I/KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, ĐỒNG PHÂN VÀ DANH PHÁP1/ Khái niệm Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hyđrô trong phân tử hyđrocacbon bằng một hay nhiều nguyên tử halogen ta được dẫn xuất halo
Trang 2Hãy so sánh sự khác nhau về thành phần phân tử và mối quan hệ giửa các chất sau đây
a) CH4 và CH3Cl
b) CH4 và CH2FCl
c)CH2=CH2 và CF2=CF2
d)C6H6 và C6H5Cl
Các chất CH3Cl ; CH2FCl ;CF2=CF2; C6H5Cl được xếp thành loại nào trong sự phân loại hợp chất hữu cơ ?
Các chất CH3Cl ; CH2FCl ;CF2=CF2; C6H5Cl thuộc loại dẫn xuất halogen của hyđrocacbon
Trang 5I/KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, ĐỒNG PHÂN VÀ DANH PHÁP
1/ Khái niệm
Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hyđrô trong phân
tử hyđrocacbon bằng một hay nhiều nguyên tử halogen ta được dẫn xuất halogen của hyđrocacbon, gọi tắt là dẫn
xuất halogen
2/Phân loại Dẫn xuất halogen
No Không No Thơm F Cl Br I
Trang 6Dẫn xuất halogen có : dẫn xuất flo, dẫn xuất clo ,dẫn xuất brom, dẫn xuất iot và dẫn xuất đồng thời một vài halogen khác nhau
Dựa vào cấu tạo gốc hyđrocacbon , người ta phân thành các loại sau :
Dẫn xuất halogen no :
Dẫn xuất halogen không no :
Dẫn xuất halogen thơm :
Hãy sắp xếp các chất sau theo đúng loại của nó?
(CH3)3CI ; C6H5I
Trang 7Ngoài ra nguời ta còn phân loại theo bậc của dẫn xuất
halogen
Ví dụ
CH3 − CH2 − CH2Cl CH3 − CH−Cl
CH3 CH3 − C − Cl
CH3
CH3
3 Đồng phân và danh pháp
a) Đồng phân
Viết các công thức cấu tạo của dẫn xuất halogen có công thức
phân tử là :C4H9Cl
Trang 8CH 3 − CH 2 −CH 2− CH 2 Cl CH 3 − CH 2 −CHCl− CH 3
CH 3− CH−CH 2 Cl
CH 3
b) Tên thông thường
Dùng cách biến đổi nào để viết được các đồng phân như thế ? Dẫn xuất halogen có đồng phân mạch cacbon giống như
hyđrocacbon, đồng thời còn có đồng phân vị trí nhóm chức
c) Tên gốc chức
Tên gốc chức =tên gốc hyđrocacbon + tên halogenua
(gốc ) ( chức )
Trang 9Ví dụ :
CH2=CH−CH2−Cl C6H5− CH2−Cl
Vinyl florua Metylen clorua
d) Tên thay thế
Xem các nguyên tử halogen là những nhóm thế đính vào mạch chính của hyđrocacbon
2CH2Cl 1,1-đicloetan 1,2-đicloetan
Trang 10Br
1,3-đibrombenzen
1,4-đibrombenzen
II/ TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Chất điển hình
Khối lượng
phân tử
Tính tan
Chất có hoạt
tính sinh học
cao
Hầu như không tan trong nước,tan tốt trong các dung môi không phân cực như hyđrocacbon , ete
CHCl3 có tác dụng gây mê
C6H6Cl6 có tác dụng diệt sâu bọ
CH3F ,CH3Cl ,
CH3Br
CH3I , CH2Cl2, CHCl3 ,CCl4 ,
C2H4Cl2, C6H5Br
CH3I ,C6H6Cl6
Trang 11III/ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1) Phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm -OH
Dẫn xuất
halogen Lắc với nước, gạn lấy lớp nước ,
axit hoá bằng HNO3 , nhỏ vào dung dịch AgNO3
Đun sôi với nước , gạn lấy lớp nước , axit hoá bằng HNO3 , nhỏ vào dung dịch AgNO3
Đun với dd NaOH , gạn lấy lớp nước , axit hoá bằng HNO3 , nhỏ vào dung dịch AgNO3
Propyl clorua
CH3CH2CH2Cl
Anlyl clorua
CH2=CHCH2Cl
Phenyl clorua
C6H5Cl
Không có ↓
Không có ↓
Không có ↓
Không có ↓
Không có ↓ Không có ↓
Có AgCl ↓
Có AgCl ↓
Có AgCl ↓
Trang 12Kết luận gì về khả năng phản ứng của các loại dẫn xuất
halogen ?
