• Khi xét trên trường số phức, phương trình luôn có hai nghiệm có thể phân biệt hoặc không, mà ta sẽ ký hiệu là x1 và x2• Vậy có bao nhiêu cách để giải phương trình bậc hai?????... Lúc
Trang 5• Hai thành phố A và B cách nhau 120 km Một ôtô khởi hành từ A lúc 7h00 sáng và
đi tới B Nhưng khi đi được 2/3 quang
đường thì xe bị hỏng!!!!!!!!!!!!!!
Trang 6• Phải dừng lại sửa mất 20 min ruì tiếp tục
đi tiếp với vận tốc chậm hơn dự kiến là 8km/h và đến B lúc 10h00 sang!
Hỏi ôtô hỏng lúc mấy giờ????????????
Trang 7• Gọi vận tốc dự kiến của ôtô là x km/h (x>8)
• Căn cứ vào gỉa thiết bài toán ta có
phương trình:
• 80/x + 1/3 +40/(x-8) = 3
x 2 – 53x + 241 = 0
Trang 10TrongToán học, thuật ngữ phương trình bậc hai
thường được hiểu là Phương trình đại số bậc hai của một ẩn
• Về mặt hình học, bản chất của việc giải
phương trình bậc hai là tìm hoành độ giao
điểm của hàm số bậc hai
y = aX 2 + bX +c (1)
với đường thẳng
y = 0 (Trục hoành)
Trang 11Đồ thị của Phương trình bậc hai
(có dạng một Parabol):
Trang 12Do đó dạng tổng quát của phương trình bậc hai một ẩn là:
a.x2+ b.x + c = 0
trong đó a ≠ 0, các số a, b và c là các hằng số (thực hoặc phức) được gọi là các hệ số: a là hệ
số của x², b là hệ số của x và c là hằng số hay
số hạng tự do.
Trang 13• Khi xét trên trường số thực, nghĩa là chỉ tìm các giá trị thực thỏa mãn phương
Trang 14• Khi xét trên trường số phức, phương trình luôn có hai nghiệm (có thể phân biệt hoặc không, mà ta sẽ ký hiệu là x1 và x2)
• Vậy có bao nhiêu cách để giải phương
trình bậc hai?????
Trang 17• Lịch sử việc giải phương trình bậc hai bắt nguồn từ nền văn minh Babilon
cổ đại( khoảng 1800 năm trước Công nguyên) Lúc đó họ đã biết giải tất cả các phương trình bậc hai có nghiệm dương
Trang 18• Vào khoảng năm 1500 trước công
nguyên, trong một tác phẩm của
người Ai Cập về những bài toán cụ thể đã nói đến những ví dụ giải
phương trình bậc hai Tuy nhiên, các bài toán đó chỉ liên quan đến việc tính diện tích một số hình
Trang 19• Trường phái Pythagores (500 BC)
đã giải phương trình bậc hai bằng hình học và về sau người ta gọi là phương pháp Pythagores Và
Euclid cũng làm điều tương tự ở Alexandria, Egypt Đây chính là
những nỗ lực đầu tiên trong toán học để tìm ra công thức nghiệm
bậc hai
Trang 20• Ở thế kỉ III trước công nguyên, người
Hi Lạp cổ đại đã biến việc giải
phương trình bậc hai thành cơ sở
cho toàn bộ hình học của họ và để có thể làm việc với tập số thực, họ đã
thay thế các tính toán của người
babilon bằng các phép dựng hình
bằng thước thẳng và compass
Trang 21• Như vậy, trong nền toán học của
người Hi Lạp, trên cơ sở hình học, lý thuyết phương trình bậc hai được
phát triển liên quan đến việc phát
minh ra tính vô ước của một số đoạn thẳng Vì lúc đó ,người Hi Lạp chỉ biết các số nguyên dương và phân số
dương nên đối với họ, phương trình x²= 2 vô nghiệm
Trang 22• Tuy nhiên, phương trình đó lại
giải được trong phạm vi các đoạn thẳng vì nghiệm của nó là đường chéo của hình vuông có cạnh
bằng 1.
