Hướng dẫn viết từ khó : - Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng con - Giáo viên nhận xét đánh giá.. Kết luận: - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học - Dặn về nhà học bài xem trước bà
Trang 1Ngày soạn: 03 / 10/ 2009
Thứ hai ngày 05 tháng 10 năm 2009
TIẾT 1: TẬP ĐỌC MẨU GIẤY VỤN
I Mục đích yêu cầu:
- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc
rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ý nghĩa: Phải giữ gìn trường lớp luơn sạch đẹp ( Trả lời CH : 1,2,3)
II Chuẩn bị đồ dùng
-Tranh ảnh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học :
4’
35’
A Mở đầu:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 học sinh đọc bài mục lục sách
- GV nhận xét , ghi điểm
3 Giới thiệu bài:
- Treo tranh và hỏi học sinh : Tranh vẽ gì ?
- Để biết chuyện gì xảy ra trong lớp học
Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài “ Mẩu giấy
vụn ”
B Bài mới: ( Tiết 1 )
1 Giảng bài mới.
- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
*Đọc từng nối tiếp từng câu
- Luyện đọc : rộng rãi , sáng sủa ,xì xào ,
hưởng ứng , sọt rác , cuời rộ …
* Đọc từng đoạn trước lớp :
- Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp
- Luyện đọc: Lớp rộng rãi ,/sáng sủa / và
sạch sẽ / nhưng không biết ai /vứt một mẩu
giấy /ngay lối ra vào // Lớp ta hôm nay
sạch sẽ quá ! // Thật đáng khen !//
- Hai em đọc bài và trả lời câu hỏi của giáo viên
- Vài em nhắc lại tựa bài
- Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết đoạn 2
- Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
Trang 2*Đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc
- YC các nhóm thi đọc đồng thanh và cá
nhân
- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh : YC đọc đồng thanh cả
bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm Các
em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài ( đọc đồng thanh và cá nhân đọc
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Gọi một em đọc đoạn 2
- Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì ?
- Yêu cầu đọc đoạn 3
- Bạn gái nghe mẩu giấy nói gì ?
- Đó có phải là lời của mẩu giấy không ?
- Vậy đó là lời của ai ?
- Tại sao bạn gái nói được như vậy ?
- Tại sao cô giáo lại muốn nhắc các em
cho rác vào thùng? Cho rác vào thùng
giúp cảnh quan nhà trường như thế nào ?
* Thi đọc truyện theo vai :
- Hướng dẫn đọc theo vai
- Chú ý giọng đọc từng nhân vật
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Mẩu giấy vụn nằm ngay lối ra vào rất dễ thấy
- Yêu cầu cả lớp lắng nghe sau đó nói lại cho cô mẩu giấy nói gì
- Bạn nghe được lời mẩu giấy nói:
“ Hãy bỏ tôi vào sọt rác ”
- Đó không phải là lời của mẩu giấy
- Là lời của bạn gái
- Vì bạn gái hiểu được ý cô giáo muốn nhắc nhớ hãy bỏ rác vào thùng
- Muốn học sinh biết giữ vệ sinh trường lớp sach sẽ Giúp trường lớp luôn sạch đẹp
- Các nhóm tự phân ra các vai : Người dẫn chuyện , các bạn , bạn gái và cô giáo
Trang 3- Yêu cầu lần lượt các nhóm thể hiện
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
C Kết luận:
- Em thích nhất nhân vật nào ? Vì sao ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Luyện đọc trong nhóm
- Thi đọc theo vai
- Bạn gái vì bạn là người thông minh
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
-TIẾT 3: TỐN
7 CỘNG VỚI MỘT SỐ 7 + 5
I Mục đích yêu cầu:
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 7 + 5, Lập được bảng 7 cộng với một số
- Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng
- Biết giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn
II Chuẩn bị đồ dùng :
- Bảng gài - que tính
III Hoạt động dạy và học:
- Giáo viên nhận xét đánh giá
3 Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu của bài
B Bài mới:
1 Giảng bài mới.
* Giới thiệu phép cộng 7 + 5
- Nêu bài toán : - Có 7 que tính thêm 5
que tính nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu
- Học sinh khác nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép tính 7 + 5
- Thao tác trên que tính và nêu ; 12 que tính
Trang 4- Gọi 1 em lên bảng đặt tính và nêu cách
đặt tính
- Mời một em khác nhận xét
* Lập bảng công thức : 7 cộng với một
số
- Yêu cầu sử dụng que tính để tính kết
quả các phép cộng trong phần bài học
- Yêu cầu đọc thuộc lòng bảng công
thức
- Xóa dần các công thức trên bảng yêu
cầu học thuộc lòng
2 Luyện tập :
- Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
- Yêu cầu lớp ï làm miệng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Bài toán có dạng gì ?
- Yêu cầu tự làm bài bảng con
- GV nhận xét
Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc đề
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Tóm tắt : - Em : 7 tuổi
- Anh hơn em : 5 tuổi
- Anh : tuổi ?
C Kết luận:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Tự lập công thức :
7 + 2 = 9
7 + 3 = 10 Cá nhân đọc
7 + 4 = 11 Lớp đọc
7 + 9 = 16
- Một em đọc đề bài
- Lần lượt HS đọc
-Một em đọc đề -Tính viết theo cột dọc
- Lớp thực hiện vào bảng con
- Một em đọc đề
- Một em lên bảng làm
Giải :
Tuổi của anh là :
7 + 5 = 12 ( tuổi ) ĐS: 12 tuổi
- Một em khác nhận xét bài bạn
- Hai em nhắc nội dung bài
- Về học bài và làm các bài tập còn lại.
Trang 5
-TIẾT 4: ĐẠO ĐỨC GỌN GÀNG NGĂN NẮP
I Mục đích yêu cầu :
- Biết cấn phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi như thế nào
- Nêu được lợi ích của việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
- Thực hiện giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
II
Chuẩn bị đồ dùng :
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy và học:
4’
28’
A Mở đầu:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu ích lợi của việc sống gọn gàng ngăn
nắp
- GV nhận xét ghi điểm
3 Giới thiệu bài:
B Bài mới:
1 Hoạt động 1: Liên hệ bản thân
- Yêu cầu một số em lên kể những câu
chuyện về việc giữ gọn gàng ngăn nắp góc
học tập và nơi sinh hoạt hàng ngày của mình:
- Em đã giữ gọn gàng ngăn nắp chưa ?
Em đã làm những việc gì để giữ gọn gàng
ngăn nắp?
- Đã có khi nào em không gọn gàng ngăn
nắp ? Khi đó chuyện gì xảy ra ?
- YC tự nhận xét sau mỗi hành vi đưa ra
- Khen HS biết giữ gọn gàng ngăn nắp
2 Hoạt động 2: Trò chơi “ Gọn gàng ngăn
nắp”
-Yêu cầu 3 nhóm phân ra không gian hoạt
động cho từng nhóm
- Yêu cầu các nhóm lấy đồ dùng, sách, vở cặp
- Lớp chia ra 3 nhóm và thực hiệntheo các yêu cầu giáo viên đưa ra
- Các nhóm thực hiện theo yêu
Trang 6sách của tất cả nhóm để lên bàn
-Vòng 1 : Yêu cầu các nhóm thi xếp lại bàn
học tập
- Nhóm nào xếp nhanh và gọn gàng hơn là
nhóm thắng cuộc
- Vòng 2 Thi lấy nhanh các dụng cụ theo yêu
cầu
- Nhận xét đánh giá về việc làm của các
nhóm
3 Hoạt động 3 Kể chuyện ( B Hồ ở Pắc Bó)
- Kể câu chuyện “ Bác Hồ ở Pắc Bó “
- Chuyện này kể về ai ? Với nội dung gì ?
- Qua chuyện này em học tập được điều gì ở
Bác Hồ?
