1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH dƣới góc độ địa lý KINH tế xã hội LÀNG NGHỀ TỈNH NAM ĐỊNH TRONG xây DỰNG NÔNG THÔN mới tt

29 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời, chủ trương xây dựng NTM cũng có những tác động nhất định đến sự phát triển và phân bố của làng nghề so với những thời kỳ trước.. Nghiên cứu này nhằm làm rõ những thuận lợi và

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học sư phạm Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học: 1- PGS TS NGUYỄN MINH TUỆ 2- TS LÊ VĂN HƯƠNG

Phản biện 1: GS TS Trương Quang Hải

Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển – ĐHQG Hà Nội

Phản biện 2: PGS TS Nguyễn Thế Chinh

Viện Chiến lược, Chính sách Tài nguyên và Môi trường

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Phản biện 3: PGS TS Nguyễn Ngọc Sơn

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vào hồi … giờ … ngày …./… /2017

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: Thư viện Quốc Gia, Hà Nội hoặc Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn

2010 – 2020 tuy mới đi nửa chặng đường nhưng những kết quả đạt được đã cho thấy đây là hướng đi đúng đắn có thể tạo nên một diện mạo mới cho khu vực nông thôn Việt Nam Trong đó, làng nghề (LN) được xem là nhân tố cơ bản Đồng thời, chủ trương xây dựng NTM cũng có những tác động nhất định đến sự phát triển và phân bố của làng nghề so với những thời kỳ trước Do đó, có thể thấy, sự phát triển và phân bố làng nghề hiện nay có mối quan hệ chặt chẽ, gắn bó với chủ trương xây dựng NTM

Mặc dù diện tích tự nhiên không lớn nhưng Nam Định lại là một trong những tỉnh đông dân với 1.850,6 nghìn người (2015), trong đó, dân nông thôn chiếm 81,7% dân số Để giải quyết được các vấn đề kinh tế - xã hội (KT - XH) trước sức ép của dân số, phát triển LN từ lâu đã được xác định là một chiến lược quan trọng Phát triển nhanh và mang lại hiệu quả kinh tế cao, song trong thời gian qua, việc phát triển LN

ở đây cũng bộc lộ nhiều bất cập

Vì vậy, việc phân tích sự phát triển, phân bố LN trong bối cảnh xây dựng NTM

ở tỉnh Nam Định có ý nghĩa quan trọng Nghiên cứu này nhằm làm rõ những thuận lợi và khó khăn của các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố LN; những đặc điểm nổi bật về phát triển, phân bố LN trong xây dựng NTM; những biểu hiện của mối quan hệ giữa LN với xây dựng NTM và những giải pháp phát triển LN theo hướng bền vững, gắn với các mục tiêu xây dựng NTM ở tỉnh Nam Định Đây cũng chính là những câu hỏi nghiên cứu của đề tài

Xuất phát từ lí do nêu trên, nghiên cứu sinh quyết định chọn đề tài "Phân tích dưới góc độ địa lý kinh tế - xã hội làng nghề tỉnh Nam Định trong xây dựng nông thôn mới"

2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu

Vận dụng cơ sở khoa học về LN, về NTM, mục tiêu của luận án là đánh giá các nhân tố ảnh hưởng, phân tích thực trạng phân bố, phát triển LN và mối quan hệ giữa

LN với xây dựng NTM ở tỉnh Nam Định Từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển

LN theo hướng bền vững, gắn với quá trình xây dựng NTM của địa phương

2.2 Nhiệm vụ

- Tổng quan các công trình nghiên cứu và hệ thống hóa có chọn lọc các vấn đề lí luận về LN, về NTM dưới góc độ địa lý KT – XH, để làm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu mối quan hệ giữa LN với xây dựng NTM, xác định các tiêu chí đánh giá thực trạng phát triển, phân bố LN và mối quan hệ giữa LN với xây dựng NTM

- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố LN ở tỉnh Nam Định

- Vận dụng các tiêu chí đã lựa chọn, phân tích thực trạng phát triển và phân

bố LN; mối quan hệ giữa LN với xây dựng NTM ở tỉnh Nam Định trong giai đoạn

2010 - 2015

Trang 4

- Phân tích thực trạng phát triển và phân bố LN theo thời gian, theo nhóm ngành

và theo lãnh thổ Trong đó, đi sâu nghiên cứu 4 nhóm nghề tiêu biểu trong phát triển

LN ở tỉnh Nam Định là chế biến gỗ; thủ công mĩ nghệ (TCMN); dệt, may;cơ khí

- Làm rõ mối quan hệ giữa LN với xây dựng NTM ở tỉnh Nam Định trên cơ sở: (1) so sánh kết quả thực hiện một số tiêu chí NTM ở các xã, thị trấn có LN với các xã, thị trấn không có LN; (2) phân tích sự thay đổi các tiêu chí phát triển, phân bố LN trước và sau khi triển khai xây dựng NTM