Trang 23• Ở Trung Hoa cổ đại, cách giải
phuơng trình bậc hai cũng được trình bày trong bộ sách “ Sách toán chính phưƠng”, trong cuốn “ Trương khâu kiện toán kinh” và trong cuốn “sổ thư cửu chương ”
Trang 24• Mặc dù thời cổ đại người
Babilon, nguời Ai Cập, người
Hilạp, người Trung Quốc….đã biết cách giải phuong trình bậc hai nhưng họ không biểu diễn được công thức nghiệm tổng
quát Và công thức đó mãi đến năm 825, nhà toán học Al-
khowarizmi(Ả Rập, thế kỷ 11 ) mới thiết lập đựơc
Trang 25• Al-khowarizmi đã đã giải phương
trình bậc hai bằng cả đại số và hình
học Tuy nhiên, Al-khowarizmi chỉ làm việc với tập số thực dương nên công thức của Al-khowarizmi vẩn chưa
mang tính tổng quát Và nhà toán học được xem như là đầu tiên biết sử
dụng công thức đại số tổng quát, cho phép có các nghiệm dương và âm là
Trang 26• Brahmagupta đã phát triển một cách độc lập một tập hợp các công thức để tìm nghiệm của phương trình bậc hai
Trang 27• Tuy vậy, một số phương trình bậc hai lại không có nghiệm khi sử dụng công thức nghiệm của Brahmagupta Phải chờ đến thế kỉ XVI, khi xuất hiện số
phức thì phương trình bậc hai mới
thực sự có được lời giải đầy đủ nhất Điều này có nghĩa là tất cả phương trình bâc hai đều có thể giải được
dưa vào công thức nghiệm bậc hai
Trang 28• Bên cạnh Brahmagupta và
Al-khowarizmi, Abraham bar Hiyya
Ha-Nasi (tên Latinh là Savasorda) cũng được biết đến với tư cách là người đầu tiên giới thiệu với
người châu Âu lời giải trọn vẹn
phương trình bậc hai trong cuốn
Trang 31TRƯỜNG PHÁI PYTHAGORAS
VÀ PHƯƠNG PHÁP HÌNH HỌC:
Trang 32• To solve the quadratic equation x2 =
ab, they used what was to become
Proposition 13 in Book VI of The
Elements This involved making the
construction opposite, the length x
being the solution The technique is
based on the relationship b:x = x:c
which results from the properties of the similar triangles ACD and DCB This process was also used to find
Trang 33• According to Heath the solution of
ax - x2 = b2
was obtained with the construction
"To a given straight line (a) to
apply a rectangle which shall
be equal to a given square (b2) and shall fall short by a square figure" as follows:
Trang 34• Draw AB equal in length to a
Bisect AB at C Draw CO
perpendicular to AB and equal in
length to b Produce OC to N so
that ON is equal in length to CB
(a/2) With O as centre and radius
ON, describe a circle cutting CB
in D
Trang 35• Hence, DB is found which equals x -
one solution to the quadratic
ax - x2 = b2 The other solution being
AD
• This is because triangle CDO is
right-angled with CO (= b), OD (= a/2), and
CD (= a/2-x) being Pythagorean
triples Thus
(a/2)2 = b2 + (a/2 - x)2
a2/4 = b2 + a2/4 - ax + x2
i.e 0 = x2 - ax + b2
Trang 36• Though the justification for this
construction may require some
understanding, the construction itself is quite straight forward Of course for a Real solution to this
style of quadratic, b2 must not be
greater than (a/2)2
Trang 37• As an example let us solve x2 - 10x +
Trang 38EUCLID
PHƯƠNG PHÁP HÌNH HỌC
Trang 39• Tuong tu nhu pythgoras,
Euclid cung da co nhung no
luc trong viec giai phuong trinh bac hai bang hinh hoc Sau
day la mot vi du dien hinh ve
viec giai phuong trinh bac hai cua Euclid:
Trang 40PHƯƠNG PHÁP GIẢI CỦA
AL KHAWARIZMI !!!
Trang 41• Having introduced the natural
numbers, Al-Khwarizmi introduces the main topic of this first section
of his book, namely the solution of equations His equations are
linear or quadratic and are
composed of units, roots and
Trang 42• For example, to Al-Khwarizmi a
unit was a number, a root was x, and a square was x2 However,
although we shall use the now
familiar algebraic notation in this article to help the reader
understand the notions,
Al-Khwarizmi's mathematics is done
Trang 43He first reduces an equation (linear or quadratic) to one of six standard forms:
• Squares equal to roots 10x2 = 20x 2
• Squares equal to numbers 10x2 = 25
• Roots equal to numbers 10x = 20
• Squares and roots equal to numbers
x2 + 10x = 39 5.
• Squares and numbers equal to roots
Trang 44• Al-Khwarizmi then shows how to solve the six standard types of
equations He uses both algebraic methods of solution and
geometric methods For example
to solve the equation x2 + 10 x =
39 he writes:
Trang 45• a square and 10 roots are equal to
39 units The question therefore in
this type of equation is about as
follows: what is the square which
combined with ten of its roots will give
a sum total of 39? The manner of
solving this type of equation is to take one-half of the roots just mentioned Now the roots in the problem before
Trang 46• Therefore take 5, which multiplied
by itself gives 25, an amount
which you add to 39 giving 64
Having taken then the square root
of this which is 8, subtract from it half the roots, 5 leaving 3 The
number three therefore
represents one root of this
square, which itself, of course is
9 Nine therefore gives the
square
Trang 47• The geometric proof by completing the square follows Al-Khwarizmi
starts with a square of side x,
which therefore represents x2
(Figure 1) To the square we must
add 10x and this is done by adding
four rectangles each of breadth
10/4 and length x to the square
(Figure 2)
Trang 48• Figure 2 has area x2 + 10 x which
is equal to 39 We now complete the square by adding the four little squares each of area 5/2 × 5/2 = 25/4 Hence the outside square in Fig 3 has area 4 × 25/4 + 39 = 25 + 39 = 64 The side of the square
is therefore 8 But the side is of
length 5/2 + x + 5/2 so x + 5 = 8,
Trang 49CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA AL-KHAWARIZMI
Trang 50Ngoài các phương pháp trên, bạn nào có thể tìm ra cách
giải khác bằng phương pháp hình học
Trang 51
XÂY DỰNG CÔNG THỨC NGHIỆM BẬC HAI
Trang 52• Với những đóng góp to lớn của
các nhà toán học trên, toán học
hiện đại ngày nay đã tổng hợp và phát triển các công thức đó một
Trang 53Phương pháp đại số
Trang 54Công thức bậc hai được tính theo
Trang 55thêm bình phương của vào cả hai vế của
Vế trái bây giờ là một bình phương đúng của
Vế phải có thể viết dưới dạng một phân
phương trình, ta được:
Trang 56Lấy căn bậc hai của hai vế, sẽ có
Bớt
từ cả hai vế, ta có
Trang 57• Ngoài ra, trong trường hợp hệ số b = 2b` thì công thức trên có thể viết dưới dạng đơn giản hơn là:
• Trong trường hợp này, biệt thức trở thành
Trang 58Hai công thức này và sự chứng minh của nó vẫn chính xác nếu các hệ số
a, b và c là các số phức
Ký hiệu
Trang 59
Phương pháp hình học
Trang 61Một số ví dụ giải phương
trình bậc hai băng phương phương pháp hình học
khác: