1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lý kinh tế

20 300 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài nguyên khoáng sản ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội Việt Nam
Tác giả Nhóm Người Viết
Người hướng dẫn Cô Lê Thị Hải
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý kinh tế
Thể loại Báo cáo lớp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoáng sản là tài nguyên trong lòng đất, trên mặt đất dưới dạng những tích tụ tự nhiên khoáng vật, khoáng chất có ích ở thể rắn, lỏng, khí, hiện tại hoặc sau này có thể được khai th

Trang 1

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Lớp: KT4_K4

Môn: Địa lý kinh tế

GVHD: Cô Lê Thị Hải Môn: Địa lý kinh tế

GVHD: Cô Lê Thị Hải

Trang 2

Tài nguyên khoáng sản ảnh hưởng thế nào đến sự phát triển kinh tế

xã hội Việt Nam

Chủ đề

Trang 3

• Nguyễn Thị Quỳnh Trang

• Nguyễn Thị Thu Trang

• Nguyễn Thị Minh

• Nguyễn Thị Chuyên

• Đặng Thị Ánh

• Nguyễn Thị Hà

• Nguyễn Thị Lập

• Nguyễn Việt Hiếu

• Trần Thanh Hiền

• Dương Thị Thu Hiền

Trang 4

Khoáng sản là tài nguyên trong lòng đất, trên mặt đất dưới dạng những tích tụ tự nhiên khoáng vật, khoáng chất có ích ở thể rắn, lỏng, khí, hiện tại hoặc sau này

có thể được khai thác.

Khoáng sản là tài sản của quốc gia,

là tài nguyên

Khoáng sản là tài sản của quốc gia,

là tài nguyên

Trang 5

Khoáng sản

-Nhóm khoáng sản hóa chất và phân bón(apatit,

photphorit, muối mỏ, thạch cao…)

-Nhóm nguyên liệu gốm sứ, thủy rinh chịu lửa

-Nhóm nguyên liệu kỹ thuật: kim cương, graphit, thạch anh, mica…

-Vật liệu xây dựng: đá

macsma và biến chất đá vôi, đá hoa, cát sỏi

Khoáng sản Cháy

-Than(than đá, than nâu, than bùn) -Dầu khí(dầu mỏ, khí đốt, đá dầu)

Khoáng sản Phi kim loại Khoáng sản Kim loại

-Nhóm khoáng sản sắt và

hợp kim của sắt(fe, manga,

vanidi, niken…)

-Nhóm kim loại cơ

bản(Thiếc, đồng, chì,

kẽm…)

-Nhóm kim loại nhẹ(nhôm,

titan, berylly…)

-Nhóm kim loại quý

hiếm(vàng, bạc,bạch kim…)

-Nhóm kim loại phóng

xạ(uran, thori)

-Nhóm kim loại hiếm và đất

hiếm

Trang 6

Trữ lượng dầu đã

được phát hiện vào

khoảng 1,7 tỷ tấn(dự

báo 6 tỷ tấn) và khí

đốt vào khoảng 835

tỷ m3(dự báo 4000

tỷ m3)

Sản lượng dầu và khí

đều tăng trưởng cao

Tập trung ở các bể trầm tích sông Hồng, sông Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay…

1999:15,2 tri u t n ệu tấn ấn

d u và 1439 tri u m3 ầu và 1439 triệu m3 ệu tấn

khí

Cu i năm 1999: 82 ối năm 1999: 82 tri u t n d u và 3900 ệu tấn ấn ầu và 1439 triệu m3

tri u m3 khí ệu tấn

100% s d u dùng đ xu t kh u ối năm 1999: 82 ầu và 1439 triệu m3 ể xuất khẩu ấn ẩu

Trang 7

Tuy nhiên dầu khí ở các vùng đang khai thác có

ít lưu huỳnh, nhưng hàm lượng paraphin cao(18%-30%), đông đặc ở nhiệt độ 34-35 Gây khó khăn cho việc khai thác, chế biến và chuyên chở băng đường ống

Sản lượng dầu khí

nhiều

Thu hút sự chú ý của

các công ty dầu khí

lớn nhất trong và

ngoài nước để cùng

hợp tác, phát triển

Trang 8

Permit muộn

Jura sớm

Devon giữa

và muộn

Trias giữa

Carboon sớm vàgiữa

Đệ tứ

Neogen

Trias muộn

Than Việt Nam được hình thành ở

8 thời kỳ khác nhau

Trang 9

Than đá: trữ lượng khoảng 6,6 tỷ tấn=>đứng đầu trong khu vực ĐNÁ.Vùng than đá lớn nhất nước ta

là bể than Đông Bắc( chiếm 90% cả nước), than

antraxit tuổi trias

Than mỡ: luyện cốc cho công nghiệp Than mỡ: luyện cốc cho công nghiệp luyện kim, chỉ có ở Phấn Mễ, làng

Cẩm, chợ Đồn( Đông Bắc), Điện Biên, Khe Bố(Nghệ An).Trữ lượng thăm dò khoảng 8,6 triệu tấn

Trang 10

Than nâu ở vùng châu thổ

Bắc Bộ và trữ lượng dự báo

gần 200 tỷ tấn, nhưng rất

khó khăn cho việc thăm dò

và khai thác vò ở dưới độ

sâu 200 – 4000m dưới đồng

trong kỷ đệ tứ.

