1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sử 9 HKII

80 430 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 666 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Gv kết luận về ý nghĩa quá trình: Bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động CM của Người.. * Công tác tuyên truyền: - Báo “thanh niên” xuất bản 6/1925, tác phẩm “Đường Cách mệnh” 1927 vạch r

Trang 1

Ngày soạn:

Tuần: 20

Tiết 20 Bài 16: NHỮNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC Ở

NƯỚC NGOÀI TRONG NHỮNG NĂM 1919-1925

I Mục tiêu bài học:

- Giúp HS nắm được những hoạt động cụ thể của NAQ sau CTTG I Tại Pháp, Liên Xô, Trung Quốc→ NAQ tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc và chuẩn bị tích cực về tư tưởng, tổ chức cho thành lập Cđảng vô sản ở Việt Nam Nắm những chủ trương, hoạt động củahôi VNCMTN

- Giáo dục cho HS lòng khâm phục, kính yêu đối với Chủ tịch HCM và các chiến sỹ CM

- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, lược đồ, tập phân tích, so sánh, đánh giá sự kiện lịch sử

II Phương tiện dạy học:

- ảnh NAQ tại đại hội Tua và tư liệu về hoạt động của Người, bản đồ hành trình cứu nước của NAQ

III Tiến trình dạy học:

I Nguyễn Ái Quốc ở Pháp (1917-1923)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

tộc và thuộc địa” của

Lênin có ý nghĩa như thế

Quan sát b.đồ và nhận xét

Quan sát kênh hình

và tìm hiểu

- 1919 NAQ gửi tới Véc xai “Bản yêu sách của nhân dân An Nam”

- 7/1920, Người đọc sơ thảo Luận cương

về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin (Người tìm thấy chân lý cứu nước)

- 12/ 1920 Người tham gia Đại hội lần thứ

18 của Đảng XH Pháp, tán thành ra nhập QT3 và sáng lập ĐCS Pháp

-1921, Người sáng lập “Hội liên hiệp các

Trang 2

nào đối với NAQ?

* Y/cầu HS quan sát H28

và hướng dẫn khai thác

* Gv kết luận về ý nghĩa

quá trình: Bước ngoặt

trong cuộc đời hoạt động

CM của Người

- Mục đích thành lập “Hội

liên hiệp thuộc địa”?

G cung cấp thêm thông tin

về “Người khổ”

- Tác dụng của các tổ chức

và các báo mà NAQ viết?

- Theo em, con đường cứu

nước của NAQ có gì mới

và khác với lớp người đi

trước?

G bổ xung và giải thích

thêm vì sao NAQ sang

phương Tây tìm đường

→ tác dụng: Truyền bá những tư tưởng

CM về nước, thức tỉnh nhân dân đấu tranh

II Nguyễn ái Quốc ở Liên Xô (1923-1924)

* Y/cầu HS đọc SGK và

tóm tắt những hoạt động

của NAQ ở Liên Xô?

- Thảo luận của Người tại

Đại hội gồm những nội

dung cơ bản nào?

-1924 Người dự ĐH lần V QTCS và phát biểu tham luận

→ Bước chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho

sự ra đời của ĐCSVN giai đoạn sau

III Nguyễn ái Quốc ở Trung Quốc (1924-1925)

* Gv nêu hoàn cảnh ra đời

Trang 3

liệu, sách báo bí mật đối

với pt CMVN bấy giờ?

- NAQ giữ vai trò như thế

nào đối với Hội

VNCMTN?

Thảo luận nhóm

* Công tác huấn luyện:

- Người trực tiếp mở các lớp huấn luyện chính trị đào tạo cán bộ→ đưa về nước hoạt động

* Công tác tuyên truyền:

- Báo “thanh niên” (xuất bản 6/1925), tác phẩm “Đường Cách mệnh” 1927 vạch ra phươnghướng cơ bản của CMGPDT theo

CM T10 Nga thúc đẩy quá trình đấu tranh

→ Bí mật chuyển về nước

- đầu 1929, Hội VNCMTN đã có cơ sở khắp cả nước, nhiều tổ chức quần chúng,

xã hội: Công- Nông hội

→ Giai đoạn chuẩn bị quan trọng về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự ra đời củađảng

Sơ kết bài:

Những hoạt động của NAQ trong thời gian ở Pháp, Liên Xô, Trung Quốc là bước chuẩn bị quan trọng về tư tưởng, chính trị, tổ chức cho sự ra đời của chính đảng CS ở VN giai đoạn sau

Tuần: 20: Tiết 21 Bài 17: CÁCH MẠNG VIỆT NAM

TRƯỚC KHI ĐẢNG CỘNG SẢN RA ĐỜI (tiết 1)

I Mục tiêu bài học:

- Giúp HS hiểu hoàn cảnh lịch sử ra đời của các tổ chức cách mạng, chủ trương- hoạt động của 2 tổ chức thành lập ở trong nước so với Hội VNCMTN Sự phát triển của PTDTDC ở nước ta, đặc biệt là phong trào Công- Nông→ Ra đời 3 tổ chức cốngản→ bước páht triển mới của PTCMVN

Trang 4

- Giáo dục cho HS lòng kính yêu, khâm phục các bậc tiền bối.

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng b.đồ, trình bày diến biến KN, sử dụng tranh ảnh, so sánh chủ trương, hoạt động của các tổ chức CM, đánh giá nguyên nhân thất bại KN Yên Bái, ý nghĩa lịch sử của sự ra đời 3 tổ chức CS

II Phương tiện dạy học:

- Lược đồ: KN Yên Bái 1930

- ảnh số nhà 5D Hàm Long, chân dung các nhân vật lịch sử- tư liệu về Nguyễn Thái Học

III Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp : `

2 Kiểm tra bài cũ :

: Tại sao nói: NAQ là người trực tiếp chuẩn bị cho sự ra đời của ĐCSVN?

3 Bài mới:

Năm 1925 đánh dấu một bước phát triển mới của CMVN, 3 tổ chức CM lần lượt ra đời: Hội VNCMTN, Tân Việt CM Đảng (nguồn gốc Hội phục Việt 11/1925) và VN QD Đảng Chủ trương hoạt động của 3 tổ chức này ntn

I Bước phát triển mới của phong trào CMVN (1926-1927)

1 Phong trào công nhân:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

như công nhân Pháp

- Phong trào yêu nước giai

đoạn này ntn?

 Gv kết luận: PTCM

trong nước pt mạnh→

Đọc SGK và trình bày pt, nêu điểm mới

Trả lời dựa vào SGK

- pt mang tính thống nhất trong toàn quốc:

đt của cn dệt Nam Định, cn đóng tàu Ba Son, cn đồn điền Phú Riềng (Bình Phước)

- Các cuộc đt đều mang t/c chính trị, liên kết nhiều ngành, nhiều địa phương

- Trình độ giác ngộ của cn được nâng cao→ Một lực lượng chính trị độc lập

2 Phong trào yêu nước:

pt của nd, TTS pt sôi nổi→ làn sóng chính trị khắp cả nước

Trang 5

điều kiện thuận lợi cho các

tổ chức CM ra đời ở Việt

Nam

II Tân Việt cách mạng Đảng (7-1928)

G giới thiệu nguồn gốc,

thành phần của Tân Việt-

Lập trường ban đầu (chưa

với Thanh niên?

(Tân Việt nhiều hạn chế→

cũng là 1 t/c cách mạng

mới)

Nghe Gv trình bày

S2 về 2 t/c Tân Việt- Thanh Niên

Nhận xét và so sánh

1- Sự thành lập:

- Nguồn gốc: Từ Hội Phục Việt, sau nhiều lần đổi tên→ 7/1928 lấy tên Tân Việt CM Đảng

- Thành phần: Trí thức trẻ và thanh niên yêu nước (t/c yêu nước- lập trường giai cấpchưa rõ ràng)

2- Sự phân hoá:

- Do sự pt mạnh của Hội VNCMTN→ ảnh hưởng lớn và thu hút mạnh mẽ Tân Việt→ Tân Việt phân hoá

+ Khuynh hướng TS (cải lương)+ Khuynh hướng VS (Chiếm đa số)

→ Nhiều Đảng viên Tân Việt gia nhập Hội VNCMTN

Sơ kết bài

4 Củng cố :

- Em hãy trình bày về phong trào cách mạng VN 1926 – 1927?

- Sự ra đời và phân hóa của Tân Việt Cách mạng Đảng?