- Nhận xét câu trả lời của học sinh
* Yêu cầu đọc ghi nhớ :
C Kết luận:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài học
- Lắng nghe giáo viên kể chuyện
- Suy nghĩ để trả lời các câu hỏi nhanh và đúng nhất
- Nhiều em nhắc lại ghi nhớ
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
I Mục đích yêu cầu :
- Biết thực hiện phép cộng nhớ tong phạm vi 100, dạng 47 + 5
- Nhận biết trực giác về tính giao hoán của phép cộng
- Biêt giải bài toán về nhiều hơn theo tóm tắt sơ đồ đoạn thẳng.
II
Chuẩn bị đồ dùng :
- Bảng gài - que tính .
Trang 7III Hoạt động dạy và học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS1 : đọc thuộc lòng bảng cộng 7
- HS2 : - Tính nhẩm : 7 + 4 + 5 ; 7 + 8 + 2
- Giáo viên nhận xét đánh giá
3 Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu của bài
B Bài mới:
1 Giảng bài mới.
* Giới thiệu phép cộng 47 + 5
- Nêu bài toán : có 47 que tính thêm 5 que
tính Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính ?
- Muốn biết tất cả có bao nhiêu que tính ta làm
như thế nào ?
* Tìm kết quả : Yêu cầu 1 em lên bảng thực
hiện phép cộng trên
- Yêu cầu đặt tính và tính
- Yêu cầu nêu lại cách làm của mình
2 Luyện tập :
* Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
- Yêu cầu lớp làm bài vào bảng con
- Giáo viên nhận xét đánh giá
* Bài 3: - Yêu cầu 1 em đọc đề
- Vẽ sơ đồ bài toán lên bảng
- Đoạn thẳng CD dài bao nhiêu cm ?
- Đoạn thẳng AB như thế nào so với đoạn CD ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Hãy đọc đề toán
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời một em lên chữa bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
C Kết luận:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Hai em lên bảng mỗi em thực hiện theo một yêu cầu của giáo viên
- Nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài.
- Lắng nghe và phân tích bài toán
- Ta thực hiện phép cộng 47 + 5
47 + 5 52
- Một em đọc đề bài -Hs làm bảng con
- Đọc đề
- Quan sát sơ đồ và nêu
- Đoạn thẳng CD dài 17 cm
- Đoạn AB dài hơn đoạn CD là 8cm
- Độ dài đoạn thẳng AB ?
- Một em nêu đề bài theo sơ đồ
* Giải : Đoạn thẳng AB dài là :
17 + 8 = 25 ( cm ) Đ/S : 25 cm.
- Nhận xét bài làm của bạn
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về học bài và làm các bài tập còn lại -
Trang 8TIẾT 2: TẬP ĐỌC NGƠI TRƯỜNG MỚI
I Mục đích yêu cầu :
- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, Biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu ND: Ngơi trường mới rất đẹp, các bạn HS tự hào về ngơi trường và yêu quzý thấy cơ, bạn bè (Trả lời được câu hỏi 1,2)
II. Chuẩn bị đồ dùng :
– Tranh minh họa - bảng phụ ghi các từ ngữ và câu cần luyện đọc
III Hoạt động dạy và học:
4’
32’
A Mở đầu:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em lên bảng đọc bài “ Mẩu giấy
vụn”
- Nhận xét đánh giá ghi điểm từng em
3 Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu của bài
+Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
+Yêu cầu đọc theo nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm :
- Yêu cầu lớp thi đọc cả bài giữa các
nhóm.
- Đọc đồng thanh cả lớp :
-Yêu cầu lớp đọc đồng thanh
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu lớp đọc thầm
-Hai em lên mỗi em đọc 1 đoạn bài :
“Mẩu giấy vụn “
- Nêu lên bài học rút ra từ câu chuyện
- HS lắng nghe
- Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm theo.
- HS nối tiếp đọc từng câu, đọc từ khó nối tiếp đọc bài, luyện đọc câu
- Nhìn từ xa ,/ những mảng tường vàng /ngói đỏ / như những cánh hoa lấp ló trong cây //
- Lần lượt đọc theo nhóm trước lớp
- Thi đọc giữa các nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Cả lớp đọc thầm
- HĐ nhóm 5
Trang 94’
-Tìm đoạn văn tương ứng với từng ND sau:
a Tả ngôi trường từ xa
b Tả lớp học
c Tả cảm xúc của HS dưới mái trường
- Bài văn cho em thấy tình cảm của bạn
HS với ngôi trường mới như thế nào?
3 Luyện đọc lại : Tổ chức cho HS đọc
lại bài
- NX ghi điểm
C Kết luận:
- Nhận xét đánh giá tiết học.
-Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới
- Đoạn 1
- Đoạn 2
- Đoạn 3
- Ngói đỏ, bàn ghế gổ xoan đào
- Tiếng trống , tiếng cô giáo nhìn ai cũng thấy thân thương
-Bạn HS rất yêu ngôi trường mới.
- Năm đến 7 HS đọc bài
- Ba em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài, xem trước bài mới
-TIẾT 3: CHÍNH TẢ ( Tập chép ) MẨU GiẤY VỤN
I Mục đích yêu cầu:
- Chép chính xác bài chính tả, trfình bày đúng lời nhân vật trong bài
- Làm được BT2 (2 trong số 3 dòng a,b,c ); BT 3 (a/b)
II Chuẩn bị đồ dùng :
- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả
III Hoạt động dạy và học:
4’ A Mở đầu:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai em lên bảng viết các từ khó
- GV nhận xét, sửa chửa
- Hai em lên bảng viết các từ chen chúc , leng keng , lỡ hẹn - Lớp viết
Trang 103 Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu của bài
B Bài mới:
1 Giảng bài mới:
a Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
- GV đọc mẫu đoạn văn cần chép
- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm
- Nêu ND của bài chép
b Hướng dẫn cách trình bày :
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Câu đầu tiên có mấy dấu phẩy ?
- Ngoài dấu phẩy ra còn có dấu nào ?
- Dấu ngoặc kép đặt ở đâu ?
- Chữ đầu dòng phải viết thế nào ?
c Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng
con
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- YC chép bài trong SGK vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
- Đọc lại để học sinh dò bài, tự bắt lỗi
- Thu tập học sinh chấm điểm và nhận xét
từ 10 – 15 bài
2 Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 2 : Yêu cầu lớp làm vở
- Mời một em lên làm bài trên bảng
- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ sau khi điền
bảng con - Lắng nghe Nhắc lại tựabài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- Hai em đọc lại bài,lớp đọc thầm tìm hiểu bài
- Đoạn văn có 5 câu
- Cuối mỗi câu có ghi dấu chấm
- Có 2 dấu phẩy
- Dấu chấm , dấu 2 chấm
- Đặt ở đầu và cuối lời nói
- Viết hoa,chữ đầu dòng i lùi vào 1 ô
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng
con đứng , bỗng , mẩu giấy , sọt rác , cười rộ lên
- HS chép bài
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Học sinh làm vào vở
- Một em làm trên bảng : máy cày , mái nhà , thính tai , giơ tay , chải tóc , nước chảy
Trang 11*Bài 3: - Gọi một em nêu bài tập 3.
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Mời một em lên làm bài trên bảng
- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi
điền
C Kết luận:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp
- Dặn VN học bài và làm bài xem trước bài
mới
- Đọc lại các từ khi đã điền xong .
- Đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh làm vào vở
- Một em làm trên bảng: xa xôi, sa xuống, phố xa, đường sá, ngã ba đường, ba ngả đường vẽ tranh, có vẻ
- Đọc lại các từ khi đã điền xong .