3.2 Về lãnh thổ

Đề tài nghiên cứu trong phạm vi các LN thuộc tỉnh Nam Định, trong đó đi sâu nghiên cứu trường hợp, 4 LN thuộc 4 xã, 2 huyện là La Xuyên – Yên Ninh, Cát Đằng – Yên Tiến, Tống Xá – Yên Xá (huyện Ý Yên), Làng Sắc – Mỹ Thắng (huyện Mỹ Lộc)

3.3 Về thời gian

Đề tài tập trung nghiên cứu sự phát triển LN Nam Định trong giai đoạn 2010 –

2015 (tương ứng với thời gian triển khai xây dựng NTM), có so sánh với sự phát triển của LN trước năm 2010 để thấy được mối quan hệ gắn bó giữa xây dựng NTM với

LN và định hướng đến năm 2025

4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

4.1 Quan điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trên cơ sở các quan điểm cơ bản như sau: quan điểm

hệ thống, quan điểm tổng hợp - lãnh thổ, quan điểm lịch sử - viễn cảnh, quan điểm phát triển bền vững…

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng là: thu thập và xử lí tài liệu; phân tích, so sánh, tổng hợp; thống kê; nghiên cứu thực địa; điều tra xã hội học, Bản

đồ và hệ thống thông tin địa lí (GIS) và phương pháp chuyên gia…

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học

Luận án đã góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận về LN, về NTM và mối quan hệ giữa LN với xây dựng NTM; lựa chọn các tiêu chí đánh giá và phương pháp nghiên cứu phù hợp để vận dụng vào địa bàn nghiên cứu tỉnh Nam Định

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Đánh giá được thế mạnh, hạn chế của các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển

và phân bố LN ở tỉnh Nam Định

- Làm rõ được thực trạng phát triển, phân bố LN tỉnh Nam Định trong giai đoạn

2010 - 2015, dưới góc độ địa lí học và theo các tiêu chí đã lựa chọn

Trang 5

- Giải thích rõ mối quan hệ giữa LN với xây dựng NTM ở tỉnh Nam Định theo

hệ thống tiêu chí đã lựa chọn và trên cơ sở điều tra xã hội học

- Đề xuất được một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển LN theo hướng bền vững trong tương lai

6 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được cấu trúc thành 4 chương:

Chương 1: Cơ sở khoa học về làng nghề và nông thôn mới

Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố làng nghề tỉnh Nam Định

Chương 3: Thực trạng phát triển, phân bố làng nghề và mối quan hệ giữa làng nghề với xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Nam Định

Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển, phân bố làng nghề tỉnh Nam Định trong xây dựng nông thôn mới đến năm 2025

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ LÀNG NGHỀ VÀ NÔNG THÔN MỚI

1.1 Tổng quan

1.1.1 Về làng nghề

1.1.1.1 Nghiên cứu trên thế giới

Về sự phát triển của LN và vai trò của LN đối với công nghiệp hóa nông thôn ở các nước trên thế giới có các nghiên cứu của Harry T.Oshima (1989), Ranis, Gustav

và Frances Stewart (1993), và S.R Keshava (2014)

1.1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam

Dưới góc độ KT–XH, LN trở thành đề tài khảo sát, của nhiều cơ quan, ban ngành và là đề tài nghiên cứu nhiều học giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (NN-PTNT) (2006, 2007, 2010 ) hay của Bộ Công thương (2010), Dương Bá Phượng (2001), Vũ Thị Thoa (2009), Bạch Thị Lan Anh, Lê Văn Hương (2010), Đỗ Việt Hùng (2017)

1.1.1.3 Nghiên cứu tại Nam Định

Nghiên cứu về LN Nam Định gần đây có Nguyễn Thị Lan Hương (2009), Đỗ Đình

Thọ (2010), Trần Lê Đoài (2014) và Vũ Ngọc Hoàng (2016)

1.1.2 Về nông thôn mới

1.1.2.1 Nghiên cứu trên thế giới

Các nghiên cứu The Saemual Undong Movement in the Republic of Korea - Sharing Knowledge on Community-Driven Development, Lí luận và thực tiễn xây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa, Lí luận, thực tiễn và các chính sách xây dựng nông thôn mới Trung Quốc đã có những phân tích, nhận định cụ thể về bối cảnh, hiện trạng,

nguyên nhân và giải pháp thực hiện từng chính sách phát triển nông thôn ở mỗi nước

1.1.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam

Chính thức được triển khai từ năm 2010, đến nay, xây dựng NTM đã thu hút sự quan tâm, nghiên cứu của nhiều học giả: Đỗ Kim Chung và Kim Thị Dung (2012),

Trang 6

Tô Xuân Dân, Lê Văn Viện, Đỗ Trọng Hùng (2013), Vũ Văn Phúc, Trần Minh Yến

(2013), Vũ Trọng Khải (2015)

1.1.3 Về mối quan hệ giữa làng nghề với xây dựng nông thôn mới

Một trong số ít các nghiên cứu về xây dựng NTM có chú ý đến vai trò quan trọng của LN là công trình của Vũ Trọng Khải, Lê Xuân Tâm (2014)