Nước (đun sôi )
Dung dịch
kiềm
Alkyl halogenua
Anlyl halogenua
Phenyl halogenua
(halogen gắn trực
tiếp vòng benzen)
Không phản ứng Không phản ứng
Không phản ứng Không phản ứng Không phản ứng
Phản ứng (1) Phản ứng (3) Phản ứng(2)
Không phản ứng
o
t
→
1) CH3CH2CH2Cl +OH- CH3CH2CH2OH + Cl-
2) RCH=CHCH2−X+ H2O RCH=CHCH2OH + HX
o
t
→
3) RCH=CHCH2−X+ OH- RCH=CHCH2OH + X-
o
t
→
Trang 13Sơ lược về cơ chế phản ứng thế nguyên tử halogen :
Ví dụ
H3C
CH3
CH3
CH3
CH3 +
Dung môi phân cực
Cacbocation sinh ra kết hợp ngay với OH- tạo thành ancol
C
H3C
CH3
CH3 + + OH -
H3C
CH3
CH3
C OH (2)
Phản ứng (2) xảy ra nhanh không thuận nghịch vì thế nó
làm cho cân bằng (1) chuyển dịch về phía phải, dẫn tới sự
Trang 14Viết phương trình hoá học của các phán ứng sau và gọi tên
sản phẩm tạo thành
a) CH3CHBrCH2CH3 với dung dịch NaOH/H2O đun nóng
b) CH3CHBrCH2CH3 với dung dịch KOH/ancol đun nóng
a) CH3CHBrCH2CH3 +NaOH CH→ to 3CHOHCHButan-2-ol2CH3 + NaBr b) CH3CHBrCH2CH3 KOH ancol t / , o
HBr
−
→
Trang 17Hãy sắp xếp các chất được kí hiệu bởi các chữ cái vào đúng loại dẫn xuất halogen
a) Dẫn xuất halogen loại ankyl
b) Dẫn xuất halogen loại anlyl
c) Dẫn xuất halogen loại phenyl
d) Dẫn xuất halogen loại vinyl
CH2=CH−CH2−C6H4−Br (A)
CH2=CH−CHBr−C6H5 (B)
CH2=CBr−CH2−C6H5 (C)
CH3 − C6H4−CH2−CH2Br (D)
Trang 18Gọi tên thay thế các dẫn xuất halogen sau , chỉ rõ bậc của chúng ?
CH3I
CHI3
BrCH2CH2CH2CH2Br
CH3CHFCH3
(CH3)2CClCH2CH3
CH2=CHCH2Br
Iotmetan ( bậc 1) Triiotmetan ( bậc 1)
1,4-Đibrombutan( bậc 1) 2-Flopropan( bậc 2)
2-Clo-2-metylbutan ( bậc 3) 3-Bromprop-1-en ( bậc 1)
Trang 19Cho bảng nhiệt độ sôi (oC) của một số halogentrong bảng sau
210oC
Trang 20Nhận xét qui luật biến đổi nhiệt độ sôi ghi trong bảng?
Ở nhiệt độ thường các dẫn xuất CH3F , CH3Cl , CH3Br là chất khí , CH3I là chất lỏng
Nhiệt độ sôi tăng khi X lần lượt thay bằng F, Cl, Br , I
Nhiệt độ sôi tăng khi gốc ankyl có số nguyên tử cacbon tăng