp, kế hoạch là chức năng đầu tiên và quan trọng

của quản lý doanh nghiệp Theo Henry Foyol “Doanh nghiệp chỉ thu đợc kết quả khi nó đợc hớng dẫn bởi một chơng trình hoạt động, một kế hoạch nhất định nhằm xác định rõ: Sản xuất cái gì? Sản xuất bằng cách nào? Bán cho ai? Với nguồn tài chính nào?”

Trớc kia, trong cơ chế bao cấp, các chỉ tiêu kế hoạch đợc các cơ quan cấp trêngiao xuống theo nhiệm vụ của từng ngành, do đó thờng không sát với thực tế củadoanh nghiệp, trong quá trình thực hiện phải có sự điều chỉnh mới có thể thực hiện

đợc, làm cho vai trò của kế hoạch bị hạ thấp trong quản lý doanh nghiệp Từ khi nềnkinh tế nớc chuyển sang “Cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định h-

Trang 8

ớng XHCN“ (Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI - năm 1986) mới thực sự tạo ra môitrờng cho kế hoạch hoạt động, nghĩa là kế hoạch phải xuất phát từ nhu cầu thị trờng,khả năng thực tế của doanh nghiệp và trong điều kiện pháp luật cho phép Xuất phát

từ nhũng cơ sở này, kế hoạch thực sự trở thành công cự quản lý quan trọng nhằm xác

định nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các bộ phận và các cá nhân trong quá trình thựchiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Xét một cách cụ thể, vai trò là công cụ quản lý của kế hoạch đợc thể hiện trêncác mặt cơ bản sau:

- Thứ nhất: Trong lĩnh vực kinh doanh, kế hoạch tạo ra thế chủ động (tức là

tạo ra một sự định hớng) Chủ động khai thác mọi nguồn khả năng tiềm tàng về vốn,vật t, máy móc thiết bị, lao động hiện có, chủ động trong việc mua sắm hàng hoá,trong việc đổi mới thiết bị và công nghệ, chủ động trong việc liên doanh và hợp táckinh doanh với các đối tác khác, chủ động trong việc tìm thị trờng tiêu thụ, thị trờngnguyên vật liệu đầu vào…và do đó điều hành

- Thứ hai: Kế hoạch là công cụ đắc lực trong việc nỗ lực của các thành viên

trong doanh nghiệp sẽ biết đợc “con thuyền” đến đích đã định Nếu thiếu kế hoạch,doanh nghiệp nh một con thuyền không có bánh lái chỉ biết đi lòng vòng

- Thứ ba: Kế hoạch chỉ có thể giảm đợc sự chồng chéo và những hoạt động

lãng phí Kế hoạch không chỉ đơn thuần là các mục tiêu, là những hớng đi củadoanh nghiệp mà nó còn thể hiện các cách để đạt mục tiêu đó Kế hoạch chỉ ra tráchnhiệm và nhiệm vụ của từng cá nhân, từng bộ phận trong việc thực hiện mục tiêukinh doanh, do vậy hiện tợng chồng chéo, lãng phí đợc giảm đến mức thấp nhất gópphần đem lại hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

- Thứ t: Kế hoạch có thể làm giảm tính bất ổn định cho doanh nghiệp Trong

quá trình xây dựng kế hoạch các nhà quản lý buộc phải nhìn về phía trớc, dự đoánnhững thay đổi của nội bộ doanh nghiệp cũng nh của môi trờng kinh doanh, cânnhắc những ảnh hởng của chúng và đa ra những ứng phó thích hợp

- Thứ năm: Kế hoạch thiết lập nên những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công

tác kiểm tra, kiểm soát trong doanh nghiệp Nếu một doanh nghiệp mà không biết rõphải đạt tới cái gì và đạt đợc bằng cách nào thì đơng nhiên không thể xác định liệu

nó đã thực hiện đợc mục tiêu hay cha và cũng không có những biện pháp điều chỉnhkịp thời khi có những lệch lạc xảy ra Vì vậy, không có kế hoạch thì cũng không cókiểm tra

Tóm lại: Chức năng kế hoạch là chức năng đầu tiên, là xuất phát điểm của mọi

quá trình quản lý trong doanh nghiệp trong doanh nghiệp Thực tế đã chứng minh,trong cơ chế thị trờng kinh doanh của doanh nghiệp mà không có kế hoạch hoặcchất lợng của kế hoạch không cao thì không bao giờ đạt hiệu quả cao Việc vạch racác kế hoạch hiệu quả là chiếc chìa khoá vàng đem lại sự thành công cho doanhnghiệp

Trang 9

5 ý nghĩa của việc xây dựng và thực hiện kế hoạch hoá ở doanh nghiệp thơng mại

Kinh doanh là quá trình đầu t tiền của, sức lao động vào lĩnh vực nào đó đểkiếm lời Doanh nghiệp thơng mại chỉ có thể tồn tại và phát triển đợc khi nó thựchiện hành vi kinh doanh thơng mại, nó làm cầu nối giữa ngời sản xuất và ngời tiêudùng cuối cùng, nó thực hiện chức năng phục vụ nhu cầu của sản xuất, tiêu dùng vềcác loại hàng hoá, dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân

Kinh doanh là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp, nó quyết địnhviệc mở rộng và phát triển của doanh nghiệp Muốn kinh doanh tốt thì phải làm tốtcông tác lập kế hoạch kinh doanh và thực hiện tốt kế hoạch đó, có thế doanh nghiệpmới hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch Nhà nớc giao cho và biết đợc khả năng củabản thân:

- Kế hoạch kinh doanh bảo đảm cho doanh nghiệp chủ động ứng phó vớinhững biến động của thị trờng

- Kế hoạch kinh doanh bảo đảm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồnlực

- Kế hoạch kinh doanh là một công cụ chủ yếu để quản lý mọi mặt hoạt độngsản xuất kinh doanh, là đòn bẩy quan trọng để khai thác mọi khả năng tiềm tàngnhằm mục tiêu sử dụng một cách hợp lý nhất toàn bộ giá trị tài sản của Nhà nớcgiao để phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất lao động, chất lợng sảnphẩm, hiệu quả kinh tế xã hội và cải thiện từng bớc đời sống cán bộ công nhân viên

- Kế hoạch kinh doanh có ý nghĩa quan trọng góp phần vào việc làm cho quátrình kinh doanh diễn ra liên tục, có hiệu quả nhờ có kế hoạch thị trờng mà doanhnghiệp chủ động mua bán, kí kết các hợp đồng kinh tế Mặt khác nhờ lập kế hoạchkinh doanh mà doanh nghiệp mới biết đơc tình hình kinh doanh của mình so với kếhoạch đã đợc cha để có hớng phấn đấu

Lập kế hoạch kinh doanh giúp cho doanh nghiệp tổ chức tốt hoạt động thị ờng và chiếm lĩnh thị trờng, bằng việc sử dụng các phơng thức thị trờng, giá bán, giámua hợp lý, tổ chức tốt công tác nghiên cứu thị trờng, tìm hiểu nguồn hàng, tổ chứctốt hoạt động xúc tiến, quảng cáo, yểm trợ bán hàng cho doanh nghiệp có thể tạo racác u thế trong cạnh tranh, mở rộng thị trờng hiện tại và chiếm lĩnh các thị trờngmới Thông qua kế hoạch kinh doanh khuyến khích các nhà lãnh đạo thờng xuyênsuy nghĩ đến triển vọng của công ty, nó xây dựng các chỉ tiêu hoạt động để sau nàylàm căn cứ kiểm tra, đánh giá buộc công ty phải xác định rõ phơng hớng mục tiêukinh doanh, chiến lợc kinh doanh cụ thể, nó bảo đảm cho công ty có khả năng đốiphó với những biến động bất ngờ, nó thể hiện cụ thể hơn mối quan hệ qua lại giữachức trách nhiệm vụ của tất cả những ngời có trách nhiệm trong công ty

tr-Trong thời kỳ bao cấp việc xây dựng kế hoạch mang tính pháp lệnh cứng nhắc,không linh hoạt, khó có khả năng thực thi hoặc không hiệu quả Còn kế hoạch trong

Trang 10

thời kỳ này là kế hoạch phát triển rất linh hoạt, mềm dẻo không mang tính cỡng chế

mà chủ yếu mang tính thuyết phục Vì vậy kế hoạch kinh doanh thích ứng đợc vớinhững biến động của môi trờng kinh doanh kế hoạch kinh doanh là công cụ quản lý

có hiệu quả của doanh nghiệp, là công cụ đắc lực trong phối hợp nỗ lực của cácthành viên trong công ty, có tác dụng làm giảm tính bất ổn trong doanh nghiệp, giảm

sự chồng chéo và những hoạt động lãng phí, lập kế hoạch thiết lập nên các tiêuchuẩn tạo điều kiện cho công tác kiểm tra Nh vậy việc lập kế hoạch có khả năngthực thi luôn là chìa khóa vàng cho việc thực hiện một cách hiệu quả những mụctiêu mà doanh nghiệp hớng tới

Tóm lại, kế hoạch kinh doanh có ý nghĩa quan trọng, nó ảnh hởng đến thànhcông hay thất bại trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại, có lập kếhoạch kinh doanh thì doanh nghiệp mới có khả năng nắm bắt nhu cầu thị tr ờng vàchủ động đối phó với những diễn biến phức tạp để chuẩn bị kế hoạch kinh doanhhợp lý nhằm phục vụ nhu cầu khách hàng một cách hợp lý, đem lại lợi nhuận kinh tếcao Vì vậy mỗi doanh nghiệp cần chú trọng hơn với công tác lập kế hoạch, có thểthành lập riêng một đội ngũ chuyên lập kế hoạch sao cho hợp lý và chính xác, tạotiền đề vững chắc thực sự cho công tác kế hoạch hàng hoá dịch vụ

II Nội dung của công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại

1 Nghiên cứu thị trờng, tìm kiếm cơ hội hấp dẫn và xác định mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

1.1 Nghiên cứu thị trờng tìm kiếm cơ hội hấp dẫn

Công việc đầu tiên khi xây dựng một kế hoạch kinh doanh là nghiên cứu thị ờng bởi vì doanh nghiệp thơng mại là một tác nhân trên thị trờng mà thị trờng luônbiến động, đầy bí ẩn và thay đổi không ngừng Mục đích của việc nghiên cứu thị tr -ờng là tìm ra những cơ hội hấp dẫn để từ đó có thể khai thác cơ hội đó một cách hiệuquả nhất

tr-Mỗi loại hàng hoá có một nguồn sản xuất, nguồn cung ứng khác nhau, có đặctính lý hoá cơ học khác nhau và phục vụ nhu cầu tiêu dùng khác nhau Do đó nó cótính chất đặc thù không giống nhau Khi nghiên cứu thị trờng doanh nghiệp sẽnghiên cứu thị trờng nguồn hàng (nguồn sản xuất, ngời cung ứng) và thị trờng tiêuthụ sản phẩm quá trình nghiên cứu thị trờng đầu vào cũng nh đầu ra của doanhnghiệp thơng mại đều phải trải qua các bớc nh:

- Nghiên cứu khái quát thị trờng: Tổng cung, tổng cầu hàng hoá, giá cả thị

tr-ờng, chính sách của chính phủ

- Nghiên cứu chi tiết thị trờng: nhà cung ứng, khách hàng, đói thủ cạnh tranh,

cơ cấu mặt hàng kinh doanh

Trang 11

Để nghiên cứu thị trờng doanh nghiệp có thể sử dụng phơng pháp nghiên cứutại bàn hoặc nghiên cứu hiện trờng hoặc kết hợp cả hai phơng pháp này.

Qua quá trình nghiên cứu thị trờng doanh nghiệp tìm thấy các cơ hội kinhdoanh của mình đó là sự xuất hiện nhu cầu bán của các nhà cung ứng, nhu cầu muacủa khách hàng những hàng hoá mà doanh nghiệp định kinh doanh, từ đó doanhnghiệp tìm ra những cơ hội hấp dẫn, đó là nhu cầu cung ứng của nhà sản xuất và nhucầu mua của khách hàng đã và sẽ xuất hiện trên thị trờng phù hợp với mục tiêu, tiềmlực của doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp có thể khai thác để xây dựng cho mìnhmột kế hoạch kinh doanh hoàn hảo và "vợt qua" các cơ hội hấp dẫn đó để thu lợinhuận

1.2 Xác định mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

Việc xác định mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều cách tiếp cận.Theo cách tiếp cận với thời gian, mục tiêu doanh nghiệp gồm:

+ Mục tiêu dài hạn (từ 3 năm trở lên)

+ Mục tiêu trung dài hạn (từ 1-3 năm)

+ Mục tiêu ngắn hạn (dới 1 năm)

(Xem hình 1.2.1)Theo cách tiếp cận có tính chất thứ bậc có các mục tiêu:

+ Mục tiêu bao trùm

+ Mục tiêu trung gian (chiến thuật)

+ Mục tiêu điều kiện

Theo cách tiếp cận với các nội dung của một quá trình kinh doanh, ngời ta cóthể phân loại mục tiêu kinh doanh một cách cụ thể hơn

(Xem hình 1.2.2)

Các loại mục tiêu của doanh nghiệp

Các mục tiêu mang

- Bảo tồn vốn kinh doanh

Các mục tiêu không mangtính chất tiền lệ

Trang 12

Hình 1.2.1:Mục tiêu kinh doanh

Hình 1.2.2: Quy trình quản trị một doanh nghiệp 1.2.1 Phân tích hệ thống mục tiêu

Khi hoạch định mục tiêu cho hoạt động kinh doanh, nhà quản trị phải phântích các yếu tố ngoại lai tác động lẫn nhau Có ba xu hớng tác động giũa các mụctiêu:

(1) Lãnh đạo doanh nghiệp

tế -Lĩnh vực Tổ chức thị tr ờng

-Lĩnh vực Hành chính, pháp chế

(6) Phân tích

- So sánh (sẽ và đã)

- Phân tích mạnh và yếu

- Phân tích Marketing trong cơ hội

và rủi ro

(3) XD kế hoạch

- Bản cân đối kế hoạch

- Kế hoạch T.toán lời, lỗ

- Kế hoạch chi phí (loại

chi phí, mức chi phí,nơi

Các mức độ ảnh h ởng

Trang 13

* Khuynh hớng đồng thuận: Tức là việc thực hiện một mục tiêu nào đó sẽ

dẫn đến đạt cả mục tiêu khác Loại mục tiêu này doanh nghiệp cần có lực để đạt

đ-ợc Chẳng hạn để đạt đợc mục tiêu hạ thấp chi phí sẽ dẫn đến việc đạt mục tiêu lợinhuận

* Khuynh hớng đối nghịch: Tức là việc theo đuổi mục tiêu này có thể làm

thất bại các mục tiêu khác Chẳng hạn, nếu đặt mục tiêu hạ thấp chi phí sẽ ảnh hởng

đến mục tiêu tăng thu nhập cho ngời lao động

* Khuynh hớng vô can: có những mục tiêu mà khi thực hiện nó không ảnh

hởng đến việc thực hiện các mục tiêu khác

1.2.2 Hoạch định mục tiêu

Khi hoạch định mục tiêu của doanh nghiệp cần lu ý:

- Phân tích các yếu tố khách quan tác động đến tình hình kinh doanh

- Xác định số lợng mục tiêu phù hợp với thời kì kinh doanh, phân tích mốiquan hệ giữa các mục tiêu

- Đề ra các thứ bậc mục tiêu

- Xác định đúng đắn các mục tiêu bao trùm, mục tiêu trung gian và mục tiêu

điều kiện

- Đề ra các thời hạn cụ thể cho từng mục tiêu đề có kế hoạch thực hiện

- Căn cứ cụ thể vào các mục tiêu để dễ so sánh, phân tích tình hình thựchiện

Nội dung các MT Các T.số P.ánh Thời gian T.hiện Tính thứ bậc

2 Phơng pháp xây dựng kế hoạch và tính toán các chỉ tiêu kế hoạch

2.1 Giới thiệu chung về phơng pháp luận lập kế hoạch

MT2 MT1

MT2

MT1 MT1

MT2

Tăng MT2 dẫn đến giảm MT1 Tăng MT2 không ảnh h ởng đến MT1

Trang 14

- Xác định mục tiêu kinh doanh: Trớc hết xác định mục tiêu tổng quát của hoạt

động kinh doanh toàn doanh nghiệp, trong thời kỳ dài hạn đó là định hớng các mụctiêu chiến lợc, trong ngắn hạn đó là các mục tiêu về tốc độ tăng trởng sản xuất kinhdoanh, lợi nhuận Sau đó xác định mục tiêu cho các cấp dới Dù ở cấp độ nào mụctiêu cũng phải đáp ứng các vấn đề: cái đích cần đạt tới, trật tự u tiên, thời gian cầnthiết để tiến hành, thời điểm cần thiết để kết thúc mục tiêu tổng quát chỉ rõ phơnghớng của kế hoạch và là căn cứ để xác định mục tiêu bộ phận Mục tiêu bộ phậnchính sẽ kiểm soát mục tiêu bộ phận phụ và cứ thế cho đến mục tiêu bộ phận thấpnhất

Sơ đồ: Phơng pháp xây dựng kế hoạch

- Soát xét các tiền đề căn cứ : Đây là bớc quan trọng trong quá trình hoạch

định kế hoạch, đó là việc hình thành, mở rộng và đạt đợc sự nhất trí để sử dụng cáctiền đề cấp thiết cho việc lập kế hoạch Các tiền đề đó liên quan trực tiếp đến kết quảphân tích, về môi trờng, điều kiện kinh doanh và nội bộ doanh nghiệp Các dự báoquan trọng có liên quan tới: loại thị trờng, số lợng và cơ cấu sản phẩm, các triển khai

kỹ thuật công nghệ, chính sách tài chính, môi trờng chính trị, pháp luật, xãhội Trên thực tế một nguyên tắc cơ bản trong xây dựng kế hoạch là cá nhân đợcgiao nhiệm vụ xây dựng kế hoạch càng hiểu biết sâu trong việc sử dụng các tiền đềhợp lý thì việc xây dựng sẽ càng đợc phối hợp chặt chẽ hơn

- Hoạch định phơng án kinh doanh: Các mục tiêu thờng đợc thực hiện bằng

nhiều con đờng khác nhau, ứng với mỗi con đờng có thể xác định một phơng ánkinh doanh tơng ứng Tuy nhiên, yêu cầu cơ bản của bớc này không phải là tìm ramọi phơng án mà là giảm bớt phơng án cần lựa chọn để sao cho có phơng án nhiềutriển vọng nhất đợc đa ra phân tích với các điểm mạnh yếu đã đợc xã định

- Đánh giá các phơng án dựa vào mục tiêu cần đạt đợc: Sau khi tìm đợc các

phơng án và điểm mạnh điểm yếu của chúng là việc định hớng các phơng án dới ánhsáng của các tiền đề, căn cứ và mục tiêu từ đó tiến hành đánh giá so sánh các phơng

Nhận thức cơ hội kinh doanh

Xác định mục tiêu kinh doanh

Soát xét các tiền đề căn cứ

Hoạch định các ph ơng án

Đánh giá, so sánh các ph ơng án dựa vào mục tiêu

Lập kế hoạch hỗ trợ

L ợng hóa ph ơng án thông qua

Lựa chọn ph ơng án

Trang 15

án với nhau Vì có vô số các biến số và ràng buộc cần xem xét nên việc đánh giá trởnên rất khó khăn.

- Lựa chọn phơng án kinh doanh: Sau khi so sánh các phơng án với nhau ta

chọn ra phơng án tối u nhất đối với doanh nghiệp Đây là thời điểm phơng án đợcchấp nhận Trên thực tế doanh nghiệp có thể lựa chọn cho mình một phơng án tối u

và một số phơng án dự phòng

- Xây dựng phơng án kế hoạch hỗ trợ: các kế hoạch hỗ trợ đợc xác định trên cơ

sở phơng án đã xác định trong dài hạn, đó là việc xác định các chính sách, biệnpháp, chiến lợc dài hạn Còn trong ngắn hạn là việc xác định các kế hoạch, điều kiện

về vốn, lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu nhằm thực hiện có hiệu quảphơng án kinh doanh

- Lợng hoá phơng án thông qua việc lập các ngân quĩ: kế hoạch sau khi đã đợc

xây dựng xong và công bố sử dụng phải đợc lợng hoá bằng tiền Ngân quĩ chung củadoanh nghiệp biểu thị toàn bộ thu nhập và chi phí với lợi nhuận hoặc số d tổng hợp.Nếu thực hiện tốt, ngân quĩ sẽ là phơng tiện tốt nhất để kết hợp các bộ phận khácnhau và tiêu chuẩn quan trọng để đo lờng sự thăng tiến của kế hoạch

2.2 Các phơng pháp xây dựng kế hoạch kinh doanh

* Phơng pháp cân đối: Đợc thực hiên qua các bớc sau

- Bớc 1: Xác định nhu cầu về các yếu tố kinh doanh để thực hiện các mục

tiêu kinh doanh dự kiến

- Bớc 2: Xác định khả năng bao gồm khả năng đã có và chắc chắn sẽ có

của doanh nghiệp về các yếu tố kinh doanh

- Bớc 3: Cân đối giữa nhu cầu và khả năng về các yếu tố kinh doanh.

Cân đối đợc thực hiện là cân đối động và đợc thực hiện liên hoàn tức là tiến hànhcân đối liên tiếp nhau để liên tục bổ sung, điều chỉnh phơng án cho phù hợp với thay

đổi của môi trờng Trong đó thực hiện cân đối từng yếu tố trớc khi tiến hành cân đốitổng hợp

* Phơng pháp phân tích các nhân tố tác động:

Khi xây dựng kế hoạch kinh doanh các nhà hoạch định kế hoạch sẽ xem xétcác yếu tố sau:

- Các yếu tố kinh tế nh: tổng sản phẩm xã hội, mức cung tiền

- Sự phát triển về dân số và nhóm lứa tuổi

- Các yếu tố chính trị, pháp luật: luật canh tranh, luật môi trờng

- Sự biến động của thị trờng và thái độ khách hàng

- Sự thay đổi cấu trúc ngành nghề

- Các đặc điểm về nguồn lực của doanh nghiệp: phần thị trờng, chu kỳ sốngcủa sản phẩm, chất lợng lao động, tình hình doanh thu

Trang 16

* Phơng pháp lợi thế vợt trội: Phơng pháp này gợi mở cho các nhà hoạch

định kế hoạch xem xét các lợi thế vợt trội phải theo đuổi để mang lại hiệu quả chodoanh nghiệp

Lợi thế vợt trội:

- Trên lĩnh vực tiêu thụ trong việc khai thác các kênh tiêu thụ cùng với các đối táckhác

- Trong liên doanh liên kết để phát huy chuyên môn hoá

- Trong hợp tác nghiên cứu

- Nhờ năng lực và trình độ của quản trị gia trong việc giải quyết từng vấn đề phátsinh

* Phơng pháp phân tích chu kỳ sống của sản phẩm

Mỗi sản phẩm khi xuất hiện trên thị trờng đều có tính chất thời điểm và thời

đoạn đén thời gian nào đó nó sẽ bị thị trờng từ chối Ngời hoạch định kế hoạch kinhdoanh sẽ quyết định chỉ kinh doanh loại mặt hàng nào Do đó việc phân tích chu kỳsống của sản phẩm là một phơng pháp kế hoạch quan trọng

Các giai đoạn Thâm nhập Tăng trởng Chín muồi Suy thoái

Vị trí trên thị trờng Dẫn đầu Bị cạnh tranh Bán ít dần Bị chặn

Bảng chu kỳ sống của sản phẩm

* Phơng pháp đờng cong kinh nghiệm

Phơng pháp này dựa vào kết quả nghiên cứu của nhóm t vấn Boston Thựcchất là việc phân tích các đối thủ cạnh tranh trong vùng ngành nghề trên cơ sở mốiquan hệ giữa việc giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm với việc tăng số l ợng sảnphẩm Theo kết quả nghiên cứu nếu sản lợng tăng gấp đôi thì chi phí có thể hạ từ20% đến 30% (không kể lạm phát)