- Nhắc lại nội dung bài học
-TIẾT 3 : THỂ DỤC
ƠN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I Mục đích yêu cầu:
- Biết cách thực hiện 5 động tác vươn thở, tay, chân, lườn và bụng của bài thể dụcphát triển chung
- Biết cách chơi và thực hiện đúng yêu cầu của trò chơi
II Địa điểm phương tiện
- Sân bãi sạch sẽ đảm bảo an toàn luyện tập
- Chuẩn bị còi
III Hoạt động dạy và học:
- 2 HS thực hiện
Trang 12- Yêu cầu học sinh tự tập theo tổ
- Từng tổ thực hiện động tác
- GV nhận xét đánh giá
C Kết luận:
- Cúi người, lắc đầu thả lỏng
- GV nhận xét tiết học GV hơ: “ giải tán”,
HS đồng thanh hơ: “khoẻ”
- Biết hát đúng giai điệu và lời ca bài hát
- Biết hát kết hợp với vài động tác phụ hoạ đơn giản
II.Chuẩn bị của GV:
- Hát chuẩn bài hát Múa vui
III Hoạt động dạy và học:
3 Giới thiệu bài: Giới thiệu bài hát, tác
giả, nội dung bài hát.Nêu yêu cầu của bài
B Bài mới:
1 Hoạt động 1: Dạy bài hát Múa vui
Trang 13- Cho HS nghe băng
- HD HS đọc lời ca
- Dạy hát từng câu
- Cho HS hát nhiều lần để thuộc lời và
giai điệu bài hát
2 Hoạt động 2:
- Hát kết hợp vận động phụ hoạ
- Hát kết hợp vỗ gõ đệm theo phách, tiết
tấu lời ca
- Hd HS hát và vỗ tay hoặc gõ đệm theo
phách và tiết tấu lời ca
C Kết luận:
- Củng cố bằng cách hỏi tên bài hát vừa
học, tên tác giả Cả lớp đứng hát và vỗ
tay theo nhịp, phách
- GV nhận xét , dặn dò
- Ngồi ngay ngắn, chú ý nghe
- Tập đọc lời ca
- Tập hát từng câu theo Hd của GV
- Hát lại nhiều lần
- Hát kết hợp vỗ gõ đệm theo phách,tiết tấu lời ca
Từng tốp đứng hát theo Hd của GV
- HS ghi nhớ
Ngày soạn: 05/ 10 / 2009
-Ngày giảng: 07/10 / 2009
Thứ tư ngày 07 tháng 10 năm 2009
TIẾT 1: TỐN
47 + 25
I Mục đích yêu cầu:
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 47 + 25
- Biết giải và trình bày bài bài giải bài toán bằng một phép cộng
+ Bài 1 ( cột 1,2,3);Bài 2 (a,b,d,e ) Bài 3
II Chuẩn bị đồ dùng :
- Que tính
III Hoạt động dạy và học:
4’ A Mở đầu:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu đặt tính rồi tính 37+ 9 và 57 + 8 ,
-Hai em lên bảng , -Học sinh khác nhận xét
* Lớp theo dõi giới thiệu bài
Trang 144’
- Giáo viên nhận xét đánh giá
3 Giới thiệu bài:
B Bài mới:
1 Giảng bài mới.
* Giới thiệu phép cộng 47 +25
- Nêu bài toán : có 47 que tính thêm 25 que
tính Hỏi tât cả có bao nhiêu que tính ?
- Muốn biết tất cả có bao nhiêu que tính ta
làm như thế nào ?
* Tìm kết quả : - Yêu cầu học sinh sử dụng
que tính để tìm kết quả
- Hỏi :- 47 que tính thêm 25 que tính bằng
bao nhiêu que tính
-Yêu cầu nêu cách làm
* Đặt tính và tính :
- Gọi một em lên bảng đặt tính và tính
- Yêu cầu nêu lại cách làm của mình
2 Luyện tập :
* Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
* Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà làm BT
- Lắng nghe và phân tích bài toán
- Ta thực hiện phép cộng 47 + 25
- Làm theo các thao tác trên que tính sau đó đọc kết quả 47 cộng 25bằng 72
47 + 25 Thực hiện từ phải -> trái
72
- Một em đọc đề bài
- Làm vào bảng con
- Hai em nhắc lại nội dung
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Trang 15
-TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU KIỂU: AI LÀ GÌ ? KHẲNG ĐỊNH, PHỦ ĐỊNH,
TỪ NGỮ VỀ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
I Mục đích yêu cầu:
- Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận câu đã xác định (BT1); đặt được câu phủ định theo mẫu (BT2)
- Tìm được một số từ ngữ chỉ đồ dùnghọc ttạp ẩn trong tranhvà cho biết đồ vật ấydùng để làm gì (BT3)
II Chuẩn bị đồ dùng :
- Tranh minh họa bài tập 3
III Các hoạt động dạy và học :
4’
28’
A Mở đầu:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em lên bảng đọc cho viết một số từ
chỉ tên riêng người, con vật, sự vật, đồ vật
- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ
3 Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu của bài
B Bài mới:
* Bài tập 1 : Treo bảng và yêu cầu đọc
- Tìm bộ phận được in đậm ?
- Phải đặt câu như thế nào để có câu trả
lời là em ?
- Tiến hành tương tự với các câu còn lại
*Bài 2:Mời một em đọc nội dung bài tập 2
- Yêu cầu đọc câu a
- Yêu cầu học sinh đọc câu mẫu
- Các câu ngày có nghĩa không đâu hay
phải đâu ?
- Hãy đọc các cặp từ in đậm trong câu mẫu?
- Khi muốn nói viết các câu có cùng nghĩa
phủ định ta thêm các cặp từ trên vào câu
- Viết các từ Cửu Long , núi Ba Vì , hồ Ba Bể , thành phố Hải Phòng
- Nhắc lại tựa bài
- Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm
- Em là học sinh lớp 2
- Em
a - Đặt câu hỏi: Ai là học sinh lớp 2 ?
b - Ai là học sinh giỏi nhất lớp ?
c - Môn học nào em thích nhất ?
- 1 HS đọc đề
- Tìm cách nói có nghĩa giống câu sau :
- Mẩu giấy không biết nói
- Đọc mẫu
- Nghĩa phủ định
- Không đâu ; có đâu ; đâu có
- Em không thích nghỉ học đâu / Em có thích nghỉ học đâu / Em đâu có
thích nghỉ học
Trang 163’
- Gọi đọc câu b sau đó nối tiếp nhau nói
các câu có nghĩa gần giống câu b
*Bài 3 -Mời một em đọc bài tập
-Yêu cầu quan sát tranh và viết tên tất cả
các đồ dùng em tìm được ra một tờ giấy
- Gọi một số cặp học sinh lên trình bày
- Yêu cầu nhận xét bài bạn
- Chữa bài và cho ghi vào vở
C Kết luận:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Một em đọc bài tập 3
- Hai em ngồi gần nhau quan sát và tìm tên các đồ dùng rồi viết ra tờ giấy
- Lần lượt từng cặp lên một em chỉ tranh , một em nói tác dụng các đồ vật
- Các em còn lại theo dõi nhận xét bổsung Thực hành ghi vào vở
- Hai em nêu lại nội dung vừa học -Về nhà học bài và làm bài tập còn lại -
TIẾT 3: TẬP VIẾT CHỮ HOA : Đ
A/ Mục đích yêu cầu :
- Viết đúng chữ hoa Đ ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ), chữ và câu ứng dung
Đẹp ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ), Đẹp trường đẹp lớp ( 3 lần )
B/ Chuẩn bị :
- Mẫu chữ hoa Đ đặt trong khung chữ Vở tập viết
III Các hoạt động dạy và học
4’
32’
A Mở đầu:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, hát
2 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu lớp viết vào bảng chữ D và chữ
Dân
- Gọi hai em lên bảng viết chữ cái hoa D từ
ứng dụng : Dân
- Giáo viên nhận xét đánh giá
3 Giới thiệu bài: - Hơm nay chúng ta sẽ tập
viết chữ hoa Đ và một số từ ứng dụng cĩ
- Lên bảng viết các chữ theo yêu cầu
- 2 em viết chữ D
- Hai em viết chữ “ Dân “
- Lớp thực hành viết vào bảng con
- Lớp theo dõi giới thiệu -Vài em nhắc lại tựa bài
Trang 174’
chữ hoa Đ
B Bài mới:
1 Giảng bài mới.
a Hướng dẫn viết chữ hoa :
- Quan sát số nét quy trình viết chữ Đ:
-Yêu cầu quan sát mẫu và trả lời :
- Chữ hoa Đ gồm mấy nét ? Có những nét
nào ?
Đ Đ Đ
- Chỉ theo khung hình mẫu và giảng quy
trình viết chữ Đ cho học sinh như sách giáo
khoa
- Viết lại qui trình viết lần 2
- Yêu cầu viết chữ hoa Đ vào không trung và
sau đó cho các em viết vào bảng con
b Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :
Đẹp trường đẹp lớp
-Yêu cầu một em đọc cụm từ
* Quan sát , nhận xét :
- Yêu cầu nhận xét về độ cao các chữ ?
- Khi viết chữ Đẹp ta nối chữ Đ với chữ e
như thế nào?
* Viết bảng : - Yêu cầu viết chữ Đẹp vào
bảng
- Theo dõi sửa cho học sinh
2 Hướng dẫn viết vào vở :
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
- Chấm từ 5 - 7 bài học sinh
- Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
C Kết luận:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà hoàn thành nốt bài viết trong vở.
- Viết sao cho nét khuyết chữ e chạm vào nét cong phải của chữ Đ
- Thực hành viết vào bảng
- Viết vào vở tập viết :
- 2 dòng câu ứng dụng: Đẹp trường đẹp lớp
- Nộp vở từ 5- 7 em để chấm điểm
-Về nhà tập viết lại nhiều lần và xem trước bài mới : “ Ôn chữ hoa
E, Ê”
Trang 18-TIẾT 4: THỦ CƠNG GẤP MÁY BAY ĐUƠI RỜI HOẶC GẤP MỘT ĐỒ CHƠI TỰ CHỌN
I Mục đích yêu cầu:
- Gấp đuợc máy bay đuôi rời hoặc một đồ chơi tự chọn đơn giản, phù hợp Các nếp gấp tương đối phẳng
II Chuẩn bị đồ dùng :
- Mẫu máy bay đuôi rời được gấp bằng giấy thủ công khổ A4
- Tranh vẽ quy trình gấp máy bay đuôi rời
- Giấy thủ công và giấy nháp khổ A4 , bút màu
III Hoạt động dạy và học:
4’
28’
A Mở đầu:
1 Ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét đánh giá
3 Giới thiệu bài:
B Bài mới:
1 Giảng bài mới.
*Hoạt động1 : Hướng dẫn quan sát và
nhận xét
- Cho HS quan sát mẫu gấp máy bay
đuôi rời và đặt câu hỏi về hình dáng,
màu sắc, các phần máy bay đuôi rời
( phần mũi , cánh , thân , đuôi )
- Mở dần mẫu gấp , nêu câu hỏi về các
bước gấp máy bay đuôi rời từ đó cho
nhận xét về cách gấp máy bay đuôi rời :
GV nhận xét câu trả lời
*Hoạt động 2 : Hướng dẫn mẫu
* Bước 1 : -Cắt tờ giấy HCN thành 1
hình vuông và 1 HCN
*Bước 2 :- Gấp đầu và cánh máy bay
*Bước 3 :- Làm thân và đuôi máy bay
*Bước 4 :- lắp máy bay hoàn chỉnh và
-HS đưa dụng cụ lên bàn-Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp quan sát và nêu nhận xét về các phần máy bay phản lực
- Thực hành làm theo giáo viên
-Bước 1 và 2 :-Gấp tạo mũi và cánh
máy bay đuôi rời
- Bước 3 : Tạo thân và đuôi máy
bay đuôi rờ.
Trang 19sử dụng
- Gọi 2 em lên bảng thao tác các bước
gấp máy bay đuôi rời cả lớp quan sát
Sau khi nhận xét uốn nắn các thao tác
gấp
- GV tổ chức cho các em tập gấp thử
máy bay đuôi rời bằng giấy nháp
-NX đánh giá tuyên dương các sản
phẩm đẹp
C Kết luận:
-Yêu cầu nhắc lại các bước gấp máy
bay đuôi rời
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài xem
trước bài mới
- 2 HS thực hành gấp
- Lớp quan sát
- Lớp thực hành gấp máy bay đuôi rời
- Hai em nêu nội dung các bước gấp máy bay đuôi rời
- Chuẩn bị dụng cụ tiết sau đầy đủ để tiết sau thực hành gấp máy bay đuôi rời
ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY, CHÂN, LƯỜN VÀ BỤNG
CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I Mục đích yêu cầu:
- Biết cách thực hiện 5 động tác vươn thở, tay, chân, lườn và bụng của bài thể dụcphát triển chung
- Biết cách chơi và thực hiện đúng yêu cầu của trò chơi
II Địa điểm phương tiện
- Sân bãi sạch sẽ đảm bảo an toàn luyện tập
- Chuẩn bị còi
III Hoạt động dạy và học:
Trang 20Hoạt động dạy Tg Hoạt động học
A Mở đầu:
1 Ổn định tổ chức:
- Lớp tập hợp 2 hàng dọc, sau chuyển
thành hai hàng ngang
- Cán sự lớp cho các bạn điểm số, báo cáo
- Thực hiện các động tác khởi động.Xoay
các khớp cổ ta , cánh tay , hông, đầu gối
2 Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS thực hiện các động tác đã học
- Nhận xét đánh giá
3 Giới thiệu bài: GV phổ biến nội dung
YC giờ học
B Phần cơ bản :
* Ôn lại 5 động tác mới học ( 3 - 4 lần )
- Yêu cầu cả lớp ôn lại lần lượt 5 động
tác 2 lần mỗi động tác 2 x 8 nhịp theo
đội hình 4 hàng ngang Xen kẽ giáo
viên nhận xét học
* Trò chơi : “ Nhanh lên bạn ơi ! “
- Chia về các tổ để chơi
C/Phần kết thúc:
- Lần 1 : GV điều khiển
- Lần 2 cán sự điều khiển
- HS thực hiện trò chơi
- HS thực hiện bài học ở nhà
Trang 21
-TIẾT 2: MĨ THUẬT VẼ TRANG TRÍ: MÀU SẮC, VẼ MÀU VÀO HÌNH CÓ SẴN
I Mục đích yêu cầu:
- Biết thêm ba màu mới do các cặp màu cơ bản pha trộn với nhau: Da cam, xanh lá cây, tím
- Biết cách sử dụng màu đã học
- Vẽ được màu vào hình cĩ sẵn
II.Chuẩn bị
- Bảng màu cơ bản
- Một số tranh, ảnh, hoa, quả, đồ vật với các màu:đỏ vàng,xanh lam
III.Các hoạt động dạy học.