- Làng nghề: Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng,

buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn có các

hoạt động ngành nghề nông thôn sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau

(thông tư 116/2006 của Bộ NN-PTNT)

b Các khái niệm có liên quan

- Công nghiệp nông thôn: là một bộ phận của kết cấu ngành công nghiệp, được hình

thành và phát triển ở nông thôn; bao gồm các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tồn tại dưới nhiều hình thức, thuộc nhiều thành phần kinh tế, có quy mô vừa và nhỏ; hoạt động trong nhiều ngành nghề khác nhau, nhưng gắn bó mật thiết với sản xuất nông nghiệp

và KT – XH nông thôn do địa phương quản lý về mặt nhà nước

- Công nghiệp hóa nông thôn: được hiểu là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn

diện cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ kĩ thuật - công nghệ và tổ chức sản xuất của các ngành kinh tế ở nông thôn

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa: là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo

quy định pháp luật, được chia thành ba cấp; siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là

tiêu chí ưu tiên) (Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ)

1.2.1.2 Vai trò và phân loại làng nghề

* Làng nghề góp phần xoá đói giảm nghèo ở vùng nông thôn

* Làng nghề góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

* Làng nghề truyền thống góp phần bảo tồn các giá trị văn hoá dân tộc

b Phân loại làng nghề

Trong nghiên cứu này, chúng tôi phân loại LN theo các nhóm như sau: LN chế biến lương thực, thực phẩm (LTTP); LN sản xuất vật liệu xây dựng; LN chế biến gỗ

Trang 7

(gỗ mỹ nghệ và mộc dân dụng); LN mây tre đan, TCMN (mây tre đan, đay, cói, thủy tinh, gốm sứ, thêu, nón lá ); LN dệt, may (ươm tơ, dệt vải, dệt khăn, dệt vải màn, đăng –ten, băng giang, may ); LN cơ khí (cơ khí, đúc, rèn, tái chế kim loại ); LN trồng, kinh doanh sinh vật cảnh; LN khác (tái chế nhựa, trồng, chế biến nấm, trồng chế biến dược liệu, xây dựng, đan lưới )

1.2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố làng nghề

* Vị trí địa lý

* Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

* Kinh tế - xã hội

1.2 2 Nông thôn mới

1.2 2.1 Khái niệm nông thôn và nông thôn mới

- Nông thôn: là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị

trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã (Thông tư số 54 ngày

21/8/2009 của Bộ NN-PTNT)

- Nông thôn mới: là nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng hiện đại,

cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lí, chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được nâng cao, bản sắc văn hóa được giữ gìn, môi trường sinh thái được bảo vệ, xã hội ổn định, dân chủ, văn minh

1.2 2.2 Nội dung và tiêu chí xây dựng nông thôn mới

* Nội dung

Xây dựng NTM bao gồm 11 nội dung lớn Trong đó, có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố LN là 3 nội dung: chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập; đổi mới, phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn

và cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường

* Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM

Các mục tiêu xây dựng, phát triển nông thôn được cụ thể và lượng hóa bằng Bộ

19 tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM Trong đó, LN có những tác động trực tiếp đến việc thực hiện các tiêu chí: quy hoạch, CSHT (gồm: giao thông, điện, bưu điện), thu nhập, tỉ lệ lao động có việc làm thường xuyên và môi trường

1.2.3 Mối quan hệ giữa làng nghề với xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

1.2.3.1 Làng nghề với xây dựng nông thôn mới

- Phát triển LN góp phần thực hiện tiêu chí NTM về quy hoạch

- Phát triển LN góp phần thực hiện các tiêu chí NTM về CSHT

- Phát triển LN góp phần thực hiện tiêu chí NTM về tỉ lệ lao động có việc làm thường xuyên ở nông thôn

- Phát triển LN góp phần thực hiện tiêu chí NTM về thu nhập

- Phát triển LN không theo quy hoạch ảnh hưởng đến việc thực hiện các tiêu chí NTM về môi trường

1.2.3.2 Xây dựng nông thôn mới với làng nghề

- Xây dựng NTM góp phần khôi phục, bảo tồn và nhân cấy nhiều LN mới

- Xây dựng NTM góp phần nâng cao trình độ cho lao động LN

- Xây dựng NTM có quan hệ chặt chẽ với việc phát triển các hình thức tổ chức sản xuất

Trang 8

có hiệu quả ở LN

- Xây dựng NTM góp phần cải thiện môi trường LN

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá làng nghề và mối quan hệ giữa làng nghề với xây dựng nông thôn mới

1.2.4.1 Làng nghề

Thực trạng phát triển LN được đánh giá trên cơ sở các tiêu chí: số lượng LN; lao

động, nguyên, vật liệu; nguồn vốn; công nghệ sản xuất; giá trị sản xuất (GTSX), hình thức

tổ chức sản xuất, kinh doanh; sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm và môi trường