Phân bố ở các vùng trũng của trung du miền núi phía bắc, ĐBSH, nhiều nhất ở ĐBSCL(400-500 tấn) đang được khai thác làm chất đốt và phân bón

Trang 11

Tạo điều kiện xây dựng và phát triển ngành công nghiệp nhiên liệu – năng lượng với cơ cấu khá cân đối và hoàn

chỉnh

Có sự

bổ sun

g lẫ n n

hau

giữ a cá

c lo ại n

hiê n li

ệu- năn

g lư ợng

=>t ạo

nên mạ

ng lướ

i cu ng

cấp

nhi ên

liệu -nă

ng lượ

ng đồn

g đ ều,

rộn g k

hắp trê

n lã nh

thổ

=>m ở đ

ườn g ch

o sự ph

át t riển

củ a cá

c n gàn

h sả n x

uất kh

ác

Còn nhiều

nguồn nhỏ

để đáp ứng

nhu cầu

tại chỗ cho

sinh hoạt

Sản xuất

Tạo nhiều thuận lợi to lớn và quan

trọng cho việc xây dựng và phát triển

kinh tế- xã hội

Trang 12

Tuy nhiên nguồn than ở nước ta cũng có nhiều hạn chế:

- Nguồn than mỡ cần thiết cho công nghiệp

hóa học, luyện kim…có rất ít

- Chỉ có thể khai thác tập trung ở 1 số nơi

=>gây khó khăn không nhỏ cho các nghành sản xuất có liên quan

Trang 13

Khoáng sản

kim loại

Quặng kim loại màu:

quặng đồng, quặng nhôm, quặng chì – kẽm, thiếc…

Quặng kim đen: quặng sắt,

mangan, crom, titan

Trang 14

Mangan, nước ta chỉ có một số mỏ nhỏ ở

Trùng Khánh, Trà Lĩnh (Cao Bằng) Trữ

lượng dự báo 3,2 triệu tấn

Quặng sắt: Tổng trữ lượng dự báo 1.800 tỉ tấn

(đã thăm dò 1,0 tỉ tấn) Các mỏ lớn là Trại Cau (Thái Nguyên), Quý Sa (Yên Bái) trữ lượng hạn chế ~ 20-50 triệu tấn

Riêng mỏ Thạch Khê (Hà Tĩnh) có trữ lượng lớn nhất 554 triệu tấn, nhưng khai thác khó

khăn, vỉa quặng ở độ sâu -160m, nằm gần biển.

Trang 15

- Đồng: nhiều nhất ở Tây Bắc (Sơn La)là mỏ đa kim có cả đồng –

vàng, trữ lượng 60 vạn tấn đồng, 12,0 vạn tấn niken, 29 tấn vàng, 25

tấn bạc.

- Chì- kẽm, có ở Chợ Điền - Chợ Đồn (Bắc Cạn) chiếm 80% cả nước

- Thiếc - vonfram, có ở Tĩnh Túc (Cao Bằng), trữ lượng 13.900 tấn

- Bôxit, tổng trữ lượng 6,6 tỉ tấn (chắc chắn ~ 4 tỉ tấn

- Vàng có trên khắp đất nước Trữ lượng vàng dự báo 280 tấn.

Hầu hết là các mỏ nhỏ, phân bố chủ yếu ở vùng núi, rất khó khăn trong khai thác, đã vậy việc khai thác đòi hỏi công nghệ cao, tổng hợp vì hàm lượng rất thấp

trong quặng, cần rất nhiều nước, khi khai thác rất dễ gây ô nhiễm môi trường; các mỏ này lại phân bố chủ yếu ở đầu nguồn các sông.

Trang 16

KHOÁNG SẢN PHI KIM LOẠI

Ng uy

ên liệ

u

ch o c

ôn g

ng hiệ

p h óa

ch ất,

ph ân

bó n Nguyên liệu ch o

công nghiệp sả n xuất vật liệu xâ y dựng và các hàng tiêu dùng

khác

Trang 17

Apatit (mỏ ngoại sinh), phân bố ở Cam Đường

(Lào Cai) Trữ lượng dự báo 2,0 tỉ tấn.

Pyrit: là nguyên liệu để SX H2SO4 ~ 10,0

triệu tấn, có ở rải rác nhiều nơi, đang khai thác ở Thanh Sơn (Phú Thọ) để cung cấp nguyên

liệu cho nhà máy hóa chất Lâm Thao

Ngoài ra còn có Cát thủy tinh(~ 1,1 tỉ tấn) Sét

xi măng, trữ lượng ~ 300 triệu tấn, Cao lanh

sản xuất gốm sứ cao cấp và sứ mỹ nghệ, trữ

lượng 50,0 triệu tấn.

Trang 18

=>Thu hút sự đầu tư từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước.

=>Cung cấp nguyên – nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp, thúc đẩy sản xuất phát triển, cải thiển đời sông của nhân dân.

=>Là 1 động lực quan trọng đưa đất nước đi lên, nhất là vào thời kỳ hội nhập.

Khoáng sản phong phú và trữ

lượng lớn, chất lượng cao

Trang 19

Sự phức tạp về cấu trúc của các nguồn tài

nguyên khoáng sản làm cho tiềm năng kinh

tế của chúng ta bị giảm sút đáng kể.

Phân bố ở nhiều vùng có địa hình phức tạp=>khó khai thác.

Một số loại khoáng sản có trữ lượng ít, không đáp ứng được nhu cầù trong nước.

Khai thác không hợp lý dễ gây ô nhiễm môi

trường.

Trang 20

Xin chân thành cảm

ơn cô giáo và các bạn đã chú ý lắng nghe!

Goodbye…

See you again

Ngày đăng: 25/09/2013, 18:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w