4’
26’
A Mở đầu:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài vẽ, xé, dán của họ sinh
- Nhận xét đánh giá
3 Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu của bài
B Bài mới:
1 Giảng bài mới.
* Hoạt động 1:- Quan sát, nhận xét
- GV gợi ý để HS nhận ra các màu:
+ Màu đỏ, màu vàng,màu lam
+ Màu da cam, màu tím,màu xanh lá cây
- HS quan sát tìm trên hộp chì màu, màu
sáp
- HS quan sát trên hình minh họa
* Hoạt đôïng 2: Cách vẽ màu
- HS quan sát hình vẽ: em bé, con gà trống,
bông hoa cúc
- GV gợi ý cho HS cách vẽ màu
* Lưu ý: HS chọn màu khác nhau và vẽ
màu vui tươi, rực rỡ
*Hoạt động 3:- Thựïc hành
- Học sinh đưa bài vẽ giờ trước
Trang 22- HS vẽ màu tự do GV theo dõi HDHS
* Hoạt động 4:Nhận xét đánh giá
- Nhận xét về màu sắc cách vẽ
- Tuyên dương HS có bài vẽ đẹp
C Kết luận :
- Nhận xét tiết học
-Hoàn thành bài vẽ
-Quan sát và gọi tên màu ở hoa quả lá
- Nhận xét 3 – 5 bài
- Lắng nghe
-TIẾT 3: TỐN LUYỆN TẬP
I Mục đích yêu cầu:
- Thuộc bảng 7 cộng với một số
- Biết thực hiên phép cộng cĩ nhớ dạng : 47 + 5 ; 47 + 25
- Biết giải bài tốn theo tĩm tắt với một phép cộng
II Chuẩn bị đồ dùng :
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài 4 , 5
III Hoạt động dạy và học:
4’
32’
A Mở đầu:
1 Ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà
-Yêu cầu sửa bài điền vào ơ trống
- Giáo viên nhận xét đánh giá
3 Giới thiệu bài:- Hơm nay chúng ta
* Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Yêu cầu nối tiếp nhau đọc kết quả phép
Trang 234’
- Giáo viên nhận xét đánh giá
*Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu 2 em lên bảng đặt tính và tính
- Gọi 3 em lên bảng nêu lại cách thực hiện :
37 + 15; 67 + 9
-Yc lớp viết kết quả vào vở bài tập
* Bài 3 – Mời một học sinh đọc đề bài
- Dựa vào tóm tắt hãy nói rõ bài toán cho
biết gì ?
- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
-Hãy đọc đề bài theo tóm tắt ?
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng chữa bài
- Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm học
sinh
Bài 4: - Yêu cầu học sinh tự làm bài sau
đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Để điền dấu đúng trước tiên ta phải làm gì?
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 5: - Yêu cầu đọc đề
Những số như thế nào thì có thể điền vào ô
- Hai em nêu cách đặt tính và cách tính
- Viết 37 rồi viết 15 dưới 37 sao cho 5 thẳng cột với 7 ; 1 thẳng cột với 3 viết dấu + kẻ dấu gạch ngang Thực hiện từ phải sang trái 7 cộng 5 bằng 12 viết 2 nhớ 1 ; 3 cộng 1 bằng 4 nhớ 1 bằng 5 viết 5 Vậy 37 cộng 15 bằng 52
- Lớp ghi kết quả vào vở
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Lớp tự làm bài
- Đổi chéo vở kiểm tra kết quả
- Phải thực hiện phép tính rồi so sánh kết quả
19 + 4 = 23 và 17 + 4 = 21
- Em khác nhận xét bài bạn
Trang 24- Nhận xét ghi điểm học sinh
I Mục đích yêu cầu:
- Chép chính xác bài chính tả trình bày đúng các dấu câu trong bài.
- Làm được BT2; BT3 a/b
II Chuẩn bị đồ dùng :
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập
III Hoạt động dạy và học:
4’
28’
A Mở đầu:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Mời 2 em lên bảng làm bài tập trong bài
chính tả tiết trước
- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ
3 Giới thiệu bài:- Bài viết hơm nay các
em sẽ nghe viết đoạn cuối trong bài “
Ngơi trường mới ”
B Bài mới:
1 Giảng bài mới.
a Hướng dẫn nghe viết :
- Hai em lên bảng viết các chữ : mái nhà , máy cày , thính tai , giơ tay , xa xơi , sa xuống , ngã ba , vẽ tranh , cĩ
vẻ
- Nhận xét bài bạn
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Hai em nhắc lại tựa bài
Trang 25* Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- Treo bảng phụ đọc đoạn cần viết
- Dưới ngôi trường mới bạn HS thấy có gì
mới ?
* Hướng dẫn cách trình bày :
- Tìm các dấu câu trong bài chính tả
- Chữ đầu câu viết như thế nào ?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Đọc và yêu cầu viết các từ khó
-Yêu cầu lên bảng viết các từ vừa tìm
được
- Chỉnh sửa lỗi cho học sinh
* Đọc viết – Đọc thong thả từng câu, các
dấu chấm Mỗi câu hoặc cụm từ đọc 3 lần
* Soát lỗi chấm bài :
- Đọc lại chậm rãi để học sinh dò bài
- Thu tập học sinh chấm điểm và nhận
ay vào giấy Kết thúc cuộc chơi đội nào
tìm được nhiều hơn là thắng cuộc
* Trò chơi 2 : - Yêu cầu lớp chia thành 2
nhóm
- Mỗi nhóm ( 10 - 15 em ) lên xếp thành
2 hàng dọc tìm những tiếng có chứa s/x
hoặc thanh hỏi / ngã
- Lớp đọc đồng thanh đoạn viết
- Trả lời theo nội dung bài
- Dấu phẩy , dấu chấm , dấu chấm than
- Phải viết hoa các chữ đầu câu , đầu đoạn
- Lớp thực hiện đọc và viết vào bảng con các từ khó
- Hai em lên bảng viết
- Nhận xét bình chọn nhóm chiến thắng
- Hai đội thi : Tìm các tiếng có s / x như :đồng xu , su hào , xù lông , sángsủa , sung sướng , dòng sông , xung phong , xấu xí , xanh xao , sắc sáo
Cứ lần lượt như thế cho đến cuối cùng đội nào còn lại nhiều người hơnthì đội đó thắng cuộc
- Nhận xét bài bạn Đọc đồng thanh
Trang 26- Lần lượt mời mỗi em nêu 1 tiếng em sau
khơng được lặp lại em trước Nếu lặp lại
hoặc khơng tìm ra sẽ bị loại khỏi cuộc
chơi
- Nhận xét chốt ý đúng
C Kết luận:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Nhắc nhớ tư thế ngồi viết và trình bày
sách vở
- Dặn về nhà học bài và làm bài xem
trước bài mới
I Mục đích yêu cầu:
- Biết giải và trình bày bài toán về ít hơn Bài 1, 2
II Chuẩn bị đồ dùng :
- 12 quả cam gắn nam châm
II Hoạt động dạy và học:
4’
32’
A Mở đầu:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu thực hiện đặt tính và tính: 57+28;
27 + 25.Nhận xét đánh giá
3 Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu của bài
B Bài mới:
1 Giảng bài mới.
a Giới thiệu bài toán ít hơn
- GV: - Cành trên có 7 quả cam ( gài 7 quả
cam lên bảng )
- Hai em lên bảng mỗi em làm một bài và nêu cách đặt tính và cách tính
- Học sinh khác nhận xét
- Quan sát và lắng nghe giáo viên .
- Lấy 5 quả cam để trước mặt Lấy thêm
Trang 27- Cành dưới có ít hơn cành trên 2 quả (Gài
lên bảng 5 quả cam )
- Hãy so sánh số cam hai cành với nhau ?
- Cành dưới ít hơn 2 quả, nghĩa là thế nào ?
- Nêu bài toán : - Cành trên có 7 quả cam ,
cành dưới có ít hơn cành trên 2 quả cam
Hỏi cành dưới có bao nhiêu quả cam ?
- Muốn biết cành dưới có bao nhiêu quả cam
ta làm như thế nào ?
-Hãy đọc câu trả lời của bài toán ?
- Yêu cầu làm vào nháp
- Mời một em lên bảng làm
Tóm tắt : - Cành trên : 7 quả
- Cành dưới ít hơn cành trên : 2 quả
- Cành dưới : quả ?
2 Luyện tập :
* Bài 1: YC 1 em đọc đề bài,đọc tóm tắt?
- Yêu cầu viết tóm tắt và trình bày bài giải
- Mời một em lên bảng giải
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Giáo viên nhận xét đánh giá
*Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Bài toán thuộc dạng gì ? Tại sao ?
- Yêu cầu viết tóm tắt và trình bày bài giải
- Mời một em lên bảng giải
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Giáo viên nhận xét đánh giá
C Kết luận:
- Muốn tìm ít hơn ta làm phép tính gì ?
- Nhận xét đánh giá tiết học
5 quả cam , lấy thêm 2 quả cam
- So sánh : Cành dưới có ít quả cam hơn
- Là cành trên nhiều hơn hai quả
- Một em đọc đề bài Đọc tóm tắt
* Giải :
Số cây cam vườn nhà Lan co ùlà:
17 - 7 = 10 ( cây cam )
ĐS : 10 cây cam
- Em khác nhận xét bài bạn
- Một em đọc đề bài
- Dạng toán ít hơn.Vì thấp hơn có nghĩa là
ít hơn
*Giải :
Bình cao là :
95 - 5 = 90 (cm) Đ/ S : 90 cm
- Em khác nhận xét bài bạn
- Thực hiện phép tính trừ
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Trang 28
-TIẾT 2: TẬP LÀM VĂN KHẢNG ĐỊNH, PHỦ ĐỊNH, LUYỆN TẬP VỀ MỤC LỤC SÁCH
I Mục đích yêu cầu:
- Biết trả lời và đặt câu theo mẫu khẳng định, phủ định( BT1, 2 )
- Biết đọc và ghi lai thông tintừ mục lục sách (BT3)
II Chuẩn bị đồ dùng :
- Bảng phụ viết bài tập 1, 2 Mỗi em chuẩn bị một tập truyện thiếu nhi
III Hoạt động dạy và học:
4’
28’
A Mở đầu:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai em lên làm bài tập 1 và 3 tuần 5
3 Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu của bài
B Bài mới:
1 Hướng dẫn làm bài tập :
*Bài 1 - Gọi 1 em đọc yêu cầu đề
- Mời 1 em đọc mẫu
- Câu trả lời nào thể hiện sự đồng ý ?
- Câu trả lời nào thể hiện sự không đồng ý ?
- Gọi 3 học sinh thực hành với câu hỏi:
a Em có đi xem phim không ?
- Yêu cầu lớp chia nhóm mỗi nhóm 3 em
thực hành trong nhóm với các câu hỏi
còn lại
- Tổ chức hỏi đáp giữa các nhóm
- Nhận xét tuyên dươngnhững nhóm làm tốt
*Bài 2: Mời một em đọc nội dung bài tập 2
- Gọi 1 học sinh đọc bài mẫu
- Mời lần lượt 3 em đặt mẫu
- Yêu cầu HS tự đặt 3 câu theo mẫu rồi
đọc cho lớp nghe
‘
- Hai em lên bảng làm bài tập
- Nhận xét bài bạn
- HS lắng nghe
- Một em đọc đề bài
- Một em đọc mẫu
- Có , em rất thích đọc thơ
- Không , em không thích đọc thơ
- HS1: Bạn có thích đi xem phim không?
- HS2 : - Có , mình rất thích đi xem phim
- HS3 : - Không , mình không thích đi xem phim
- Lần lượt các nhóm tổ chức hỏi đáp
- Nhận xét bình chọn nhóm làm hay
- Đọc đề bài
- Một em đọc mẫu
- 3 em đặt 3 câu 3 mẫu
- Quyển sách này không hay đâu
- Chiếc cặp sách có mới đâu.
Trang 29* Bài 3 : - Yêu cầu đọc đề bài
- HS để quyển truyện mở trang mục lục
- Yêu cầu một số em đọc mục lục của
truyện
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 5 - 7em nối tiếp đọc bài viết
- Nhận xét ghi điểm học sinh
C Kết luận :
-Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Em đâu có đi chơi
- Đọc đề bài
- Mở trang mục lục quyển truyện
- Đọc mục lục trong truyện của mình
- Làm vào vở
- Đọc bài làm của mình trước lớp
- Nhận xét bài bạn
-Hai em nhắc lại nội dung bài học -Vêà nhà học bài và chuẩn bị cho tiết sau
-TIẾT 3: KỂ CHUYỆN MẨU GIẤY VỤN
I Mục đích yêu cầu :
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câ chuyện Mẩu giấy vụn
II Chuẩn bị đồ dùng :
- Tranh ảnh minh họa
III Hoạt động dạy và học:
4’
28’
A Mở đầu:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện “ Chiếc bút mực“
- Nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu của bài
B Bài mới:
1 Hướng dẫn kể chuyện :
* Bước 1 : Kể trong nhóm :
- Yêu cầu lớp chia thành các nhóm , dựa
vào tranh minh họa để kể lại từng đoạn
truyện trong nhóm mình
- Ba em lên nối tiếp nhau kể chuyện
- Mỗi em kể một đoạn trong chuyện
“ Chiếc bút mực “-Vài em nhắc lại tựa bài
- Lớp chia thành các nhóm
- Mỗi nhóm 2 em quan sát tranh và lần lượt kể theo đoạn qua bức tranh 1
Trang 30*Bước 2 : Kể trước lớp :
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể
trước lớp
- Yêu cầu nhận xét sau mỗi lần bạn kể
* Tranh 1:-Cô giáo đang chỉ cho HS thấy
cái gì?
- Mẩu giấy vụn nằm ở đâu ?
- Sau đó cô nói gì với học sinh ?
- Cô yêu cầu cả lớp làm gì ?
*Tranh 2 :
- Cả lớp có nghe mẩu giấy nói gì không ?
- Bạn trai đứng lên làm gì ?
-Nghe ý kiến của bạn trai cả lớp thế nào ?
* Tranh3 và 4 :
- Chuyện gì đã xảy ra sau đó ?
- Tại sao cả lớp lại cười ?
2 Kể lại toàn bộ câu chuyện :
- YC kể lại câu chuyện theo hình thức
phân vai
*Lần 1 : - GV: làm người dẫn chuyện phối
hợp kể cùng học sinh
- Yêu cầu học sinh nhận xét
*Lần 2 :- HS xung phong nhận vai kể
- Yêu cầu thực hành kể
- Hướng dẫn lớp bình chọn bạn kể hay
nhất
C Kết luận
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng
nghe
- Đại diện kể lần lượt từng đoạn
- NX về ND kể , cách diễn đạt
- Chỉ cho học sinh thấy mẩu giấy vụn
- Nằm giữa lối ra vào của lớp học
- “ Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá ! Nhung các em có nhìn thấy mẫu giấy nằm ngay giữa cửa kia không ?”
- Không ai nghe thấy mẩu giấy nói
gì cả -“ Thưa cô, mẩu giấy không nói được
- Một bạn gái đứng lên nhặt mẩu giấy bỏ vào sọt rác
-Vì bạn gái nói :Mẩu giấy bảo:“ các bạn ơi ! Hãy bỏ tôi vào sọt rác !”
- Hình thức kể lại cả câu chuyện theo từng vai
- Một số em nhận vai các bạn trong lớp và kể cùng giáo viên
- Lắng nghe và nhận xét bạn kể
- Ba em lên nhận vai Bạn trai, bạn gái, cô giáo kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét các bạn bình chọn bạn đóng vai hay nhất
-VNø tập kể lại nhiều lần cho người khác nghe Học bài và xem trước bàimới
Trang 31
-TIẾT 4: TỰ NHIÊN XÃ HỘI TIÊU HỐ THỨC ĂN
I Mục đích yêu cầu:
- Nĩi sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở miệng, dạ dày, ruột non, ruột già
- Cĩ ý thức ăn chậm nhai kỹ
II Chuẩn bị đồ dùng :
- Tranh vẽ cơ quan tiêu hóa
III Hoạt động dạy và học:
4’
28’
A Mở đầu:
1 Ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng trả lời nội dung bài
“ Hệ tiêu hóa”
3 Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu của bài
B Bài mới:
1 Hoạt động 1 : -Tiêu hóa thức ăn ở
khoang miệng - Dạ dày.