5.Hướng dẫn học bài: Chuẩn bị phần III, IV

IV PHẦN RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 6

Ngày soạn:

Tuần 21: Tiết 22 CÁCH MẠNG VIỆT NAM

TRƯỚC KHI ĐẢNG CỘNG SẢN RA ĐỜI (Tiết 2)

I Mục tiêu bài học:

II.Phương tiện dạy học: Như tiết 20

III Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

Phong trào cách mạng Việt Nam 1926-1927 có điểm gì mới?

3 Bài mới:

III Việt Nam Quốc dân Đảng (1927) và cuộc khởi nghĩa Yên Bái (1930)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG LƯU BẢNG:

thành phần của Việt Nam

QDĐ với Thanh niên và

thời điểm KN Yên Bái?

→ Gv trình bày trên lược

→ TD Pháp thẳng tay đàn áp→ 10-2-1930 thất bại

- Nguyễn Thái Học và 12 đ/c bị xử tử

* Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử (SGK: 66-67)

Trang 7

*G minh hoạ lời nhận định

của tổng bí thư ĐCSVN

Lê Duẩn về KN Yên Bái

→ Yêu cầu HS thảo luận

về nguyên nhân thấy bại

Thảo luận nhóm

1 Hoàn cảnh:

- 1928-1929: pt CM trong nước pt mạnh

- Y/c cấp thiết: thành lập 1 ĐCS để lãnh đạo CM

- 3-1929 Chi bộ CS đầu tiên ra đời tại 5D Hàm Long- Hà Nội

-5-1929 tại ĐHI của t/c TN, đoàn đại biểu thanh niên Bắc Kì tuyên bố li khai ĐH

2 Sự thành lập 3 t/c CS ở VN:

- 6-1929 Đông Dương CS Đảng thành lập (B.kì)

- 8-1929 An Nam CS Đảng ra đời (Hương Cảng)

- 9-1929 Đông Dương CS Liên Đoàn thànhlập tại Hà Tĩnh

Sơ kết bài:

Sự pt mạnh mẽ của ptcn và pt yêu nước trong giai đoạn 1927-1929 thể hiện, chứng tỏ tinh thần giác ngộ của các tầng lớp ND đã nâng cao rõ rệt, đặc biẹt là giai cấp công nhân Vì vậy tất yếu dẫn đến sự ra đời của 3 t/c cs

4 Củng cố: - Nguyên nhân thất bại của khởi nghĩa Yên Bái?

5 Hướng dẫn HS làm bài tập: Vì sao việc thành lập 1 ĐCS ! trở thành y/c cấp thiết khi 3 t/c cs

ra đời?

IV PHẦN RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 8

Ngày soạn:

Tuần 21:

Tiết 23 Chương II: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1930-1939

BÀI 18: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI

I Mục tiêu bài học:

- Giúp HS nắm: Quá trình thành lập ĐCSVN ND chủ yếu của hội nghị thành lập Đảng- Luận cương chính trị 1930, ý nghĩa việc thành lập Đảng

- giáo dục cho H: Lòng biết ơn, kính yêu Chủ tịch Hồ Chí Minh, củng cố niếm tin vào Đảng

- Chân dung Nguyễn ái Quốc, Trần Phú và các tài liệu về hoạt động của NAQ và các NV

II Phương tiện dạy học:

III Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

: Tại sao chỉ trong thời gian ngắn, 3 t/c cs nối tiếp nhau ra đời ở Việt Nam?

3 Bài mới:

Nửa cuối 1929 ở VN có tới 3 t/c cs ra đời, họ cùng chung một mục đích là phấn đấu cho CNCS, Vậy tại sao lại có hội nghị thành lập Đảng 3-2-1930? Nguyễn ái Quốc có vai trò gì đốivới sự thành lập Đảng? Đảng ra đời có ý nghĩa lịch sử ntn?

I Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (3-2-1930)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Nêu ND chính của

1 Hoàn cảnh: (Lí do tiến hành Hội nghị)

- 3 t/c cs ra đời đã thúc đẩy ptcmdt-dc ở nước ta pt mạnh mẽ

- 3 t/c cs hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng với nhau

→ Y/c cấp bách: Phải thành lập ngay một chính Đảng thống nhất→ QTCS uỷ nhiệm cho NAQ

2 Hội nghị T.lập Đảng:

- 3→7-2-1930, hội nghị hợp nhất các tổ chức cs họp tại Cửu Long (Hương Cảng- TQ) do Nguyễn ái Quốc chủ trì

* Nội dung Hội nghị:

+ Hợp nhất các t/c cs để thành lập một

Trang 9

* Gv trình bày thời gian,

địa điểm, thành phần Hội

công nhờ yếu tố nào? Vì

sao chỉ có NAQ mới có

thể thống nhất được các

t/c cs?

- Qua những nội dung đã

học hãy cho biết vai trò

của NAQ đối với CMVN?

* Gv giới thiệu về sự gia

+ NAQ đã ra lời kêu gọi nhân dịp thành lậpĐảng

→ ý nghĩa H.nghị: Có ý nghĩa như 1 ĐH thành lập Đảng

Chính cương, sách lược vắn tắt là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

II Luận cương chính trị (10-1930)

* Gv trình bày thời gian,

địa điểm của H.nghị lần I

của BCHTW lâm thời

- Nêu ND của H.nghị?

-Theo em, vì sao H.nghị

quyết định đổi tên Đảng

- Trình bày hiểu biết của

Trình bày phần chuẩn bị

Nêu ND chính của Luận cương

- 10-1930 H.nghị lần thứ I BCHTW lâm thời họp tại Hương Cảng

* ND H.nghị:

- Đổi tên Đảng là Đảng CS Đông Dương

- Bầu BCHTW chính thức, cử đ/c Trần Phúlàm tổng bí thư

- Thông qua luận cương chính trị do Trần Phú khởi thảo

Trang 10

- Điều cốt yếu cho sự thắng lợi của CM Đó

là sự lãnh đạo của đảng

- Vị trí của CMVN: Quan hệ mật thiết với CMTG

III ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng

- Hãy trình bày ý nghĩa

lịch sử của việc thành lập

ĐCSVN?

Dựa vào SGK trả lời

* Việt Nam:

- Đảng ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở VN trong thời đại mới

- Là sản phẩm của sự kết hợp giữa CN Mác- LêNin với pt yêu nước VN

- Là bước ngoặt vĩ đại trong LS gccn và CMVN→ Chấm dứt thời kì khủng hoảng

về vai trò lãnh đạo và đường lối giải phòng dân tộc

* Thế giới:

- CMVN là một bộ phận khăng khít của CMTG → Là sự chuẩn bị tất yếu, đầu tiên,

có tính chất quyết định cho những bước pt nhảy vọt về sau của DTVN

Sơ kết bài:

Trước y/c CM nước ta, H.nghị hợp nhất các t/c CS thành ĐCSVN có ý nghĩa vô cùng lớn lao.Chính cương, sách lược vắn tắt và Luận cương chính trị đã xác định những nhiệm vụ cơ bản, vạch ra cho CM

4 Củng cố bài:

- Em hãy trình bày về Hội nghị thành lập Đảng 03/02/1930?

- Nội dung chủ yếu của luận cương cách mạng tư sản dân quyền do đồng chí Trần Phú khởi thảo (10/1930)

- Em hãy nêu ý nghĩa thành lập Đảng Cộng sản Việt nam?

Trang 11

5 Hướng dẫn HS làm BT:

Lập niên biểu các sự kiện chính trong quá trình hoạt động CM của lãnh tụ NAQ từ 1920-1930

IV PHẦN RÚT KINH NGHIỆM:

- Sử dụng lược đồ “PT XV-NT” để trình bày diến bién pt

II Phương tiện dạy học:

Lược đồ pt 30-31 và một số tranh ảnh giai đoạn này, thơ ca cách mạng

III Tiến trình dạy học:

I VN trong thời kì khủng hoảng KTTG (1929-1933)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

- KHKT TG 1929-1933

ảnh hưởng như thế nào

đến VN?

