1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lý Kinh tế (tt)

33 241 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 376,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên quan đến 2 khái niệm không gian: • Tính hấp dẫn vùng và hấp dẫn so sánh tuyệt đối/tương đối của các ngành công nghiệp khác nhau tại các khu vực khác nhau của một quốc gia hoặc của c

Trang 1

Địa lý Kinh tế (tt)

Hoạt động kinh tế khu vực 2

Trang 2

Hoạt động kinh tế khu vực II

• Liên quan đến việc chuyển từ vật liệu thô vào

quá trình chế biến để tạo ra sản phẩm có thể sử dụng được

• Điểm quan trọng là sự xuất hiện công nghiệp

hóa: sử dụng năng lượng và lao động đặc biệt

để tạo ra tiêu chuẩn hàng hóa

Trang 3

• Các hoạt động liên quan đến dây chuyền sx đầu vào và sự phân phối sản phẩm đầu ra

Liên quan đến 2 khái niệm không gian:

• Tính hấp dẫn vùng và hấp dẫn so sánh (tuyệt

đối/tương đối) của các ngành công nghiệp khác nhau tại các khu vực khác nhau của một quốc gia hoặc của các quốc gia trong vùng

• Tính địa phương hóa và tính chuyên biệt của

từng đơn vị sx (công ty)

Trang 4

• Nhìn chung, hoạt động công nghiệp tạo ra lực

hút, lực đẩy và tác động đến các giới hạn về văn hóa xã hội, kinh tế, chính trị, và tự nhiên

• Một số trường hợp bị giới hạn do tính địa

phương

• Các yếu tố địa phương là một phức liên kết, thay đổi theo thời gian, khác nhau giữa các ngành

công nghiệp và các vùng địa lý

• Được thể hiện qua Nguyên tắc Vị trí

Trang 5

6 nguyên tắc về Vị trí:

1 Phí sx cố định theo không gian (spatially

fixed costs): mức lương được hợp đồng giống nhau trong 1 quốc gia hay vùng, vật liệu sx hay các yếu tố sx được phân phối 1 giá (được bỏ qua yếu tố khoảng cách từ nơi sx)

2 Phí sx thay đổi theo không gian (spatially

variable costs): do nơi sx, mức lương, phí

năng lượng, vật liệu sx, …)

3 Tối đa hóa lợi nhuận: liên quan đến tối thiểu

hóa chi phí sx

Trang 6

4.Nhà sx nghiên cứu địa phương để đảm bảo

tổng chi phí là thấp nhất và vị trí không gian phù hợp nhất

5.Phí vận chuyển: gồm cả phí đầu vào và đầu ra, thường biến động nhất, và là yếu tố quyết định

vị trí nhà máy sx

6.Một số ngành công nghiệp, nhà sx thường

không tồn tại một mình mà xu hướng liên kết với nhau thành một quy trình sản xuất (vd Nhà máy thép phải gần nơi khai thác quặng, gần

6 nguyên tắc về Vị trí (tt):

Trang 7

Ưu điểm – hạn chế của liên kết các

• Nguồn nguyên liệu

cung cấp cho nhiều

nhà sx

Hạn chế:

• Chi phí vận chuyển đầu ra cao do xa thị trường

• Các doanh nghiệp Khó quản lý chất lượng của các khâu sx

• Không quản lý được ô nhiễm mt

Trang 8

Các lý thuyết về Vị trí sản xuất

công nghiệp

1 Lý thuyết về Chi phí thấp nhất – Alfred Weber

2 Lý thuyết về Vị trí phụ thuộc – Harold Hotelling

3 Phương pháp Lợi nhuận tối đa – Agust Losch

Trang 9

Lý thuyết về Chi phí thấp nhất Least-Cost Theory - Alfred Weber (1868-1958)

• Lý thuyết cổ điển về vị trí sx công nghiệp

• Còn gọi là Weberian analysis

• Giải thích vị trí tối ưu để thành lập vị trí sx với

việc tối thiểu hóa 3 loại chi phí:

Trang 10

Weber kết luận:

• Phí giao thông là yếu tố chính xác định vị trí sx

• Vị trí tốt nhất là nơi có chi phí vận chuyển

nguyên liệu và sản phẩm với giá thấp nhất

• Tuy nhiên 2 loại chi phí còn lại cũng có tác động lớn đến việc xác định vị trí sx