1.2.4.2 Mối quan hệ giữa làng nghề với xây dựng nông thôn mới

* Làng nghề với xây dựng NTM

Vai trò của LN trong xây dựng NTM được thể hiện thông qua so sánh việc thực hiện các tiêu chí NTM về quy hoạch, CSHT (đặc biệt là giao thông, điện, bưu điện), thu nhập, tỉ lệ lao động có việc làm thường xuyên giữa các xã, thị trấn có LN với các

xã, thị trấn không có LN và chung toàn tỉnh Về môi trường, để đánh giá ảnh hưởng của

LN trong quá trình xây dựng NTM có thể căn cứ vào hiện trạng môi trường; tác động của ô nhiễm môi trường ở LN

* Xây dựng NTM với làng nghề

Đánh giá mối quan hệ giữa xây dựng NTM với LN trên cơ sở những thay đổi về: số lượng LN; tỉ lệ lao động qua đào tạo ở LN; số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập mới ở LN và môi trường LN

1.3 Cơ sở thực tiễn

Thực tiễn phát triển LN trong xây dựng NTM tại Thái Bình, Ninh Bình, Hà Nam

đã cho thấy nhiều bài học kinh nghiệm hay

Chương 2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ

LÀNG NGHỀ TỈNH NAM ĐỊNH 2.1.Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

Nam Định là một tỉnh ven biển ở phía Nam đồng bằng châu thổ sông Hồng, cách Thủ đô Hà Nội 90 km về phía Đông Nam và cách Hải Phòng 80 km về phía Nam Đây chính là những thị trường tiêu thụ lớn, giàu tiềm năng, đồng thời cũng là những trung tâm hỗ trợ đầu tư, kĩ thuật, kinh nghiệm quản lí, chuyển giao công nghệ và thông tin cho Nam Định trong quá trình phát triển

Nam Định là nơi phát tích và là kinh đô thứ 2 của nước ta dưới triều đại nhà Trần Vì vậy, Nam Định cũng được coi là nơi phát tích và bảo lưu nhiều làng nghề truyền thống LNTT

Đến năm 2015, trên địa bàn tỉnh Nam Định có 1 thành phố loại I, 9 huyện, bao gồm 20 phường, 15 thị trấn và 194 xã Trong đó, thành phố Nam Định được xác định

là đô thị trung tâm của tiểu vùng phía Nam vùng ĐBSH với định hướng phát triển các ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp và nông nghiệp công nghệ cao Đây cũng là những cơ hội phát triển mới của LN

Trang 9

2.2 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

- Địa hình và đất: Là một tỉnh đồng bằng ven biển nên địa hình ở Nam Định khá

bằng phẳng Đất phù sa màu mỡ, là tiền đề cho sự hình thành và phát triển các LN chế biến LTTP Ngoài ra đất mặn có khoảng 15.918 ha Đây không chỉ là những vùng nuôi trồng thuỷ sản quan trọng mà hàng năm còn trồng được trên dưới 70 ha cói cung cấp nguyên liệu cho các LN

- Khí hậu: Nam Định cũng có khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa đặc trưng của vùng

ĐBSH Điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi cho các hoạt động sản xuất và đời sống, nhất là sản xuất nông nghiệp Đây chính là cơ sở quan trọng cho sự hình thành

và phát triển LN từ hàng ngàn năm qua

- Khoáng sản: có trữ lượng thấp, chủng loại nghèo Đáng kể và có giá trị hơn cả

(nhất là đối với sự phát triển của LN) là cát xây dựng, sét cao lanh (Ý Yên), fenspat (huyện Ý Yên, Vụ Bản)

- Sinh vật: Diện tích rừng chỉ còn 3.112 ha chiếm 1,9% diện tích tự nhiên của

tỉnh, tập trung ở các huyện Giao Thuỷ, Hải Hậu, Nghĩa Hưng nhằm mục đích phòng hộ

là chính Vì thế, sản lượng gỗ khai thác mỗi năm không quá 7.400m3, không đáp ứng được nguyên liệu cho các LN chế biến gỗ

- Tài nguyên biển: tổng trữ lượng cá ước tính 157.000 tấn, khả năng cho phép khai

thác 70.000 tấn Đây là nguồn nguyên liệu quan trọng cho các các LN chế biến LTTP

2.3 Kinh tế - xã hội

2.3.1 Nguồn nguyên, vật liệu

Ngoài nguồn nguyên liệu phục vụ cho chế biến LTTP, mây tre đan, TCMN, các nguồn nguyên liệu tại chỗ khác đều rất hạn chế Một phần rất lớn nguồn nguyên liệu

đã được nhập từ các tỉnh khác hoặc các nước khác Một số nguồn nguyên liệu sẵn có lại chưa được khai thác hoặc có khai thác nhưng chưa phát triển mạnh như gốm sứ, trồng và chế biến nấm, trồng và chế biến dược liệu…Điều này cũng mở ra cho LN Nam Định những cơ hội phát triển mới