Dựa vào SGK trả lời

- KHKT TG 1929-1933 tác động và gây hậu quả đối với VN

Trang 12

II PTCM 1930-1931 với đỉnh cao Xô Viết- Nghệ Tĩnh

- Dựa vào SGK nêu những

biện pháp mà Xô Viết

Thảo luận nhómNêu các biện pháp của XV

Thảo luậnDựa vào SGK trả lời

Thảo luận

-5-1930→1931: Sôi nổi, mạnh mẽ ở hầu hết các (huyện) địa phương

* Điển hình là ở Nghệ Tĩnh+ 12-9-1930: 02 vạn nd Hưng Nguyên biểutình

+ Suốt T9, 10-1930 Công, nông vũ trang khởi nghĩa→ Hệ thống chính quyền của ĐQ-PK nhiều nơi tan rã→ Lập ra các BCHnông hội (Xô Viết): Thực hiện nhiều chính sách tiến bộ

→Chứng tỏ tinh thần đấu tranh kiên cường,oanh liệt và khả năng CM to lớn của qc’

III Lực lượng cách mạng được phục hồi

- Khi địch khủng bố, các cơ quan lãnh đạo của Đảng bị phá vỡ

- Các đảng viên CS và những người yêu nước vẫn tiếp tục đấu trnah để khôi phục pt(Trong tù, bên ngoài)

- 3-1935 ĐH I của Đảng chuẩn bị một cao trào CM mới (Củng cố tổ chức, chuẩn bị cho giai đoạn mới)

Sơ kết bài:

Những ảnh hưởng của tình hình thế giới, trong nước, đặc biệt sự lãnh đạo của Đảng đã tạo nênmột cao trào CM sôi nổi trong 1930-1931 với đỉnh cao là Xô Viết Nghệ Tĩnh

4 Củng cố bài:

- Hãy trình bày nguyên nhân chủ yếu dẫn tới phong trào cách mạng 1930 – 1931

- Hãy trình bày tóm lược diễn biến của phong trào Xô viết – Nghệ Tĩnh bằng lược đồ

- Căn cứ vào đâu để nói Xô viết Nghệ Tĩnh là chính quyền kiểu mới?

Trang 13

- Trình bày sự phục hồi của cách mạng nước ta? ( từ cuối 1931 đến đầu 1935)

- Giáo dục cho HS lòng tin vào sự lãnh đạo của Đảng

- Rèn luyện kĩ năng so sánh các hình thức đấu tranh hai giai đoạn 1930-1931, 1936-1939 đẻ thấy được sự chuyển hướng của phong trào đấu tranh Biết sử dụng tranh ảnh lịch sử

II Phương tiện dạy học:

- Một số hình ảnh về phong trào 1936-1939

- Bản đồ Việt Nam

III Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

: Căn cứ vào đâu để nói rằng Xô Viết Nghệ Tĩnh thật sự là chính quyền của quần chúng dưới

sự lãnh đạo của Đảng?

3 Bài mới:

Phong trào 1930-1931 tuy chưa đạt được nhiều kết quả như Đảng đặt ra nhưng có ý nghĩa rất lớn Sau 1930-1931→ 1936-1939 tình hình trong nước và thế giới có nhiều thay đổi, do đó Đảng đã kịp thời chuyển hướng chỉ đạo pt 36-39ntn?

I Tình hình thế giới, trong nước

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Trang 14

Pháp: 1936 chính phủ MTND cầm quyền: Thực hiện một số cải cách ở thuộc địa.

PK giành ruộng đất cho dân cày

MT, HT,

P2ĐT, LL

Bí mật, hợppháp Báo động VT

- Nêu các ptđt tiêu biểu

của pc’ giai đoạn 36-39?

*Y/c HS quan sát H33 và

nghe Gv trình bày

- Nêu tên một số tờ báo?

Đọc SGK và hoàn thiện bảng so sánh

Thảo luận nhóm và nghe Gv trình bày

Dựa vào SGK trả lời

Quan sát kênh hình

và nghe Gv minh hoạ

Trả lời theo SGK

1 Chủ trương của Đảng:

- Xác định kẻ thù: Bọn phản động Pháp và tay sai

- Nhiệm vụ (khẩu hiệu): Chóng phát xít và Chống Ct đòi tự dao, dân chủ, cơm áo, hoà bình→ 1936 thành lập MTND phản đế Đông Dương

- Phương pháp và hình thức đấu tranh: Hợppháp, nửa hợp pháp, công khai, nửa công khai

2 PTĐT:

a) PT Đông Dương đại hội: Nhằm thu thập

“Dân nguyên” → trình phái đoàn Pháp

- PT

→ Thành lập nhiều “Uỷ ban hành động”

- Lực lượng CM: Nhiều gc, tầng lớpb) PTĐT DC công khai của qc: Sôi nổi, mạnh mẽ

Tiêu biểu: + Tổng bãi công của công nhân công ty than Hòn Gai (11-1936)

+ 3-1937 công nhân nhà máy xe lửa Trường Thi bãi công

+ 1-5-1938 mít tinh của 2,5 vạn người ở HàNội

c) PT báo chí công khai:

- Nhiều tờ báo của Đảng công khai xuất bản: Lao động, Dân chúng, Tiên phong

- Sách báo về CN Mác-LêNin và chính sách của Đảng lưu hành rộng rãi

* Kết quả: 1938 PT thu hẹp→ 9-1939 chấm dứt

Trang 15

- Em có nhận xét gì về pt

dân chủ 36-39?

Thảo luận

III ý nghĩa của phong trào

Qua diến biến, kết quả của

-Qua pt, qc được giác ngộ, tập (luyện) dượt

đt (đội quân chính trị của qc gồm hàng triệu người ở thành thị- nông thôn được tậphợp)

→ pt 1936-1939 là cuộc diến tập lần 2 cho CMT8

Sơ kết bài:

Do tình hình thực tế trên TG- trong nước có nhiều thay đổi nên Đảng đã kịp thời chuyển hướng chỉ đạo tạo nên một phong trào dân chủ rộng khắp cả nước

4 Củng cố:

- Em hãy nêu hoàn cảnh thế giới cà trong nước của phong trào dân chủ 1936 – 1939

- Chủ trương của Đảng ta trong phong trào dân chủ 1936 – 1939 là gì?

- Phong trào dân chủ 1936 – 1939 diễn ra ở đâu?

- Ý nghĩa lịch sử của phong trào dân chủ 1936 – 1939

5 Hướng dẫn HS học bài: BT 2 (80)

IV PHẦN RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 16

Ngày soạn:

Tuần 23: Chương III CUỘC VẬN ĐỘNG TIẾN TỚI CÁCH MẠNG THÁNG

TÁM NĂM 1945 Tiết 26: Bài 21: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939-1945

I Mục tiêu bài học:

- Giúp HS năm: CTTG II kết thúc, P-N câu kết áp bức bóc lột → Đời sống nhân dân cực khổ Những nét chính về diễn biến 3 cuộc nổi dậy: Khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì, Đo Lương→ ý nghĩa

- Giúp cho HS lòng căm thù P-N và lòng kính yêu, khâm phục tình thần dũng cảm của nhân dân

- Tập cho HS phân tích các thủ đoạn thâm độc P-N→ đánh giá ý nghĩa 3 cuộc nổi dậy Sử dụng bản đồ

II Phương tiện dạy học:

- Lược đồ KN Bắc Sơn, Nam Kì, Đô Lương và tài liệu liên quan

III Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

: Nhận xét về phong trào DC 1936-1939? ý nghĩa?

I Tình hình thế giới và Đông Dương

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

* Dựa vào kiến thức

Dựa vào SGKThảo luận nhóm

Trang 17

mặc dù không ưa nhau?

- Nêu thủ đoạn của Nhật?

G mở rộng thêm

- Theo em, tình cảnh của

ND sẽ như thế nào trước

tình trạng “Một cổ hai

tròng”?

-G khẳng định: Sự áp bức,

bóc lột dã man của N-P→

ND Đông Dương mâu

thuẫn với N-P sâu sắc→

Pt đt bùng lên mạnh mẽ

Thảo luận nhóm

+ Thủ đoạn của P: Thi hành chính sách

“KT chỉ huy” và tăng các loại thuế

+ Thủ đoạn của N: Cướp bóc, thu mua lúa gạo với giá rẻ→ Hậu quả: ND ta “Một cổ hai tròng”, đb điêu đứng, cực khổ

II Những cuộc nổi dậy đầu tiên

- Theo em nguyên nhân

thất bại của KN Bắc Sơn

là gì? YNLS của KN?

* Gv kđ: KN thất bại

nhưng đội du kích vẫn duy

trì (lực lượng vũ trnag đầu

Dựa vào SGK trả lời

Trang 18

- Theo em nguyên nhân

nào khiến KN thất bại?

(thời cơ: Chưa có, KH: bị

phải có sự chuẩn bị chu

đáo, nổ ra đúng thời cơ

b Diến biến, kết quả:

13-1-1941 Đội Cung chỉ huy binh lính đồn chợ Rạng nổi dậy→ đánh đồn Đô Lương, định kéo về Vinh nhưng bị P đàn áp

- Đội Cung và 10 đồng đội bị xử tử

* Nguyên nhân thất bại:

* Bài học kinh nghiệm: Về KNVT, xd l2

- Em hãy trình bày về cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (27/9/1940) bằng lược đồ

- Trình bày cuộc khỡi nghĩa Nam Kì bằng lược đồ

- Trình bày cuộc binh biến Đô Lương bằng lược đồ

-Những bài học kinh nghiệm của hai cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì và binh biến Đô Lương

5 Hướng dẫn HS làm bài tập: 2 (86)

IV PHẦN RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 19

Ngày soạn:

Tuần 23+24

Tiết 27 +28 Bài 22 CAO TRÀO CÁCH MẠNG TIẾN TỚI

TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945

I Mục tiêu bài học:

- Giúp HS nắm: Hoàn cảnh Đảng chủ trương thành lập MTVM và sự pt’ của l2 CM sau khi

VM thành lập Những chủ trương của Đảng sau khi Nhật đảo chính Pháp và diễn biến cao tràokháng Nhật cứu nước, tiến tới tổng khởi nghĩa tháng 8-1945

- Giáo dục cho HS lòng kính yêu Chủ tịch Hồ Chí Minh, lòng tin vào sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng- HCM đứng đầu

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng tranh ảnh, lược đồ lịch sử, phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử

II Phương tiện dạy học:

- Lược đồ khu giải phóng Việt Bắc, tài liệu về hoạt động của Chủ tịch HCM ở PácBó, Cứu quốc quân

III Tiến trình dạy học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

- Khi Đức tấn công L.Xô,

I Mặt trận Việt Minh ra đời (19-5-1941)

1 Hoàn cảnh ra đời:

* TG:

- CTTG II hình thnàh 2 trận tuyến: Dân chủ- Phát xít

* Trong nước:

Trang 20

- Dựa vào ND SGK, nêu

tên một số tờ báo của

Đảng? tác dụng?

Dựa vào SGK trả lời

Thảo luận nhóm

Thảo luận nhóm

Dựa vào SGK trả lời

Quan sát H37 và nghe Gv trình bày

- 28-1-1941, HCM về nước trực tiếp lãnh đạo CM

- Chủ trì hội nghị lần thứ 8 BCHTW ĐCSĐDương tại Pác Bó (Cao Bằng) 10-

19/5/1941 quy định những chủ trương mới:+ Nhiệm vụ hàng đầu: Giải phóng dân tộc, đánh đuổi Nhật- Pháp

+ Tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”

+ Thành lập VN độc lập đồng minh (Việt Minh) gồm các tổ chức quần chún lấy tên

“Hội cứu quốc quân” (cn-nd cứu quốc )

2 Hoạt động của MT Việt Minh:

a Xây dựng lực lượng VT:

- Các đội du kích đã thống nhất thành đội cứu quốc quân thực hiện chiến tranh du kích → phân tán nhỏ để gây cơ sở trong quần chúng

b Xây dựng l2 chính trị:

- 1943 t.lập UBVM liên tỉnh Cao – Bắc – Lạng lập 19 ban xung phong “Nam Tiến”-Tập hợp các tầng lớp Công- nông, trí thức vào MT cứu quốc

- Báo chí của Đảng, của MTVM được lưu hành rộng rãi để tuyên truyền: q.chúng đấu tranh, đường lối của Đảng

c Tiến lên đấu tranh vũ trang-5/1944 Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị sửa soạn KN

-22/12/1944 Đội VNTTGPQ thành lập→thắng 2 trận liên tiếp: Phay Khắt, Nà Ngần (2 ngày sau thành lập)

→Củng cố, mở rộng C2 CM và thúc đẩy ptcm trong cả nước

II Cao trào kháng Nhật, cứu nước tiến tới tổng KN tháng 8/1945

1 Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945)

- 1945, CTTG II sắp kết thúc: P được giải phóng- Nhật khốn đốn

→Pháp ngóc đầu dậy chống Nhật

Trang 21

Q.sát H38 C2 CM Việt Bắc

Thảo luận nhóm

- 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp để độc chiếm Đông Dương

2 Tiến tới tổng KN tháng 8/1945-Ngay sau khi NHật đảo chính P, H.nghị thường vụ TW đã họp (12/3/19454)+Ra bản chỉ thị: N-P bắn nhau và hành động của ta

+X.dựng kẻ thù cụ thể lúc này là: PX Nhật+Phát động cao trào “Kháng Nhật cứu nước”

*Cao trào kháng N tiến tới tổng KN tháng 8

-PT đấu tranh, KN từng phần chiến tranh

du kích pt mạnh ở nhiều địa phương, nhất

là vùng Thượng- trung du miền bắc

- 15/4/1945 H.nghị QS Bắc Kì họp ở Hiệp Hoà (Bắc Giang) quyết định thống nhất cáclực lượng VT thành VNGPQ: pt l2 VT, nửaVT

+UB quân sự Bắc Kì T.lập chỉ huy các chiến khu miền bắc và giúp đỡ toàn quốc

về Qs-6/1945 khu gp’ Việt Bắc ra đời (Cao-Bắc Lạng-Hà- Tuyên Thái)

-ND các nông thôn, TP mít tinh, biểu tình diễn thuyết các đội danh dự VM thẳng tay trừ khử tay sai nguy hiểm (diệt ác trừ gian)-Pt phá kho thóc, giải quyết nạn đói (Đội

du kích Ba Tơ)

Trang 22

- Nhật đảo chính P, Đảng

ta có chủ trương gì?

- Tại sao Đảng phát động

cao trào kháng Nhật cứu

nước làm tiền đề cho tổng

khởi nghĩa?

→ KL: Căn cứ tình hình

TG- trong nước→ q.đ

trên, chuẩn bị những điều

kiện tiến tới tổng khởi

KN trong cả nước, báo

trước giờ hành động quyết

- MTVM ra đời có tác dụng gì (ntn) đến cao trào kháng Nhật, cứu nước?

(L.đạo cao trào, t/c các cuộc đấu tranh vũ trang khởi nghĩa từng phần ở các địa phương, hoạt động phá kho thóc của Nhật, biểu tình, mít tinh để tập dượt cho quần chúng đấu tranh giác ngộ, quần chúng xây dựng căn cứ địa cách mạng và làm nòng cốt trong việc xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng)

5 Hướng dẫn HS học bài: chuẩn bị bài 23

IV PHẦN RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 23

Ngày soạn:

Tuần 24:

Tiết 29 Bài 23 TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945 VÀ

SỰ THÀNH LẬP NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

I Mục tiêu bài học :

- Giúp HS nắm: tình hình TG thắng lợi cho cách mạng nước ta, Đảng- CT HCM giai đoạn phát động tổng khởi nghĩa trong toàn quốc→ KN nổ ra- t.lợi nhanh chóng ở Hà Nội- cả

nước→ nước VNDCCH ra đời ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của CM T8

- Giáo dục cho HS lòng kính yêu Đảng, Bác, niềm tin vào thắng lợi của CM và niềm tự hào dân tộc

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng tranh ảnh, phân tích, đánh giá sự kiện, tường thuật diễn biến CM T8

II Phương tiện dạy học:

- Lược đồ: Tổng khởi nghĩa 8-1945

- ảnh: Cuộc mít tinh tại nhà hát lớn (19-8-1945), CT HCM đọc tuyên ngôn độc lập (2-9-1945)

III Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

: MTVM ra đời có tác dụng như thế nào đến cao trào kháng Nhật, cứu nước?

3 Bài mới:

Cao trào kháng Nhật cứu nước sôi nổi, mạnh mẽ trong cả nước tạo thành cao trào tiền khởi nghĩa Đảng ta ban bố lệnh tổng khởi nghĩa trong hoàn cảnh nào? CM T8 thắng lợi nhanh chóng ntn? tại sao? ý nghĩa lịch sử của CM 8/1945?