Lý thuyết về Chi phí thấp nhất Least-Cost Theory - Alfred Weber (1868-1958)

Trang 11

Giả sử rằng:

1 Khu vực được cho có sự ổn định về tự nhiên,

chính trị, văn hóa, và kỹ thuật

2 Nhà máy sx 1 sản phẩm và chỉ cung ứng cho 1

thị trường đã xác định

3 Nguyên liệu đầu vào từ 2 khu vực đã xác định

4 Lao động sẵn có nhưng không di chuyển

5 Đường giao thông cố định và có khoảng cách

ngắn nhất từ đầu vào và đầu ra sx

Lý thuyết về Chi phí thấp nhất Least-Cost Theory - Alfred Weber (1868-1958)

Trang 13

Mô hình trên cho thấy:

• Nếu phí giao thông không đổi nhưng giá lao động thay đổi do trình độ và mức lương khác nhau

• Nếu giá lao động rẻ  sẽ hấp dẫn ngành công

nghiệp

• Vị trí tốt nhất là nơi có phí giao thông và giá lao

động thấp nhất

Lý thuyết về Chi phí thấp nhất Least-Cost Theory - Alfred Weber (1868-1958)

Trang 14

• Theo thời gian, phí vận chuyển sẽ thấp dần

Trang 15

Lý thuyết về Vị trí Phụ thuộc Harold Hotelling (1895-1973)

• Khi có yếu tố cạnh tranh, yếu tố về Vị trí phụ

thuộc sẽ xuất hiện

• Lý thuyết quan tâm phân tích doanh thu hơn là phân tích chi phí sản xuất của Weber

• Ví dụ đơn giản về 2 nhà phân phối cùng loại sản phẩm từ 1 nhà sx và cùng chia nhau thị trường

• Phân tích khoảng cách người tiêu dùng đến nơi bán sản phẩm, hoặc chi phí phân phối sản phẩm đến người mua

Trang 16

• Giả sử 2 nhà phân phối ice-cream chiếm lĩnh 2 thị

trường bằng nhau trên bãi biển Do đó cả 2 đều có được thị trường tối ưu mà không có sự cạnh tranh

• Cả 2 nhà phân phối đều có lượng khách hàng tối đa sẵn sàng đến mua, hoặc nhà phân phối sẵn lòng vận

Trang 18

• Harold Hotelling cho rằng khi thị trường không co giãn xuất hiện nhiều nhà phân phối Thị trường trở nên

nhạy cảm về giá cả và lượng khách hàng, nhà phân

phối phải tìm kiếm lượng khách hàng đối đa bằng cách phân bố lại thị trường

Trang 19

• Khi đó, các nhà phân phối cần phân chia lại thị trường.

Lý thuyết về Vị trí Phụ thuộc Harold Hotelling (1895-1973)

Trang 20

Thử suy nghĩ …

• Như vậy, đối với ngành Du lịch Việt Nam (ĐBSCL - Bạc Liêu), trong trường hợp thị trường không co giãn (khách du lịch còn giới hạn, chưa đa dạng v.v ) việc phân

chia thị trường giữa các nhà hoạt động du lịch được tiến hành như thế nào?

Trang 21

Phương pháp Lợi nhuận tối đa

Agust Losch (1906-1945)

• Không hài lòng với 2 phương pháp trên, Agust Losch đưa ra cách tiếp cận mới dựa trên lợi

nhuận nhà sx

• Theo ông “lợi nhuận là quan trọng nhất”

• Nguyên tắc thay thế (substitution principle) cho thấy nhiều quy trình sx công nghiệp thay đổi để giảm chi phí đầu vào (lao động…)

• Và với sự tăng đầu tư (thiết bị, tăng phí vận

chuyển để giảm giá đất thuê…) nhà sx sẽ tìm được vị trí thích hợp

Trang 22

• Lợi nhuận tối đa chỉ xảy ra tại (O).

• Các điểm trên đường tròn đều có lợi nhuận, tuy không tối ưu nhưng chấp nhận được

• Một số nhà sản xuất với phí đầu vào cao sẽ rơi vào khu vực bị lỗ (không thuận lợi về tài nguyên cũng như thị

Lợi nhuận

Lợi nhuận tối đa

Điểm phân chia

Khu vực có lợi nhuận

B A

Trang 23

• Thật chất, lợi nhuận tối đa chỉ xảy ra ở 1 điểm duy nhất

• Nhưng 2 đường cong ‘chi phí’ và ‘doanh thu’

gặp nhau tạo nên biên không gian lợi nhuận

(spatial margin of profitability)  giúp xác định vị trí thuận lợi cho sx

• Vị trí sx nào trong vùng không gian này không đạt lợi nhuận tối đa, cũng ở vị trí đạt mức lợi

nhuận có thể chấp nhận (satisficing location)

Phương pháp Lợi nhuận tối đa

Agust Losch (1906-1945)

Trang 24

Khu vực nền kinh tế tập trung –

Agglomeration Economies

• Là sự hấp dẫn tập trung công nghiệp và tăng

trưởng đô thị của địa phương

• Là nơi có chi phí sx tối thiểu và lợi nhuận tối đa

đã hình thành nền kinh tế tập trung

• Nơi có khu vực kinh tế tập trung  sẽ thuận tiện

về giao thông, các dịch vụ xã hội, tiện ích công cộng, thông tin liên lạc…

• Xuất hiện sự tập trung lao động, vốn, các dịch vụ

hỗ trợ

Trang 25

• Sự tập trung lao động, vốn … kéo theo sự tập

trung nhiều hơn các ngành công nghiệp …

• Thường thấy ở giai đoạn tiền công nghiệp

• Ngược lại, những bất lợi có thể xảy ra do sự tập trung quá tải, dẫn đến:

– Sự trì trệ kinh tế do sự tắc nghẽn (congestion)…– Giá đất cao

– Ô nhiễm,

– Tăng luật lệ nhà nước…

 chi phí đầu vào tăng  sắp xếp lại nền kinh tế

Khu vực nền kinh tế tập trung –

Agglomeration Economies

Trang 26

Lợi thế so sánh

• Khu vực có xu hướng chuyên về sx loại hàng

hóa mà đem lại lợi nhuận cao nhất trong điều

kiện kinh tế tự do

• Do tính chuyên biệt của vùng

• Lợi thế so sánh: phí vận tải, lao động …

• Quốc gia có lợi thế về giá lao động, đất đai,

nguyên liệu, chi phí đầu tư…có lợi thế về thu hút đầu tư

Trang 27

Lợi thế so sánh

1 So sánh tuyệt đối

2 So sánh tương đối

Trang 28

Tập đoàn đa quốc gia - Transnational Corporations (TNCs)

• Hoạt động kinh doanh và sx công nghiệp vượt khỏi

biên giới quốc gia.

• Công ty tư nhân thành lập các chi nhánh trên nhiều

quốc gia  có tầm quan trọng trong nền kinh tế thế

• Sản xuất tại các quốc gia có chi phí thấp nhất về

nguyên liệu, lao động, các đầu vào sx khác…

• Liên quan đến “Luật kinh tế quốc tế mới – NIEO – New

Trang 29

Thảo luận

1 Vai trò của các tập đoàn đa quốc gia đối

với các nước đang phát triển?

2 Những thuận lợi và bất lợi của TNCs đối

với các nước đang phát triển?

Trang 30

Source: UNDP 1989

The richest 20% of the world"s population hold three-quarters of the world"s income, while the poorest 20% hold just 1.5%

Trang 31

Global Policy Forum

http://www.globalpolicy.org/socecon/tncs/index.htm

Who controls the brave new globalized world? States

or Transnational Corporations (TNCs)? This page

keeps track of the argument: how much power do

TNCs have? What are the areas where they exercise their power? And, most importantly, how can citizens gain democratic control over these institutions?

 Ai đang kiểm soát thế giới? Các cường quốc hay

các công ty đa quốc gia? Quyền lực của các TNCs

có bao nhiêu? Các TNCs đặt quyền lực ở nơi đâu?

Và, quan trọng hơn hết, có bao nhiêu người/đơn vị trên thế giới có ảnh hưởng này?

Trang 32

Thảo luận …

1 Phân tích những mặt thuận lợi và bất lợi

của nền kinh tế tập trung Cho ví dụ

2 Xem xét lợi thế so sánh của các quốc gia

trong vùng bán đảo Đông Dương (Việt

Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan)?

Ngày đăng: 18/07/2014, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w