* Bước 1 : Làm việc theo cặp :
- Nêu vai trò của răng , lưỡi , nước bọt
khi ta ăn ?
- Vào đến dạ dày thức ăn được biến đổi
thành gì ?
- Yêu cầu các nhóm làm việc
Bước 2 : Hoạt động cả lớp
-Yêu cầu đại diện trả lời trước lớp
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
* Giáo viên rút kết luận như sách giáo
khoa
2.Hoạt động 2 : - Làm việc với SGK
* Bước 1 : làm việc theo cặp
- Yêu cầu đọc thông tin sách giáo khoa ,
hai bạn ngồi gần nhau thảo luận trả lời
các câu hỏi :
- Vào tới ruột non thức ăn tiếp tục được
biến đổi thành gì - Phần chất bổ trong
- Ba em lên bảng nêu các hoạt động tiêu hóa thức ăn
- Thảo luận để trả lời câu hỏi
- Răng nghiền nát thức ăn , lưỡi nhào trộn nước bọt tẩm ướt thức ăn và nuốt xuống dạ dày thức ăn tiếp tục được nhào trộn nhờ sự co bóp của dạ dày và một phần thức ăn biến thành chất bổ dưỡng
- Lần lượt một số em đại diện lên trả lời trước lớp
- Nhận xét bổ sung ý kiến của bạn
- Phần lớn thức ăn biến thành các chất bổ thấm vào thành ruột non vào máu
Trang 323’
thức ăn được đưa đi đâu ? Để làm gì -
Phần chất bã trong thức ăn được đưa đi
đâu ? Ruột già có vai trò gì trong quá
trình tiêu hóa ?
- Tại sao chúng ta cần đi đại tiện hàng
ngày ?
*Bước 2 : Hoạt động cả lớp
- Yêu cầu một số em lên trả lời câu
hỏi
* Kết luận như sách giáo khoa
3 Hoạt động 3 :Vận dụng KT đã học
vào đời sống
- Tại sao chúng ta nên ăn chậm nhai kĩ ?
- Vì sao không nên chạy nhảy nô đùa sau
- Nhận xét tiết học
và đi nuôi cơ thể Chất cặn bã được đưa xuống ruột già và thải ra ngoài
- Vì nếu không đi dễ bị táo bón
- Lần lượt 1 số cặp lên trả lời trước lớp
- Chia thành 3 nhóm,TL, đại diện TB
- Giúp cho hệ tiêu hóa, tiêu hóa thức ăn dễ dàng hơn
- Làm giảm tác dụng của sự tiêu hóa thức ăn gây đau sóc ở bụng
- Nhận xét bình chọn nhóm trả lời đúng
- Hai em nêu lại nội dung bài học -VNø học thuộc và xem trước bài mới
Trang 33
-Ngày soạn: 10/ 10/ 2009
Thứ hai ngày 12 tháng10 năm 2009
TIẾT 1: TẬP ĐỌC NGƯỜI THẦY CŨ
I Mục đích yêu cầu :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm câu; Biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài
- Hiểu ND: Người thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy trị thật đẹp đẽ ( Trả lời các
CH trong SGK )
II Chuẩn bị
- Tranh ảnh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học :
4’
35’
A Mở đầu:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 học sinh đọc bài: Ngôi
trường mới.GV nhận xét ghi điểm
3 Giới thiệu bài: - Treo tranh và hỏi học
sinh : Tranh vẽ ai ?Họ đang làm gì?
B Bài mới: Tiết1
a Đọc mẫu: Đọc mẫu diễn cảm toàn bài.
*Đọc từng câu: Hs đọc nối tiếp
* Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước
lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
*Đ ọc từng đoạn trong nhóm
-Đoạn 1:
-Đoạn 2 :
-Đoạn 3:giảng(xúc động, hình phạt)
-3HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- Hai em đọc bài và trả lời câu hỏi củagiáo viên
- Tranh vẽ thầy giáo , chú bộ đội , bạn học sinh họ đang nói chuyện với nhau
- Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Rèn đọc các từ như: cổng trường, lễ phép, nhộn nhịp, xúc động, hình phạt
Trang 34*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh: Đoạn 3
- Đọc từng đoạn trong nhóm NX
- Các nhóm thi đua đọc bài
- Lớp đọc đồng thanh
2 Tìm hiểu nội dung
-Bố Dũng đến trường làm gì ?
- Khi gặp thầy giáo cũ bố Dũng thể hiện
sự kính trọng người thầy giáo cũ như thế
nào ?
- Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm gì về thầy
giáo ?
- Dũng nghĩ gì khi bố ra về?
-Nêu ND câu chuyện?
* Luyện đọc lại truyện :
- Hướng dẫn đọc theo vai Phân lớp thành
các nhóm mỗi nhóm 4 em
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thể hiện
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
C KẾT LUẬN
- Qua bài tập này em học được đức tính gì?
- Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Tìm gặp thầy giáo
- Bố vội bỏ mủ, lễ phép chào thầy
- Trèo qua cửa sổ thầy chỉ bảo ban
- bố vẫn tự nhận đó là hình phạt
- Hình ảnh người thầy thật đángkính trọng
- Các nhóm tự phân ra các vai: Người dẫn chuyện , Thầy giáo , Bố Dũng , Dũng
- Luyện đọc trong nhóm
- Thi đọc theo vai
- Kính trọng , lễ phép với thầy giáo cũ
- HS nhớ ơn, kính trọng và yêu quý thầy cô
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Trang 35
-TIẾT 3: TỐN LUYỆN TẬP
I Mục đích yêu cầu:
- HS biết cách giải và trình bày bài tốn cĩ lời văn
II Chuẩn bị đồ dùng :
- SGK, SGV
III Hoạt động dạy và học:
- Giáo viên nhận xét đánh giá
3 Giới thiệu bài:
B Bài mới:
1 Giảng bài mới.
Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Kém hơn nghĩa là thế nào ?
- Bài toán thuộc dạng gì ?
- YC tự làm bài vào vở nháp 1HS lên
bảng
- Nhận xét bài làm ghi điểm cho học sinh
Bài 3:
-Yêu cầu lớp làm tương tự làm bài 2
-Bài toán cho biết anh hơn em mấy tuổi ?
- Vậy tuổi em kém tuổi anh mấy tuổi ?
- Vậy : bài toán 2 và bài 3 là hai bài toán
ngược của nhau
Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc đề
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở ?
- Nhận xét bài làm của học sinh
- HS đưa VBT lên bàn
-Một em đọc đề bài -Kém hơn nghĩa là ít hơn
- Dạng toán ít hơn
- Giải :
Tuổi của em là :
16 - 5 = 11 ( tuổi )Đ/ S : 11 tuổi
- Lớp thực hiện vào vở nháp
- Anh hơn em 5 tuổi
- Em kém anh 5 tuổi
*Giải :
Số tuổi anh là :
11 + 5 = 16 ( tuổi )Đ/ S : 16 tuổi
- Nhận xét bài bạn
- Một em lên bảng sửa bài
Giải : Số tầng tòa nhà thứ hai là :
16 - 4 = 12 ( tầng ) Đ/ S : 12 tầng
Trang 36C Kết luận:
*Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập
- Hai em nhắc lại nội dung bài -Về học bài và làm các bài tập còn lại. -
TIẾT 4: ĐẠO ĐỨC CHĂM LÀM VIỆC NHÀ
I Mục đích yêu cầu:
- Biết: Trẻ em có bổn phận tham gia làm các công việc nhà phù hợp với khả
năng và sức lực của mình để giúp đỡ ông bà cha mẹ
- Tham gia làm một số việc nhà phù hợp với khả năng
- Nêu được ý nghĩa của làm việc nhà
II Chuẩn bị:
- Nội dung bài thơ: “Khi mẹ vắng nhà” của Trần Đăng Khoa
- VBT Đạo đức 2
III Các hoạt hoạt động dạy – học:
4’
26’
A Mở đầu:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao cần phải giữ gọn gàng, ngăn
nắp chỗ học, chỗ chơi?