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Dựa vào SGK trả lời

I Lệnh tổng KN được ban bố:

*TG: Đức thất bại (9/5/1945); Nhật đầu hàng (14/8/1945)

*Trong nước:

-14và 15/8/1945 H.nghị toàn quốc của Đảng (Tân trào-T.Quang) quyết định:+ Phát động tổng KN trong cả nước giành

Trang 24

thời, thời cơ ngàn năm có một,

đoàn kết toàn Đảng-dân T.thần

dù khó khăn đến đâu đốt cháy

dải trường sơn độc lập

- Thắng lợi của CM ở Hà Nội có

ý nghĩa như thế nào đối với CM

Nghe Gv trình bày

- 16/8/1945 ĐH quốc dân ĐH ở Tân Trào:+ Nhất trí quyết định tổng KN

+ Thông qua 10 CS của MTVM VH-đối nội, ngoại)

(KT-CT-+ Lập UBDTGP Việt Nam (CP’ lâm thời)

do HCM làm chủ tịch

II Giành chính quyền ở Hà Nội

- Tối 15/8 đội tuyên truyền xung phong của Việt Minh diễn thuyết kêu gọi KN

- 19/8 qc dự mít tinh tại quảng trường nhà hát lớn do MTVM tổ chức→ chiếm các cơ

sở (địch), chính quyền bù nhìn→ CM thắnglợi

III Giành chính quyền trong cả nước:

- 14-18/8, 4 tỉnh giành chính quyền sớm: Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

-23/8: Huế giành chính quyền-25/8 Sài Gòn giành CQ-28/8 cả nước giành CQ

* Trong vòng 15 ngày: Tổng KN thành công trong cả nước

-2/9/1945 Chủ tịch HCM đọc bản tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình→Nước VNDCCH ra đời

IV ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của CM T8

1 YNLS:

a ĐV dân tộc:

- Phá tan xiềng xích P-N, lật nhào chế độ QCCC hàng ngàn năm VN từ một nước thuộc địa→ Độc lập Đưa ND từ địa vị nô lệ→ người dân một nước độc lập, tự do, làm chủ nước nhà

b ĐV TG: Cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của ND các nước thuộc địa, nửa thuộc

Trang 25

→ KĐ: T.lợi ở Hà Nội, Huế, Sài

Gòn có ý nghĩa quyết định đối

với thắnglợi trong cả nước

* Yêu cầu HS quan sát H40- giới

thiệu về bức ảnh

P.á ý chí, nguyện vọng của toàn

dân→ văn kiện có tính pháp lý

TG

- CM T8 thành công có ý nghĩa

như thế nào đối với DT-TG?

G mở rộng CMT8 là thắng lợi

đầu tiên trong thời đại mới của

một DT thuộc địa đã đứng lên

Thảo luận nhóm

mà còn có ý nghĩa lớn đối với thế giới

4 Củng cố: Sự lãnh đạo kịp thời, sáng suốt của Đảng và CT HCM đã thể hiện như thế nào

Trang 26

trong CMT8?

- Lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố trong hoàn cảnh nào?

- Em hãy nêu nội dung chính Hội nghị toàn quốc của Đảng (14/08/1945) và Quốc dân Đại hội Tân trào ( 16/8/1945)

- Khởi nghĩa diễn ra ở Hà Nội ntn?

- Giành chính quyền trong toàn quốc ra sao?

- Nêu ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân tháng lợi cách mạng tháng Tám 1945?

5 Hướng dẫn HS học bài: BT 1 (95), chuẩn bị bài 24

IV PHẦN RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 29 LỊCH SỬ HÀ NỘI (1919-1945)

A Mục tiêu bài học:

- Giúp HS nắm những nét khái quát về HN từ 1919-1945 qua các thời kì 1919-1930: sự thay

đổi kinh tế, xã hội và phong trào yêu nước; 1930-1945: Phong trào đấu tranh của

công-nông-tiểu thương-công-nông-tiểu tư sản, đặc biệt việc giành chính quyền ở Hà Nội và sự kiện 2/9/1945

- Giáo dục lóng tự hào về người Hà Nội, phát huy vai trò người Hà Nội trong công cuộc đấu

tranh xây dựng đất nước

- Rèn luyện kĩ năng so sánh với lịch sử dân tộc, sử dụng tranh ảnh để tìm hiểu nội dung

B Phương tiện dạy học:

- Tranh ảnh về một số biến đổi ở Hà Nội đầu thế kỉ XX

C Tiến trình dạy học :

1 KTBC: Nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của CMT8/1945?

2 Bài mới:

Phong trào yêu nước, phong trào cách mạng nửa đầu thế kỉ XX sôi nổi trong cả nước, trong đó

có Hà Nội- trung tâm kinh tế giữ vai trò quan trọng trong tiến trình lịch sử của dân tộc

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

- Quan sát các H41-49, so sánh với HN nửa

sau TK XX, em thấy bộ mặt HN thay đổi

Đọc phần

1 Hà nội 1919-1930 Có nhiều thay đổi:

a Kinh tế:

- Phố xá sầm uất

- Nhiều nhà máy, hiệu buôn mới được thành lập Có khu Đấu Xảo phục vụ hội chợ, triển lãm

b Chính trị:

Trang 27

và thảo luận

Nêu nét nổi bật

Thảoluận nhóm

Nêu các ptđt

ở HNbấy giờ

Q.sát

HS

và trả

- XH: + gccn hình thành+ Tầng lớp TS đông lên: bị chèn ép+ TTS: chiếm đa số, đời sống bấp bênh

- Chinh trị: Nổi bật+Sự trưởng thành về ý thức giai cấp của CN-TS-TTS

+ PT đt sôi nổi: đòi thả PBC, để tang PCT, h.động của hội VNCMTN và VN quốc dân đảng

→ HN là đầu mối của các hoạt động yêu nước

+ 3/1929, chi bộ CS đầu tiên ra đời (5D- Hàm Long)

+ 17/3/1930 BCH Đảng bộ lâm thời HN thànhlập

2 HN 1930-1945:

- Nhiều hoạt động sôi nổi: rải truyền đơn, mít tinh “Chia lửa với Xô Viết Nghệ Tĩnh” Mít tinh kỉ niệm ngày thành lập Đảng, công xã Pari, quốc tế lao động

- ĐT giành chính quyền trong CMT8:

+ Mít tinh tại quảng trường nhà hát lớn 17/8+ Biểu dương lực lượng: 19/8→ biểu tình vũ trang chiếm các công sở địch: Phủ khâm sai, toà thị chính, sở cảnh sát, trại bảo an binh + 20/8: UBNDCM lâm thời HN ra mắt ND+ 30/8 UBND TP Hà Nội thành lập- Bác sĩ Trần Duy Hưng làm chủ tịch

-2/9/1945: Mít tinh tại quảng trường Ba Đình, chủ tịch HCM đọc “Tuyên ngôn độc lập”

Trang 28

- Nêu những biến đổi của Hà Nội từ 1919-1930?

- Việc giành chính quyền trong CMT8 diễn ra ntn?

5 Hướng dẫn HS học bài: Sưu tầm tài liệu về HN 1945-nay đấu tranh bảo vệ thủ đô, kháng chiến chống Pháp

IV PHẦN RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn:

Tuần 25:

Tiết 30-31

CHƯƠNG IV VIỆT NAM TỪ SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM

ĐẾN TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN

BÀI 24 CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG

CHÍNH QUYỀN DÂN CHỦ NHÂN DÂN (1945-1946)

I Mục tiêu bài học:

- Cung cấp cho HS thuận lợi, khó khăn của CM trong những năm đầu của nước VNDCCH Sựlãnh đạo của Đảng- Bác, phát huy thắng lợi, khắc phục khó khăn, thực hiện chủ trương, biện pháp xây dựng chính quyền Sách lược đấu tranh chống ngoại xâm- nội gián, bảo vệ chính quyền cách mạng

- Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước- tinh thần cách mạng, niềm tự hào dân tộc, niềm tin vào Đảng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích- nhận định- đánh giá tình hình đất nước sau CM T8 và nhiệm vụcấp bách, trước mắt trong những năm đầu của nước VNDCCH

II Phương tiện dạy học:

Tranh, ảnh trong SGK, tư liệu SGV

III Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

: Nêu ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của CM T8

3 Bài mới:

Trang 29

Sau CM T8-1945, chúng ta đã giành được chính quyền nhưng “Giành chính quyền đã khó, giữ chính quyền càng khó hơn” ND ta phải làm gì để bảo vệ nền độc lập và chính quyền vừa giành được.

* Y/c HS đọc mục I SGK

- Sau CM T8 nước ta đứng trước những

khó khăn ntn? Y/c hoạt động nhóm

 Khó khăn k.quan: N1-2:QS; N5-6:KT

 Khó khăn c.quan: 2 N3-4: CT; N7-8:

VHXH

G minh hoạ: Sau CM chúng ta chỉ chiếm

được kho bạc với 1.230.000đ (gần 1/2 là

rách nát không lưu hành được)

- Tại sao nói nước VNDCCH ngay sau khi

t.lập đã ở vào tình thế “Ngàn cân treo sợi

tóc”? Theo em khó khăn nào lớn nhất, nguy

hiểm nhất?

KĐ: Bởi vì cùng một lúc phải đương đầu

chống lại 3 kẻ thù: giặc đói, giặc dốt, giặc

- Tai sao nước ta phải bắt tay ngay vào việc

xây dựng chính quyền mới?

G KĐ: 1 chế độ chính trị vững mạnh phải

được xây dựng toàn diện trên các lĩnh vực

nhưng trước hết, quan trọng nhất là xây

dựng chính quyền nhà nước vững mạnh

thực sự là nhàn nước của dân- do dân- vì

dân

Đọc mục I và trảlời

Nghe Gv mở rộng

Thảo luận nhóm

T.luận nhóm

Thảo luận

Nghe Gv giải thích

T.luận

I T hình nước ta sau CM T8

a Khó khăn:

- Quân sự+ MB: 20 vạn quân Tưởng kéo vào

+ MN: Anh tạo điều kiện cho

P quay lại xâm lược, bọn phản CM: Việt Quốc, Việt Cách

- C.trị: C.quyền mới t.lập còn non (yếu) trẻ

- KT: n2 lạc hậu, hậu quả chiến tranh, thiên tai, ngân sách trống rỗng

- VHXH: những di hại do chế

độ cũ để lại (dốt: 90% dân số

mù chữ, tệ nạn XH)

2 Thuận lợi:

- Phong trào CMTG lên cao

- ND phấn klhởi, tin vào sự lãnh đạo của Đảng

II Bước đầu xây dựng chế độmới:

-6/1/1946: Tổng tuyển cử trong cả nước bầu Quốc hội

Trang 30

- Đảng- Chính phủ có biện pháp gì để củng

cố xây dựng chính quyền CM

- Tham gia bầu cử QH và HĐND thể hiện

quyền của công dân?

vd: “Hũ gạo tiết kiệm” mỗi gia đình còn

gạo ăn, mỗi bữa bớt 1 nắm → cho vào hũ,

5-10 ngày cán bộ V.minh thu gom → giúp

người đang bị đói

- Tại sao Đảng, chúng ta phải diệt giặc dốt?

Đảng- C.phủ có biện pháp gì?

* Y/c HS quan sát H43 và n.xét về phong

trào xoá nạn mù chữ?

BH “1 DT dốt là 1 Dt yếu”  Sau 1 năm ta

mở 75.805 lớp học, 97.666 người tham gia,

hơn 2,5 triệu người biết đọc, viết

- ý nghĩa những kết quả đạt được?

minh hoạ: Sau “Tuần lễ vàng” ta thu 370

kg vàng, 20 triệu đồng vào quỹ ĐL, 40

triệu đồng vào quỹ đảm phụ quốc phòng

 KĐ: Với sự nỗ lực cao nhất Đảng- dân

ta giữ vững, củng cố chính quyền nhân dân,

giải quyết nạn đói-dốt-tài chính, chuẩn bị

thực lực chống ngoại xâm

- Vì sao P trở lại xâm lược VN?

(Dã tâm trở lại xâm lược nước ta của P có

từ sớm, chúng chuẩn bị kế hoạch ngay khi

bị Nhật đầu hàng)

- Dựa vào đâu P trở lại xâm lược VN?

Q.sát H41 và n.xét

Nêu các biện pháp Đ-CP

Nghe Gv mở rộng

Q.sát H43 và nhận xét

Thảo luận nhóm

T.luận nhóm

Dựa vào SGK trả lời

HĐND các cấp chính quyền ĐCN được củng cố và kiện toàn

1 Diệt giặc đói:

- Trước mắt: kêu gọi “nhườngcơm xẻ áo”, tiết kiệm, “ngày đồng tâm”

- Lâu dài: Đẩy mạnh tăng gia sản xuất, chia ruộng cho nôngdân nghèo, giảm tô (25%), bỏcác thuế vô lí

2 Diệt giặc dốt:

- 8/9/1945 Hồ chủ Tịch kí sắclệnh thành lập cơ quan bình dân học vụ

- phong trào xoá nạn mù chữ, phong trào trường học

3 Giải quyết tài chính:

- Xây dựng “Quỹ độc lập”,

“Tuần lễ vàng”

- 31/1/1946 chính phủ ra sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam

IV ND Nam bộ kháng chiến chống TDP trở lại xâm lược:

- 23/9/1945 P đánh úp trụ sở UBND Nam Bộ→ Mở đầu chiến tranh xâm lược lần 2

- ND Sài Gòn-Chợ Lớn tổng bãi công, bãi thợ, tập kích quân Pháp

- 10/1945 Pháp được tăng viện→ đánh chiếm Nam Trung Bộ- Nam Bộ Đảng,

Trang 31

- ND ta làm gì trước hoạt động của P?

- Đảng, chính phủ và ND ta đã có thái độ

như thế nào trước hành động xâm lược của

TDP?

* Y/c HS q.sát H44 MB: nghiac vụ hậu

phương chi viện sức người-của cho MN

- Nêu những biện pháp của ta đối phó với

quân Tưởng

G nhấn mạnh: Nhân nhượng của ta là rất

lớn nhưng chỉ là tạm thời và trong giới hạn

cho phép Những yêu sách vi phạm chủ

quyền ta kiên quyết không đáp ứng (bác

bỏ) trấn áp (đòi HCT từ chức, thay đổi

quốc ca-kì, chức Bộ trưởng quốc phòng )

- Vì sao ta chủ trương hoà hoãn với Tưởng,

nhận xét sách lược của Đảng?

(tránh đụng độ 2 kẻ thù cùng một lúc vì lực

lượng ta còn non yếuSách lược khôn

khéo Tưởng phá hoại nhưng chưa tấn công

ta vì còn phải đối phó CM trong nước)

* Y/c HS đọc ý 1 SGK: Sau khi sơ bộ

- H/c c.ta kí hiệp định sơ bộ 6/3/1946?

- ND của hiệp ước Hoa- Pháp?

- Nêu nội dung hiệp định sơ bộ? việc kí

hiệp định có ý nghĩa gì?

- Thái độ của P sau khi kí hiệp định sơ bộ?

ta?

- Tại sao ta phải kí tạm ước 14/9/1946?

* ý nghĩa việc kí hiệp định sơ bộ, tạm ước?

Phát hiện ND

Nghe Gv phân tích

N.xét, T.luận

Đọc SGK mục

VI và trả lời theo H.dẫn của giáo viên

Dựa vào SGK trả lời

Thảo luận

C.Phủ và HCT phát động phong trào ủng hộ Nam Bộ kháng chiến

V Đ.tranh chống quân Tưởng

và bọn phản CM:

Chủ trương của ta: Mềm dẻo trong sách lược, cứng rắn về nguyên tắc chiến lược (hoà Tưởng chống Pháp)

- Nhượng cho chúng 70 ghế trong quốc hội không qua bầu

cử, 1 số ghế Bộ trưởng cho chúng 1 số quyền lợi kinh tế

- Kiên quyết trấn aps bọn phản CM

VI Hiệp định sơ bộ (6/3/1946) và tạm ước Việt –Pháp (14/9/1946):

- H/c: P-Tưởng kí hiệp ước Hoa-Pháp (28/2/1946)

- Ta chủ trương: hoà P đuổi Tưởng→ 6/3/1946 Hồ Chủ Tịch kí với P bản hiệp định sơ

bộ nội dung SGK (102)

* Sau khi kí hiệp định:

- Ta: tranh thủ củng cố, xây dựng lực lượng mọi mặt

- Pháp: bội ước, gây xung đột

Trang 32

T.thế CM nước ta sau CM T8 như “ngàn cân treo sợi tóc”, với đường lối, sự chỉ đạo sáng suốt của Đảng, chúng ta đã khắc phục những khó khăn, phát huy thế lợi để bảo vệ, xây dựng chính quyền cách mạng non trẻ trải qua thử thách ban đầu cực kì cam go.

4 Củng cố:

Tiết 1:

- Tại sao nói : Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám là “Ngàn cân treo sợi tóc”

- Đảng và Chính phủ ta đã có những biện pháp gì để củng cố chính quyền dân chủ nhân dân

và giải quyết những khó khăn về kinh tế, tài chính , văn hóa

Tiết 2:

-Nhân dân Nam bộ đã kháng chiến chống thực dân Pháp như thế nào sau khi chúng quay trở lại xâm lược nước ta

- Chúng ta có những biện pháp như thế nào để chống thù trong, giặc ngoài

- Trình bày nội dung Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946?

5 H.dẫn HS học bài: BT 2 (102) và chuẩn bị bài 25

IV PHẦN RÚT KINH NGHIỆM:

- Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, tinh thần CM, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, tự hào dân tộc

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá những hoạt động của ta- địch trong giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến, kĩ năng sử dụng tranh ảnh, bản đồ các chiến dịch, trận đánh

II Phương tiện dạy học:

- Tranh ảnh, lược đồ SGK, cho HS sưu tầm tranh ảnh

- Bản đồ “Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947”, tài liệu liên quan “Lời kêu gọi toàn quốc khánh chiến”

Trang 33

III Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

Nêu hoàn cảnh, nội dung hiệp định sơ bộ 6/3/1946? Việc kí hiệp định sơ bộ và tạm ước có ý nghĩa ntn?

3 Bài mới:

HIệp định sơ bộ và tạmước được kí kết có ý nghĩa rất lớn, ta loại bớt được 1 kẻ thù, tranh thủ thời gian chuẩn bị lực lượng để bước vào cuộc kháng chiến, đồng thời thể hiện thiện chí hoà bình của ta Nhưng chúng ta muốn hoà bình, chúng ta đã nhân nhượng, nhưng càng nhân nhượng, TDP càng lấn tới, chúng ta phải làm gì trước thái độ và hành động của Pháp

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

* Gv nêu v.đ: P bội ước, ta nghiêm chỉnh

thực hiện

- Nêu chứng cứ về việc TDP đã bội ước,

tấn công ta nhằm đẩy nhanh nước ta tới

CT?

G kđ: Những chứng cứ đó đủ quy trách

nhiệm cho việc gây ra CT thuộc về phía

TDP Tối hậu thư của P đặt ND ta trước

2 sự lựa chọn hoặc đầu hàng, hoặc chiến

đấu

- Theo các em, ta chọn con đường nào?

Tại sao?

(Truyền thống DT, nỗi đau mất nước, nỗi

khổ của người dân nô lệ)

* Gv đọc: “Lời kêu gọi ” Báo hiệu

tiếng súng KC bắt đầu

- ND “ Lời kêu gọi ” phản ánh điều gì?

(ý chí, nguyện vọng của toàn dân,

phương hướng cuộc KC, cầm vũ khí

đứng lên chống giặc)

* Y/c HS đọc SGK và làm bài tập theo

nhóm Viết tiếp ND thích hợp vào chỗ

chấm dưới đây: Đường lối KC chống

Nghe Gv nêu vđ

Phát hiện nội dung trong SGK

Thảo luậnnhóm

Nghe Gv đọc “lời kêu gọi toàn quốcKC” và trả lời

I Cuộc KC toàn quốc chống TDP xâmlược bùng nổ:

1 KC toàn quốc chống TD Pháp xâm lược bùng nổ:

a Pháp:

- Sau Hđịnh sơ bộ (6/3/1946) và tạm ước (14/9/1946), P đã bội ước

+ Khiêu khích ta ở Hải Phòng, Lạng Sơn

+ Tại HN: P liên tiếp gây xung đột vũ trang, ngày 18/12/1946 P gửi tối hậu thư buộc chính phủ ta giải tán l2 tự vệ chiến đấu và giao quyền kiểm soát Thủ Đô cho chúng

b Ta:

- Ban thường vụ TW Đảng q.đ phát động toàn quốc KC: 19/12/1946 Hồ Chủ Tịch ra “lời kêu gọi toàn quốc KC”

2 Đường lối KC chống TD P của ta:Toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh

Trang 34

TDP của Đảng ta là: “Toàn dân- toàn

diện, trường kì, tự lực cánh sinh” Em

hiểu như thế nào về đường lối trên?

G phân tích: Căn cứ s2 l2 ta- địch: địch

mạnh hơn ta nhiều lần về KT, tiềm lực

quân sự + trang bị vũ khí nhưng ta mạnh

hơn địch về tinh thần vì cuộc sống CT

của ta là KCBV độc lập DT)

ND cơ bản của đường lối KC thể hiện

trong “Lời kêu gọi toàn quốc KC” HCT,

chỉ thị “Toàn dân KC” của Ban thường

vụ TW Đảng và t.phẩm “KC nhất định

thắng lợi” của Tổng bí thư Trường

Chinh: “Toàn dân sinh”, trường kì

không có nghĩa là vô hạn phải qua 3 giai

đoạn: Phòng ngự-cầm cự-phản công

 Cuộc KC chống P của ND ta là chính

nghĩa và có tính ND? Tại sao lại nói như

vậy?

G nêu v.đ: Mở đầu cuộc KC toàn quốc,

quân dân ta chủ động tiến công quân P,

giam chân l2 chúng ở Thủ đô và các

T.phố, t.trấn, xã, tạo thế trận đi vào cuộc

c/đấu lâu dài

Trong chỉ thị toàn dân KC (22/12/1946),

khẩu hiệu “Mỗi phố là 1 mục tiêu, mỗi

làng là 1 pháo đài, vừa KC vừa kiến

quốc, triệt để dùng chiến thuật du kích và

chiến thuật vận động cuộc KC sẽ trải qua

3 g.đoạn: Phòng ngự-cầm cự-phản công”

- Qua tìm hiểu sách báo, các p.tiện thông

tin đại chúng, hãy trình bày hiểu biết của

em về cuộc c/đ của quân dân HN sau

ngày toàn quốc KC?

(Sưu tầm ảnh )

* Gv bổ xung (Nếu chưa đủ)

- Quân dân Thủ đô HN c/đấu với tinh

thần ntn? (“Cảm tử cho tổ quốc quyết

sinh”)

“ Sống chết với Thủ đô”

G MR: Biểu dương tinh thần c/đ của

quân dân HN, HCT đã gửi thư cho Trung

Làm BT theo nhóm

Nghe Gv p.tích đường lốiKC

Thảo luận

Nghe Gv nêu k.quát tình hình những ngày đầu KC

Trình bàyphần c.bịThảo luận

II Cuộc c/đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16:

Diẫn ra quyết liệt

- Miền Bắc: HN, Hải Dương, Hải Phòng, Nam Định và Bắc Ninh

- Miền Trung: Huế, Đà Nẵng

* Tiêu biểu là ở HN (60 ngày đêm từ 19/12/1946→ 17/2/1947)

* Kq: Loại khỏi vòng c/đ nhiều l2địch, thu- phá huỷ nhiều phương tiện

ct, giam chânđịch trong 1 thời gian

Trang 35

đoàn Thủ đô trong dịp tết Đinh Hợi 1947

để khen ngợi, động viên các c/sĩ cảm tử

của Thủ đô

* Gv dùng b/đ giới thiệu cuộc c/đ ở 1 số

đô thị: Ta giữ Huế được 50 ngày, ở Nam

( đánh bại âm mưu đánh úp của địch ở

Hn, thể hiện tinh thần c/đ dũng cảm của

quân dân ta

*G nêu h/c c.bị KC: Sau khi HCT thăm P

về (10/1946) và sau khi P gây xung đột ở

 Chúng không thực hiện được âm mưu

“Dùng người Việt nuôi chiến tranh”

*Sơ kết: Trước âm mưu trở lại xâm lược

của P, ND ta hưởng ứng lời kêu gọi của

Đảng, Chính phủ đã nhất tề đứng lên KC,

đạt được những kết quả nhất định trong

cuộc chiến không cân sức, tạo điều kiện

thực hiện KC lâu dài Những thắng lợi

lớn hơn ở giai đoạn sau

* Củng cố: Y/c HS làm bài tập

Cuộc KC toàn quốc chống TD P chính

thức bắt đầu từ thời gian nào? Chọn

Nghe Gv

MR vấn đề

Q.sát b.đồcuộc c/đ

ở 1 số đô thị

Thảo luậnnhóm

Đọc SGKmục III

và trả lờiThảo luận

Nghe Gv p.tích

Làm BT

Dựa vào

* ý nghĩa: Tạo điều kiện thuận lợi để

TW Đảng, CP’ và chủ lực ta rút lui lênchiến khu an toàn, c.bị l2 KC lâu dài

III Tích cực chuẩn bị cho cuộc KC lâu dài:

- Tổng di chuyển CSVC đến nơi an toàn (40.000 tấn máy móc, n.liệu )

- T/c ND tản cư, tiến hành “tiêu khổ KC”

- Bắt tay xây dựng lực lượng mọi mặt+ C.trị

+ Q.sự+ K tế+ Giáo dục

IV Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947

1 TD P tiến công căn cứ địa khu KC Việt Bắc

- P lúng túng trong chiến lược “Đánh nhanh thắng nhanh”

- C.trị: Thành lập chính phủ bù nhìn TƯ

- Q.sự: Mở cuộc tấn công quy mô lớn lên V.Bắc để tiêu diệt chủ lực của ta,

Trang 36

phương án đúng trong các thời gian sau:

cách tấn công của P? Nguy hiểm ntn?

- Trước cuộc tấn công của P, ta có chủ

trương gì?

G tiếp tục s.dụng b.đồ trình bày diến

biến- kết quả (T.diệt) 3000 tên, 3000 tên

bị thương, 270 tên ra hàng, bắn rơi 18

máy bay, bắn chìm 16 tàu chiến, phá 250

xe quân sự

- K.quả của chiến dịch VB có ý nghĩa

ntn?

G nhấn mạnh YN của C.thắng Việt Bắc

QS: Phá tan âm mưu “Đánh nhanh ” âm

mưu tiến công của địch S2 lực lượng ta-

địch bước đầu thay đổi thế phòng ngự

của ta kết thúc→ ta bước vào giai đoạn

giằng co với địch là

CT: là niềm cor vũ lớn đối với ND ta,

chứng tỏ đường lối KC của chúng ta là

hoàn toàn đúng đắn

Củng cố mục: Cho HS làm bài tập 3, 4

(96) sách ôn tập

ND SGK trả lời

Q.sát b.đồC.dịch V.Bắc và n.xét

Dựa vào SGK trả lời

Q.sát b.đồnghe Gv tường thuật diễnbiến

Dựa vào SGK trả lời

- 19/12/1947, đại bộ phận quân P rút khỏi Việt Bắc

V Đẩy mạnh KC toàn dân, toàn diện:

1 Âm mưu của địch:

“Dùng người Việt trị người Việt, lấy Chiến tranh nuôi chiến tranh”

2 Ta: Đẩy mạnh KC toàn dân, toàn diện, phương châm “đánh lâu dài”

- QS: Động viên ND thực hiện vũ trang toàn dân, pt ct du kích

- CT- NGoại giao:

+ 1948 tại N.Bộ: Bầu cử HĐND các cấp

+ 6/1949 thống nhất MT Việt Minh- Hội Liên Việt

+ 14/1/1950 Chính phủ nhiều nước chính thức đặt quan hệ ngoại giao với ta

Trang 37

*G k.quát 1 số k2 của P sau C.dịch Việt

Bắc 1947

- Sau thất bại trong cuộc tiến công lên

VB Thu- đông 1947, P có âm mưu gì?

- Sau C.thắng V.Bắc, cuộc KC của ta

ngoại giao: CM nước ta ra khỏi thế bao

vây, cuộc KC của ND ta đã nhận được sự

đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của các nước,

trước hết là Trung Quốc, Liên Xô

Nghe Gv trình bàyDựa vào SGK trả lời

Nghe Gv giảng mở rộng

Nghe Gv phân tích t.lợi về ngoại giao

- KT: Vừa phá hoại KT địch, vừa đẩy mạnh xây dựng và bảo vệ nền KT DCND

- Văn hoá- giáo dục: 7/1950 Chính phủ đề ra chủ trương cải cách GD phổ thông, hướng nhiệm vụ giáo dục: Kháng chiến- kiến quốc

Sơ kết bài:

Âm mưu trở lại xâm lược của P buộc ta phải đứng lên KC với đường lối “Toàn dân sinh” Chúng ta đã đạt được nhứng thắng lợi to lớn về mọi mặt, đặc biệt sau chiến thắng VB 1947, củng cố và phát triển hơn nữa cuộc KC toàn dân, toàn diện, chuẩn bị bước vào giai đoạn mới

4 Củng cố:

Tiết 1:

- Em hãy trình bày về cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ

- Nêu nội dung chính Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ tịch.

- Trình bày cuộc chiến đấu giam chân địch trong thành phố Hà Nội (19/2/1946 – 17/2/1947).Tiết 2:

- Em hãy trình bày về chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 bằng lược đồ

- Chúng ta đẩy mạnh cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện ntn

5 Hướng dẫn HS học bài: 1,2,3 (109), chuẩn bị bài 26, từ sau chiến dịch VB

IV PHẦN RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn:

Trang 38

Ngày dạy:

Tuần 27:

Tiết 34-35 Bài 26: BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI CỦA CUỘC KHÁNG

CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1950-1953)

I Mục tiêu bài học:

- C2 cho HS biết giai đoạn phong trào KC toàn quốc từ Biên giới 1950→ đẩy mạnh KC ở tiền tuyến hậu phương→ giành thắng lợi toàn diện: CT-Ngoại giao- KT- TC- VHGD Đế quốc Mĩ can thiệp sâu vào Đông Dương→ Giành quyền chủ động đã mất

- Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, tinh thần CM, tình đoàn kết dân tộc- DD- quốc tế, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, niềm tự hào dân tộc

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá âm mưu của P-M, bước pt- thắng lợi toàn diện của cuộc KC và kĩ năng sử dụng b.đồ Thu động 1950, chiến dịch ở Bạch Đằng, trung du miền núi, ĐX

II Phương tiện dạy học:

- Lược đồ chiến dịch biên giới 1950 và các tranh ảnh về thời kì này

III Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Vì sao cuộc KC toàn quốc bùng nổ 19/12/1946?

- Trình bày chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947?

3 Bài mới:

Chiến thắng VIệt Bắc thu đông 1947 đã có ý nghĩa rất lớn, làm nức lòng ND cả nước, KĐ sự đúng đắn của KC toàn dân đánh bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của P Phát huy chiếnthắng mở đầu, ta liên tiếp mở nhiều chiến dịch làm xoay chuyển tình thế, cục diện chiến tranh

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Phát hiện nội dung trong SGKThảo luận

I Chiến dịch Biên giới thu đông 1950:

Trang 39

- Ta mở chiến dịch biên giới

Làm BT TN

Dựa vào SGK trảlời

Q.sát H48 và nghe Gv giới thiệu

- Địch điều quân từ Cao Bằng về Thất Khê lên cứu→ bị diệt

- 22/10 c.dịch k.thúc thắng lợi

* Tại các chiến trường: ta hoạt động mạnh

P rút khỏi HB

* Kết quả:

- Giải phóng biên giới Việt- Trung

- Hành lang Đông Tây bị chọc thủng

- Tổng kết kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng

- Nêu nhiệm vụ trước mắt của CM, đưa KCnhanh chóng đến t.lợi

- Nêu n.vụ phản phong phải thực hiện songsong nhiệm vụ phản đế và làm từng bước

- Q.đ đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy tên Đảng lao động Việt Nam

- Bầu BCH TƯ Đảng: Chủ tịch: HCMTổng bí thư: Trường Chinh

* ý nghĩa LS:

- Đánh dấu sự trưởng thành của Đảng tronglãnh đạo

- Thúc đẩy KC nhanh chóng thắng lợi

IV PT hậu phương KC về mọi mặt:

1 C.trị:

Trang 40

* Gv g.thiệu H48- ĐHĐB

toàn quốc II

- Vì sao phải thực hiện 2

nhiệm vụ song song?

- ĐH đại biểu toàn quốc lần

thứ 2 có ý nghĩa như thế nào

Quan sát H49 để khai thác ND

T.luận nhómNghe Gv trình bày MR

Dựa vào SGK trảlời

Q.sát HS 50-51 nhớ vị trí các cuộc tấn công của ta

- 3/3/1951 MT V.Minh hợp nhất với Hội Liên Việt→ MT Liên Việt

- 11/3/1951 Liên minh ND Việt –Miên-Làothành lập

2 KT:

- Vận động tham gia s.xuất, tiết kiệm

- Thông qua và thực hiện luật cải cách ruộng đất và giảm tô ở vùng tự do

3 VH-GD:

- Tiếp tục cải cách giáo dục

- Pt thi đua yêu nước lan khắp

V Giữ vững quyền chủ động đánh địch trên chiến trường:

- Ta mở nhiều c/dịch ở trung du- đồng bằng

- Đặc biệt thắng lợi ở c/dịch Tây Bắc- thượng Lào

Ngày đăng: 05/05/2015, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w