Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản- GV hỏi: Sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế Liên Xô đã làm gì để tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của CNXH và đã đạt được những thành
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Phần một LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1945-2000)
Chương I
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)
Bài 1
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)
Rèn luyện phương pháp tư duy khái quát bước đầu biết nhận định đánh giá những vấn đề lớn của thế giới
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
+ Bản đồ thế giới, bản đồ Châu Á
+ Sơ đồ tóm tắt về Liên Hợp Quốc
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Giới thiệu khái quát về chương trình LS lớp 12.
3 Tiến trình tổ chức dạy học
I Hội nghị Ianta (2-1945) và những thở thuận của ba cường quốc
Hoạt động 1: cả lớp + cá nhân 1 Hội nghị Ianta
- GV: Hội nghị Ianta được triệu tập trong bối
b Nội dung hội nghị
- Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩaphát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản
Trang 2Hoạt động của thầy - trò Kiến thức cơ bản
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV nhận xét, kết luận
- GV: hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ, kết
hợp phần chữ nhỏ trong sách giáo khoa để xác
định khu vực và phạm vi ảnh hưởng của Liên
=> Những quyết định của HN Ianta trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới sau chiến tranh, thường gọi là trật
tự 2 cực Ianta.
II Sự thành lập Liên Hợp Quốc Hoạt động 1: cả lớp + cá nhân
GV hướng dẫn học sinh quan sát hình 2
-SGK, giới thiệu về hội nghị thành lập: thời gian,
địa điểm, thành phần tham dự, nội dung
1 Sự thành lập
- Từ 25/4 - 26/6/1945, hội nghị quốc tế gồm đại biểu của
50 nước họp tại San Phranxixcô (Mĩ) đã thông qua Hiếnchương và tuyên bố thành lập Liên Hợp Quốc
hoạt động theo những nguyên tắc nào?
- GV hỏi: Theo em nguyên tắc đảm bảo sự nhất
trí của 5 cường quốc có tác dụng gì?
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Giáo viên chốt lại: đây là nguyên tắc cơ bản và
quan trọng để LHQ thực hiện chức năng duy trì
trật tự thế giới mới; ngăn chặn không cho một
cường quốc nào khống chế được LHQ vào mục
- Giáo viên sử dụng sơ đồ và giải thích.
- HS theo dõi, ghi nhớ 4 Cơ cấu tổ chức- Gồm 6 cơ quan chính: Đại hội đồng; Hội đồng bảo an;
Hội đồng quản thác; Hội đồng kinh tế-xã hội; Tòa án quốc
tế và Ban thư kí
- Các tổ chức chuyên môn khác
- Trụ sở đặt tại Niu-Oóc (Mĩ)
- GV hỏi: Hãy đánh giá vai trò của LHQ trong
hơn nửa thế kỉ qua? LHQ đã có sự giúp đỡ như
thế nào đối với Việt Nam?
5 Vai trò
- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
- Giải quyết nhiều vụ tranh chấp, xung đột khu vực
- Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế,…
* Sự kiện mở rộng:
- 9-1977: Việt Nam là thành viên 149 của LHQ
- Năm 2006: LHQ có 192 quốc gia thành viên
- 10/2007: Việt Nam được bầu làm ủy viên không thườngtrực Hội đồng bảo an
Hoạt động 1: Cả lớp III Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập
Trang 3Hoạt động của thầy - trò Kiến thức cơ bản
- GV hỏi: Việc giải quyết vấn đề nước Đức sau
chiến tranh được thực hiện như thế nào? Tại
sao ở Đức hình thành hai nhà nước riêng biệt
theo hai chế độ chính trị đối lập?
- HS dựa vào SGK, suy nghĩ trả lời
- GV dựa vào lược đồ nước Đức sau CTTG 2
nhận xét, phân tích, kết luận
1 Việc giải quyết vấn đề nước Đức sau chiến tranh
- Theo thỏa thuận của hội nghị Pốt-xđam (7-8/1945) quânđội 4 nước Liên Xô, Anh, Pháp, Mĩ phân chia khu vựctạm chiếm đóng nước Đức nhằm tiêu diệt chủ nghĩa phátxít, làm cho Đức thành một nước hoàn toàn dân chủ vàthống nhất
- 9/1949 ở Tây Đức, Mĩ, Anh, Pháp lập ra nước Cộng hòaliên bang Đức theo chế độ TBCN
- 10/1949 tại Đông Đức được sự giúp đỡ của Liên Xô,nước Cộng hòa dân chủ Đức được thành lập, theo conđường XHCN
- GV hỏi: CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi 1
nước ( Liên Xô ) và trở thành hệ thống thế giới
3 Mĩ khống chế các nước TB Tây Âu
Sau chiến tranh Mĩ thực hiện kế hoạch Mác-san (kếhoạch phục hưng châu Âu) làm cho các nước Tây Âungày càng lệ thuộc vào Mĩ
=> với các sự kiện trên, ở Châu Âu đã hình thành hai khốinước đối lập nhau: Tây Âu TBCN và Đông Âu XHCN
Trang 4Bài 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991)
LIÊN BANG NGA (1991-2000)
* Tiết 2, 3
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm được:
1 Về kiến thức:
- Những nét lớn về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1991: công cuộc khôi phục kinh
tế sau chiến tranh thế giới từ năm 1945 – 1950; việc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật từ năm 1950 đến nửa đầunhững năm 70; sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên Xô từ giữa những năm 70 đến năm 1991; một vài nét vềliên bang Nga từ năm 1991 đến 2000
- Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu từ 1944 – 1945; Viẹc xây dựng CNXH ở các nước nầy trongthời gian từ 1950 đến giữa những năm 70, sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu
- Mối quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở Châu Âu và các nước XHCN khác Quan hệ về kinh tế, văn hoá,khoa học-kĩ thuật, quan hệ chính trị-quân sự
* Trọng tâm: + Những thành tựu xây dựng CNXH ở LX từ 1950 đến nửa đầu những năm 70
+ Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở LX
2 Về kĩ năng:
- Rèn luyện các thao tác tư duy cơ bản như phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử
- Hình thành một số khái niệm mới: cải cách, đổi mới, đa nguyên về chính trị, cơ chế quan liêu, bao cấp
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
- Lược đồ Liên Xô các nước Đông Âu sau CTTG 2
- Một số tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tiến trình tổ chức dạy học
I Liên Xô và Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 1970
1 Liên Xô
* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân
- GV hỏi: Tại sao Liên Xô phải tiến hành công
cuộc khôi phục kinh tế (1945-1950)?
- HS dựa vào sách giáo khoa trả lời.
- Giáo viên nhận xét, kết luận: Liên Xô chịu
tổn thất nặng nề nhất trong chiến tranh (số liệu
sách giáo khoa)
a Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 - 1950)
* Nguyên nhân: chiến tranh tàn phá nặng nề
=> Liên Xô thực hiện kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế(1946 - 1950)
- GV hỏi: Liên Xô đã đạt được những thành
tựu ntn?
- học sinh dựa vào sách giáo khoa trả lời
- GV hỏi: Những thành tựu Liên Xô đạt được
trong công cuộc khôi phục kinh tế có ý nghĩa
+ Sản xuất nông nghiệp đạt mức trước CT
- 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử
* Hoạt động 2: tập thể và cá nhân b Liên Xô tiếp tục xây dựng CNXH (từ năm 1950 đến
Trang 5Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
- GV hỏi: Sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế
Liên Xô đã làm gì để tiếp tục xây dựng cơ sở
vật chất, kĩ thuật của CNXH và đã đạt được
những thành tựu như thế nào?
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV nhận xét, kết luận
* Hoạt động 3: cả lớp
- GV hỏi: theo em những thành tựu Liên Xô
đạt được trong công cuộc khôi phục kinh tế và
xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của CNXH có
ý nghĩa như thế nào?
- HS thảo luận, phát biểu
- giáo viên: nhận xét, kết luận
- học sinh tự nghe và ghi nhớ
nửa đầu những năm 70)
- Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn và đạtnhững thành tự to lớn
- Thành tựu:
+ Công nghiệp: trở thành cường quốc CN thứ hai thế
giới (sau Mỹ), đi đầu thế giới trong nhiều ngành CN…
+ Nông nghiệp: sản lượng nông phẩm trong những năm
60 tăng trung bình 16% /năm
+ Khoa học - Kĩ thuật: 1957 phóng thành công vệ tinh
nhân tạo ; 1961 phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụGagarin bay vòng quanh Trái đất…
+ Xã hội: đất nước có nhiều biến đổi Tỉ lệ công nhân
chiếm hơn 55% số người lao động trong nước Trình độhọc vấn của người dân không ngừng đựơc nâng cao
+ Đối ngoại: Liên Xô thực hiện chính sách bảo vệ hòa
bình thế giới, ủng hộ phong trào gpdt và giúp đỡ cácnước XHCN
- Ý nghĩa:
+ Củng cố, tăng cường sức mạnh của nhà nước Xô Viết+ Nâng cao uy tín và vị thế của Liên Xô trên trườngquốc tế Liên Xô là chỗ dựa của phong trào cách mạngthế giới
2 Các nước Đông Âu
* Hoạt động 1: Cá nhân và cả lớp
- GV giải thích khái niệm "nhà nước dân chủ
nhân dân"
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát lược
đồ các nước DCND Đông Âu và nêu câu hỏi:
Các nhà nước DCND Đông Âu đã được thành
lập và củng cố như thế nào?
- Học sinh quan sát lược đồ, theo dõi sách giáo
khoa trả lời
- Giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt ý (nhấn
mạnh vai trò của Liên Xô)
- GV hỏi: sự ra đời của các nước DCND Đông
- 1945-1949: hoàn thành cách mạng DCND, thiết lậpchuyên chính vô sản, thực hiện nhiều cải cách dân chủ
và tiến lên xây dựng CNXH
- Ý nghĩa: CNXH đã vượt phạm vi 1 nước và bước đầu
trở thành hệ hống thế giới
* Hoạt động 2: cả lớp
- GV hỏi: Các nước Đông Âu xây dựng CNXH
trong bối cảnh lịch sử như thế nào? Thành tựu
và ý nghĩa?
- HS theo dõi sách giáo khoa, suy nghĩ, trả lời
- Giáo viên nhận xét, phân tích, kết luận
b công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu
- Bối cảnh:
+ Thuận lợi: Liên Xô giúp đỡ + Khó khăn: xuất phát từ trình độ phát triển thấp, chiến
tranh tàn phá, CNDDWQ và phản động chống phá
Thành tựu: đạt nhiều thành tựu về kinh tế, khoa học
-kĩ thuật; trở thành các quốc gia công-nông nghiệp
* hoạt động 1: nhóm
- giáo viên: chia lớp thành nhóm
+ N 1: sự ra đời, mục tiêu, vai trò của hội đồng
tương trợ kinh tế (SEV)?
+ N 2: sự ra đời, mục tiêu, vai trò của tổ chức
hiệp ước phòng thủ Vácsava?
- các nhóm theo dõi sách giáo khoa, chuẩn bị
3 Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở Châu Âu
a Quan hệ kinh tế - khoa học kĩ thuật
- 8/1/1949 Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) thành lập
- Mục tiêu: tăng cường hợp tác về kinh tế, khoa học kĩ
thuật giữa các nước XHCN
- Vai trò: thúc đẩy hợp tác giữa các thành viên nhằm
phát triển kinh tế, khoa học kĩ thuật, nâng cao đ/s nhân
Trang 6Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
nhanh => báo cáo
- GV hỏi: Theo em quan hệ hợp tác toàn diện
trên đây giữa các nước XHCN có ý nghĩa gì?
- Học sinh: suy nghĩ, phát biểu
- Giáo viên: nhận xét, kết luận
dân
- Hạn chế: chưa coi trọng đầy đủ việc áp dụng các thành
tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến của thế giới
b Quan hệ chính trị - quân sự
- 14/5/1955 tổ chức hiệp ước phòng thủ Vácsava đượcthành lập
- Mục tiêu: Thành lập liên minh phòng thủ về quân sự
và chiónh trị của các nước XHCN ở châu Âu
- Vai trò: Giữ gìn hòa bình và an ninh Châu Âu và thế
giới; tạo thế cân bằng về sức mạnh quân sự giữa cácnước XHCN và TBCN
- Ý nghĩa: quan hệ hợp tác toàn diện giữa các nước
XHCN đã củng cố và tăng cường sức mạnh của hệthống XHCN thế giới, ngăn chặn, đẩy lùi các âm mưucủa CNTB
II Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm
70 đến năm 1991
* Hoạt động 1: cá nhân và tập thể
- GV hỏi: Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng
đó?
- GV hỏi: Liên Xô đã tìm giải pháp cho cuộc
khủng hoảng đó như thế nào?
- học sinh: thảo luận nhóm và lập bảng về cuộc
- Giáo viên: khái quát tình hình Liên Xô cho
học sinh nắm được; niên biểu các sự kiện chính
trong công cuộc cải tổ của Goocbachốp
* Công cuộc cải tổ 1985 - 1991
- 3/1985 M.Goocbachốp cải tổ đất nước
- Nội dung, đường lối cải tổ: tập trung vào việc " cải
cách kinh tế triệt để", sau lại chuyển sang cải cách hệthống chính trị và đổi mới tư tưởng là trọng tâm
- Hậu quả:
+ Kinh tế: rối loạn, thu nhập quốc dân giảm + Chính trị: vai trò lãnh đạo của ĐCS và nhà nước Xô
Viết suy yếu tình hình chính trị xã hội hỗn loạn
=> Liên Xô lâm vào khủng hoảng toàn diện.* * Sự sụp
đổ của Liên bang Xô Viết:
- 8/1991: đảo chính lật đổ Goocbachốp -> thất bại
- Hậu quả:
+ ĐCS Liên Xô bị đình chỉ hoạt động+ Chính phủ Xô Viết bị tê liệt
- 21/12/1991: 11 nước CH tuyên bố thành lập cộng đồngcác quốc gia độc lập (SNG) => nhà nước Liên bang XôViết tan rã
- 25/12/1991: Goocbachốp từ chức, cờ búa liềm trên nócđiện Kremli bị hạ xuống, CNXH Liên Xô sụp đổ
* Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân
- GV hỏi: sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở
các nước Đông Âu diễn ra như thế nào? Thất
bại của công cuộc cải tổ ở LXô có tác động
như thế nào đến các nước Đông Âu?
- HS dựa vào sách giáo khoa suy nghĩ trả lời
- Giáo viên nhận xét, bổ sung, kết luận
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và
khai thác thông tin H 6 "bức tường Béc-lin" bị
2 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu
- Cuối thập niên 70 - đầu thập niên 80, nền kinh tế Đông
Âu trì trệ, nhân dân giảm sút lòng tin vào chế độ -> cácnước Đông Âu lần lượt từ bỏ CNXH
Trang 7Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
phá bỏ
- GV hỏi: nguyên nhân sụp đổ của chế độ
XHCN ở các nước Đông Âu?
- Giáo viên: định hướng, phân tích
- Học sinh: nghe & ghi nhớ (sử dụng SGK)
3 Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu
- Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí,thực hiện cơ chế tập trung ; sự thiếu dân chủ và côngbằng xã hội
- Không bắt kịp bước phát triển của KHKT tiên tiến
- Khi tiến hnàh cải tổ, đã phạm phải những sai lầm trênnhiều mặt, xa rời những nguyên lí cơ bản của CN Mác –Lênin
- Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoàinước
* Hoạt động 1: cá nhân
- GV giới thiệu Liên bang Nga trên lược đồ
(h.5, tr.15 - sgk)
- GV hỏi: Em hãy nêu những nhận xét chính
về tình hình Liên bang Nga từ 1991 - 2000?
- HS tìm hiểu SGK trả lời
- GV nhận xét, kết luận
III Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000.
- Là quốc gia kế tục Liên Xô trong quan hệ quốc tế
- Kinh tế:
+ 1990- 1995: liên tục suy thoái + Từ 1996: phục hồi và tăng trưởng
- Chính trị: thể chế tổng thống Liên bang
- Đối nội: phải đối mặt với nhiều thách thức (tranh chấp
giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc
- Đối ngoại: một mặt ngả về phương Tây, mặt khác phát
triển các mối quan hệ với các nước Châu Á (ASEAN,Trung Quốc,… )
- Từ năm 2000, V.Putin lên làm tổng thống, nước Nga
có nhiều biến chuyển khả quan và triển vọng phát triển
4 Sơ kết bài học:
* Củng cố:
+ Những thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô và các nước Đâu từ 1945 đến giữua những năm 70
+ Quan hệ hợp tác toàn diện giữa LX và các nước XHCN Đ.Âu
+ Sự khủng hoảng của CNXH ở LX và các nước Đ.Âu từ nửa sau những năm 70 đến 1991 Nguyên nhânsụp đổ của CNXH
+ Vài nét về LB Nga trong thập niên 90 và hiện nay
*Dặn dò: - HS ôn bài, làm bài tập về nhà Đọc trước nội dung bài 3.
==================
Ngày soạn:
Ngày giảng: Chương III
CÁC NƯỚC Á PHI VÀ MĨ LA TINH (1945 – 2000)
Bài 3 CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
* Tiết 4
I - MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
Trang 8- Biết được những biến đổi lớn lao của khu vực ĐBA (Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên ) sau hiến tranhthế giới lần thứ hai
- Trình bày được các giai đoạn và nội dung của từng giai đoạn cách mạng Trung Quốc từ sau năm 1945 đếnnăm 2000
* Trọng tâm: Ý nghĩa ra đời của Nước CHNDTrung Hoa và những thành tựu xây dựng đất nước của TQ
ở giai đoạn (1978 -2000)
2 Về kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hoá các sự kiện lịch sử
- Biết khai thác các tranh, ảnh để hiểu nội dung các sự kiện lịch sử
3 Về thái độ
- Nhận thức được sự ra đời của nước CH ND Trung Hoa và hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên không chỉ
là thành quả đấu tranh của nhân dân các nước này mà còn là thắng lợi chung của các dân tộc bị áp bức trên thếgiới
- Nhận thức rõ quá trình xây dựng CNXH diễn ra không theo con đường thẳng tắp, bằng phẳng mà gậpghềnh, khó khăn
II - THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY- HỌC
- Lược đồ khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới lần thứ II
- Tranh, ảnh về đất nước Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
- giáo viên sử dụng bản đồ thế giới CTTG II
giới thiệu vài nét về khu vực Đông Bắc Á trước
CTTGII
- GV hỏi: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các
nước Đông Bắc Á có những biến chuyển như
thế nào?
- học sinh: dựa vào sgk & kiến thức của mình
để trả lời
- GV: nhận xét, rút ra kết luận về các vấn đề cơ
bản như sgk Mở rộng về cuộc chiến tranh Triều
Tiên, sự phát triển của NB, của con rồng Châu
Á – Hàn Quốc, Đài Loan…
I Những nét chung về khu vực Đông Bắc Á
- Là khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới TrướcCTTGII, hầu hết các nước này (trừ Nhật) đều bị CNTD
nô dịch
- Sau CTTGII khu vực này có nhiều chuyển biến:
+ Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước CHNDTrung Hoa ra đời (10/1949)
+ Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt và tách thành hai nhànước riêng biệt là Hàn Quốc và CHDCND Triều Tiên
+ Sau chiến tranh các nước Đông Bắc Á đều bắt tayxây dựng phát triển kinh tế và đạt nhiều thành tựu tolớn
II Trung Quốc
*Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân
- Giáo viên: thông báo vài nét về cục diện cách
mạng Trung Quốc sau khi chiến tranh thế giới
thứ hai kết thúc và tóm tắt ngắn gọn diễn biến
của cuộc nội chiến 1946 – 1949
- GV hỏi: Sự ra đời của nước CHND Trung
Hoa có ý nghĩa như thế nào?
- HS: theo dõi SGK,trả lời câu hỏi
- GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận
* Hoạt động 2: cả lớp, cá nhân
- GV hỏi: Nhiệm vụ Trung Quốc đưa ra trong
1 Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và thành tựu
10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959)
+ Làm tăng cường lực lượng CNXH trên TG, ảnhhưởng sâu sắc tới phong trào cách mạng thế giới
b Mười năm đầu XD chế độ mới 1949 - 1959
- Nhiệm vụ: đưa Trung Quốc thoát khỏi nghèo nàn, lạc
hậu, vươn lên phát triển về mọi mặt
Trang 9Hoạt động của thầy - trò Kiến thức cơ bản
10 năm xây dựng chế độ mới là gì? Trung Quốc
đã đạt được những thành tựu như thế nào?
- HS: Theo dõi sgk, trả lời câu hỏi
- GV:Nhận xét, kết luận, mở rộng thêm về c/s
đối ngoại của Trung Quốc như: ủng hộ cuộc
K/c của nhân dân VN, Triều Tiên
- Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân
- GV: y/cầu học sinh đọc sgk và trả lời câu hỏi:
Tại sao từ 1959 đến 1978 Trung Quốc lại lâm
vào tình trạng không ổn định về kinh tế, chính
trị, xã hội?
- HS: đọc sgk, trao đổi và trả lời câu hỏi
- GV: nhận xét ngắn gọn và rút ra kết luận
- GV hỏi: Việc thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ
hồng” gây ra hậu quả như thế nào đối với đời
sống kinh tế, chính trị, xã hội Trung quốc?
- HS theo dõi SGK trả lời
- GV nhận xét, kết luận
2 Trung Quốc 20 năm không ổn định (1959 – 1978)
- Đối nội:
+ Không ổn định về mọi mặt+ Nguyên nhân: từ 1959,
thực hiện đường lối “ba ngọn cờ hồng”, cuộc “đại cách mạng văn hóa”
+ Xung đột biên giới với Liên Xô, Ấn Độ, hòa dịu với Mĩ
- Hoạt động 1: cả lớp
- GV: thông báo về hoàn cảnh, thời gian, nội
dung, của đường lối cải cách mở cửa ở Trung
Quốc
- Hoạt động 2: cả lớp, cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Thực hiện đường lối cải cách
mở cửa từ năm 1978 đến nay Trung Quốc đã
đạt được những thành tựu quan trọng nào?
- HS theo dõi sgk trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, kết luận, hướng dẫn HS khai
thác hình 10 sgk: Cầu Nam Phố (Thượng Hải)
-GV hỏi: Quan sát H.10, em có nhận xét gì về
bộ mặt thành phố Thượng Hải sau hơn 20 năm
TQ tiến hành cải cách, mở cửa?
- HS theo dõi SGK trả lời.
- GV đưa ra thông tin phản hồi
- GV hỏi: Thành tựu trên có ý nghĩa gì?
- HS theo dõi SGK trả lời
- GV nhận xét, kết luận
3 Công cuộc cải cách mở cửa từ năm 1978
* Đường lối cải cách – mở cửa:
- 12/1978, Đại hội ĐCS Trung Quốc đã đề ra đường lốicải cách mở cửa
- Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiếnhành cải cách mở cửa…
* Thành tựu:
- Kinh tế: tiến bộ nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng cao,
đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt
- KH-KT, văn hóa, giáo dục: đạt nhiều thành tựu nổi
* Củng cố: - Giáo viên kẻ bảng và chỉ định HS điền vào hoặc dùng phiếu học tập
+ Sự biến đổi cơ bản của ĐBA:
Chính trị
Kinh tế
+ Trung Quốc qua các giai đoạn:
Trang 10Các giai đoạn
chính CMDTDC1946 -1949 Xây dựng đất nước1949 -1959 1959 -1978 1978 - 2000
Nội dung chính Nội chiến và sự ra
đời của NCHNDTH 10 năm xây dựngchế độ mới TQ trong nhữngnăm không ổn định Công cuộc cải cáchvà mở cửaÝghĩa(CMDTDC)
và thành tựu(XD)
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
- Những giai đoạn, thành tựu xây dựng đất nước và sự liên kết khu vực của các nước Đông Nam Á
- Những nét lớn của cuộc đấu tranh, giành độc lập và thành tựu xây dựng đất nước của ND Ấn Độ
* Trọng tâm: Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN; Những thành tựu chính mà nhân dân Ấn Độ đạt
được trong công cuộc xây dựng đất nước
3 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng khái quát, tổng hợp trên cơ sở sự kiện đơn lẽ
- Rèn luyện khả năng tư duy, phân tích, so sánh các sự kiện, biết sử dụng lược đồ Đông Nam Á và Ấn Độ
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
+ Lược đồ Đông Nam Á và Nam Á sau CTTG thứ 2
+ Một số tranh ảnh, tư liệu về ĐNÁ và Ấn Độ, sổ tay kiến thức LS phổ thông, từ điển…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân I Các nước Đông Nam Á
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai.
- GV sử dụng lược đồ ĐNA sau CTTG II
và trình bày khái quát những nét chung về
quá trình đấu tranh giành độc lập của các
nước ĐNA
- GV hỏi: từ sau CTTGII , các nước ĐNA
đã đấu tranh chống lại những kẻ thù nào?
Kết quả ra sao?
- HS quan sát, suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận
a Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập
- Sau CTTGII, các nước ĐNA liên tục đấu tranh giành độclập:
+ 17-8-1945: nước CH Inđônêxia ra đời+ 2-9-1945: nước Việt Nam DCCH được thành lập+ 12-10-1945: Lào tuyên bố độc lập
+ Ngoài ra nhân dân ở nhiều nước cũng đã giải phóng nhiềuvùng rộng lớn: Miến Điện, Mã Lai, Philippin
+ Tiếp đó nhân dân ĐNA tiến hành kháng chiến chống TD
Âu – Mĩ quay trở lại xâm lược và đều giành được thắng lợi:
Trang 11Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Việt Nam (Pháp, Mĩ), Mĩ phải công nhận độc lập củaPhilippin, Mã Lai, Miến Điện, Singgapo, Brunây (1984)
kê vể các giai đoạn phát triển của
CM Lào (1945-1975) theo mẫu sau:
Các giai
đoạn phát
triển
Thờigian Sự kiện chính
b Lào (1945-1975)
* Giai đoạn 1 (1945 – 1954) : kháng chiến chống TD Pháp
- 23-8-1945 nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền
- 12 – 10 – 1945: Chính phủ Lào tuyên bố độc lập
- 3-1946: TD Pháp trở lại xâm lược Lào
- Dưới sự lãnh đạo của ĐCS Đông Dương và sự giúp đỡ củaquân tình nguyện Việt Nam, cuộc kháng chiến của Lào ngàycàng phát triển
- 7/1954: Pháp kí hiệp định Giơnevơ công nhận nền độc lập,chủ quyền, và toàn vẹn lãnh thổ của Lào
* Gđ 2 (1954 – 1975): kháng chiến chống đế quốc Mĩ
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Lào, cuộc đấu tranhchống Mĩ diễn ra trên cả 3 mặt trận: quân sự, chính trị,ngoại giao
- Quân và dân Lào lần lượt đánh bại các kế hoạch chiếntranh của Mỹ, đến đầu những năm 70, vùng giải phóng đã
– 1993 chia làm mấy giai đoạn? nội dung
cụ thể của từng giai đoạn?
- HS: theo dõi sgk, suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận
- GV có thể yêu cầu HS: Lập bảng thống
kê vể các giai đoạn phát triển của
CM CPC (1945-1975) theo mẫu sau:
Các giai
đoạn phát
triển
Thờigian Sự kiện chính
c Campuchia (1945 – 1993)
* Giai đoạn 1945 – 1954: nhân dân Campuchia kháng
chiến chống Pháp
- 10/1945 Pháp trở lại xâm lước CPC
- Dưới sự lãnh đạo của ĐCS ĐD, từ 1951 là Đảng Nhân dâncách mạng CPC, nhân dân Campuchia tiến hành khángchiến chống Pháp
- 9-11-1953: Chính phủ Pháp kí Hiệp ước trao trả độc lậpcho CPC, nhưng quân Pháp vẫn chiếm đóng Campuchia
- 7/1954: Pháp kí hiệp định Giơnevơ công nhận nền độc lập,chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Campuchia
* Giai đoạn 1954 – 1975: CP Xihanuc thực hiện đường lối
hòa bình, trung lập
- 18-3-1970: CP Xihanuc bị lật đổ bởi các thế lực tay sai của
Mĩ, nhân dân CPC tiến hành kháng chiến chống Mĩ
- 17-4-1975: Phnompenh được giải phóng, cuộc khángchiến chống Mĩ của nhân dân CPC thắng lợi
* Giai đoạn 1975-1979: Đấu tranh chống tập đoàn Khơme
đỏ
- 1975-1979: được sự giúp đỡ của quân tình nguyện ViệtNam, nhân dân CPC đã nổi dậy đánh đổ tập đoàn Khơmeđỏ
-7-1-1979: Phnompenh được giải phóng, nước CHNDCampuchia được thành lập
* Giai đoạn 1979 – 1993: diễn ra cuộc nội chiến giữa lực
lượng của Đảng NDCM với các phe phái đối lập chủ yếu làlực lượng Khơme đỏ
- 23-10-1991: Hiệp định hòa bình về Campuchia được kí
kết tại Pari
Trang 12Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
- 9-1993: Quốc hội mới thông qua hiến pháp, thành lập raVương quốc CPC do Xihanúc đứng đầu Đời sống chính trị-kinh tế CPC bước sang một thời kỳ phát triển mới
2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước ĐNA
- GV: kể tên 5 nước sáng lập ASEAN
(Indonesia, Malai, Philippin, Xingapo, Thái
Lan); yêu cầu HS kẻ bảng so sánh 2 chiến
Thời gian Thời kỳ đầu sau khigiành độc lập Từ những năm 60 –70 trở đi
Mục tiêu
Nhanh chóng xóa bỏnghèo nàn và lạchậu, xây dựng kinh
tế tự chủ
Khắc phục nhữnghạn chế của chínhsách hướng nội
Nội dung
Đẩy mạnh phát triểncác ngành côngnghiệp sản xuấthàng tiêu dùng nộiđịa, lấy thị trườngtrong nước làm chỗdựa để phát triển sảnxuất
Tiến hành :mở cửa”nền kinh tế, thu hútvốn đầu tư và kĩthuật của nướcngoài, sản xuất hàngxuất khẩu, phát triểnngọai thương
Thành tựu
Đáp ứng nhu cầu cơbản của nhân dântrong nước, giảiquyết nạn thấtnghiệp, phát triểnmột số ngành côngnghiệp chế biến, chếtạo
Tỉ trọng công nghiệpcao hơn nôngnghiệp, mậu dịchđối ngoại tăngtrưởng nhanh
Hạn chế
Thiếu vốn, nguyênliệu, công nghệ, …đời sống người laođộng còn khó khăn,
…
Phụ thuộc vào vốn
và thị trường bênngoài quá lớn, đầu
tư bất hợp lý
Hoạt động: cả lớp, cá nhân
- GV hỏi: Đường lối phát triển kinh tế và
những thành tựu đạt được trong công cuộc
xây dựng đất nước của nhóm nước Đông
Dương?
- HS trả lời
- GV kết luận
b Nhóm các nước Đông Dương
- Sau khi giành độc lập các nước ĐD phát triển theo hướngtrung lập nhưng còn nhiều khó khăn
- Từ những năm 80-90 của thế kỉ XX các nước này chuyểnsang nền kinh tế thị trường Bộ mặt kinh tế-xã hội có nhiềubiến đổi
- GV: giới thiệu khái quát về các nước
ĐNA khác
- GV hỏi: Đường lối phát triển kinh tế và
những thành tựu đạt được trong công cuộc
xây dựng đất nước của các nước ĐNA
khác?
- HS trả lời
- GV kết luận
- GV hỏi: Qua tìm hiểu về các chiến lược,
đường lối phát triển kinh tếcủa các nước
ĐNA cùng các thành tựu đạt được, em có
nhận xét gì về quá trình xây dựng và phát
triển của các nước ĐNA?
c Các nước khác ở ĐNA
- Brunây: dầu mỏ và khí đốt mang lại nguồn thu nhập lớn.
từ giữa những năm 80, CP thi hành chính sách đa dạng hóanền kinh tế
- Myanma: sau gần 30 năm đầu thực hiện chính sách hướng
nội, kinh tế chậm chạp cuối 1988 đã tiến hành cải cách kinh
tế và “mở cửa” do đó nền kinh tế có sự khởi sắc
Trang 13Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
- Hstrao đổi, trả lời
- GV nhận xét, kết luận
- GV hỏi: Tổ chức ASEAN ra đời trong bối
cảnh khu vực và thế giới như thế nào?
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
- GV hỏi: Sự kiện nào thể hiện bước phát
triển mới của ASEAN?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
- GV hỏi: Vì sao Hiệp ước Bali được coi là
bước phát triển của ASEAN? Quan hệ giữa
hai nhóm nước trong thời kì này ra sao?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời
Mối quan hệ giữa các nước
Đông Dương và ASEAN
Vai trò của ASEAN
- HS theo dõi sgk tr.31-32 và làm việc theo
- Họ muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bênngoài đới với khu vực
- Các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới ngày càng nhiều
đã cổ vũ các nước ĐNA liên kết với nhau
-> 8/8/1967 Hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN) được thànhlập tại Băng Cốc (T.Lan) gồm 5 nước: Inđônêixia, Malaixia,Singapo, Philippin, Thái Lan
* Quá trình phát triển:
- 1967-1975: non yếu, chưa có vị trí quốc tế
- 2/1976, Hiệp ước Bali được kí kết -> ASEAN có sự khởisắc
- Lúc đầu ASEAN đối đầu với 3 nước Đông Dương Từcuối thập niên 80, đối thoại, hòa dịu
- 1984, Brunây gia nhập ASEAN
- Tiếp đó, ASEAN kết nạp thêm VN (9/1997), Lào vàMyanma (9/1997), CPC (9/1999)
* Vai trò: ASEAN ngày nay càng trở thành tổ chức hợp tác
toàn diện và chặt chẽ của khu vực ĐNA, góp phần tạo nênmột khu vực ĐNA hoà bình, ổn định và phát triển
- GV dùng lược đồ Nam Á sau chiến tranh
thế giới thứ hai để giới thiệu về Ấn Độ
(H.12, tr.33)
- GV đặt vấn đề: Những sự kiện nào chứng
tỏ sự phát triển mạnh mẽ trong chống Anh
của nhân dân Ấn Độ ( 1945-1947)?
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
- GV hỏi tiếp: Để đối phó Anh đã làm gì?
Hậu quả việc làm đó như thế nào?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
- GV hỏi: Vì sao TD Anh phải nhượng bộ
II ẤN ĐỘ
1 Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau CTTGII, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, cuộc
đấu tranh chống thực dân Anh lập phát triển mạnh mẽ
- Trước sức ép của phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn
Độ, thực dân Anh buộc phải nhượng bộ: trao quyền tự trịcho nhân dân Ấn Độ, chia Ấn Độ thành hai quốc gia trên cơ
sở tôn giáo:
- 15-8-1947: hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtan được
Trang 14Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
và trao trả quyền tự trị cho Ấn Độ?
- Ý nghĩa: Sự ra đời của nước cộng hòa Ấn Độ đánh dấu
thắng lợi to lớn của nhân dân Ấn Độ, có ảnh hưởng quantrọng đếnn phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới
2 Công cuộc xây dựng đất nước
- NN: tiến hành cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp
=> kết quả: từ giữa những năm 70 của TK XX, ÂĐ đã tự túcđược lương thực; từ năm 1995 là nước xuất khẩu gạo đứngthứ 3 trên thế giới
- CN: trong những năm 80 đứng thứ 10 trong những nước
SX CN lớn nhất thế giới: chế tạo máy móc, hóa chất, máybay, tàu thủy,…
- KHKT, VH, giáo dục: có bước tiến nhanh chóng như công nghệ phần mềm, hạt nhân, vũ trụ,…Cuộc “cách mạng chất xám” đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc
sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới
- Đối ngoại: theo đuổi chính sách hòa bình, trung lập tích
cực, ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc ;7-1-1972 đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam
4 Sơ kết bài học
* Củng cố: - GV hệ thống hoá lại các kiến thức cơ bản của toàn bài.
* Dặn dò: - Giao bài tập về nhà cho HS tự làm để củng cố kiến thức
- HS về nhà học bài cũ, xem trước bài mới
=======================
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 5 CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH
- Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của những nước này đạt được nhiều thành tựu, song những khó khăn mà
họ đang phải đối mặt không phải là nhỏ
* Trọng tâm: Quá trình đấu tranh giành độc lập ở châu Phi và Mỹ la tinh từ sau CTTG2; Thành tựu lớn trong
quá trình phát triển kinh tế-xã hội của châu Phi và MLT
2 Về kỹ năng:
- Biết lựa chọn những sự kiện tiêu biểu, trên cơ sở đó khái quát, tổng hợp vấn đề
- Biết đánh giá, rút ra những kết luận cần thiết, có kỹ năng khai thác lược đồ để hiểu về hai khu vực này
3 Về thái độ
Trang 15- Tiếp tục bồi dưỡng tinh thần đoàn kết quốc tế, ủng hộ cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân của nhân dânchâu Phi và khu vực Mỹ latinh.
- Chia sẻ với những khó khăn mà nhân dân 2 khu vực này phải đối mặt
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Lược đồ châu Phi và khu vực Mỹ latinh sau chiến tranh thế giới thứ 2
- Tranh, ảnh, tư liệu về châu Phi và khu vực Mỹ latinh từ 1945 - nay
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
- GV sử dụng lược đồ châu Phi sau chiến tranh thế
giới 2, giới thiệu khái quát về châu Phi
- GV hỏi: qua theo dõi sgk và quan sát lược đồ,
em hãy nêu các mốc chính trong cuộc đấu tranh
giành độc lập của các nước châu Phi?
- HS theo dõi sgk và lược đồ trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và tổng kết
- Về cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ “Apacthai” ở
Nam phi GV bổ sung thêm tư liệu thông qua việc
hướng dẫn HS khai thác H.16 – sgk
GV: Giải thích khái niệm “phân biệt chủng tộc”
- GV hỏi: vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ
phân biệt chủng tộc ở Nam Phi được xếp vào phần
đấu tranh giành độc lập dân tộc?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
- GV: Cho HS đọc tiểu sử Nen Xơn Man đê la
SGK
I CÁC NƯỚC CHÂU PHI
1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau CTTGII, phong trào đấu tranh giành độc lậpbùng nổ mạnh mẽ ở châu Phi
- Phong trào đặc biệt phát triển từ những năm 50 trở
đi, trước hết là khu vực Bắc Phi, sau đó lan ra các nơikhác, hàng loạt nước giành độc lập như Ai Cập(1953), Li Bi (1952), Angiêri (1962), Tuynidi, Marốc,Xuđăng (1956), Gana (1957), Ghinê (1958)…
- Năm 1960, được ghi nhận là “năm châu Phi” với 17nước (Tây Phi, Đông Phi và Trung Phi) giành độc lập
- Năm 1975 cách mạng Môdămbích và Ăng-gô-lagiành thắng lợi -> đánh dấu sự sụp đổ căn bản củaCNTD cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó ở châu Phi
- Từ sau năm 1975, nhân dân thuộc địa còn lại hoànthành đấu tranh đánh đổ CNTD cũ, giành độc lập vàquyền sống con người:
+ Cuộc đấu tranh giành thắng lợi và các nước CH rađời ở Dimbabuê (4/1980), Nammibia (3/1991)
+ Ở Nam Phi (4/1994) chấm dứt chế độ phân biệtchủng tộc (Apacthai) dã man ở nước này
Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân
- GV hỏi: Từ sau khi giành được độc lập đến nay
các nước châu Phi đạt những thành tựu gì?
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về hình ảnh châu Phi
hiện nay? Triển vọng phát triển của châu lục này
ra sao?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
- GV hỏi: Theo em, một đất nước muốn phát triển,
đời sống nhân dân được ấm no thì trước hết phải
có điều kiện gì?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét và kết luận
2 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội
- Thành tựu: xây dựng và phát triển kinh tế xã hội đạt
được những thành tựu bước đầu
- Khó khăn: lạc hậu, không ổn định: xung đột về sắc
tộc và tôn giáo, đảo chính, nội chiến,
- Tổ chức thống nhất Châu Phi (OAU) thành lập(5/1963), đến 2002 đổi thành liên minh Châu Phi(AU) có nhiều chương trình phát triển của châu lục
Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân
- GV: giới thiệu vị trí địa lý của khu vực Milatinh
trên bản đồ, nhắc lại khái niệm Milatinh
- GV hỏi: Tình hình MLT có gì khác so với châu Á,
châu Phi?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
- GV hỏi: Trên cơ sở quan sát lược đồ và SGK, em
hãy nêu những sự kiện tiêu biểu trong phong trào
đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của các nước
II CÁC NƯỚC MĨ LATINH
1 Vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc lập
- Sau CTTG II, Mĩ tìm cách biến Mĩ Latinh thành
“sân sau” của mình và xây dựng chế độ độc tài thân
Mĩ Vì thế cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân
Mĩ bùng nổ và phát triển
- 1-1-1959 cách mạng Cuba thắng lợi đã lật đổ chế độđộc tài Batixta, thành lập nước Cộng hòa Cuba, doPhi-đen đứng đầu
- Từ thập niên 60 – 70, phong trào đấu tranh chống Mĩ
Trang 16Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân
- GV hỏi: Hãy nêu những thành tựu và khó khăn
chủ yếu của các nước MLT trong quá trình xây
dựng và phát triển kinh tế-xã hội?
- HS teo dõi SGK trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
2 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội
- Sau khi khôi phục độc lập, chủ quyền các nước MĩLatinh tiến hành xây dựng và phát triển kinh tế-xã hộiđạt được nhiều thành tựu quan trọng: Braxin,Achentina, Mehicô thành nước công nghiệp mới(NIC)
- Thập niên 80, các nước Mĩ Latinh gặp nhiều khókhăn: kinh tế suy thoái, nợ nước ngoài, lạm phát,…
- Thập niên 90, kinh tế Mĩ Latinh có chuyển biến tíchcực hơn, thu hút vốn đầu tư lớn của nước ngoài Tuynhiên những khó khăn đặt ra còn rất lớn như: mâuthuẫn xã hội, nạn tham nhũng,…
- Nhận thức được vai trò cường quốc hàng đầu của Mĩ trong đời sống chính trị thế giới và quan hệ quốc tế
- Hiểu được những thành tựu cơ bản của Mĩ trong lĩnh vực khoa học -kĩ thuật thể thao, văn hoá
* Trọng tâm: Sự phát triển kinh tế nước Mỹ 1945-1973 Chính sách đối ngoại của Mỹ sau CTTG2.
2 Về tư tưởng:
- Tự hào về thắng lợi vĩ đại của nhân dân ta trước một đế quốc Mĩ hùng mạnh
- Cũng cần có một nhận thức khách quan và toàn diện hơn về nước Mỹ và con người Mỹ
3.Về kĩ năng :
- Rèn luyện phương pháp tư duy, phân tích và khái quát các vấn đề
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Bản đồ thế giới và bản đồ nước Mĩ
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
Trang 17- GV : Sử dụng bản đồ thế giới, yêu cầu
HS: em hãy xác định vị trí, địa lý của nước
Mĩ ?
- HS : Trả lời
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK, nhận xét
con số nói lên sự phát triển của nước Mỹ
sau CTTG2
- HS nhìn vào các số liệu, đưa ra đánh giá
nhận xét
Hoạt động 2: cả lớp.
- GV hỏi: Hãy cho biết những nguyên nhân
nào dẫn đến sự phát triển nhảy vọt của
kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
- GV hướng dẫn HS đọc SGK để rút ra
những nguyên nhân cơ bản
- GV phân tích, làm rõ một số nguyên nhân
- GV hỏi: Nêu chính sách đối nội của Mĩ ?
- HS : Đọc sgk để nêu được chính sách đối
nội chủ yếu nhằm cải thiện tình hình xã hội
và khắc phục khó khăn trong nước
- GV hỏi: Nêu chính sách đối ngoại của
Mĩ Quan hệ hiện nay giữa Mĩ và Việt
Nam ?
- GV : Hướng dẫn HS nắm được chiến
lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ
thế giới Đồng thời nêu được giữa Mĩ và
Việt Nam trong xu thế đối thoại hiện nay
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời
+ SLCN: chiếm hơn ½ SLCN thế giới
+ SLNN: gấp đôi SL của A, P, CHLB Đức, I, NB cộng lại (1949)
+ Nắm trên 50 % tàu bè trên mặt biển; ¾ dự trữ vàng của thế giới
+ Nền Kinh tế Mỹ chiếm gần 40 % tổng sản phẩm kinh tế thếgiới
-> Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
* Nguyên nhân phát triển :
+ Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nguồn nhân lựcdồi dào, có trình độ KHKT cao, năng động, sáng tạo
+ Mĩ lợi dụng chiến tranh để làmm giàu, thu lợi từ buôn bán
vũ khí
+ Áp dụng những thành tựu KHKT hiện đại vào sản xuất.+ Tập trung sản xuất và tư bản cao, các công ty độc quyền cósức sản xuất và cạnh tranh có hiệu quả
+ Do chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước
3.Về chính trị - xã hội :
* Chính sách đối nội : chủ yếu nhằm cải thiện tình hình xã
hội và khắc phục những khó khăn trong nước
* Xã hội Mỹ không hoàn toàn ổn định, chứa đựng nhiều mâu
+ Khống chế và chi phối các nước đồng minh
- Mỹ còn bắt tay với các nước lớn XHCN như : Trung Quốc,Liên Xô để chống lại PTCMTG
Hoạt động 3 : Cá nhân
- GV : đặt yêu cầu HS khai thác SGK để
hiểu rõ nội dung cơ bản của Mĩ từ 1973
Trang 18Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
lâm vào khủng hoảng?
- HS : suy nghĩ trả lời
- GV : Hãy nêu những biểu hiện về sự phục
hồi và phát triển của kinh tế Mĩ?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
- GV hỏi : Những nét chính trong quan hệ
đối ngoại của Mĩ giai đoạn 1973 – 1991?
Vì sao Xô – Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh?
đối ngoại của Mỹ từ 1991-2000
- GV: Cung cấp cho học sinh một số sự
kiện quan trọng trong quan hệ hai nước Mĩ
-Việt giai đoạn 1991-2000
III NƯỚC MĨ TỪ 1991 ĐẾN NĂM 2000:
- Kinh tế: Trong suốt thập niên 90, Mỹ có trải qua những đợt
suy thoái ngắn, nhưng kinh tế Mỹ vẫn đứng hàng đầu thếgiới
- Khoa học- kĩ thuật : Tiếp tục phát triển,chiếm 1/3 số lượng
phát minh sáng chế của thế giới
* Củng cố: GV nêu khái quát các ý chính sau :
- Tình hình nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Chính sách đối nội và nhất là chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh
* Dặn dò :
- Học bài cũ, xem trước bài mới ( bài 7 )
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
==========================
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 7 TÂY ÂU
- Tình hình tình hình phát triển của các nước Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới hai
- Nét chính về sự hình thành và phát triển của liên minh châu Âu (EU)
* Trọng tâm: Nét chính về sự hình thành và phát triển của liên minh châu Âu (EU).
Trang 19II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- GV sử dụng lược đồ các nước Tây Âu,
yêu cầu HS xác định được vị trí địa lí của
Tây Âu
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm và giao
nhiệm vụ cho từng nhóm
Trình bày khái quát về tình hình kinh tế,
chính trị - xã hội, đối ngoại của Tây Âu
sau chiến tranh thế giới hai từ
- HS: Đọc SGK trao đổi, thảo luận nhóm
- GV : Sau khi thảo luận, GV gọi đại diện
nhóm trình bày, HS khác bổ sung, góp ý
- GV bổ sung, chốt ý
- GV hỏi thêm ở nhóm 1: Tại sao sau
CTTG 2, các nước Tây Âu lệ thuộc Mỹ?
- GV hỏi thêm ở nhóm 2: Những nguyên
nhân của sự tăng trưởng kinh tế của Tây
Âu trong giai đoạn này?
- GV có thể yêu cầu các nhóm hoàn thành
nội dung của nhóm mình theo bảng mẫu
I TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1950
II TÂY ÂU TỪ NĂM 1950 ĐẾN NĂM 1973 III TÂY ÂU TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991
IV TÂY ÂU TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000Giai
1950
1945 Thiệt hại nặng nề sau chiến tranh
- Từ 1950, phục hồi đạt mức trước chiếntranh
+ Củng cố nền DCTS
1973
1950-+ Phát triển nhanh
+ Đầu thập kỷ 70,trở thành một trong
ba trung tâm kinh tếtài chính lớn, khoa học kỹ thuật cao
và hiện đại
+ Nền dân chủ được củng cố songcũng chứa đầy những
biến động.
+ Một số nước tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ
+ Giai đoạn đa dạng hoá quan hệ đối ngoại, dần khẳng định ý thức độc lập, thoát khỏi sự lệthuộc Mỹ
1991
1973-+ Lâm vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng
+ Gặp nhiều khó khăn: Lạm phát, thất nghiệp…
+ Phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn
+ Tệ nạn xã hội thường xảy ra
+ 11/1972 việc ký HĐ
về những cơ sở quan hệgiữa 2 nước Đức -> tìnhhình châu Âu dịu đi + 1975 các nước châu
Âu ký HƯ Hexinki về
an ninh hợp tác châu Âu
+ 3-10-1990 nước Đức tái thống nhất
2000
1991-+ Từ 1994 trở đi kinh
tế phục hồi
và phát
triển.
cơ bản ổn định + Có sự điều chỉnh quan trọng trừ Anh vẫn
liên minh chặt chẽ với Mỹ
Hoạt động 1: Cá nhân. V LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
Trang 20Hoạt động của thầy - trò Kiến thức cơ bản
- GV hỏi: Dựa vào hình 20 trong SGK kể
tên các nước thuộc Liên minh Châu Âu?
- HS: Quan sát lược đồ kể tên các nước
(27 nước)
- GV hỏi: Trình bày quá trình hình thành
và phát triển của Liên minh Châu Âu
- GV hỏi: Hãy trình bày hiểu biết về
quan hệ hợp tác Việt Nam – EU?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
* Sự ra đời và quá trình phát triển:
- 18-4-1951 thành lập cộng đồng than thép Châu Âu gồm 6
nước: P, CHLB Đức, I, Bỉ, Hlan, Lúcxămpua
- 25-3-1957 với hiệp ước Rôma được kí kết , thành lập “cộng
đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu” và “cộng đồng kinh tế Châu Âu” (EEC)
- 1-7-1967 hợp nhất ba tổ chức trên thành “Cộng đồng Châu Âu”(EC)
- 7-12-1991 EC kí hiệp ước Maxtrích -> 1-1-1993 EC đổi tên
thành Liên minh Châu Âu (EU)
- 1-1-1999 đồng tiền chung Châu Âu(EURO) được phát hành
- Cuối thập niên 90, EU là tổ chức liên kết chính trị, kinh tế lớnnhất thế giới
* Quan hệ Việt Nam – EU:
10-1990 Việt Nam và EU đặt quan hệ ngoại giao chính thức
* Tiết 10
I /MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Nắm đựơc quá trình phát triển của Nhật bản từ sau chiến tranhthế giới thứ hai
- Vai trò kinh tế quan trọng của Nhật Bản trên thế giới, đặc biệt là sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Nguyên nhân sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật
2 Về tư tưởng :
- Khâm phục khả năng sáng tạo và ý thức tự cường của người Nhật, từ đó ý thức trong học tập và cuộc sống
- ý thức hơn về trách nhiệm của tuổi trẻ đối với công việc hiện đại hoá đất nước
3 Về kĩ năng:
- Các kĩ năng tư duy: Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Bản đồ nước Nhật, bản đồ nước thế giới thời kì sau chiến tranh lạnh
- Tranh ảnh và tài liệu có liên quan
- GV đặt câu hỏi: Em hãy cho biết Nhật
Bản ra khỏi chiến tranh trong tình trạng
như thế nào?
- HS nhớ lại kiến thức về chiến tranh thế
giới thứ hai để trả lời Nhật là nước phát xít
I Nhật Bản từ 1945 - 1952
* Hoàn cảnh:
- Thất bại trong chiến tranh thế giới thứ hai để lại cho Nhật những hậu quả nặng nề:
+ Khoảng 3 triệu người chết và mất tích
+ 40% đô thị, 80% tàu bè, 34% máy móc bị phá huỷ
Trang 21Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
chiến bại Vì vậy, bước ra khỏi chiến tranh
với những hậu quả còn hết sức nặng nề
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK những con
số nói lên sự thiệt hại của Nhật
+ Những con số đó nói lên điều gì?
- HS theo dõi SGK, trao đổi và trả lời câu
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy
được sự thay đổi về chính trị, kinh tế, xã
hội và chính sách đối ngoại của Nhật sau
chiến tranh
- HS theo dõi SGK theo yêu cầu của GV
GV cung cấp cho HS những nội dung chính
về tình hình kinh tế, chính trị và đối ngoại
của Nhật
+ Thảm hoạ đói rét đe doạ toàn nước Nhật
+ Bị quân Mĩ chiếm đóng từ 1945 – 1952,chỉ huy và giám sátmọi hoạt động
* Công cuộc phục hồi ở Nhật Bản
- Về chính trị:
+ Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt, xét xử tội phạm chiến tranh.+ Hiến Pháp mới được công bố 1947 quy định Thiên Hoàng chỉ là tượng trưng Quốc hội có quyền lập pháp, chính phủ cóquyền hành pháp
+ Cam kết từ bỏ chiến tranh, không duy trì quân đội thường trực
- Về kinh tế: Thực hiện 3 cuộc cải cách dân chủ:
+ Giải tán các Daibatxư+ Cải cách ruộng đất+ Dân chủ hoá lao động-> Dựa vào viện trợ của Mĩ (1950- 1951) kinh tế Nhật được phục hồi
- Về đối ngoại: Liên minh chặt chẽ với Mĩ Ngày 8/9/1951,
Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật Chế độ chiếm đóng của quânĐồng minh chấm dứt.I Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952
* Hoạt động 1: Cá nhân
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy
được biểu hiện sự phát triển kinh tế của
Nhật
- HS theo dõi SGK theo hướng dẫn xủa
GV, nắm được số liệu về sự phát triển kinh
II Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973
1 Về kinh tế - khoa học kĩ thuật
* Về kinh tế
- Từ 1952-1960: kinh tế Nhật bản có bước phát triển nhanh
- Từ 1960 -1973: kinh tế Nhật phát triển thần kì:
+ Tăng trưởng bình quân hàng năm từ 1960 -1969 là 10,8%
Từ 1970 – 173 có giảm đi nhưng vẫn đạt 7,8% cao hơn rất nhiều những nước TBCN khác
+ 1968, Nhật vươn lên đứng hàng thứ hai thế giới sau Mĩ với GNP là 183 tỉ USD
+ Từ đầu những năm 70, Nhật trở thành trung một trong 3 trung tâm tài chính lớn của thế giới.
* Về khoa học kĩ thuật
+ Nhật bản rất coi trọng giáo dục và KHKT, đầu tư thích đáng cho những nghiên cứu khoa học trong nước và mua phát những phát minh sáng chế từ bên ngoài
+ Chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp dân dụng
* Nguyên nhân phát triển:
+ Ở Nhật con người được coi là vốn quí nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu
+ Vai trò lãnh đạo quản lí của nhà nước
+ chế độlàm việc suốt đời và hưởng lương theo thâm niên.+ Ứng dụng thànhcông KHKT vào sản xuất
+ Chi phí quốc phòng thấp
+ Lợi dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển
* Hạn chế
Trang 22Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
- GV yêu cầu HS nêu hạn chế của nền kinh
tế Nhật
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK rồi phát
biểu chính sách đối ngoại của Nhật
- HS theo dõi SGK trình bày
- GV nhận xét và chốt ý
+ Cơ cấu kinh tế mất cân đối giữa công nghiệp và nông nghiệp
+ Khó khăn về nguyên liệu phải nhập khẩu
+ Chịu sự cạnh tranh quyết liệt giữa Mĩ và Tây Âu
- Đối ngoại
+ Về cơ bản: Liên minh chặt chẽ với Mĩ
+ Năm 1956, bình thường hoá quan hệ với Liên Xô và gianhập LHQ
- GV hỏi: Hãy lí giải vì sao Nhật tăng
cường quan hệ với ĐNA.
- HS theo dõi SGK suy nghĩ trả lời
- Những năm 80 vươn lên trở thành siêu cường tài chính thế giới
* Đối ngoại:
- Những năm 70, Nhật Bản đưa ra chính sách đối ngoại mới: tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế, chính trị, xã hội với các nước Nam Á và ASEAN
- 2/9/1773 Nhật thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
Liên hệ thực tiễn để giáo dục học sinh ý
thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK rồi trình
bày về chính sách đối ngoại của Nhật
IV Nhật Bản từ năm 1991 đến năm 2000
* Kinh tế
- Suy thoái triển miên trong hơn 1 thập kỉ
- Tuy nhiên, Nhật Bản vẫn là một trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới, đứng thứ hai sau Mĩ
* KHKT: Tiếp tục phát triển ở trình độ cao.
4.Sơ kết bài học:
- Củng cố :
+ Sự phát triển của Nhật từ 1952 – 1973 Nguyên nhân của sự phát triển
+ Chính sách đối ngoại của Nhật
- Dặn dò: HS chuẩn bị bài mới, chuẩn bị trước bài mới, sưu tầm tư liệu có liên quan.
Trang 23
-Ngày soạn:
Ngày giảng:
Chương V QUAN HỆ QUỐC TẾ ( 1945 – 2000).
Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ
CHIẾN TRANH LẠNH
* Tiết 11, 12
I /MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Nắm vững nét chính của quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Tình hình chung và các xu thế phát triển của thế giới từ sau chiến tranh lạnh
2 Về tư tưởng :
- Nhận thức rõ mặc dù hoà bình thế giới được duy trì nhưng trong tình trạng chiến tranh lạnh
- Trong bối cảnh chiến tranh lạnh, nhân dân ta phải tiến hành 2 cuộc kháng chiến lâu dài chống thực dân Pháp và
đế quốc Mĩ, góp phần to lớn vào cuộc chiến tranh vì hoà bình thế giới, độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội
3 Về kĩ năng:
- Quan sát, khai thác lược đò và tranh ảnh
- Các kĩ năng tư duyphân tích các sự kiện, khái quát tổng hợp những vấn đề lớn
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- bvản đồ thế giới và một số tranh ảnh tư liệu liên quan
- Một số tranh ảnh có liên quan
- Các tài liệu tham khảo
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm ta bài cũ:
* Câu hỏi:
1 Sự phát triển kinh tế Nhật từ 1952 -1973? Nguyên nhân của sự phát triển đó?
2 Khái quát chính sách của Nhật bản sau chiến tranh
3 Tổ chức các hoạt động dạy - học
* Hoạt động 1: Cá nhân
- GV nêu câu hỏi:Em hãy nhắc lại khái niệm
Tây Âu và Đông Âu?
- HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời
- GV nhận xét, bổ sung
- GV nhắc lại quan hệ Đồng minh giữa 3
nước: Liên Xô, Anh, Mĩ trong chiến tranh
- Sau CTTG thứ hai, quan hệ Đồng minh trong chiến tranh
đã chuyển thành mâu thuẫn đối đầu giữa 2 khối Tây
Trang 24Đông-Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
- GV đặt câu hỏi: Mâu thuẫn giữa phe Đồng
minh bắt nguồn từ đâu? Từ phía nào?
- HS chú ý theo dõi SGK tìm ra những nguồn
gốc của mâu thuẫn
- GV nhận xét và chốt ý
- GV đặt tiếp câu hỏi: Để thực hiện mưu đồ
chống LX của mình, Mĩ đã có những hành
động gì? LX phải đối phó ra sao và hậu quả
của nó đưa lại là gì?
- HS theo dõi SGK trả lời
- GV nhận xét, bổ sung và chót ý:
* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK kết hợp với
hiểu biết của bản thân về chiến tranh chống
Pháp của nhân dân Đông Dương để trả lời câu
hỏi: +Chiến tranh Đông Dương diễn ra và kết
thúc khi nào?
+ Tại sao chiến tranh Đông Dương lại phản
ánh mâu thuẫn giữa 2 phe, chịu sự tác động
+ Sự chiưa cắt bán đảo Triều Tiên
+ Chiến tranh triều Tiên là sự đụng đầu trực
tiếp giữa hai phe TBCN và XHCN do Mĩ và
Liên Xô đứng đầu
- HS theo dõi SGK nắm được kiến thức cơ
bản
* Hoạt động 1: Cả lớp.
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK và sự hiểu biết
của mình để trả lời câu hỏi:
- Mâu thuẫn này bắt nguồn từ tham vọng và âm mưu báchủ thế giới của Mĩ
+ Năm 1947, học thuyết Tơruman được công bố khởi đầuchính sách chống LX, khởi đầu chiến tranh lạnh
+ Hậu quả: tạo sự đối lập về mục tiêu, chiến lược giữa LX
+ Năm 1949, Mĩ thành lập khối quân sự NATO nhằmchống lại LX và ĐÂ Năm 1955, LX và các nước Đâuthành lập khối Vácsava để phòng thủ
-> Cục diện 2 phe đựơc xác lập, chiến tranh lạnh bao trùmthế giới
II Sự đối đầu Đông – Tây và những cuộc chiến tranh cục bộ
1 Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp.
- Từ 1946, nhân dân 3 nước Đông Dương phải tiến hànhkháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược
- Chiến tranh Đông Dương ngày càng chịu tác động của 2phe
+ Từ 1949, Việt nam có diều kiện liên lạc và nhận sự giúp
đỡ của LX, TQ và Đông Âu
+ 1950 Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào chíên tranh củaPháp ở Đông Dương
+ Năm 1954, Hiệp định Giư ne vơ được kí kết, kết thúcchiến tranh ở Đông Dương, đồng thời cũng phản ánh rõnét cuộc đấu tranh gay gắt giữa 2 phe
2 Cuộc chiến tranh triều Tiên (1950 -1953)
- 1948, bán đảo triều Tiên bị chia cắt làm hai miền (2nước):
+ Từ vĩ tuyến 38 trở ra Bắc là nước CHDCND Triều Tiên( LX bảo trợ)
+ Từ vĩ tuyến 38 trở vào Nam là Đại Hàn Dân Quốc ( HànQuốc) do Mĩ bảo trợ
- Năm 1950 – 1953 chiến tranh khốc liệt diễn ra giữa 2miền
+ Miền Bắc được sự bảo trợ của LX và chi viện củaT.Quốc
+ Miền Nam có Mĩ giúp sức
-> Chiến tranh T.Tiên trở thành cuộc đụng độ trực tiếpgiữa 2 phe Xô – Mĩ
3 Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ (1954 – 1975).
- Từ 1954 -1975 Mĩ đã thực hiện cuộc chiến tranh xâmlược thực dân mới ở Việt Nam
- Nhân dân VN được sự giúp đỡ của nhân dân Liên Xô,T.Quốc và các nước XHCN khác đã đánh bại các chiến
Trang 25Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
+ Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của
nhân dân ta bắt đầu và kết thúc khi nào?
+ Trong cuộc chiến tranh này, mâu thuẫn và
đối đầu 2 phe được thể hiện như thế nào?
+ Mĩ tiến hành chiến tranh như thế nào? thất
bại ra sao?
- Hs theo dõi SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, bổ sung, giúp HS nắm kiến
thức cơ bản
* Hoạt động 1: Cả lớp
- GV đặt vấn đề: Vì nhiều lí do khác nhau mà
từ những năm 70, mâu thuẫn xung đột Đông –
Tây bớt đi phần căng thẳng, dần nhường chỗ
cho một xu hướng mới, xu hướng hoà hoãn
Đông – Tây
- HS tập trung theo dõi vấn đề
* Hoạt động 2: cả lớp, cá nhân
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK những biểu
hiện của sự hoà hoãn Đông – Tây chứng tỏ
mâu thuẫn Đông – Tây bớt căng thẳng
- HS theo dõi SGKđể trả lời câu hỏi
- GV bổ sung phần kiến thức cơ bản
* Hoạt động 3:Cả lớp, cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Nguyên nhân nào khiến Mĩ
và Liên Xô chấm dứt chiến tranh lạnh?
- HS theo dõi SGK, suy nghĩa trả lời
GV nhận xét, chốt ý, kết hợp phân tích các
nguyên nhân
* Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK
- GV nhấn mạnh minh hoạ thêm một số nội
- GV đặt câu hỏi: sau chiến tranh lạnh, thế
giới phát triển theo hướng nào?
- HS theo dõi SGK, trả lời
- GV có thể kết hợp phân tích và lấy dẫn
chứng minh hoạ để học sinh nắm chắc các nội
dung chính
lược chiến tranh, buộc Mĩ kí Hiệp định Pari 1973 rút quân
về nước và 1975 giành thắng lợi hoàn toàn
-> Chiến tranh Đông Dương trở thành chíên tranh cục bộlớn nhất, kéo dài nhất phản ánh mâu thuẫn giữa 2 phe
III Xu thế hoà hoãn Đông –Tây và chiến tranh lạnh chấm dứt
- Đầu thập niên 70, xu hướng hoà hoãn Đông – Tây đãxuất hiện
+ Tháng 12/1989, tại cuộc gặp gỡ cấp cao giữa LX và Mĩ,hai bên đã tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh
* Nguyên nhân chiến tranh lạnh chấm dứt:
+ Chiến tranh đã làm suy yếu sức mạnh của Liên Xô vàMĩ
+ Sự vươn lên mạnh mẽ của Tây Âu và Nhật Bản + Liên
Xô càng lâm vào khủng hoảng trì trệ
IV Thế giới sau chiến tranh lạnh
* Xu thế phát triển của thế giới ngày nay:
+ Trật tự thế giới được hình thành theo hướng “đa cực”.+ Các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trungvào phát triển kinh tế
+ Mĩ ra sức thiết lập trật tự “một cực” bá chủ thế giớinhưng khó thực hiện
+ Hoà bình thế giới được củng cố, tuy nhiên nội chiến,xung đột vẫn diễn ra ở nhiều nới
- Sang thế kỉ XXI, xu thế hoà bình, hợp tác quốc tế là xuthế chính trong quan hệ quốc tế
- Sự xuất hiện chủ nghĩa khủng bố, nhất là sự kiện11/9/2001 đã tác động mạnh đến tình hình chính trị vàquan hệ quốc tế
4 Sơ kết bài học
- Củng cố:
+ Sau CTTG thứ hai, quan hệ quốc tế có nhiều biến động phức tạp chia ra các giai đoạn:
Trang 26Từ CTTG thứ hai đến những năm 70: Mâu thuẫn Đông – Tây gay gắt, chiến tranh lạnh căng thẳng, chiến tranhcục bộ diễn ra ở nhiều nơi
+ Từ những năm 70 -1991: Xuất hiện xu hướng hoà hoãn Đông – Tây; chiến tranh lạnh chấm dứt
+ Từ 1991 - đến nay: thời kì hậu chiến tranh lạnh với 4 xu thế phát triển
- Dặn dò: HS học bài cũ,đọc trước bài 10, tìm hiểu một số thành khoa học – công nghệ hiện đại
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Chương VI CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ
VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ
Bài 10 CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ
VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ NỬA SAU THẾ KỈ XX
* Tiết 13
I /MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Nắm vững nguồn gốc, đặc điểm và thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng KH –CN từ sau chiến tranh thế giớithứ hai
- Như một hệ quả tất yếu của cuộc CMKH – CN, xu thế toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ trong những năm cuối
TK XX
2 Về tư tưởng :
- Nhận thức rõ mặc dù hoà bình thế giới được duy trì nhưng trong tình trạng chiến tranh lạnh
- cảm phục ý chí vươn lên không ngừng và sự phát triển không có giới hạn của trí tuệ con người đã tạo nên nhiềuthành tựu kì diệu, nhằm phục vụ cuộc sống ngày càng chất lượng cao của con người
- Từ đó, nhận thức: Tuổi trẻ Việt Nam ngày nay phải cố gắng học tập, rèn luyện, có ý chí và hoà bảo vươn lên đểtrở thành những con ngườiđược đào tạo chât lượng, đáp ứng những yêu cầu của công cuộc CNH, HĐH đất nước
3 Về kĩ năng:
- Các kĩ năng tư duy phân tích liện hệ,so sánh
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
Tranh ảnh, tư liệu về thành tựu khoa học – công nghệ
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm ta bài cũ:
* Câu hỏi: Những biến đổi của tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh?
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp
* Hoạt động 1: Cá nhân
- GV thuyết trình: cho đến nay, loài người đã
trải qua 2 cuộc cách mạng trong lĩnh vực KH –
- GV đặt câu hỏi: Xuất phát từ nhu cầu đòi hỏi
nào mà con người cần phát minh KH- KT?
- HS suy nghĩ, liên hệ thực tiễn trả lời
- GV nhận xét, bổ sung, lấy ví dụ minh hoạ
- GV trình bày về đặc điểm của cuộc CMKH –
* Nguồn gốc: xuất phát từ đòi hỏi của cuộc sống, của
sản xuất, nhằm đáp ứng yêu cầu về vật chất và tinh thầnngày càng cao của con người
* Đặc điểm:
- Đặc điểm lớn nhất là khoa học kĩ thuật trở thành lựclượng sản xuất trực tiếp KH và KT có sự liên kết chặt
Trang 27Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
+ GV trình bày 2 giai đoạn phát triển của CM
kHKT lần thứ 2 Giải thích rõ khái niệm khoa
học – kĩ thuật và công nghệ ( Xem phần tài
liệu tham khảo SGV)
- GV trình bày: Cuộc CMKHKT hiện đại đạt
được thành tựu kì diệu trên mọi lĩnh vực
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK những thành
tựu trên lĩnh vực:
+ Khoa học cơ bản: có nghiên cứu nào?
+ Khoa học công nghệ: có những phát minh
- GV đặt câu hỏi: Toàn cầu hoá là gi? Thử lấy
dẫn chứng về toàn cầu hoá?
- Hs dựa vào những hiểu biết của mình để trả
lời
chẽ, mọi phát minh khoa học đều bắt nguồn từ nghiêncưú khoa học
- Chia làm 2 giai đoạn:
+ Từ thập kỉ 40 đến nửa đầu những năm 70: diễn ra trên
cả lĩnh vực KH và KT
+ Từ 1973 đến nay: diễn ra chủ yếu trên lĩnh vực côngnghệ
2 Những thành tựu tiêu biểu
- Đạt đựơc những thành tựu kì diệu trên mọi lĩnh vực
- Lĩnh vực khoa học cơ bản: có những bước phát triển
+ Chinh phục vũ trụ: đưa con người lên Mặt trăng
* Tác động:
- Tích cực:
+ Tăng năng suất lao động
+ Nâng cao không ngừng mức sống của con người.+ Đưa ra những đòi hỏi phải thay đổi về cơ cấu dân cư,chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng giáo dục
+ Nền kinh tế, văn hoá giáo dục thế giới có sự quốc tếhoá ngày càng cao
- Hạn chế: Gây ra những hậu quả mà conm người chưa
II.Xu hướng toàn cầu hoá và ảnh hưởng của nó.
- Từ đầu những năm 80, đặc biệt là từ sau chiến tranhlạnh, xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện
- Khái niệm: Toàn cầu hoá làquá trình tăng lên mạnhmẽnhững mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động lẫnnhau ,phụ thuộc lâẫnnhau gủa tất cả các khu vực, cácquốc gia, các dân tộc trên thế giới
- Biểu hiện:
+ Sự phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế.+ Sự sáp nhập hợp nhất các công ty thành những tậpđoàn khổng lồ
+ Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại,tài chính quốc tế và khu vực
Trang 28Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
- HS theo dõi SGK những biểu hiện của toàn
cầu hoá về kinh tế, nắm được những biểu hiện
cơ bản của toàn cầu hoá kinh tế
- GV vừa phân tích phần chữ nhỏ trong SGK,
vừa lấy ví dụ minh hoạ cho toàn cầu hoá
- GV trình bày kết hợp với giảng giải, phân
tích, giúp Hs nắm được mặt tích cực và hạn chế
của toàn cầu hoá
- HS theo dõi tiếp thu kiến thức
- Tích cực:
+ Mang lại sự tăng trưởng kinh tế cao
+ Đặt ra các yêu cầu phải cải cách sâu rộng để nângcao cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
* Tiết 14
I /MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Củng cố kiến thức đã học từ sau CTTG thứ hai đến năm 2000
- Phân kì Lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến nay
- GV đặt câu hỏi: Phần lịch sử thế giới hiện đại
chúng ta đã học qua nhiều chương, bài đề cập
đến những nội dung cơ bản nào?
- GV gợi ý: có một loạt bài nói về trật tự thế
giới, phong trào giải phóng dân tộc, các nước
TBCN, XHCN, quan hệ quốc tế, CMKHKT
- HS suy nghĩ trả lời
- GV đặt câu hỏi: Trật tự thế giới mới sau chiến
tranh được các lập như thế nào?là trật tự gì?
I Những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới từ sau năm 1945.
1 Giai đoạn 1945 -1991
a Trật tự thế giới mới được xác lập dựa trên sự thoả
thuận tại Ianta Phạm vi ảnh hưởng chủ yếu thuộc về 2nước liên Xô và Mĩ gọi là 2 cực Ianta
b Chủ nghĩa xã hội:
- CNXH vượt ra khỏi phạm vi một nước, trở thành hệ
Trang 29Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
Nhắc lại khái niệm trật tự hai cực Ianta.
Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
- GV gợi lại vai trò của LX trong những thập
niên chiến tranh lạnh:
+ Trụ cột trong phe XHCN
+ Cường quốc thứ hai thế giới sau Mĩ
+ Thành trì của hoà bình thế giới
* Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Nhìn một cách tổng thể, sau
chiến tranh các nước tư bản phát triển như thế
nào?
- HS nhớ lại kiến thức đã học, trả lời
* Hoạt động 4: cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Sau chiến tranh, phong trào
giải phóng dân tộc phát triển như thế nào?
- Dùng phiếu học tập để HS củng cố phần này
- HS hoàn thiện phiếu học tập, tổng hợp các
mốc thời gian quan trọng
* Hoạt động 5: Cả lớp, cá nhân.
- GV nêu câu hỏi: Xu hướng chính trong quan
hệ quốc tế từ sau chiến tranh đến 1991 là gì?
- HS nhớ lại kiến thức bài cũ trả lời
* Hoạt động 6: Cá nhân
GV nêu câu hỏi: Cuộc CMKHKT lần 2 khởi đầu
ở đâu? Em đánh giá gì về thành tích đạt được
của loài người.?
HS nhớ lại kiến thức cũ trả lời
+ Quan hệ quốc tế ra sao? Cu hướng chủ yếu ?
Quanhệ giữa các nước lớn?
+ Ngược chiều với xu hướng chung của thế giới
là hoà bình, ổn định hợp tác và phát triển là xu
hướng gì?
- GV ra bài tập, lập niên biểu những sự kiện
chính của lịch sử thế giới hiện đại 1945 -2000
- Gv gợi ý để HS chọn những sự kiện theo
những nội dung cơ bản của lịch sử thế giới hiện
đại
- HS hoạt động theo hướng dẫn của GV
Thời gian Sự kiện chính
thống thế giới
- Trong nhiều thập niên với lực lượng hùng hậu vềkinh tế, chính trị, quân sự là nhân tố quan trọng quyếtđịnh với chiều hướng phát triển của thế giới
- Từ 1973, CNXH lâm vào khủng hoảng dẫn tới sụp
đổ 1991
- Hiện nay: Một số nước vẫn kiên định con đườngXHCN: Trung Quốc, Việt Nam, Bắc Triều Tiên,Cuba
c Mĩ: Vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh
nhất , đứng đàu phe TBCN
- Tây Âu - Nhật Bản sau khi kết thúc chiến tranh đãvươn lên mạnh mẽ, nhờ tự điều chỉnh trong nhữngthời điểm quan trọng
d Sau chiến tranh, phong trào giải phóng dân tộc pháttriển mạnh mẽ ở khắp Á, Phi, MLT làm sụp đổ hệthống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.làm thay đổicăn bản bộ mặt thế giới
e Sau chiến tranh xu hướng chủ yếu trong quan hệquốc tế là mâu thuẫn đối đầu gay gắt, kéo dài giữa 2phe do LX và Mĩ đứng đầu
g Cuộc CMKHKT lần hai khởi đầu ở Mĩ lan nhanh
ra thế giới và đạt được những thành tựu kì diệu, đưacon người tiến những bước dài trong lịch sử
2 Xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh
- Từ 1991, trật tự hai cực Ianta sụp đổ thế giới xuấthiện nhiều hiện tượng và xu thế mới
+ Trật tự thế giới mới đang dần dần hình thành: Đacực
+ Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại,thoả hiệp, hợp tác
+ Xu thế toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ có ảnh hưởng
to lớn đến nhiều quốc gia, dân tộc, các quốc gia dântộc đứng trước những thời cơ và thách thức lớn.+ Ở nhiều nơi nội chiến, xung đột, khủng bố vẫn diễn
ra gây nhiều tác hại, báo hiệu nguy cơ mới với thếgiới
4 Sơ kết bài học
- Củng cố: 6 nội dung cơ bản của LSTG 1945 –nay.
- Bài tập: Sự phân chia giai đoạn sau phù hợp với nước nào?
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Phần hai
Trang 30LỊCH SỬ VIỆT NAM
TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000
Chương I VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1930
Bài 12 PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM
TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1925.
Tiết:16,17
A MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Về kiến thức HS hiểu được:
- Những thay đổi của tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ nhất, chính sách khai thác thuộc địa lần thứhai của thực dân Pháp và những chuyển biến về kinh tế xã hội ở Việt Nam
- Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ 1919 – 1925 có bước phát triển mới
2 Về kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử
3 Về thái độ:
- Bồi dưỡng lòng yêu nước, ý thức dân tộc
B THIẾT BỊ TÀI LIỆU DẠY HỌC.
- Tập bản đồ và tranh ảnh về các khu công nghiệp, hầm mỏ, đồn điền, …trong cuộc khai thác lần 2 của pháp
- Chân dung một số nhà yêu nước tiêu biểu, bảng thống kê các cuộc bãi công của công nhân
- GV nêu câu hỏi: Cuộc khai thác thuộc địa
sau CT của Pháp diễn ra trong hoàn cảnh
nào?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
- GV hỏi: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ
hai của thực dân Pháp ở Đông Dương nhằm
mục đích gì?
- GV nêu câu hỏi: Chương trình khai thác
thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp diễn
ra như thế nào?
- Hs dựa trên sách giáo khoa trả lời
- GV bổ sung, chốt ý
- Gv cho học sinh tìm ra điểm khác giữa
I Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội ở Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất.
1 Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
a Hoàn cảnh quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Trật tự V – O được thiết lập
- Sau CTTG I Pháp bị thiệt hại nặng nề
- Cách mạng tháng Mười Nga thành công, nhà nước Xôviết ra đời Quốc tế cộng sản được thành lập => tác độngmạnh đến CM Việt Nam
-> Pháp tiến hành cuộc khai thác lần 2 ở Đông Dương, chủyếu là ở VN
- Thời gian: Từ sau CTTG I đến trước khủng hoảng kinh
tế 1929-1933
- Mục đích:
+ Bù đắp thiệt hại sau CT
+ Khôi phục lại địa vị trong thế giới TB
b Chính sách khai thác kinh tế.
- Tình hình đầu tư: tốc độ nhanh, qui mô lớn
( 1924-1929: 4 tỉ Phơrăng)
- Nội dung khai thác:
+ Nông nghiệp: chủ yếu đầu tư vào đồn điền cao su.
+ Công nghiệp:
* Chú trọng khai mỏ, nhất là mỏ than
Trang 31HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN
chương trình khai thác thuộc địa lần hai so với
lần thứ nhất (đầu tư chủ yếu lĩnh vực nào, qui
mô của chương trình…)
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về chính sách
khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp?
-GV gợi ý: Tại sao Pháp chỉ tập trung vào một
số ngành? Mà không mở mang công nghiệp
+ Thương nghiệp: ngoại thương có bước phát triển mới,
nội thương được đẩy mạnh
+ Giao thông vận tải phát triển
+ Tăng thuế+ Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy kinh tếĐông Dương
Hoạt động 2: Cả lớp.
- Gv nêu câu hỏi: nêu những chính sách về
chính trị, văn hoá, giáo dục được thực dân
Pháp áp dụng ở Việt Nam sau chiến tranh thế
- Tăng cường chính sách cai trị
- Đưa thêm người Việt vào các công sở
b Văn hoá, giáo dục.
- Hệ thống giáo dục được mở rộng
- Sách báo được xuất bản ngày càng nhiều
- Văn hoá phương Tây du nhập vào Việt Nam, phát triểnđan xen với văn hóa truyền thống
Hoạt động 3: cá nhân, tập thể.
- GV hỏi: Chính sách khai thác thuộc địa của
Pháp đã làm cho kinh tế Việt Nam có biến đổi
gì?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
- Gv nêu câu hỏi: Chính sách khai thác thuộc
địa của Pháp đã tác động đến xã hội VN làm
cho cơ cấu xã hội có những chuyển biến gì ?
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
- GV có thể so sánh tình hình giai cấp sau
CTTG I với trước CTTG I để HS thấy được
sự chuyển biến giai cấp trong xã hội VN
- Sau mỗi phần trình bày của 1 học sinh về
một giai cấp, Gv chốt ý, làm rõ điểm khác của
giai cấp đó so với trước chiến tranh về số
lượng, địa vị kinh tế, chính trị và thái độ đối
với cách mạng
- GV nêu câu hỏi: Căn cứ vào tính chất của xã
hội Việt Nam (xã hội thuộc địa nửa phong
kiến), cho biết mâu thuẫn cơ bản ở Việt Nam
sau chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?
- Hs trả lời
3 Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội
ở Việt Nam.
a Kinh tế.
- Kinh tế Pháp ở Đông Dương có bước phát triển mới
- Kinh tế VN phát triển mất cân đối, lạc hậu, nghèo nàn, lệthuộc chặt chẽ vào kinh tế Pháp, là thị trường độc chiếmcủa Pháp
b Xã hội.
- Giai cấp địa chủ: tiếp tục bị phân hoá, một bộ phận trung
- tiểu địa chủ tham gia vào phong trào dân tộc dân chủ
- Giai cấp nông dân: bị đế quốc, phong kiến tướt đoạt
ruộng đất, bần cùng hóa => lực lượng cách mạng to lớn
- Giai cấp tiểu tư sản: phát triển nhanh về số lượng, có
tinh thần đấu tranh chống thực dân Pháp và tay sai
- Giai cấp tư sản: ra đời sau chiến tranh, bị tư bản Pháp
cạnh tranh, kìm hãm nên số lượng ít, thế lực kinh tế yếu,phân hoá thành 2 bộ phận:
+ Tư sản mại bản: có quyền lợi gắn chặt với đế quốc =>
câu kết với đề quốc
+ Tư sản dân tộc: có xu hướng kinh doanh độc lập => có
tinh thần dân tộc dân chủ
- Giai cấp công nhân: sau chiến tranh phát triển nhanh
(1929: trên 29 vạn), bị tư sản bóc lột nặng nề, có quan hệgắn bó với nông dân, kế thừa truyền thống yêu nước củadân tộc, sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vôsản => vươn lên thành động lực của phong trào dân tộcdân chủ
Trang 32HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN
- GV làm rõ hai mâu thuẫn cơ bản => nhiệm
- Gv giới thiệu những hoạt động tiêu biểu của
Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh
- Gv nêu câu hỏi: so với thời kỳ trước chiến
tranh, chủ trương của Phan Bội Châu và Phan
Châu Trinh như thế nào? Quan điểm của ông
có gì thay đổi?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
- HS dựa vào SGK nêu hoạt động tiêu biểu của
một số người Việt Nam ở nước ngoài
- GV giới thiệu tổ chức tâm tâm xã và vụ ám
a Phan Bội Châu
- Cách mạng tháng Mười làm thay đổi quan điểm của PBC-> Từ đó ông chuyển sang nghiên cứu, tìm hiểu CMT10
- 6/1925, bị bắt tại Thượng Hải và đưa về an trí tại Huế
b Phan Châu Trinh
- Tiếp tục các hoạt động yêu nước tại Pháp
- 6/1925, về nước tiếp tục hoạt động theo đường lối cũ
c Hoạt động của một số người Việt Nam yêu nước khác.
- Tại Pháp: Hội những người lao động trí óc Đông Dương
ra đời (1925)
- Tại trung Quốc:
+ 1923, tổ chức Tâm Tâm xã được thành lập
+ 19/6/1924, Phạm Hồng Thái thực hiện việc mưu sát toànquyền Pháp tại Sa Diện
Hoạt động 2: cá nhân, tập thể.
- GV yêu cầu HS đọc SGK và nêu các hoạt
động của tư sản và tiểu tư sản Việt Nam
- GV bổ sung, giới thiệu một số hoạt động của
tư sản và tiểu tư sản:
+ Hoạt động của Đảng lập hiến
+ Sự ra đời, hoạt động của Phục Việt
+ Cuộc đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu và
đám tang Phan Châu Trinh
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK các cuộc đấu
tranh của công nhân
- HS theo dõi SGK, tóm tắt các hoạt động đấu
tranh của công nhân
- GV hỏi: Em hãy nhận xét về mục tiêu, mức
- Kinh tế: vận động chấn hưng nội hoá bài trừ ngoại hoá,
chống độc quyền cảng Sài Gòn, độc quyền xuất cảng lúagạo tại Nam Kỳ
- Lập nhà xuất bản tiến bộ, xuất bản sách báo tiến bộ
- Tiêu biểu nhất có cuộc đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu(1925), đám tang Phan Châu Trinh (1926)
Hoạt động 3: cá nhân, tập thể.
- GV yêu cầu HS trình bày sơ lược đôi nét về
NAQ
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK những hoạt
động của NAQ và ý nghĩa của những hoạt
3 Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.
- Từ 1911, NTT ra đi tìm đường cứu nước
- Cuối 1917, NTT trở lại Pháp, gia nhập Đảng Xã hộiPháp (1919)
- 18/6/1919, gởi Bản yêu sách của nhân dân An Nam đến
Trang 33HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN
động đó
- HS theo dõi SGK, tóm tắt vào vở
- GV phân tích làm rõ thêm về hoạt động của
NAQ
- GV nêu câu hỏi: Qua tìm hiểu các hoạt động
của NAQ, em hãy cho biết vai trò công lao
đầu tiên của NAQ đối với CMVN là gì?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét, kết luận
hội nghị Vecxai
- 7/1920, đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương
về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin.
- 25/12/1920, tại đại hội Tua, NAQ bỏ phiếu tán thành gianhập QTCS và tham gia thành lập ĐCS Pháp
- Từ 1921 thành lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa; ra
báo Người cùng khổ; viết bài cho báo Nhân đạo, Đời sống công nhân; và đặc biệt là viết cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp.
- 6/1923, sang Liên Xô dự hội nghị quốc tế nông dân vàĐại hội QTCS lần V (1924)
- 11/11/1924, về Quảng Châu – Trung Quốc
* Công lao đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc:
- Tìm thấy con đường cứu nước mới cho dân tộc ViệtNam
- Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của ĐCSVN
4 Sơ kết bài học.
* Củng cố: Qua bài này HS cần nắm vững được các nội dung cơ bản sau:HS
1 Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp đã tác động đến tình hình kinh tế , giai cấp xã hội VN như thế nào ?
2 Lập niên biểu những hoạt động của NAQ từ năm 1919 đến 1925 theo những nội dung sau : thời gian , nội dung hoạt động , ý nghĩa
3/ Hãy nêu nhận xét về PTĐTDC VN trong những năm 1919-1925 về: mục tiêu, mức độ, tính chất
3/ Hãy nêu nhận xét về PTĐTDC VN trong những năm 1919-1925
* Dặn dò: HS trả lời các câu hỏi ở SGK sau bài học Chuẩn bị trước bìa mới tiếp theo.
=====================
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 13 PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM
TỪ NĂM 1925 ĐẾN NĂM 1930.
Tiết:18, 19, 20
Trang 34I-MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Bồi dưỡng tinh thần dân tộc theo tư tưởng CM vô sản
II-THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY-HỌC.
- Tài liệu lịch sử về Hội VNCMTN và về ĐCS Việt Nam
- HS theo dõi SGK nắm bắt được hoàn
cảnh ra đời của Hội VNCMTN
Hoạt động 1: Cá nhân
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK tóm tắt
các hoạt động chủ yếu của Hội
VNCMTN
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV hỏi: Qua tìm hiểu các hoạt động
của Hội VNCMTN, em cho biết vai trò
của Hội?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
Hoạt động 1: Cá nhân
- GV có thể yêu cầu HS dựa vào SGK lập
bảng theo mẫu sau:
I Sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức cách mạng.
1.Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
- 21/6/1925 ra báo Thanh niên.
- 7/1925 NAQ lập ra Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở
Trang 35HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY-TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
- GV hỏi: KN Yên Bái thất bại đã chứng
-GV yêu cầu HS theo dõi SGK quá trình
ra đời của 3 tổ chức cộng sản năm 1929?
- HS theo dõi SGK theo yêu cầu của GV
nắm được sự ra đời của 3 tổ chức CS
Nội
dung
Tân Việt Cách mạng đảng
Việt Nam Quốc dân đảng
Trang 36HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY-TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
- Ý nghĩa sự xuất hiện 3 tổ chức cộng sản
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK nội dung
của CLCT đầu tiên của Đảng do NAQ
soạn thảo để thấy được:
+Đường lối chiến lược CM
II Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
1.Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929
* Bối cảnh: Năm 1929 phong trào dân tộc, dân chủ phát
triển mạnh
- Cuối 3/1929 một số hội viên tiên tiến của Hội VNCMTN ởBắc kì lập ra chi bộ cộng sản đầu tiên tại số nhà 5D phốHàm Long – Hà Nội
* Qúa trình ra đời và hoạt động của ba tổ chức CS:
- ĐDCSĐ:
+ 5/1929 tại ĐH I của Hội VNCMTN tại Hương Cảng (TQ).Đoàn đại biểu Bắc Kì đã đề nghị thành lập Đảng songkhông được chấp nhận nên bỏ về nước
+ 17/6/1929 thành lập ĐDCSĐ
- ANCSĐ:
+ 8/1929 các cán bộ lãnh đạo trong Tổng bộ và Kỳ bộVNCMTN ở Nam Kỳ cũng quyết định thành lập ANCSĐ
- ĐDCSLĐ:
+ 9/1928 những người giác ngộ cộng sản trong Đảng Tân
Nội dung Tân Việt Cách mạng đảng Việt Nam Quốc dân đảng
Sựthànhlập
-Thành lập ngày14/7/1925, trảiqua nhiều lần đổitên đến 14/7/1928đổi thành Tân ViệtCcáh mạng đảng
- Thành lập ngày25/12/1927 doNguyễn Thái Học,Nguyễn Khắc Nhu,Phó Đức Chính …lãnh đạo
Thànhphần
- Trí thức tiểu tưsản yêu nước - Tư sản dân tộc,binh lính người Việt
giác ngộ, nông dânkhá giả, địa chủ,không có cơ sở quầnchúng
Địa bàn - Trung Kì - Một số tỉnh Bắc Kì
Hoạtđộngchủ yếu
- Hoạt động trongđiều kiện ViệtNam Cách mạngThanh niên pháttriển mạnh
Tân Việt bịphân hóa làm hai
bộ phận : một bộphận gia nhậpViệt Nam thanhniên ; còn lạichuẩn bị thành lậpmột đảng vô sản
Chứng tỏkhuynh hướng vôsản phát triểnmạnh
- Tổ chức các vụ ámsát cá nhân : trùm
mộ phu Badanh
- Trong tình thế bịthực dân Pháp vâyquét, Việt NamQuốc dân đảng đãphát động cuộc khởinghĩa Yên Bái(19/2/1930)
Thất bại nhanhchóng
Báo hiệu sự thấtbại của Việt NamQuốc dân đảng vàkhuynh hướng cứunước dân chủ tư sản.Khuynh
hướngđấutranh
- Theo khuynhhướng dân chủ vôsản
- Theo khuynhhướng dân chủ tưsản
Trang 37HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY-TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
Việt tuyên bố thành lập ĐDCSLĐ
*Ý nghĩa:
+ Phản ánh xu thế khách quan của cuộc vận động GPDT ở
VN + Chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của một chính đảng VS ởVN
2.Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
a.Hoàn cảnh lịch sử:
- 6/1/1930->8/2/1930, NAQ triệu tập và chủ trì hội nghịthống nhất các tổ chức cộng sản tại Cửu Long (HươngCảng-TQ)
b.Nội dungHN:
-Nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảngduy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam
-Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của
Đảng do NAQ soạn thảo Đó là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN.
*Nội dung của Cương lĩnh đầu tiên của Đảng:
- Đường lối chiến lược CM: “TS DQCM và thổ địa CM để
đi tới xã hội CS”
- Nhiệm vụ CM: Đánh đổ đé quố Pháp, bọn PK và TS phản
CM làm cho nước VN độc lập tự do…
- Lực lượng CM: công, nông, TTS, trí thứccòn phú nông,
trung tiểu địa chủ và TS thì lợi dụng hoặc trung lập, đồngthời liên lạc với các dân tộc bị áp bức và VS thế giới
- Lãnh đạo CM: ĐCSVN – đội tiên phong của GCVS.
=> Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCS Việt Nam là cương lĩnh CMGPDT sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp.
- Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam mang tầm vóc lịch sử của một Đại hội thành lập đảng.
Bài 14 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM 1930- 1935.
* Tiết 21, 22
Trang 38I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức:
- hiểu rõ phong trào CM đầu tiên do Đảng lãnh đoạ diễn ra như thế nào
- Những nét chính về tình hình KT- XH Việt nam trong những năm khủng hoảng KT thế giới
- Những cuộc đấu tranh tiêu biểu trong phong trào CM nước ta 1930- 1931
- Ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm của phong trào CM 1930- 1931 & Xô viết Nghệ -Tĩnh
2 Về tư tưởng:
- Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống đấu tranh CM, lòng tin vào sự lãnh đạo của Đảng Từ đó có ý thức
cố gắng trong học tập & tin tưởng vào tương lai tươi sáng của đất nước
3 Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá lịch sử
II Thiết bị và tài liệu dạy học
- lược đồ phong trào CM 1930 – 1931
- Lược đồ Xô viết Nghệ - Tĩnh
- GV hỏi: Em hãy nhắc lại những đặc điểm và hậu
quả của cuộc khủng hoảng kinh tế ở các nước tư
bản?
- HS nhớ lại kiến thức ở lớp 11 để trình bày
- GV nhận xét bổ sung
HĐ 2: cả lớp & cá nhân.
- GV hỏi: Hãy nêu những đặc điểm của nền KT
nước ta trong thời kì khủng hoảng KT thế giới
1929 – 1933 & biểu hiện của nó ở từng ngành?
- HS: Theo dõi SGK trả lời
- GV chốt ý: Mâu thuẫn dân tộc & giai cấp càng
lên cao Đó cũng là nguyên nhân làm bùng nổ
- Từ 1930 KT nước ta bước vào thời kì suy thoái
+ Nông nghiệp: Lúa gạo sụt giá, ruộng đất bỏhoang
+ Công nghiệp: sản lượng các ngành đều giảm
+ Xuất nhập khẩu: đình đốn, hàng hoá khang hiếm,giá cả đắt đỏ
-> Kinh tế VN suy yếu trầm trọng
2 Tình hình xã hội
- Tình trạng đói khổ của nhân dân lao động càngtrầm trọng thêm:
+ CN: thất nghiệp, đồng lương ít ỏi
+ ND: mất đất, sưu thuế nặng, bần cùng hoá
+ Các tầng lớp giai cấp khác: đòi sống gặp nhiều khónhăn
-> Mâu thuẫn dân tộc, mâu thuẫn giai cấp ngày càngsâu sắc, làm bùng nổ các cuộc đấu tranh
II Phong trào CM 1930 – 1931 và Xô viết Tĩnh.
Trang 39Hoạt động của GV & HS Kiến thức cơ bản
- GV: Yêu cầu HS theo dõi SGK, kết hợp với lược
đồ treo bảng để tóm tắt diễn biến và nêu nhận xét
về : lực lượng, hình thức, quy mô, mục tiêu đấu
tranh và phong trào tiêu biểu nhất qua từng giai
đoạn
- HS: trình bày kết quả tự học trên phiếu trả lời
( theo mẫu hướng dẫn của GV)
- GV: Gọi 1 HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV
nhận xét, kết hợp lược đồ khái quát lại thành bảng
tổng hợp đã chuẩn bị sẵn ở giấy Ao
HĐ 1: cá nhân
- GV: giới thiệu khái quát về sự thành lập của các
Xô viết
HĐ 2: Cả lớp và cá nhân:
- GV: yêu cầu HS theo dõi SGK nêu khái quát
những chính sách của chính quyền Xô viết Nghệ
-Tĩnh
- HS: Trả lời, Gv chốt ý:
- GV hỏi: Hãy so sánh chính quyền XV với chính
quyền đã và đang tồn tại và rút ra nhận xét?
- HS: Theo dõi SGK trả lời
- GV: nhận xét, cung cấp thêm tư liệu về Trần Phú
- Tổng bí thư đầu tiên của Đảng, sau đó chốt ý
- GV trình bày và phân tích nội dung LCCT
- 5/1930 trên phạm vi cả nước, bùng nổ nhiều cuộcđấu tranh nhân ngày QT lao động (1.5)
- 6,7,8 /1930 liên tiếp nổ ra các cuộc đầu tranh
- 9/1930, phong trào lên cao, nhất ở Nghệ An và HàTĩnh, nông dân biểu tình có vũ trang tự vệ, chínhquyền địch ở các thôn xã tan vỡ, thay vào đó các
- Chính trị: thực hiện các quyền tự do dân chủ cho
nhân dân, thành lập đội tự vệ đỏ và TAND
- Kinh tế: chia ruộng đất công cho dân cày nghèo,
bãi bỏ các thứ thuế,xóa nợ cho người nghèo,…
- Văn hoá – xã hội: mở lớp dạy chữ quốc ngữ, các tệ
nạn xã hội bị xóa bỏ,…
=> Những chính sách của chính quyền XV đem lạilợi ích cho nhân dân lao động Điều đó tỏ rõ bảnchất ưu việt của một chính quyền mới – chính quyềncủa dân, do dân, vì dân
- Kết quả: Giữa 1931 PTCM trong cả nước tạm lắng
+ Thông qua Luận cương chính trị Trần Phú khởi
thảo
- Nội dung của Luận cương chính trị:
+ Tính chất CM ĐD: là cuộc CMTS DQ sau khi
hoàn thành tiến thẳng lên con đường XHCN
+ Nhiệm vụ chiến lược: Đánh PK và ĐQ.
+ Động lực: CN và ND.
+ Lãnh đạo CM: ĐCS ĐD.
+ Vị trí CM: là bộ phận của CMTG.
Trang 40Hoạt động của GV & HS Kiến thức cơ bản
- GV: Yêu cầu HS theo dõi SGK , kết hợp kiến
thức đã học, nêu lên những điểm giống và khác
nhau giữa Luận cương chính trị và Cương lĩnh
chính trị đầu tiên của Đảng ?
- GV: Yêu cầu HS nêu lên ý nghĩa và bài học kinh
nghiệm của phong trào?
- HS: trả lời
- GV: nhận xét và chốt ý
HĐ1: Cả lớp, cá nhân.
- GV hỏi: Vì sao ta phải đấu tranh phục phong
trào CM, cuộc đấu tranh diễn ra như thế nào, kết
- Khối liên minh công – nông được hình thành
- Để lại nhiều bài học quý báu về công tác tư tưởng,xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dântộc thống nhất, về tổ chức lãnh đạo quần chúng đấutranh
-> là cuộc tập dược đầu tiên cho Tổng KN thángTám sau này
III Phong trào CM trong những năm 1932 – 1935.
1 Cuộc đấu tranh phục hồi phong trào CM.
* Nguyên nhân: Do chính sách khủng bố của thực
dân Pháp, lực lượng CM bị thiệt hại nặng nề
* Diễn biến:
- Ở trong tù: Đảng viên CS và những chiến sĩ yêu
nước kiên cường đấu tranh, tổ chức vượt ngục
* Kết quả: Đầu 1935 các tổ chức Đảng & phong trào
quần chúng được phục hồi
2 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất của Đảng cộng sản Đông Đương (3 1935).
- Từ 27 – 31/3/1935 Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ nhất của Đảng được triệu tập tại Ma Cao (TrungQuốc)
- Nội dung :
+ Xác định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt là: củng cố
và phát triển Đảng, chống chiến tranh đế quốc
+ Thông qua nghị quyết , điều lệ Đảng
+ Bầu BCH TW do Lê Hồng Phong làm Tổng bí thư
- Ý nghĩa của phong trào CM 1930 – 1931
5 Dặn dò: Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK, đọc bài mới.