2.3.2 Dân cư và lao động

Nam Định là tỉnh xuất cư Tỉ suất di cư thuần trong giai đoạn 2010 – 2015 đều ở mức âm (trung bình năm (giai đoạn 2010 – 2015) là – 0,41% Do đó, LN ở Nam Định cần được quan tâm, phát triển để có thể tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập và cải thiện cuộc sống cho người dân nông thôn

Tuy không lớn, nhưng thành phố Nam Định lại là một đô thị cổ Đây là nơi thu hút nhiều nghệ nhân và thợ thủ công ở các địa phương khác về lập nghiệp Ngay từ thời xa xưa, nhiều phố nghề ở Nam Định đã phát triển mạnh chẳng thua kém gì Thăng Long

Trang 10

như: Hàng Cấp, Hàng Tiện, Hàng Khay, Hàng Mành, Hàng Nón, Vải màn, Hàng Thiếc,… Hiện nay, các cơ sở sản xuất không còn nhưng đây lại là những phố buôn bán sầm uất, là cầu nối giữa sản xuất ở LN với người tiêu dùng trong cả nước

2.3.2.2 Lao động

Lực lượng lao động ở Nam Định rất dồi dào Tính đến năm 2015, Nam Định có 1.029.318 người trong độ tuổi lao động, chiếm 59,0% dân số Toàn tỉnh có khoảng 1.066,7 nghìn người (chiếm 97,7% số người trong độ tuổi lao động và 57,6% dân số) đang làm việc trong các ngành kinh tế thuộc 3 nhóm: ngành nông – lâm – thủy sản (chiếm 60,8%), công nghiệp – xây dựng (chiếm 20,8%) và dịch vụ (chiếm 18,4%)

2.3.3 Lịch sử, văn hóa

- Lịch sử

Ảnh hưởng lớn nhất đến sự hình thành và phát triển LN Nam Định là thời kì nhà Trần và thời kì Pháp thuộc Trong triều đại nhà Trần, Nam Định được xây dựng thành kinh đô thứ hai của vương triều Trần Thời kì này, nhiều LN nổi tiếng như: chạm khắc gỗ La Xuyên, khảm trai Ninh Xá, đúc đồng Tống Xá (Ý Yên), hoa, cây cảnh Vị Khê (Nam Trực)… đã ra đời và phát triển mạnh để phục vụ cho việc xây dựng, trang hoàng các cung điện, đền đài, chùa chiền Dưới thời Pháp thuộc, nhiều ngành nghề mới được du nhập (mây tre đan, thêu, sơn mài), tạo nên bức tranh LN đặc sắc ở Nam Định như hiện nay

- Văn hóa

Tạo nên những nét đặc sắc trong văn hoá LN ở Nam Định phải kể đến cốt cách của người thành Nam Trước tiên là tư tưởng hoà đồng Người Nam Định cũng luôn thức thời, nhanh nhạy với cái mới nhưng vẫn cố gắng bảo tồn giữ gìn những tinh hoa của văn hoá truyền thống

Thiên nhiên khắc nghiệt cũng là nguyên nhân hình thành nên lối sống tiết kiệm, chắt chiu, “ăn chắc mặc bền” của người dân nông thôn Nam Định Vì thế, ngoài những LN sản xuất vật liệu xây dựng, ở Nam Định còn xuất hiện một loại LN đặc biệt - LN xây dựng

Phong tục phổ biến nhất ở Nam Định là tín ngưỡng thờ cũng tổ tiên Ngoài ra còn

có tục thờ thần, thờ thành hoàng làng, thờ những vị tổ nghề Cả Phật giáo, Đạo giáo, Nho giáo và Thiên chúa giáo đều phát triển mạnh ở Nam Định Có thể thấy, đời sống tâm linh của người Nam Định rất phong phú và luôn được coi trọng Do đó, nhu cầu xây dựng, trang trí các công trình tín ngưỡng, tôn giáo thời kì nào cũng rất lớn Đây chính là lí do mà các LN sản xuất đồ thờ tự xuất hiện nhiều và phát triển thành đặc trưng của LN Nam Định

2.3.4 Thị trường tiêu thụ

Lợi thế về thị trường của LN trước hết là thị trường ở địa phương với dân số gần

2 triệu người, các ngành kinh tế phát triển mạnh với nhu cầu nguyên liệu cao Ở vùng ĐBSH, hai thị trường có ý nghĩa quan trọng nhất là Hà Nội và Hải Phòng Sản phẩm

LN của Nam Định đã từng bước xâm nhập sâu vào thị trường các nước trong khu vực

và trên thế giới

Trang 11

thương hiệu sản phẩm, xử lý môi trường … Trong đó, đáng chú ý nhất là Nghị quyết

số 06-NQ/TU của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, LN ở nông thôn giai đoạn 2011–2015

2.3.7 Cơ sở hạ tầng

Tuyến đường sắt Bắc – Nam chạy qua địa bàn Nam Định dài 42 km Quốc lộ 10

có chiều dài 37 km chạy qua những địa bàn tập trung nhiều LN của tỉnh là Ý Yên và

Vụ Bản Quốc lộ 21A nối Nam Định với Hà Nam Nam Định có 4 con sông lớn (sông Hồng, sông Đào, sông Đáy và sông Ninh Cơ) với chiều dài 251 km và hệ thống sông nội đồng dài 279 km, vận tải đường sông có mặt ở tất cả các huyện, thành phố trong tỉnh Sự phát triển của hệ thống giao thông vận tải đã góp phần rút ngắn khoảng cách địa lí Đối với LN, điều này lại đặc biệt có ý nghĩa, nhất là trong điều kiện các nguồn nguyên liệu tại chỗ ngày càng khan hiếm và thị trường tiêu thụ cần phải được mở rộng

Hệ thống điện đã tới được 100% số xã trong tỉnh 100% số hộ gia đình được sử dụng điện lưới quốc gia Sự cố điện giảm; chất lượng nguồn điện và lưới điện ngày càng được nâng cấp phục vụ đắc lực cho đời sống dân sinh và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở địa phương

Năm 2015, Nam Định có 179.550 thuê bao điện thoại và 72.540 thuê bao internet Đến nay, 20% số hộ ở khu vực nông thôn cũng đã được tiếp cận và sử dụng dịch vụ này Hệ thống sóng điện thoại được phủ kín đảm bảo thông tin thông suốt cả trong nước và quốc tế, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các LN

2.3.8 Khoa học công nghệ

Bảng 2.4: Kết quả hỗ trợ trình diễn kĩ thuật, chuyển giao công nghệ ở LN

Năm

Tổng kinh phí khuyến công

(tỉ đồng)

Tổng số mô hình,

dự án chuyển giao công nghệ

Số mô hình, dự án chuyển giao công nghệ ở LN

Trang 12

Chương 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN, PHÂN BỐ LÀNG NGHỀ VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA LÀNG NGHỀ VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH NAM ĐỊNH 3.1 Khái quát chung

3.1.1 Tình hình phát triển kinh tế và kết quả xây dựng nông thôn mới tỉnh Nam Định

giai đoạn 2010 -2015

3.1.1.1 Tình hình phát triển kinh tế

Tổng sản phẩm xã hội (GRDP) trên địa bàn năm 2015 đạt 34.984,5 tỉ đồng, cao gấp 1,35 lần so với GRDP năm 2010 GRDP bình quân theo đầu người ở Nam Định năm 2015 đạt 34,95 triệu đồng/người/năm cao gấp 2,47 lần so với năm 2010 Sự phát triển của nền kinh tế Nam Định trong thời kì này còn thể hiện ở những bước chuyển dịch tích cực trong

cơ cấu kinh tế Đó là việc giảm tỉ trọng nông - lâm - ngư nghiệp, tăng tỉ trọng của các ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, phù hợp với xu thế chung của cả nước Về tổ chức lãnh thổ, hình thành 3 tiểu vùng kinh tế là: tiểu vùng trung tâm công nghiệp – dịch vụ, tiểu vùng nông nghiệp, công nghiệp, TTCN và tiểu vùng kinh tế biển

3.1.1.2 Kết quả xây dựng nông thôn mới

Tính đến hết năm 2015, Nam Định 53,6% số xã, thị trấn được công nhận đạt chuẩn NTM (cao hơn mức bình quân chung của khu vực ĐBSH – 39,9% và của cả nước 37,6%) Bình quân toàn tỉnh, mỗi xã đạt 16,2 tiêu chí, tăng 10,4 tiêu chí/xã so với năm 2010 Năm 2015, huyện Hải Hậu cũng được công nhận là huyện đạt chuẩn NTM Có 112 xã, thị trấn (khoảng 53,60%) đạt 19 tiêu chí và được công nhận đạt chuẩn NTM, 32 xã (chiếm 15,31%) đạt và chuẩn bị đạt 15 - 18 tiêu chí, 52 xã (chiếm 24,89%) đạt 10 - 14 tiêu chí, Chỉ còn 13 xã (chiếm 6,22%) đạt 8 - 9 tiêu chí Với tỉ lệ này, Nam Định phấn đấu đến năm 2020 sẽ được công nhận là tỉnh NTM

3.1.2 Lịch sử phát triển làng nghề tỉnh Nam Định

LN ở Nam Định xuất hiện khá sớm Nhưng phải đến thời nhà Trần, LN Nam Định mới thực sự nở rộ với: hoa, cây cảnh Vị Khê (Nam Trực), chạm khắc gỗ La Xuyên, khảm trai Ninh Xá, đúc đồng Tống Xá (Ý Yên)… LN khi ấy thường tập trung ở những vùng đông dân cư, vùng nội đồng thuộc TP Nam Định, Ý Yên, Vụ Bản, Nam Trực ngày nay Ở các huyện ven biển, chỉ phát triển nghề dệt lụa và dệt chiếu cói (Hải Hậu và Nghĩa Hưng)

Dưới thời Pháp thuộc, một số nghề mới ra đời.Trong đó, còn nổi danh đến ngày nay là phở Giao Cù (Nam Trực) và sơn mài Cát Đằng (Ý Yên) Ngoài nghề dệt có mặt ở khắp nơi, các LN khác cũng vẫn chỉ tập trung trên địa bàn các huyện nội đồng

Vụ Bản, Ý Yên, Nam Trực, Trực Ninh và Xuân Trường Hai huyện ven biển Hải Hậu

và Nghĩa Hưng phát triển thêm nghề chế biến LTTP

Từ sau khi tái lập tỉnh (1997), LN Nam Định mới được quan tâm, phát triển trở lại Đến năm 2000, toàn tỉnh có 86 LN, thu hút 97.000 lao động Đến nay, LN đã có mặt và phát triển ở hầu hết các địa phương trên địa bàn toàn tỉnh

3.2 Thực trạng phát triển và phân bố làng nghề tỉnh Nam Định

3.2.1 Số lượng làng nghề

Hiện nay, Nam Định có 131 LN và làng có nghề (không kể 2 LN nay đã thành phố

Trang 13

nghề ở thành phố Nam Định) Trong số này có 80 LN, 34 nghề và LNTT đã được công nhận Mây tre đan, TCMN là nhóm nghề chiếm tỉ lệ lớn nhất, khoảng 37,4% tổng số LN hiện có (chủ yếu là các LN thêu ren, nón lá và chiếu cói) Tiếp đến là nhóm nghề trồng, kinh doanh sinh vật cảnh với 29 LN (chiếm 22,13%) Trong đó, chủ yếu là các LN mới, được phát triển theo chủ trương xây dựng NTM Dệt nhuộm, ươm tơ, chế biến gỗ và cơ khí, tuy số lượng không tăng nhưng đang phát triển vững chắc theo hướng liên kết với các cơ sở công nghiệp lớn và phục vụ tái cơ cấu nông nghiệp

LN Nam Định phát triển trên địa bàn 71/209 xã, thị trấn thuộc 10 huyện, thành phố (năm 2010 chỉ có 57/229 xã, thị trấn có LN) Như vậy, tỉ lệ xã có LN đạt 33,97% Mật độ LN bình quân là 1,85 LN/xã Trong đó, những xã có nhiều LN nhất là Yên Trung (Ý Yên): 9 LN, Điền Xá (Nam Trực), Nghĩa Châu (Nghĩa Hưng): 7 LN, Hải Sơn (Hải Hậu): 5 LN, Yên Ninh (Ý Yên) và Vĩnh Hào (Vụ Bản) mỗi xã có 4 LN Các

LN thường tập trung theo các tuyến giao thông huyết mạch: Quốc lộ 10, Quốc lộ 21

và dọc 2 bờ sông Đáy, sông Đào, sông Ninh Cơ, thuộc các huyện Ý Yên, Vụ Bản, Trực Ninh, Nam Trực và Nghĩa Hưng, Hải Hậu Hải Hậu là địa phương có nhiều LN nhất Tuy nhiên, Ý Yên lại là huyện có nhiều LNTT nhất với 15 LNTT (chiếm 44,12% tổng số LNTT đã được công nhận của cả tỉnh)

3.2.2 Lao động làng nghề

Từ năm 2010 đến 2015, số lượng lao động LN đã tăng lên, trung bình khoảng 1.600 người/năm Đặc biệt, từ năm 2013 đến 2015, có nhiều LN được công nhận nên

số lao động trong khu vực này tăng cao, trung bình trên 2.000 người/năm Tuy nhiên,

số lao động thực tế đang làm việc lớn hơn nhiều vì những lao động gia đình, lao động thời vụ không được tính đến và đặc biệt trong một số NNNT như trồng hoa và cây cảnh, trồng và chế biến dược liệu, xây dựng…chỉ thống kê được những lao động chính Hiện có 62,2% lao động (khoảng 37.107 người) đang làm việc thường xuyên trong các cơ sở sản xuất kinh doanh ở LN, 22.552 người (chiếm 37,8%) là lao động không thường xuyên làm theo thời vụ, tranh thủ lúc nông nhàn

Dệt may, cơ khí, TCMN là những nghề có nhiều lao động nhất Trung bình có từ 3 đến 7 lao động thường xuyên làm việc trong các hộ gia đình Trong các doanh nghiệp, lao động thường xuyên cũng có từ 10 - 50 người Trong khi đó, các ngành trồng, kinh doanh sinh vật cảnh, chế biến LTTP, do đặc trưng sản xuất hoặc do đã cơ giới hoá được nhiều công đoạn nên lực lượng lao động thường xuyên trong các ngành này không nhiều (khoảng từ 1 - 2 lao động/cơ sở)

60% lao động trong các ngành tiểu thủ công nghiệp là lao động nữ Do đòi hỏi

về điều kiện sức khỏe nên làm việc trong những LN cơ khí, chế biến gỗ có trên 70%

là nam giới Số người trên 60 không nhiều (chiếm khoảng 20% tổng số lao động của tất cả các LN) Những người này thường là thợ cả hoặc là chủ các doanh nghiệp, các công ty trong các LNTT: TCMN, cơ khí (đặc biệt là cơ khí đúc), trồng hoa, cây cảnh Một số ít đảm nhận những công việc nhẹ nhàng (nhặt chỉ, gấp quần áo, đan giỏ ) trong các LN dệt may, mây tre đan Gần 80% là lao động ở độ tuổi 15 - 59 Ngoài ra còn có cả trẻ em dưới 15 tuổi Tuy nhiên, số lượng cũng không nhiều.…Đáng chú ý nhất là lao động từ 35 - 59 tuổi Đây là lực lượng lao động chủ yếu của LN (chiếm

Trang 14

khoảng 50% tổng số lao động) Ngoài sức khoẻ tốt, lực lượng này còn có kĩ năng nhất định trong sản xuất; họ lại rất yên tâm gắn bó với nghề nên được xác định là những lao động chính Khoảng 30% lao động còn lại của LN ở độ tuổi 15 - 30 Mặc

dù có thể lực tốt, trình độ học vấn cao, nhanh nhạy với cơ chế thị trường, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật nhưng tâm lí lại không ổn định, do những bất cập trong việc thực hiện các chế độ, chính sách

Trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kĩ thuật của người lao động ở các LN còn yếu Chỉ tính riêng các LN công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, hiện cũng mới chỉ có 44,3% số lao động đã qua đào tạo bài bản Trong đó, lao động có trình độ đại học (đúng chuyên ngành) chiếm 1,7%; lao động có trình độ trung cấp và cao đẳng chiếm 8,5%; lao động có trình độ sơ cấp chiếm 10,3% Lực lượng này tập trung chủ yếu trong các LN chế biến gỗ, cơ khí, TCMN (70%)

Trong số những người đang làm việc tại LN, đáng chú ý nhất là đội ngũ thợ giỏi

và nghệ nhân Đến năm 2015, số nghệ nhân, thợ giỏi đã được công nhận của LN là 93 người Trong đó LN chế biến gỗ (đặc biệt là gỗ mỹ nghệ) có 50 người (chiếm 53,8%), nhóm LN cơ khí (chủ yếu là LN đúc) có 17 người, LN sơn mài có 13 người, LN thêu có 8 người và có 5 người ở các LN mây tre đan

3.2.3 Nguyên, vật liệu

Ngoài nghề chế biến LTTP, hầu hết các LN ở Nam Định đều phải nhập nguyên, nhiên liệu từ nơi khác: cói từ Kim Sơn – Ninh Bình, mây tre từ Thanh Hóa, Nghệ An, Hòa Bình, gỗ từ Quảng Bình, Quảng Trị, vỏ trai, ốc từ Quảng Nam, Đà Nẵng, Khánh Hòa…) Một số LN: cơ khí, chế biến gỗ, dệt, may, nguyên vật liệu thậm chí được chuyển về từ nước ngoài (chủ yếu là Trung Quốc và các nước ASEAN) Tính riêng năm 2015, nguồn nguyên phụ liệu may đã phải nhập 653,02 triệu USD (chiếm 92,% giá trị nhập khẩu của nhóm nguyên nhiên liệu và 86,4% giá trị hàng hóa nhập khẩu trên địa bàn toàn tỉnh) Để hạ giá thành sản phẩm, nhiều LN phải sử dụng những nguyên liệu chất lượng thấp (có cả nguyên liệu là phế liệu tái chế: đồng, sắt, nhựa, thủy tinh ) Do đó, chất lượng sản phẩm khó cạnh tranh với hàng công nghiệp cùng loại Quá trình sản xuất cũng gây tác động lớn đến môi trường xung quanh

3.2.4 Nguồn vốn đầu tư

Quy mô nguồn vốn của các cơ sở sản xuất kinh doanh ở LN không lớn Ngay cả

ở những doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổng tài sản và nguồn vốn cũng chỉ ở mức 50 –

100 tỉ đồng Trong đó, tài sản cố định có xu hướng ngày càng chiếm tỉ lệ chủ yếu (khoảng 60%) Mặc dù nguồn vốn đã bớt khan hiếm do việc thực hiện các chính sách tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn, song các cơ sở sản xuất kinh doanh của

LN vẫn khó có thể tiếp cận được các nguồn vốn vay ưu đãi này do thủ tục hành chính

và hạn mức vay còn nhiều bất cập Theo báo cáo của Sở Công thương, lượng vốn được vay chỉ khoảng 20% vốn lưu động của cơ sở

3.2.5 Công nghệ sản xuất

Qua mô hình sản xuất ở các LN, có thể thấy rõ sự kết hợp giữa bí quyết truyền thống và công nghệ hiện đại với nhiều loại máy móc được sử dụng Quá trình đổi mới công nghệ diễn ra ở tất cả các LN Trong đó, thể hiện rõ nhất và mang lại hiệu quả

Ngày đăng: 09/02/2018, 11:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w