* Phơng pháp mô hình PISM

Đây là phơng pháp áp dụng rộng rãi ở Hoa kỳ Thực chất là việc phát hiện

sự trao đổi các kết quả có tính chất chiến lợc để từ đó xác định kế hoạch kinh doanhP: Profit (lợi nhuận), I: Impact (tác động), S: Strategy (chiến lợc), M: Market (thị tr-ờng)

Khi hoạch định kế hoạch, nhà quản trị phải phân tích sáu vấn đề sau- đợccoi là nhân tố kết quả chiến lợc dới đây:

Trang 17

- Sự hấp dẫn của thị trờng: Mức tăng thị trờng, tỷ lệ xuất khẩu,

- Tình hình cạnh tranh: Tính thị phần tơng đối của doanh nghiệp dùng đểphân tích cho từng loại sản phẩm

Thị phần của DN = Tổng phần thị trờng tuyệt đối của Phần thị trờng tuyệt đối của DN x 100

ba đối thủ cạnh tranh lớn nhất

- Hiệu quả của hoạt động đầu t: Cờng độ đầu t, doanh thu trên mỗi hoạt

Thực chất của phơng pháp này là trên cơ sở những số liệu báo cáo về hoạt

động kinh doanh của 6 tháng hay 9 tháng (căn cứ vào thời điểm lên dự án kế hoạch)

và ớc thực hiện của kỳ còn lại để xác định ớc thực hiện kế hoạch kinh doanh trongnăm Ước thực hiện và nhịp độ tăng giảm mức lu chuyển cho năm sau

Nhợc điểm của phơng pháp này là không phản ánh chính xác khối lợng luchuyển hàng hoá kỳ kế hoạch, không tính hết những thay đổi trong danh mục sảnphẩm do các doanh nghiệp làm ra…và do đó điều hành

2.3.2 Phơng pháp kế hoạch lu chuyển hàng hoá:

Đợc coi là đúng đắn hơn cả, bởi vì cơ sở để làm kế hoạch l u chuyển hànghoá của doanh nghiệp thơng mại là nhu cầu của khách hàng và khả năng khai thácnguồn hàng để thoả mãn nhu cầu đó

Trên cơ sở nhu cầu khách hàng và khả năng đáp ứng, doanh nghiệp xác địnhtổng mức bán hàng theo công thức:

Trang 18

P - là mức hàng hoá nhập kho kì kế hoạch

Dck - mức dự trữ hàng hoá cuối kì kế hoạch (ngày)

Biểu kế hoạch lu chuyển hàng hoá của doanh nghiệp thơng mại thờng thểlập dới hình thức khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng loại doanhnghiệp

3 Xác lập các điều kiện thực hiện chỉ tiêu kế hoạch

3.1 Nội dung của kế hoạch kinh doanh ở doanh nghiệp thơng mại

Từ trớc tới nay, trong bất kỳ doanh nghiệp nào để tồn tại và phát triển đềukhông thể thiếu đợc công tác kế hoạch Kế hoạch giúp cho doanh nghiệp có thể xác

định đợc mục tiêu đúng đắn, đa ra những chính sách biện pháp thích hợp để đạt đợcmục tiêu đề ra Công tác lập kế hoạch có thể nói là sự bắc cầu từ hiện tại tới tơng lai

Kế hoạch là chức năng đầu tiên của công tác quản trị doanh nghiệp, nó vạch ra con

đờng phát triển của doanh nghiệp làm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Kếhoạch hóa là hoạt động chủ yếu của con ngời, theo mục tiêu định trớc Trên cơ sở đónhững ngời lãnh đạo sẽ đề ra các chính sách, các biện pháp để thực hiện mục tiêu đềra

Riêng đối với doanh nghiệp thơng mại tiến hành kinh doanh thờng phải lậpnhiều kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh Một kế hoạch hoạt động cơ bản màdoanh nghiệp thơng mại cũng phải lập và thực hiện là kế hoạch lu chuyển hàng hoá

Đây là kế hoạch hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp thơng mại Kếhoạch này phản ánh chức năng nhiệm vụ quan trọng nhất, đặc trng nhất của doanhnghiệp thơng mại là lu chuyển hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng

Trang 19

Kế hoạch lu chuyển hàng hoá của doanh nghiệp thơng mại phản ánh toàn bộ khối ợng công việc nghiệp vụ chủ yếu của doanh nghiệp: mua vào, bán ra và dự trữ hànghóa Đây là mục tiêu vừa là điều kiện để doanh nghiệp thơng mại đạt đợc mục đíchtrong hoạt động kinh doanh Tập thể cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp phảitập trung mọi nỗ lực và nguồn lực để hoàn thành khối lợng công việc này Hơn nữacác chỉ tiêu kế hoạch lu chuyển hàng hoá còn là căn cứ quan trọng để xây dựng các

l-kế hoạch khác Các l-kế hoạch khác (l-kế hoạch vốn kinh doanh, l-kế hoạch chi phí luthông, kế hoạch lao động…và do đó điều hành) chỉ là các kế hoạch biện pháp lấy mục tiêu lu chuyểnhàng hóa và tính chính xác của các chỉ tiêu cuả kế hoạch lu chuyển hàng hóa cũngbảo đảm tính chính xác của các kế hoạch biện pháp khác

Nhiệm vụ chủ yếu của việc xây dựng kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệpthơng mại là:

- Đáp ứng đợc kịp thời nhu cầu của khách hàng về số lợng, chất lợng, chủngloại và thời gian giao hàng, tạo điều kiện phân phối hợp lý hàng hóa vào các kênhtiêu thụ

- Khai thác tốt các nguồn hàng để thoả mãn đầy đủ nhu cầu thị trờng

- Thiết lập hợp lý giữa các hình thức lu chuyển thẳng và lu chuyển qua kho

- Hình thành đầy đủ và đồng bộ lực lợng dự trữ hàng hóa ở các doanh nghiệpthơng mại

- Tăng nhanh tốc độ chu chuyển của vốn lu động

- Những nhiệm vụ này đợc các cán bộ thơng mại doanh nghiệp thực hiện trongquá trình lập kế hoạch kinh doanh hàng hóa bằng cách xác định đúng đắn các chỉtiêu kế hoạch cũng nh quá trình thực hiện chúng thông qua việc tổ chức hạch toán vàkiểm tra hoạt động bán hàng

3.1.1 Kế hoạch mua hàng hóa

Nhiệm vụ cơ bản chủ yếu nhất của doanh nghiệp thơng mại là đảm bảocung ứng cho sản xuất và tiêu dùng những loại hàng hóa cần thiết đủ về số lợng, tốt

về chất lợng, kịp thời gian yêu cầu và thuận lợi cho khách hàng Để thực hiện đợcnhiệm vụ cơ bản đó, các doanh nghiệp thơng mại phải tổ chức tốt công tác tạonguồn và mua hàng cho doanh nghiệp

Nguồn hàng của doanh nghiệp là toàn bộ khối lợng và cơ cấu hàng hóathích hợp với nhu cầu khách hàng đã có khả năng mua đợc trong thời kỳ kế hoạch

Để có nguồn hàng tốt và ổn định, doanh nghiệp thơng mại phải tổ chứccông tác tạo nguồn hàng Tổ chức tốt công tác tạo nguồn hàng là toàn bộ những hoạt

động nghiệp vụ nhằm tạo ra nguồn hàng để đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời,

đồng bộ, đúng quy cách, cỡ loại, màu sắc…và do đó điều hànhcho nhu cầu khách hàng

* Nội dung của công tác tạo nguồn hàng là:

Nghiên cứu xác định nhu cầu của khách hàng về khối lợng hàng hoá, cơ cấumặt hàng, quy cách, cỡ loại, thời gian, giá cả mà khách hàng có thể chấp nhận đợc

Trang 20

Chủ động nghiên cứu và tìm hiểu khả năng của các đơn vị sản xuất trong n ớc

và thị trờng nớc ngoài để đặt hàng ký kết hợp đồng mua bán

Có biện pháp cần thiết để tạo điều kiện tổ chức thực hiện tốt việc mua, vậnchuyển, giao nhận, đa hàng đến doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu thực tế cầu kháchhàng (thị trờng)

Nh vậy mua hàng là điều kiện tiên quyết để thực hiện kế hoạch bán ra và dự trữhàng hoá Mua hàng đòi hỏi hàng hoá phải phù hợp với nhu cầu khách hàng, phảimua hàng kịp thời, đúng yêu cầu, giá cả hợp lý là yếu tố quan trọng để kinh doanh

có lãi Vì vậy trong kế hoạch mua hàng phải tính toán cân nhắc, lựa chọn các loạihàng hoá, nguồn hàng bạn hàng tin cậy để đảm bảo an toàn nguồn vốn kinh doanh

và đáp ứng yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch, Trong cơ chếthị trờng, doanh nghiệp thơng mại có quyền tự mua tự bán, tự lựa chọn thị trờng, đốitác và các hình thức, phơng thức mua bán Tuỳ điều kiện, phạm vi, yêu cầu kinhdoanh của doanh nghiệp có thể lựa chọn các nguồn hàng sau đây:

- Nguồn hàng nhập khẩu

- Nguồn hàng sản xuất trong nớc

- Nguồn hàng tự khai thác chế biến

- Nguồn hàng liên doanh liên kết

- Nguồn hàng khác

Chỉ tiêu mua hàng (mua vào) đợc xác định căn cứ vào chỉ tiêu bán ra, chỉ tiêu

dụ trữ hàng hoá cuối kỳ và đầu ký, theo công thức sau:

Mn = Xkh + Ddk - Dck

Trong đó:

Mn - Số lợng hàng hoá cần mua tính theo từng loại (tấn)

Xkh - Số lợng hàng hoá bán ra kỳ kế hoạch (tấn)

Ddk - Dự trữ hàng hoá đầu kỳ kế hoạch (tấn)

Dck - Dự trữ hàng hoá cuối kỳ kế hoạch (tấn)

3.1.2 Kế hoạch bán hàng hoá

Kế hoạch bán hàng hoá có ý nghĩa quan trọng, nó ảnh hởng đến thành côngthất bại trong kinh doanh của doanh nghiệp Có lập kế hoạch bán hàng thì doanhnghiệp mới có khả năng nắm bắt đợc nhu cầu thị trờng và chủ động đối phó đợc vớinhững diễn biến phức tạp để chuẩn bị kế hoạch sản xuất kinh doanh hợp lý nhằmphục vụ nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất, đem lại lợi nhuận kinh doanh caonhất có thể

Bán hàng là nhiệm vụ trung tâm, quan trọng nhất của doanh nghiệp thơngmại, làm mục tiêu của hoạt động kinh doanh Vì vậy, mọi hoạt động của doanhnghiệp thơng mại phải phục vụ cho việc bán hàng đợc nhiều, đợc nhanh, thu hút đợcngày càng nhiều khách hàng, giảm đợc chi phí bán hàng để đạt hiệu quả kinh doanhcao nhất

Trang 21

Hoạt động bán hàng đợc thực hiện theo chiến lợc và kế hoạch kinh doanh đã

đặt ra, hàng hoá của doanh nghiệp đợc khách hàng chấp nhận, uy tín của doanhnghiệp đợc củng cố trên thơng trờng Bán hàng là khâu có quan hệ mật thiết vớikhách hàng, ảnh hởng đến niềm tin, uy tín và sự tái nhu cầu của ngời tiêu dùng Dovậy đó là vũ khí cạnh tranh mạnh mẽ của các doanh nghiệp với các đối thủ cạnhtranh Kết quả bán hàng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, phản ánh sự đúng đắn của mục tiêu chiến lợc, kế hoạch kinh doanh Thị tr-ờng luôn luôn biến động vì thế việc xây dựng một kế hoạch bán hàng luôn mangtính thời sự cấp bách, nó là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp trong nềnkinh tế quốc dân Nội dung bán hàng ở doanh nghiệp thơng mại:

- Nghiên cứu thị truờng, nghiên cứu tâm lý tập quán của ngời tiêu dùng

- Xác định kênh bán hàng và các hình thức bán hàng

- Phân phối hàng hoá và các kênh bán

- Tiến hành quảng cáo và xúc tiến bán hàng

- Thực hiện các nghiệp vụ bán hàng ở các cửa hàng, quầy hàng

- Đánh giá kết quả và thu thập thông tin phản hồi để tiếp tục hoạt động muabán

Nh vậy hoạt động bán hàng ở doanh nghiệp thơng mại đợc xem xét nh quátrình kinh tế bao gồm các công việc có liên hệ mật thiết với nhau đợc tiến hành ởcác bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp

Kế hoạch bán ra bao gồm nhiều chỉ tiêu khác nhau:

Theo hình thức bán hàng có các chỉ tiêu bán buôn, bán lẻ Trong hình thức bánbuôn theo các khâu vận động của của hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng lạichia ra bán buôn thẳng hàng hoá từ sản xuất đến nơi tiêu dùng và bán buôn tại kho,trạm, cửa hàng của doanh nghiệp Trong hình thức bán lẻ chia ra bán lẻ ở cửa hàng

cố định và bán lẻ ở của hàng lu động

Theo khách hàng chia ra: bán hàng ở đơn vị tiêu dùng trực tiếp (cơ quan hộ gia

đình, doanh nghiệp); bán cho các đơn vị tổ chức, trung gian (công ty, doanh nghiệpthơng mại khác); bán qua đại lý Ngoài ra trong hệ thống kinh doanh thơng mạitheo ngành hàng còn có bán điều chuyển, bán uỷ thác và bán xuất khẩu

Theo các khâu của kinh doanh có: bán hàng ở tổng công ty, công ty, kho, trạm,quầy hàng cố định và lu động

Chỉ tiêu bán ra gồm toàn bộ khối lợng và danh mục hàng hoá bán ra của các hìnhthức bán ở công ty, kho, trạm, cửa hàng, quầy hàng của doanh nghiệp thơng mại dựkiến cho năm kế hoạch và tổng hợp lại

Việc xác định chỉ tiêu bán ra có thể tổng hợp từ cơ sở tơng đối chính xác.Nếu doanh nghiệp thơng mại có danh mục hàng hoá lớn, quy mô lớn và phạm virộng, thì cần lu ý đến việc lập kế hoạch từ dới lên chậm, tổng hợp có thể bị bỏ sóthoặc trùng lặp

Trang 22

Chỉ tiêu bán ra có thể đợc tính toán theo công thức sau:

Kkh = Xbc x (1  h)

Trong đó:

Kkh - Số lợng hàng hoá bán ra kỳ kế hoạch (tấn )

Xbc - Số lợng hàng hoá bán ra kỳ báo cáo (tấn )

h - Hệ số tăng giảm kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo (%)

3.1.3 Kế hoạch dự trữ hàng hoá

Dự trữ tồn tại ngay cả trong bản thân mọi vật và mọi thể sống nhằm đảmbảo sự sinh tồn và phát triển cả chúng Còn lu thông hàng hoá thì còn tồn tại dự trữhàng hoá Dự trữ hàng hoá ở doanh nghiệp thơng mại đợc hình thành một cánhkhách quan do yêu cầu:

- Bảo đảm cho bán hàng đợc diễn ra liên tục, nh vậy dự trữ phải đạt đến mộtquy mô nhất định Việc tích tụ hàng nh vậy đợc coi là điều kiện cần thiết cho việcbán hàng

- Dự trữ không chỉ để bán hàng liên tục mà còn đáp ứng yêu cầu mở rộng luthông không ngừng và trong trờng hợp này quy mô dự trữ phải lớn hơn quy môtrung bình của lợng cầu, nếu không sẽ không thoả mãn đợc lợng cầu vợt quá quy môtrung bình đó

- Dự trữ còn cần thiết để đảm bảo thời gian đổi mới bản thân dự trữ củadoanh nghiệp Bởi vì trong hoạt động kinh doanh, dự trữ không ngừng đợc chỉ ra và

để đổi mới dự trữ đó cần phải có thời gian đặt hàng và chuyển sản phẩm đến

- Các Mác đã khẳng định: “Chỉ nhờ hình thành một dự trữ nh thế mới đảmbảo đợc tính chất thờng xuyên liên tục của quá trình lu thông và do đó cả quá trìnhtái sản xuất nữa trong đó có cả quá trình lu thông”

- Trong nền kinh tế thị tròng, cuộc đấu tranh xâm nhập và mở rộng thị trờng,

mở rộng uy tín và ảnh hởng của các doanh nghiệp có thể sử dụng các biện phápkhác nhau, trong đó dự trữ tồn tại nh một phơng tiện quan trọng để tăng khả năngcạnh tranh và tìm kiếm lợi nhuận trên thơng trờng

- Dự trữ của doanh nghiệp thơng mại do yêu cầu thực hiện các chính sáchvăn hoá xã hội

Nh vậy, dự trữ hàng hoá của doanh nghiệp thơng mại hình thành do chínhnhu cầu của sản xuất và lu thông hàng hoá Đó là lợng hàng tồn kho còn phù hợpnhu cầu nằm ở kho trạm của hàng doanh nghiệp Nó đợc hình thành từ hàng hoánhập về kho trạm cửa hàng của doanh nghiệp cho đến khi bán đợc hàng hoá đó chokhách hàng

Nh vậy một trong những điều kiện quan trọng để đảm bảo cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp thơng mại đợc diễn ra liên tục và đạt hiệu quả cao là

kế hoạch dự trữ hàng hoá phù hợp Doanh nghiệp tranh thủ cơ hội bán hàng, là danh

Trang 23

điểm hàng hoá phù hợp với nhu cầu khách hàng đợc tính toán và bố trí ở địa bàn phùhợp để xuất bán chu kỳ kế hoạch tiếp theo.

Chỉ tiêu dự trữ hàng hoá:

+ Chỉ tiêu dự trữ đầu kỳ: Khi lập kế hoạch cho năm kế hoạch thì năm báo cáo

kết thúc Vì vậy phải tính chỉ tiêu dự trữ hàng hoá đến đầu kì kế hoạch

Ddk = Otd + Ưn – Ưx

Trong đó:

Ddk - Dự trữ hàng hoá đầu kì kế hoạch (tấn)

Otd - Tồn kho hàng hoá từ thời điểm kiểm kê (ví dụ 1/10/199 …) )

Ưn - Ước nhập hàng hoá từ thời điểm kiểm kê đến cuối năm

Ưx - Ước xuất hàng hoá từ thời điểm kiểm kê đến cuối năm

+ Chỉ tiêu dự trữ hàng hoá cuối kì kế hoạch: Xác định theo công thức

Dck = m x t

Trong đó:

Dck - Dự trữ hàng hoá đầu kì kế hoạch (tấn)

m - Mức bán bình quân một ngày đêm kỳ kế hoạch (tấn/ngày)

t - Thời gian dự trữ hàng hoá cần thiết (ngày)

3.2 Điều kiện thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch

Kế hoạch đợc lập có tiến độ và cân đối nhng đó mới chỉ là khả năng Vấn đềquan trọng là phải biến khả năng đó thành hiện thực Điều kiện để biến kế hoạchnày hiện thực hay điều kiện thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch này là:

Doanh nghiệp phải ký kết đợc các hợp đồng mua đúng khối lợng hàng hoá,thời gian giao, nhận, thanh toán mà doanh nghiệp cần Doanh nghiệp phải có phơngtiện chuyên chở hàng hoặc ký hợp đồng vận tải với đơn vị chuyên chở khác Doanhnghiệp phải có kho hàng, bến bãi để tập kết, chứa đựng và dự trữ hàng hoá trong thờigian cần thiết và chế độ bảo quản phù hợp với tính chất cơ, lý, hoá của hàng hoá đặcbiệt là những mặt hàng khó bảo quản Doanh nghiệp phải bán đợc hàng hoá chokhách hàng theo nh dự tính Để việc thực hiện đạt hiệu quả cao, ngời quản lý phải

đôn đốc, kiểm tra, giải quyết những mất cân đối, những khó khăn phát sinh khi thựchiện kế hoạch; phải theo dõi sát sao kịp thời tính hình thực hiện kế hoạch; phải sơkết tình hình thực hiện, kịp thời phổ biến kinh nghiệm hay sửa chữa những khuyết

điểm Hơn nữa khi các chỉ tiêu đề ra không có tính khả thi cần phải điều chỉnh, đồngthời bổ sung vào kế hoạch những khả năng mới có thể đa vào kinh doanh

4 Lập kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại

4.1 Căn cứ lập kế hoạch kinh doanh

Để lập kế hoạch kinh doanh đúng đắn, khoa học và thực tế doanh nghiệpcần phải dựa vào những tiêu thức nhất định có liên quan đến toàn bộ hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Đó là việc xác định các căn cứ và dựa vào đó để tiến hànhlập kế hoạch cho phù hợp Doanh nghiệp cần dựa vào các căn cứ sau:

Trang 24

* Căn cứ vào các dự báo khả năng phát triển kinh doanh của doanh nghiệp

kỳ kế hoạch: về thị trờng và khách hàng có nhu cầu và khả năng về mặt hàng kinhdoanh

* Căn cứ vào chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại, của thị ờng mục tiêu

tr* Căn cứ vào kết quả điều tra nắm bắt nhu cầu khách hàng, phát triển thị tr ờng, và khả năng biến động của nguồn hàng

-* Căn cứ vào phân tích khả năng cung ứng hàng hoá của doanh nghiệp cạnhtranh và mặt hàng thay thế

* Căn cứ vào các đơn hàng, hợp đồng mua bán hàng hoá đã đợc kí kết vớikhách hàng Đây là văn bản có tính pháp quy cần phải tuân thủ một cánh nghiêmngặt để đảm bảo thực hiện mục tiêu nhiệm vụ và uy tín của doanh nghiệp với kháchhàng và bạn hàng

* Đối thủ cạnh tranh cũng là yếu tố quan trọng để xây dựng kế hoạch bán racủa doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thờng xuyên so sánh sản phẩm, giá cả vớicác đối thủ gần gũi để dành thế chủ động kinh doanh

* Các căn cứ khác cũng đợc tính tới khi xây dựng kế hoạnh kinh doanh: dựkiến về tăng chi phí lu thông, sự thay đổi về tính chất các kênh phân phối, khả năngthu hút thêm các khách hàng mới, khả năng mở rộng địa bàn tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp, những chích sách điều tiết vĩ mô của Nhà nớc với các loại sản phẩm

mà doanh nghiệp dự kiến nhập, xuất…và do đó điều hành

4.2 Trình tự lập kế hoạch kinh doanh

Kế hoạch kinh doanh do phòng kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp

th-ơng mại lập dới sự chỉ đạo của giám đốc phụ trách kinh doanh Kế hoạch kinhdoanh đợc lập theo ba bớc:

- Trực tiếp tính toán các chỉ tiêu

- Cân đối các mặt hàng từ chi tiết đến tổng hợp

- Phát hiện và dự kiến các biện pháp khắc phục sự mất cân đối

Bớc 3: Trình duyệt, quyết định kế hoạch chính thức

Trang 25

Kế hoạch kinh doanh lập ra phải đợc trình và bảo vệ trớc ban lãnh đạo củadoanh nghiệp hoặc hội đồng quản trị Sau khi đã bổ sung thống nhất kế hoạch trởthành thống nhất của doanh nghiệp Kế hoạch chính thức đợc bắt đầu từ khi banlãnh đạo doanh nghiệp nhất trí và giao bằng văn bản cho các bộ phận các phòng banthực hiện.

5 Tổ chức thực hiện và đánh giá thực hiện kế hoạch kinh doanh

Công tác kế hoạch nghiệp vụ kinh doanh ở các doanh nghiệp thơng mại làtoàn bộ các hoạt động diễn ra hàng ngày về lập và tổ chức thực hiện kế hoạch kinhdoanh nhằm đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu của thị trờng với chi phí kinh doanh thấpnhất và đảm bảo kinh doanh có lãi

Việc nắm nhu cầu cụ thể của thị trờng để từng bớc đáp ứng những nhu cầu đó

là khâu công tác quan trọng trọng hoạt động kinh doanh thơng mại Để đảm bảokinh doanh có lãi đòi hỏi các doanh nghiệp thơng mại phải xác định cho đợc thị tr-ờng cần loại hàng hoá gì? Số lợng bao nhiêu? Với giá bán ở mức nào?…và do đó điều hànhViệc xác

định nhu cầu này thờng bằng phơng pháp khác nhau nh: phơng pháp đơn hàng,

ph-ơng pháp trng cầu ý kiến khách hàng và phph-ơng pháp thống kê kinh nghiệm…và do đó điều hành

5.2 Xác định các nguồn hàng kinh doanh

Trên cơ sở nắm chắc nhu cầu thị trờng, các doanh nghiệp thơng mại phải xác

định các nguồn hàng để thoả mãn những nhu cầu đó Đối với các doanh nghiệp

th-ơng mại trong nền kinh tế thị trờng, cần tính đến nguồn hàng chủ yếu:

Nguồn hàng tồn kho đầu kỳ ở các doanh nghiệp thơng mại, xác định theo

ph-ơng pháp ớc tính

Nguồn hàng thu gom không tập trung - nguồn hàng này đợc xác định trên cơ

sở những số liệu cụ thể về hàng hoá thu gom, về danh mục mặt hàng, giá cả…và do đó điều hành

Nguồn hàng thu gom tập trung - nguồn hàng này đợc hình thành đối với cácdoanh nghiệp thực hiện đơn hàng Nhà nớc Nguồn tập trung thờng đợc xác định theophơng pháp cân đối

Nguồn hàng gia công - lợng hàng thu gom từ nguồn này phụ thuộtc vào giá trịsản phẩm làm gia từ các nguyên vật liệu của doanh nghiệp thơng mại

5.3 Xây dựng kế hoạch kinh doanh mặt hàng

Trong doanh nghiệp thơng mại công việc này do cán bộ phòng kinh doanh đảmnhiệm Kế hoạch đợc lập dựa trên lợng cung, cầu hàng hoá, tiềm lực, mục tiêu củadoanh nghiệp

Trang 26

5.4 Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh

Kế hoạch lập ra có tiến độ và cân đối, nhng nó mới chỉ là khả năng Vấn đề làbiến nó thành hiện thực Đây là giai đoạn vô cùng quan trọng và đợc tổ chức thựchiện nh sau:

- Ký kết hợp đồng kinh tế mua bán hàng hoá

- Phổ biến thành nhiệm vụ đến cán bộ thực hiện

- Đôn đốc kiểm tra giải quyết những mất cân đối, khó khăn phát sinh khi thựchiện

- Phải theo dõi sát sao kịp thời tình hình thực hiện kế hoạch: sơ kết tình hìnhthực hiện, kịp thời phổ biến kinh nghiệm, sửa chữa những khuyết điểm

- Điều chỉnh kế hoạch: các chỉ tiêu đề ra không có tính khả thi thì cần phải

điều chỉnh kịp thời đồng thời bổ sung vào kế hoạch những khả năng kinh doanh mớicó

III Các nhân tố cơ bản ảnh hởng đến việc xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại

Kế hoạch kinh doanh sẽ đợc kiểm nghiệm bởi thực tế Đó là quá trình triểnkhai và thực hiện kế hoạch Quá trình này có thể đợc thực hiện tốt, đạt hoặc vợt kếhoạch đặt ra Nhng cũng có thể các chỉ tiêu đợc thực hiện thấp hơn so với kế hoạch

đề ra Nếu nh kế hoạch đã đợc coi là tơng đối chính xác và sát với diễn biến thực tếthì rõ ràng trong quá trình thực hiện kế hoạch kinh doanh sẽ có nhiều nhân tố tác

động đến làm thay đổi các chỉ tiêu Các nhân tố này có thể là trong nội tại doanhnghiệp hoặc do môi trờng kinh doanh bên ngoài (nhân tố chủ quan hoặc kháchquan)

1 Nhân tố chủ quan

- Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp: đây là yếu tố tổng hợp phản ánh sức

mạnh của doanh nghiệp Căn cứ vào khối lợng vốn (vốn chủ sở hữu, vốn huy

động ) mà doanh nghiệp xây dựng một kế hoạch kinh doanh phù hợp, cùng với khảnăng quản lý, phân phối (đầu t) có hiệu quả nguồn vốn để thực hiên kế hoạch kinhdoanh đó

- Tiềm năng con ngời của doanh nghiệp: sự hoàn hảo của cấu trúc tổ chức, tính

hiệu quả của hệ thống quản lý và công nghệ quản lý tác động trực tiếp đến việc xâydựng một kế hoạch kinh doanh hoàn hảo Chủ thể thực hiện Kế hoạch kinh doanhchính là đội ngũ thực hiện công tác mua hàng, dự trữ, bán hàng Nh vậy nó đòi hỏiphải có mối liên kết hỗ trợ nhau trong quá trình thực hiện giữa các phòng ban, tổchức, nhân viên cụ thể là phòng Kế hoạch kinh doanh, phòng Xuất nhập khẩu,phòng Quản lý dự trữ Do mỗi phòng ban, cá nhân phụ trách cũng nh chịu tráchnhiệm khác nhau về công việc của mình nhng họ đều phải hớng đến cái đích cuốicùng là mục tiêu của công ty đặt ra trong kế hoạch kinh doanh Kế hoạch kinh

Trang 27

doanh sẽ không thực hiện đợc nếu mối quan hệ này lỏng lẻo, ai làm việc nấy không

có sự thống nhất, đoàn kết cùng hớng tới mục tiêu của công ty Hơn nữa, chế độ ởng phạt tác động không nhỏ đến quá trình thực hiện kế hoạch kinh doanh của công

th-ty Ngay từ khi triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh, nếu nh công ty không đề

ra chế độ thởng phạt nghiêm minh cũng nh không có hình thức khuyến khích họthực hiện phần trách nhiệm của mình thì sẽ dẫn đến tình trạng các phòng ban, bộphận, từng nhân viên không nghiêm túc, thờ ơ với công việc Điều này dẫn đến việc

kế hoạch kinh doanh không đợc thực hiện nh đã đề ra

Ngoài ra, các bộ phận thực hiện kế hoạch kinh doanh coi kế hoạch là chuẩnnên trong quá trình thực hiện luôn lấy kế hoạch để áp đặt có khi đi trái với diễn biếncủa môi trờng kinh doanh, đây là một kiểu làm việc thiếu suy nghĩ, thiếu sáng tạodẫn đến công việc kinh doanh không hiệu quả

Cụ thể, công tác mua hàng, dự trữ và bán hàng bị ảnh hởng bởi các nhân tố nh: Khả năng tài chính hiện thời, phơng án ký kết hợp đồng với các đối tác, ph-

ơng tiện vận chuyển hàng hoá Kế hoạch kinh doanh của công ty không đợc thựchiện nếu đội ngũ cán bộ, nhân viên kém linh hoạt, không giành đợc thế chủ độngtrong việc ký kết hợp đồng mua, bán hàng hoá, khả năng về tài chính hạn hẹp không

đủ mua hàng từ nguồn cung ứng đã lựa chọn, không đủ cho chi phí quảng cáo,khuyến mại, tiếp thị, các hoạt động mở rộng thị trờng Bên cạnh đó hệ thống phơngtiện giao thông vận tải dùng trong lu chuyển hàng hoá ít hay lạc hậu dẫn đến nhậphàng và phân phối không hợp lý, không đúng thời điểm cần thiết Trình độ của nhânviên hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ trớc, trong và sau khi bán cũng tác động đếnviệc thực hiện kế hoạch đề ra, họ phải chiếm đợc lòng tin của khách hàng Nhânviên bán hàng phải có trình độ cao trong khâu giao tiếp, hiểu biết về kỹ thuật vàluôn coi" khách hàng là thợng đế"

Các sản phẩm thuộc lĩnh vực kinh doanh của công ty đặc biệt là các sản phẩm

có giá trị cao, công nghệ hiện đại đòi hỏi việc bảo quản phải đảm bảo các điều kiệnqui định do vậy của nhân viên hoạt động trong khâu dự trữ hàng hoá phải có trình độchuyên môn phù hợp và phải có đức tính cẩn thận Bên cạnh đó, công đoạn dự trữbảo quản hàng hoá đòi hỏi chất lợng kho bãi chứa đựng hàng hoá phù hợp tính chấthàng hoá

2 Nhân tố khách quan

Môi trờng kinh doanh mà mỗi một chủ thể tồn tại trong đó đều chịu sự chiphối và ảnh hởng mạnh mẽ Nếu một công ty nắm chắc đợc môi trờng kinh doanhcủa mình sẽ chắc chằn hơn trong việc đảm bảo các mục tiêu đã đề ra trong chiến lợckinh doanh Nhng môi trờng kinh doanh luôn là biến động, việc nắm bắt là rất khókhăn phức tạp đòi hỏi phải thờng xuyên liên tục

Các yếu tố thuộc môi trờng kinh doanh ảnh hởng đến kế hoạch kinh doanh củadoanh nghiệp:

Trang 28

- Chính trị và luật pháp: để thành công trong việc xây dựng và thực hiện kế

hoạch kinh doanh, doanh nghiệp phải phân tích, dự đoán về chính trị luật pháp cùng

xu hớng vận động của nó bao gồm: sự ổn định về đờng lối chính trị, đờng lối ngoạigiao, sự cân bằng các chính sách của Nhà nớc, chiến lợc phát triển kinh tế của Đảng

và chính phủ, sự điều tiết và khuynh hớng can thiệp của chính phủ vào đời sống kinh

tế các quyết định bảo vệ quyền lợi ngời tiêu dùng

- Các yếu tố kinh tế: bao gồm các nhân tố tác động đến sức mua của khách

hàng và dạng tiêu dùng hàng hoá qui định phơng án đa ra kế hoạch kinh doanh phùhợp: Sự tăng trởng kinh tế, sự thay đổi về cơ cấu sản xuất và phân phối, tiềm năngkinh tế và sự gia tăng đầu t Lạm phát, thất nghiệp, chính sách tiền tệ, tín dụng, sựphát triển ngoại thơng

- Kỹ thuật và công nghệ: cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân, tiến

bộ kỹ thuật và khả năng ứng dụng kỹ thuật trong hoạt động kinh doanh, chiến l ợcphát triển kỹ thuật công nghệ của nền kinh tế

- Yếu tố văn hoá, xã hội: dân số và xu hớng vận động, sự di chuyển dân c, thu

nhập và phân bố thu nhập của các hộ gia đình, việc làm và vấn đề phát triển việclàm, đặc điểm tâm sinh lý

- Môi trờng tự nhiên và cơ sở hạ tầng: nguyên liệu, năng lợng, mức độ ô nhiễm

cũng nh đờng xá, phơng tiện giao thông, kho tàng, bến bãi, cửa hàng

Ngoài ra còn có các yếu tố khách quan ở cấp độ vi mô nh: ngời cung ứng,khách hàng đối thủ cạnh tranh, trung gian thơng mại và công chúng cũng tác động

đến việc xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại.Tóm lại, trong quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh, doanhnghiệp luôn phải đối đầu với các nhân tố gây tác động xấu đến kết quả Điều này

đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn nghiên cứu, phân tích và xác định đợc các nhân tố

ảnh hởng để từ đó có thể biến nó trở thành những ảnh hởng tích cực, hạn chế các tác

động xấu của nó Một điều căn bản là kế hoạch là định hớng tốt nhng việc thực hiện

kế hoạch thì phải thực sự linh hoạt tuỳ vào từng thời điểm kinh doanh

Trang 29

Chơng II Phân tích tình hình xây dựng Và thực hiện kế hoạch kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học của công ty phát triển và đầu t công nghệ-FPT

I Giới thiệu khái quát về công ty FPT

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1 Từ khi thành lập đến khi đổi tên thành Công ty Phát triển và Đầu t công nghệ (1988-1993)

Năm 1986, Đại hội VI của Đảng đã họp đề ra đờng lối mới toàn diện mở ra

b-ớc ngoặt trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở nb-ớc ta Nhiệm vụ trb-ớc mắt là phảinhanh chóng xoá bỏ quan liêu bao cấp, phải tìm cách tháo gỡ khó khăn, ổn định đờisống nhân dân, từng bớc phát triển kinh tế văn hoá xã hội, thúc đẩy hoạt độngnghiên cứu khoa học công nghệ Cùng với sự hình thành của chiến lợc Công nghiệphoá hiện đại hoá đất nớc, ngày 13/9/1988 công ty FPT đã chính thức ra đời với tênkhai sinh là Công ty Công nghệ chế biến thực phẩm (the Food ProcessingTechnology company-viết tắt là FPT) trực thuộc Viện nghiên cứu Công nghệ Quốcgia

Công ty đợc sinh ra không chỉ là kết quả của hớng đổi mới mà trực tiếp từ ócnăng động, biết tìm tòi của những nhà khoa học lãnh đạo Viện khoa học Việt Nam

và của những cán bộ trong nhóm Trao đổi nhiệt và chất Ban đầu thành lập công tychỉ có 12 ngời chia làm ba nhóm: nhóm Viện cơ học, nhóm Cơ điện lạnh và nhómTin học Với đội ngũ năng động, nhiệt huyết công ty FPT đã dám vay vốn để thựchiện hợp đồng quan trọng bậc nhất của FPT trong những năm 1988-1990 Năm

1989, công ty đã ký hợp đồng máy tính lớn đầu tiên với viện hàn lâm khoa học LiênXô Nhờ hợp đồng này FPT đã tạo đợc sự đột biến lớn về tiềm lực kinh tế cũng nhtạo tiền đề cho sự phát triển của công ty sau này Cũng trong năm 1989, FPT mở vănphòng đại diện tại Moscow, xây dựng thị trờng tin học trong nớc, tin học hoá phòng

vé Quốc tế của Việt Nam Airlines (giải pháp tin học đầu tiên của FPT)

Ngày 13/3/1990, chi nhánh FPT thành phố Hồ Chí Minh thành lập, đánh dấumột bớc phát triển lớn của FPT Giai đoạn ra đời của FPT-HCM cũng là giai đoạnFPT ngừng hoạt động trong lĩnh vực Công nghệ thực phẩm mà chuyển hớng sangkinh doanh với mũi nhọn chủ đạo là tin học Ngày 27/10/1990 FPT đổi tên thànhCông ty Phát triển và đầu t công nghệ - FPT với tên giao dịch quốc tế: TheCoporation for Finacing and Promoting Technology

Năm 1991, FPT công bố giải pháp tin học hoá nghiệp vụ ngân hàng Năm

1992 FPT trở thành đại lý độc quyền của Olivetti tại thị trờng Việt Nam và công bốsản phẩm phần mềm kế toán doanh nghiệp (Balance) Đến năm 1993, công ty ứngdụng công nghệ Client-server vào chơng trình quản lý ngân hàng Ngày 29/9/1993,

Trang 30

Chính phủ ra nghị định 65/CP sát nhập Viện nghiên cứu công nghệ quốc gia và ViệnNăng lợng nguyên tử quốc gia thành Bộ Khoa học công nghệ môi trờng, do vậy từnăm 1994 đến nay FPT là thành viên của Bộ khoa học Công nghệ môi trờng.

1.2 Giai đoạn phát triển thần tốc (1994-1998)“ ”

Năm 1994, FPT trở thành đại lý phân phối chính thức của Compaq tại ViệtNam đồng thời xây dựng thành công hệ thống quản lý thu thuế cấp cục DINATAX.Cũng trong năm này FPT đã bớc một bớc đầu tiên trên con đờng xuất khẩu phầnmềm của mình: nhiều bộ phận khác nhau đợc thành lập nh: Xí nghiệp giải phápphần mềm, Trung tâm hệ thống thông tin, Trung tâm phân phối máy tính và thiết bịvăn phòng, Trung tâm môi trờng Đến năm 1996, FPT trở thành công ty tin học sốmột tại Việt Nam và đợc Bộ KHCN&MT giao cho qui hoạch, lập dự án Khu côngnghệ cao Hoà lạc và là đối tác huy động các nguồn vốn xây dựng khu công nghệnày Ngoài ra, công ty còn là nhà phân phối chính thức các sản phẩm Microsoft,

đồng thời cũng là đại lý đầu tiên cung cấp các dịch vụ Compaq, nhà sửa chữa mànhình vi tính Compaq duy nhất tại Việt Nam Cùng trong năm này trụ sở chính củacông ty chuyển về 37 Láng Hạ ở đây, công ty triển khai thành công hệ thống mạngInternet quốc gia giai đoạn I và xây dựng mạng thông tin Trí tuệ Việt Nam, mạngdiện rộng đầu tiên ở Việt Nam

Năm 1997, Oracle chỉ định FPT làm đại lý phân phối chính thức cho sản phẩmcủa mình tại Việt Nam Với nỗ lực của mình FPT trở thành nhà cung cấp dịch vụInternet (ISP) và thông tin Internet (ICP) đầu tiên ở Việt Nam

Năm1998, FPT nhận làm đại lý cho một hãng sản xuất máy in lớn nhất trên thếgiới Hewlett Packard Phải nói là trong năm này FPT đã gặt hái đợc nhiều danh hiệucao quí: đợc nhà nớc trao tặng Huân chơng Lao động hạng II, đợc bạn đọc báoPCWORLD bình chọn là công ty tin học đợc khách hàng tín nhiệm nhất, thêm vào

đó sản phẩm Smartbank (phần mềm dành cho các ngân hàng thơng mại) đạt huy

ch-ơng vàng tại triển lãm Computer World EXpo’98

1.3 Giai đoạn từ 1999 đến nay

Xác định mục tiêu chiến lợc cho giai đoạn phát triển tiếp theo của mình là

"toàn cầu hoá", trong đó công nghệ phần mềm, với trọng tâm là phần mềm xuấtkhẩu đóng vai trò quan trọng, trong tháng 1/1999, FPT thành lập trung tâm phầnmềm chiến lợc số 1 FPT và trung tâm bảo đảm chất lợng FPT Tháng 4/1999, bạn

đọc tạp chí PC WORLD lần thứ 2 liên tiếp bình chọn FPT là công ty tin học đ ợckhách hàng tín nhiệm nhất và là một trong hai nhà cung cấp dịch vụ Internet có uytín nhất Việt Nam

Tại Computer World expo’99 FPT đạt 4 huy chơng vàng:

- Huy chơng vàng cho công ty có doanh số phần mềm hơn 1,5 tỷ VNĐ

- Huy chơng vàng cho sản phẩm phần mềm có doanh số hơn 500 triệu VNĐ

Trang 31

- Hai Huy chơng vàng cho hai sản phẩm phần mềm có nhiều ngời sử dụng (CDROM từ Sài Gòn đến thành phố Hồ Chí Minh và phần mềm Trí tuệ Việt Nam).Bên cạnh việc cộng tác với các hãng cung cấp thiết bị tin học lớn nh: Samsungvới màn hình Syncmaster, Novell Lotus, D-link, Motorola, Ericson, tháng 6/1999FPT ký hợp đồng xuất khẩu phần mềm với thị trờng Bắc Mỹ Tháng 8/1999 công ty

đợc Bộ Thơng Mại khen thởng vì thành tích xuất khẩu phần mềm năm 1998 Haingày16-17/9/1999 công ty mở trung tâm đào tạo lập trình viên quốc tế FPTAPTECH COMPUTER EDUCATION tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Tháng11/1999 công ty thành lập Trung tâm phát triển thơng mại quốc tế và mở chi nhánhcông ty tại ấn Độ vào tháng 12/1999 Ngày 11/12/1999 công ty ký thoả thuận hợptác với khoa công nghệ đại học Quốc gia Hà Nội về đào tạo nguồn nhân lực choxuất khẩu phần mềm Đến ngày 25/12/1999 công ty khai trơng trung tâm tài năngcông nghệ trẻ FPT

Đầu năm 2000, FPT đặt văn phòng đại diện của mình tại khu công nghệSiliconValley Hoa Kỳ Ngày 13/1/2000, công ty khai trơng khu công nghệ phầnmềm số 1 FPT Ngày 17/2/2000, FPT đợc BVQI - tổ chức quốc tế chuyên đánh giáchất lợng của Anh công nhận và cấp chứng chỉ chất lợng quốc tế ISO 9001 cho tấtcả các quá trình Tiếp tục dồn nỗ lực vào mục tiêu xuất khẩu phần mềm của mìnhFPT đã ký nhiều hợp đồng gia công xuất khẩu phần mềm với các công ty của Mỹ;Ngày 9/3/2000, công ty phối hợp với báo lao động và VTV3 tổ chức cuộc thi Sảnphẩm phần mềm tin học trí tuệ Việt Nam 2000; Ngày 22/3/2000 công ty ký hợp

đồng Xuất khẩu phần mềm đầu tiên với thị trờng châu Âu (tập đoàn Havey Nash củaAnh đóng tại Bỉ) trị giá 500 ngàn USD; ngày 22/4/2000 công ty ký biên bản ghi nhớ

về việc xây dựng và phát triển công nghệ phần mềm Việt Nam giữa công ty Khoa quản trị kinh doanh-công ty luật Haynes&Boone-University of Texas atDallas-Khu công nghệ cao Hoà lạc - Đại học Bách Khoa Hà Nội Ngày 12/6/2000công ty đợc bộ Thơng Mại tặng bằng khen về mặt hàng xuất khẩu đạt chất lợngquốc tế và đợc thởng 40 triệu đồng Đến tháng 9/2000 FPT đợc bạn đọc tạp chí PCWorld lần thứ 3 liên tiếp bình chọn là công ty tin học đợc khách hàng tín nhiệmnhất Việt Nam ta có câu "đầu xuôi đôi lọt", sự khởi đầu tốt đẹp của FPT trong côngnghệ phần mềm là dấu hiệu bứt phá trong nền công nghiệp công nghệ phần mềm.Theo dự thảo của Bộ khoa học công nghệ và môi trờng, mục tiêu Việt Nam xâydựng một nền công nghiệp công nghệ phần mềm đạt doanh số 3 tỷ USD vào năm

FPT-2010 trong đó FPT luôn tự tin trong các mục tiêu chiến lợc của mình và FPT luôn làcon chim đầu đàn trong thung lũng phần mềm Việt Nam

Hơn 12 năm phát triển, ngày nay FPT đã thực sự lớn mạnh, nhiều công ty hàng

đầu thế giới hiện chiếm lĩnh vị trí nhất nhì trên thị trờng Việt Nam đều có sự hợptác và giúp đỡ rất lớn của FPT Với những ý tởng mạnh bạo trong kinh doanh vàcông nghệ FPT đã góp phần không nhỏ vào ngành công nghệ non trẻ của Việt Nam

Trang 32

Có đợc điều này là nhờ sự nhiệt huyết và năng động, sáng tạo của các thành viêntrong công ty với mục tiêu đợc vạch ra từ những ngày đầu:

"FPT mong muốn trở thành một tổ chức kiểu mới, giàu mạnh bằng nỗ lực trong sáng tạo khoa học, kỹ thuật công nghệ, góp phần hng thịnh quốc gia,

đem lại cho mỗi thành viên điều kiện phát triển đầy đủ nhất về tài năng và một cuộc sống đầy đủ về vật chất, phong phú về tinh thần".

Hơn 12 năm trôi qua, nguyên tắc này vẫn còn giá trị và vẫn đang đợc phát huy.Nguyên văn của phơng trâm trên đã đợc thành dòng chữ vàng trên bức tờng đá đặttrớc trụ sở cuả Tổng công ty FPT Địa chỉ: 89 đờng Láng Hạ, quận Đống Đa-thànhphố Hà Nội

Điện Thoại: 84 4 8560300, Fax: 84 4 8560316

2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty

2.1 Chức năng và nhiệm vụ

Công ty FPT là một công ty kinh doanh các thiết bị tin học, viễn thông, chuyểngiao công nghệ, thiết bị điện, thiết bị công nghiệp và môi trờng Các mặt hàng kinhdoanh của công ty có hàm lợng công nghệ cao, luôn luôn thay đổi nên công ty thờngxuyên nghiên cứu thị trờng, nâng cao chất lợng kinh doanh nhằm chiếm lĩnh thị tr-ờng Đồng thời quản lý công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh, công tác tài chính

kế toán, lu chuyển hàng hoá, liên doanh liên kết và các hoạt động khác

Chức năng của công ty thể hiện trong các lĩnh vực sau:

- Nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, chuyển giao công nghệ tin học và ứng dụng vào cáccông nghệ khác; Xuất nhập khẩu các thiết bị, sản phẩm công nghệ tin học và côngnghệ khác; Liên doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài nớc; Tổ chức dịch vụ

để phát triển và đầu t công nghệ

- Xuất nhập khẩu uỷ thác: Vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, ô tô xe máy

- Đại lý bán vé máy bay và dịch vụ vận chuyển

- Xuất nhập khẩu và kinh doanh máy điện thoại cầm tay, di động, máy nhắn tin vàcác thiết bị viễn thông khác

- Nghiên cứu phát triển, sản xuất kinh doanh, t vấn đầu t chuyển giao công nghệtrong lĩnh vực môi trờng

- Sản xuất, chế tạo và lắp ráp tủ bảng điện

- Hoạt động đa ngời Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài

- Cung cấp dịch vụ Internet công cộng (ISP); Dịch vụ t vấn đầu t nớc ngoài

- Chuyển giao và áp dụng công nghệ chống ăn mòn và gia công đờng ống

- Đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu cho công nghiệp phát triển phần mềm

- Xuất nhập khẩu, chuyển giao công nghệ thiết bị y tế

Trang 33

- Xuất nhập khẩu, chuyển giao công nghệ và kinh doanh các thiết bị khoa học kỹthuật và thiết bị giáo dục đào tạo.

Là một doanh nghiệp nhà nớc, công ty phải thực hiện đầy đủ các nghĩa

vụ đối với Nhà Nớc (nộp thuế và thục hiện các nghĩa vụ tái sản khác) Công ty phải kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký, đầu t, phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

2000 nhân lực của FPT tăng trung bình khoảng 60% Sự tăng trởng về nhân lực chothấy công ty đang ngày càng mở rộng qui mô phát triển

130 250 370

420 420

550 750

II Đặc điểm kinh doanh của công ty FPT

1 Lĩnh vực hoạt động

1.1 Dịch vụ cung cấp và lắp đặt thiết bị tin học

- Máy tính cá nhân và các phụ kiện của các hãng IBM, COMPAQ, OLIVETTI

- Máy mini IBM: RS/6000, AS/400

- Thiết bị mạng: 3COM, CISCO SYSTEM,

Trang 34

- Hệ điều hành : Netware, NT, UNIX, OS/400

1.3 Dịch vụ chuyển giao công nghệ và giải pháp

- Tìm kiếm công nghệ, giải pháp phù hợp với môi trờng Việt Nam

- Ngân hàng bán lẻ (Siverlake cho Vietcom bank)

- Nhận dạng vân tay tự động (Sagemcho C27 Bộ nội vụ)

- Quản lý khách sạn (HIS cho Metropole hotel)

- Quản lý xuất nhập cảnh (Siemens cho A18 Bộ nội vụ)

- Hệ thống Internet Việt Nam (VDC)

1.4 Dịch vụ bảo hành và bảo trì

- Dịch vụ bảo trì tốt nhất (là nhà bảo hành của IBM, COMPAQ)

- Sửa chữa nâng cấp các thiết bị tin học

- Hợp tác với nớc ngoài trong các đề án t vấn lớn

- T vấn môi trờng và giải pháp cho các vấn đề bảo vệ môi trờng

- T vấn phát triển và quản lý dự án

- Hệ thống xử lý nớc thải

Trang 35

1.7 Dịch vụ mạng thông tin diện rộng Internet và Intranet

- Xây dựng cơ sở hạ tầng cho Internet và intranet

- Mạng trí tuệ Việt Nam: mạng thông tin diện rộng thu hút đông đảo ngời dùng và

có nội dung phong phú nhất

- Nhà cung cấp dịch vụ Internet đầu tiên tại Việt Nam

1.8 Dịch vụ phi tin học

- Cung cấp thiết bị xây dựng, thiết bị công nghiệp công nghệ cao

- Cung cấp thiết bị y tế phong thí nghiệm, thiết bị môi trờng

2 Khách hàng của công ty

Hoạt động trong nhiều lĩnh vực với danh mục sản phẩm và dịch vụ phong phú,do vậy khách hàng của FPT cũng rất đa dạng.

2.1 Các Bộ, Ngành

- Bộ Nội vụ: C27, A27, V17, V18, A13, A29,

- Bộ Quốc phòng:Cục tác chiến, Học viện quốc phòng, Học viện kỹ thuật quân sự,Viện kỹ thuật quân sự, Tổng cục an ninh, Tổng cục cảnh sát,

-Bộ Tài chính: Tổng cục thuế, Kho bạc nhà nớc , Tổng cục doanh nghiệp, Tổng cục

đầu t, Ban quản lý ứng dụng tin học, Dự án kiểm toán kế toán, Viện hải dơng học, -Bộ giáo dục đào tạo

-Tổng cục hải quan, Tổng cục thống kê

-Cục hàng không

2.2 Ngân hàng

-Quốc doanh: Nông nghiệp, Đầu t, Công thơng, Ngoại thơng

-Cổ phần: Hàng hải, Thơng mại Xuất nhập khẩu, á châu

-Nớc ngoài: Indonesia, VID_Public bank, May bank, ANZ bank, ING bank,Indovina, Bank of Tokyo, Sumitomo bank, Standard_characterbank, ABN-amrobank

2.3 Các công ty sản xuất và dịch vụ

-Công ty Phốt phát Lâm Thao, Phân đạm Hà Bắc

-VietsoPetro, Vietnam airlines, công ty nớc Hà Nội

-Công ty Điện toán và truyền số liệu(VDC)

-Liên hiệp đờng sắt Việt Nam

2.4 Các công ty liên doanh và nớc ngoài

-V-TRACO Co, Metropo Sofitel Hotel, Mitsubishi, Unilever, Cargil, Kao, BP, cola, Caterpilar-VTRA, Ford, Jica, ABB, Convik Iternational, crow agents,Electronic,

Coca-Thị trờng mà công ty đang hoạt động rât đa dạng: các tỉnh thuộc ba miềnBắc, Trung, Nam nớc ta và rất nhiều nớc trên thế giới (đặc biệt là khu vực ĐôngNam á) nh Singapo, Đài loan, Hồng kông, ngoài ra con có các nớc châu Mỹ,Canada, ấn độ

Trang 36

3.2 Tiềm năng con ngời

Công ty FPT có lực lợng lao động hùng hậu, có trình độ tay nghề cao, sáng tạo

trong công việc, tuỳ theo thời điểm và nhu cầu ở từng dự án cụ thể mà mỗi đơn vịtrong công ty tuyển dụng, ký hợp đồng theo hình thức đào tạo, thử việc hay dài hạn

Trong quá trình hoạt động, công ty luôn chú ý đến đào tạo và phát triển conngời Năm 2000 FPT có 750 ngời trong đó có 31% là nữ và 69% là nam

Công ty liên tục đầu t cho công nghệ và chuyên môn, do vậy trình độ của các thànhviên trong công ty giữ đợc ở mức khá cao: 10% trên đại học và 81% đại học

Hàng năm công ty có tổ chức các hội thi tay nghề, tổ chức các lớp học nângcao tay nghề nhằm tạo ra một đội ngũ vững vàng chuyên môn, có khả năng hoànhập và đoàn kết tốt Cùng với việc nâng cao trình độ cho ngời lao động, lãnh đạotổng công ty còn có các chính sách hỗ trợ cho ngời lao động gặp khó khăn, chế độthởng phạt phân minh từ đó kích thích ngời lao động hăng say với công việc có ýthức trung thành và luôn hớng về công ty

3.3 Tiềm lực vô hình

Trong lĩnh vực kinh doanh của mình, Công ty FPT có một uy tín lớn nhờ vàomột đội ngũ cán bộ kỹ thuật nghề, máy móc công nghệ tiên tiến và đặc biệt là chấtlợng các dự án mà công ty thực hiện luôn nhận đợc những đánh giá tốt từ phía đốitác Công ty luôn có xu hớng mở rộng thị trờng ra các nớc trên thế giới để đạt đợcmục tiêu "Toàn cầu hoá" của mình Công ty cũng đã trúng thầu nhiều dự án lớn khókhăn, phức tạp và đều kết thúc thành công Một u thế mà bao công ty khác mongmuốn mà không có đó là công ty FPT đợc sự u đãi mạnh mẽ từ phía Chính phủ, lĩnhvực hoạt động của công ty phù hợp với chủ trơng chính sách hỗ trợ, đầu t phát triểncho công nghệ đặc biệt là lĩnh vực tin học để Việt Nam không bỏ xa tốc độ pháttriển nh vũ bão của khoa học, công nghệ của thế giới

3.4 Trang thiết bị

Công ty có hệ thống trang thiết bị tiên tiến, hầu hết các máy móc phơng tiệnphục vụ sản xuất kinh doanh đều đợc mua từ các nớc có nền công nghiệp chế tạotiên tiến nh Mỹ, Nhật Cùng với việc áp dụng những sáng tạo trong sản xuất củacán bộ công nhân viên, công ty còn liên kết với viện nghiên cứu trong và ngoài nớc

để áp dụng những công nghệ hiện đại nhất vào sản xuất kinh doanh nhằm đạt đợchiệu quả cao trong kinh doanh

Trang 37

Những thành công trên của công ty FPT ngoài nỗ lực phấn đấu của cán bộcông nhân viên còn nhờ vào sự lãnh đạo nhạy bén, biết nhìn xa trông rộng và đoànkết nhất trí của ban lãnh đạo, ban lãnh đạo thờng xuyên bám sát tình hình hoạt độngcủa doanh nghiệp từ đó đa ra những quyết sách phù hợp với thực tiễn.

4 Môi trờng kinh doanh

4.1 Môi trờng chính trị pháp luật

Công ty FPT hoạt động trong môi trờng chính trị ổn định, vững vàng Nhữngchính sách, chế độ của Nhà nớc đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD)ngày càng đợc hoàn thiện, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển

Do đang ở trong điều kiện nền kinh tế mở, bên cạnh những điều kiện thuận lợicông ty cũng nhiều gặp khó khăn, hệ thống pháp luật của Nhà nớc cha rõ ràng, một

số chính sách chỉ là biện pháp giải quyết tạm thời không ổn định do đó, làm choviệc lập kế hoạch đầu t sản xuất của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn

4.2 Môi trờng công nghệ

Nền kinh tế của nớc ta từ khi tiến hành chính sách mở cửa đã đạt đợc nhiềuthành tựu, tốc độ tăng trởng kinh tế tăng hàng năm Do vậy, nhu cầu cải thiện nângcấp cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin quốc gia ngày càng đợc Đảng, Chính phủchú trọng đầu t, đây là điểm thuận lợi cho hoạt động của công ty Lãi suất cho vaycủa các ngân hàng Nhà nớc giảm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trongviệc vay vốn để SXKD Mặt khác, tình hình tỷ giá hối đoái lại không ổn định làmcho công ty gặp nhiều khó khăn trong việc nhập khẩu máy móc, thiết bị phục vụ choSXKD

4.3 Môi trờng địa lý sinh thái

Do khí hậu thời tiết biến đổi thất thờng, đặc biệt ở miền trung thờng xuyên cóbão lũ, đã ảnh hởng nhiều đến tiến độ thi công của công ty

4.4 Môi trờng cạnh tranh

Cùng hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, SXKD nhập khẩu máy móc thiết bịvới công ty còn có rất nhiều các công ty có tiềm lực mạnh, ngoài ra còn có các công

ty t nhân, các công ty nớc ngoài tham gia vào lĩnh vực này, điều này đòi hỏi nỗ lựccủa công ty trong việc chiếm lĩnh thị trờng

4.5 Môi trờng nội bộ của công ty

Công ty có một môi trờng, một không khí hoạt động kinh doanh hiệu quả,nghiêm túc Từ cấp lãnh đạo cao nhất đến từng cá nhân cá cán bộ công nhân viêntạo thành một khối thống nhất, liên kết chặt chẽ Mọi ngời trong công ty đều cótiếng nói riêng của mình khiến họ rất tự tin phát huy năng lực sáng tạo của mình,nhiệt tình hết mình vì công ty Đay có thể nói là một môi trờng rất lành mạnh đểFPT phát triển mạnh mẽ, toàn diện

Trang 38

III Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

* Doanh thu

Có đông đảo khách hàng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, doanh thu của công tykhông ngừng tăng lên trong 12 năm qua Khởi đầu với mức vốn gần nh bằng 0 thậmchí đến năm 1993 vốn đăng ký của công ty chỉ có 600 triệu VNĐ Nhng đến năm

2000 doanh thu của công ty đã tăng lên con số 592 tỷ VNĐ (tơng đơng với 42 triệuUSD) Tốc độ tăng trởng của công ty trong 12 năm qua khoảng 70%, kể từ mức khởi

đầu vốn của công ty đã tăng khoảng 85%/năm Nộp ngân sách Nhà nớc trong vòng

12 năm (giai đoạn từ 1988-2000) hơn 100 tỷ VNĐ, riêng năm 1997 công ty nộp chongân sách Nhà nớc 18 tỷ VNĐ

Tỷ lệ tăng doamh thu của riêng các sản phẩm tin học so với tổng doanh thu cũngtăng qua các năm Năm 1993, doanh thu tin học chỉ đạt 5 triệu USD nhng đến năm

2000 con số này đã đạt 32,7 triệu USD, thực tế đã chứng minh sự tăng trởng vợt bậcnày, FPT đã cung cấp, lắp đặt và hỗ trợ hoạt dông cho gần 1000 mạng máy tính ởViệt Nam, góp phần tích cực vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng cho ngành điện tử viễnthông Việt Nam Chỉ tính riêng trong năm 1997, Trung tâm thông tin của FPT đãtriển khai hệ thống thông tin cho khách hàng tại 377 điểm trong cả nớc, ngoài rakhoảng 50% hệ thống thông tin của Đảng và Chính phủ là do FPT triển khai trên quimô toàn quốc

6.3

12 20 28.5 31.5

51 59

45 39 32.7 26

24 22.5 16

8 5

Hình III.1: Doanh thu (triệu USD)

Tính riêng năm 1998 hoạt động kinh doanh của công ty đợc tổng kết nh sau:Doanh số toàn FPT: 516,344 tỷ VNĐ tăng 39% so với năm 1997 Trong đó, FPT HàNội: 382,286 tỷ(chiếm 74,04%) tăng 46,48% so với năm 1997-260,981 tỷ và FPTHCM: 134,058 tỷ (chiếm 25,96%)

Trang 39

Hình III.2 : Doanh số các bộ phận FPT - HN

* Một số đơn vị có chỉ tiêu kinh doanh tốt:

- Trung tâm hệ thống thông tin xuất sắc trong lĩnh vực hiệu quả kinh doanh

- Trung tâm đề án và chuyển giao công nghệ xuất sắc trong lĩnh vực sử dụng cán bộ

- Trung tâm điện thoại di động xuất sắc trong lĩnh vực bán hàng

- Trung tâm bảo hành xuất sắc trong lĩnh vực tiết kiệm

- Trung tâm Internet xuất sắc trong lĩnh vực thu hồi công nợ

Hơn thế nữa còn có các tập thể đợc khen thởng, đợc trao huân chơng chiếncông FPT:

- Tập thể xuất sắc nhất công ty FPT năm 1998: Nhóm thuế thuộc Xí nghiệp Giảipháp phần mềm

- Huân chơng hạng hai cho hai tập thể đã có nhiều đóng góp trong công tác Tin họchoá ngành thuế: TT Tài chính Thuế thuộc Xí nghiệp giải pháp phần mềm và hệthống thông tin

- Huân chơng hạng ba cho hai tập thể: phòng Kế hoạch kinh doanh và đội nhận hàngcủa FPT HCM

Ngoài ra, còn có các tập thể tiên tiến: phòng Kế hoạch kinh doanh, phòng tài

vụ, nhóm lễ tân phòng Hành chính tổng hợp, nhóm phần mềm của FIS, tổ th ký

Bằng nỗ lực và sáng tạo trong công nghệ, FPT đã trở thành một trong 4 nhàcung cấp dịch vụ Internet (ISP-Internet Sevice Provider) tại Việt Nam Là một trongnhững công ty công nghệ tin học lâu đời nhất tại Việt Nam, quá trình phát triển củaFPT cũng là quá trình đóng góp không ngừng vào việc nâng cao tình độ công nghệtại Việt Nam, biến công nghệ thông tin non trẻ thành một trong những ngành pháttriển nhanh nhất hiện nay

104.42

128.31

49.23 62.92 105.53

40.87

163.52 153.36

Trang 40

IV Một số vấn đề về xây dựng kế hoạch kinh doanh máy tính và các thiết

bị tin học của công ty FPT

1 Mặt hàng máy tính và các thiết bị tin học của công ty (từ 1997 đến nay)

Cũng nh các công ty tin học khác, FPT là một công ty kinh doanh thơng mại vàdịch vụ tin học Hiện nay ở Việt Nam, cha có công ty nào có khả năng sản xuất máy

vi tính cũng nh các thiết bị phụ kiện của nó, các công ty tin học chỉ làm nhiệm vụphân phối lại các sản phẩm tin học của các công ty nớc ngoài Các máy vi tính trênthị trờng Việt nam chủ yếu sản xuất từ các nớc Đông Nam á nh: Singapo, Đài Loan,Hàn Quốc, Malaixia và một lợng đợc sản xuất từ Mỹ và châu Âu Để nâng cao uytín của mình trên thị trờng, FPT chủ trơng phân phối sản phẩm của các hãng sảnxuất máy tính hàng đầu thế giới đặc biệt là các hãng của Mỹ với phơng trâm:

" Mang đến cho khách hàng Giải pháp công nghệ hữu hiệu nhất".

- Pentium II, III (từ 200MHz  850MHz)

* Máy tính xách tay (Notebook) từ đời 486 đến Pentium III

* Laptop: PC là loại máy tinh cá nhân mà chúng ta vẫn gặp hàng ngày chỉdùng cho một ngời hoặc dùng làm trạm làm việc cho một số ngời

* Các dòng máy chủ:

- PC server: Là loại máy thông dụng nhất trên thị trờng Việt Nam hiện nay dùng đểquản trị mạng cục bộ (LAN-Local Area Network), chỉ có thể dùng quản trị dữ liệucho một công ty

- Main frame: Là loại máy quản trị mạng rộng (WAN- Wide Area Network)

dùng làm máy chủ cho hệ thống đòi hỏi các tốc độ xử lý cao, khả năng truyền dữliệu lớn và có lu lợng thông tin lớn

- Midrange: Cũng là máy quản trị mạng rộng nhng với qui mô nhỏ hẹp, dùng chocông ty lớn, tốc độ truyền dữ liệu cao, tốc độ xử lý dữ liệu lớn

- Mini: Là loại máy dùng làm máy chủ cho một mạmg trung bình (MAN- MiddleArea Network) dùng để quản trị mạng cho công ty lớn hay một số công ty có nhucầu về thông tin dữ liệu không giới hạn trong nội bộ công ty

1.2 Thiết bị:

- Các thiết bị về mạng: LAN, WAN, MAN

- Các thiết bị ngoại vi: HP, Epson nh:

Ngày đăng: 31/08/2012, 15:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thơng mại – Chủ biên PGS PTS Hoàng Minh Đờng – Nhà xuất bản Giáo dục Khác
2. Giáo trình Marketing Thơng mại – Chủ biên TS Nguyễn Xuân Quang – Nhà xuất bản Thống kê Khác
3. Giáo trình Chiến lợc kinh doanh – Chủ biên GS. PTS Vũ thị Ngọc Phùng, ThS Phan Thị Nhiệm – Nhà xuất bản Thống kê Khác
4. Giáo trình Quản trị doanh nghiệp – Chủ biên PGS.PTS Lê Văn Tâm – Nhà xuất bản Giáo dục Khác
5. Kế hoạch hoá kinh doanh và hợp đồng kinh tế – Nhà xuất bản Thống kê Khác
6. Các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của công ty Phát triển và đầu t công nghệ - FPT Khác
7. Các báo và tạp chí chuyên ngành kinh tế và tin học Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2.1:Mục tiêu kinh doanh - Một số vấn đề về xây dựng và thực hiện Kế hoạch kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học của công ty FPT.doc.DOC
Hình 1.2.1 Mục tiêu kinh doanh (Trang 14)
Bảng chu kỳ sống của sản phẩm - Một số vấn đề về xây dựng và thực hiện Kế hoạch kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học của công ty FPT.doc.DOC
Bảng chu kỳ sống của sản phẩm (Trang 20)
Hình II: Nhân sự qua các năm - Một số vấn đề về xây dựng và thực hiện Kế hoạch kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học của công ty FPT.doc.DOC
nh II: Nhân sự qua các năm (Trang 41)
Hình III.1: Doanh thu (triệu USD) - Một số vấn đề về xây dựng và thực hiện Kế hoạch kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học của công ty FPT.doc.DOC
nh III.1: Doanh thu (triệu USD) (Trang 48)
Bảng IV: Bảng tổng kết Kế hoạch kinh doanh máy tính và các thiết bị tin - Một số vấn đề về xây dựng và thực hiện Kế hoạch kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học của công ty FPT.doc.DOC
ng IV: Bảng tổng kết Kế hoạch kinh doanh máy tính và các thiết bị tin (Trang 54)
Bảng V.1: Lợng nhập máy tính theo hãng (đơn vị: chiếc). - Một số vấn đề về xây dựng và thực hiện Kế hoạch kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học của công ty FPT.doc.DOC
ng V.1: Lợng nhập máy tính theo hãng (đơn vị: chiếc) (Trang 56)
Bảng V.3: Lợng nhập máy tính và các thiết bị tin học của công ty trong - Một số vấn đề về xây dựng và thực hiện Kế hoạch kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học của công ty FPT.doc.DOC
ng V.3: Lợng nhập máy tính và các thiết bị tin học của công ty trong (Trang 58)
Bảng V.4: Lợng nhập máy tính và các thiết bị tin học của công ty - Một số vấn đề về xây dựng và thực hiện Kế hoạch kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học của công ty FPT.doc.DOC
ng V.4: Lợng nhập máy tính và các thiết bị tin học của công ty (Trang 59)
Bảng V.5: Lợng nhập máy tính và thiết bị tin học của công ty trong - Một số vấn đề về xây dựng và thực hiện Kế hoạch kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học của công ty FPT.doc.DOC
ng V.5: Lợng nhập máy tính và thiết bị tin học của công ty trong (Trang 61)
Bảng V.6: Lợng nhập máy tính và thiết bị tin học của công ty trong các - Một số vấn đề về xây dựng và thực hiện Kế hoạch kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học của công ty FPT.doc.DOC
ng V.6: Lợng nhập máy tính và thiết bị tin học của công ty trong các (Trang 62)
Bảng V.7: Bảng tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh máy tính và - Một số vấn đề về xây dựng và thực hiện Kế hoạch kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học của công ty FPT.doc.DOC
ng V.7: Bảng tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh máy tính và (Trang 64)
Bảng V.8: Lợng bán máy tính của FPT theo model (đơn vị: chiếc) - Một số vấn đề về xây dựng và thực hiện Kế hoạch kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học của công ty FPT.doc.DOC
ng V.8: Lợng bán máy tính của FPT theo model (đơn vị: chiếc) (Trang 65)
Bảng V.9: Lợng bán thiết bị ngoại vi - Một số vấn đề về xây dựng và thực hiện Kế hoạch kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học của công ty FPT.doc.DOC
ng V.9: Lợng bán thiết bị ngoại vi (Trang 66)
Bảng V.13: Kết quả bán buôn năm 2000 của công ty FPT - Một số vấn đề về xây dựng và thực hiện Kế hoạch kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học của công ty FPT.doc.DOC
ng V.13: Kết quả bán buôn năm 2000 của công ty FPT (Trang 68)
Bảng V.14: Kết quả bán lẻ năm 2000 của công ty FPT - Một số vấn đề về xây dựng và thực hiện Kế hoạch kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học của công ty FPT.doc.DOC
ng V.14: Kết quả bán lẻ năm 2000 của công ty FPT (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w