3 Giới thiệu bài:
B Bài mới:
1 Giảng bài mới.
*Hoạt động1: Phân tích bài thơ khi mẹ
vắng nhà
- Đọc diễn cảm bài thơ: “Khi mẹ vắng
nhà”.
- Bạn nhỏ làm gì khi mẹ vắng nhà?
- Thông qua những công việc bạn nhỏ
muốn bày tỏ tình cảm gì với mẹ?
- Theo em mẹ bạn sẽ nghĩ gì khi các
công việc bạn nhỏ đã làm ?
- Giáo viên lắng nghe nhận xét và bổ
- Lắng nghe giáo viên đọc
- Một em đọc lại bài thơ
- Luộc khoai, giã gạo, thổi cơm, nhổcỏ, quét sân và quét cổng
- Muốn thể hiện tình yêu thương đốivới mẹ của mình
- Mẹ khen bạn và cảm thấy rất vuimừng và phấn khởi
Trang 37sung
* Kết luận: - Bạn nhỏ làm các công việc
nhà vì bạn nhỏ thương mẹ, muốn chia sẻ
nỗi vất vả đối với mẹ Việc làm của bạn
nhỏ mang lại niềm vui và sự hài lòng
cho mẹ Chăm làm việc nhà là một đức
tính tốt mà chúng ta nên học tập.
* Hoạt động 2 : Trò chơi “Đoán xem tôi
đang làm gì”
- Mời 2 đội mỗi đội 5 em
- Phổ biến cách chơi: - Đội 1 cử một bạn
làm một việc bất kì Đội kia có nhiệm
vụ quan sát sau đó nói xem đội bạn
đang làm việc gì Nếu nói đúng thì được
ghi 5 điểm
- Lượt 2 ngược lại Đội nào ghi được
nhiều điểm hơn là chiến thắng
-Kết luận: Chúng ta cần làm các công
việc nhà phù hợp với khả năng của bản
thân.
* Hoạt động 3: Tự liên hệ bản thân
- Yêu cầu một số em lên kể về những
công việc nhà mà em đã tham gia
- Nhận xét tổng kết ý kiến học sinh
* Kết luận: Ở nhà các em nên giúp đỡ
ông bà cha mẹ làm các công việc phù
hợp với khả năng của bản thân mình.
C Kết luận:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Giáo dục hs ghi nhớ thực hành bài học
- Hai em nhắc lại
- Lớp chia ra 2 đội để tham gia tròchơi
- Lần lượt các đội cử đại diện lêntham gia trò chơi
- Đội khác theo dõi và nhận xét
- Cứ như thế cho đến hết lượt đội nàođược nhiều điểm hơn là đội đó thắngcuộc
- Ba em nhắc lại kết luận
- Lần lựơt một số em lên kể trước lớp -Nhận xét ý kiến và bổ sung bạn xembạn làm những công việc đó đã phùhợp với khả năng chưa
- Nhiều em nhắc lại ghi nhớ
-Về nhà thực hành bài học
-Ngày soạn: 11/10 / 2009
Ngày giảng: 13/ 10 / 2009
Trang 38Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2009
TIẾT 1: TỐN
KI – LƠ – GAM
I Mục đích yêu cầu:
- Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thông thường
- Biết Ki - lô - gam là đơn vị đo khối lượng; đọc, viết tên kí hiệu của nó
- Biết dụng cụ cân đĩa và thực hành cân một số vật quen thuộc
- Biết thực hiện phép cộng, trừ các số kè đơn vị đo kg
II Chuẩn bị đồ dùng :
- 1 chiếc cân đĩa , các quả cân 1kg , 2kg , 5 kg
- Một số đồ vật dùng để cân : túi gạo 1kg , cặp sách ,
III Hoạt động dạy và học:
4’
32’
A Mở đầu:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà
-Giáo viên nhận xét đánh giá
3 Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu của bài
B Bài mới:
1 Giới thiệu vật nặng hơn , nhẹ hơn.
- Đưa 1 quả cân 1kg và 1 quyển vở
- Yêu cầu dùng 1 tay lần lượt nhấc 2 vật
lên và cho biết vật nào nặng hơn , vật
nào nhẹ hơn
- Cho làm tương tự đối với 3 cặp đồ vật
khác và yêu cầu đưa ra nhận xét đối với
từng cặp đồ vật
* Giới thiệu cái cân và quả cân :
- Cho quan sát cái cân và yêu cầu nêu
nhận xét về hình dạng của cân
- GV: Để cân các vật ta dùng đơn vị đo
là ki lô gam Ki lô gam được viết tắt là :
- Hai em lên bảng mỗi em thực hiện theo yêu cầu của giáo viên Nhận xét bài bạn
- Thực hành xách và nêu
- Quả cân nặng hơn quyển vở
- Thực hành xách các đồ vật đưa ra nhận xét về vật nặng hơn , nhẹ hơn
- Cân có 2 đĩa giữa 2 đĩa có vạch thăng bằng , kim thăng bằng
Trang 39kg
- Viết bảng : Ki lô gam - kg
- Cho xem các quả cân 1kg , 2kg và 5
kg
*Giới thiệu cách cân và thực hành cân :
- Giới thiệu cách cân thông qua một bao
gạo
- Đặt túi gạo 1kg lên đìa cân , phía bên
kia là 1 quả cân 1kg
- Nhận xét vị trí của kim thăng bằng ?
- Vị trí 2 đĩa cân thế nào ?
- Ta nói : Túi gạo nặng 1kg
- Xúc bớt một ít gạo trong túi ra và nhận
xét vị trí kim thăng bằng vị trí 2 đĩa cân
- Ta nói : Túi gạo nhẹ hơn 1kg
- Đổ thêm vào bao gạo một ít gạo và
nhận xét vị trí kim thăng bằng vị trí 2 đĩa
cân
- Ta nói : Túi gạo nặng hơn 1kg
2 Luyện tập :
-Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Viết lên bảng : 1 kg + 2kg = 3 kg
- Nêu cách cộng số đo khối lượng có đơn
vị đo là ki lô gam
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
-Mời 1 em lên bảng làm bài
- Nhận xét bài làm học sinh
C Kết luận :
*Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Đọc : Ki lô gam
- Yêu cầu học sinh đọc lại
- Quan sát
- HS quan sát
- Kim chỉ đúng giữa vạch thăng bằng
- Hai đĩa cân ngang bằng nhau
- Nhắc lại 2 - 4 em
- Kim thăng bằng lệch về phía quả cân Đĩa cân có túi gạo cao hơn đĩa cân quả cân
- 2 - 4 em nhắc lại
- Kim thăng bằng lệch về phía túi gạo Đĩa cân có túi gạo thấp hơn đĩa cân có quả cân
- 2 - 4 em nhắc lại
- Đọc đề
- Viết : 5 kg ; đọc : Ba ki lô gam
- Một em nêu đề bài
- Quan sát nêu nhận xét
- Lấy số đo cộng số đo được bao nhiêu viết đơn vị đo vào sau kết quả tìm được
- Tự làm bài
- Hai em ngồi cạnh nhau đổi chéo bài kiểm tra
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về học bài và làm các bài tập còn lại -
TIẾT 2: TẬP ĐỌC THỜI KHỐ BIỂU
Trang 40I Mục đích yêu cầu:
- Đọc rõ ràng dứt khốt thời khố biểu;biết nghỉ hơi sau từng cột, từng dịng
- Hiểu được tác dụng của thời khố biểu ( Trả lời được CH 1,2,4)
II Chuẩn bị đồ dùng :
- Viết thời khóa biểu của mình ra bảng phụ
III Hoạt động dạy và học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- 2HS đọc bài:”Người thầy cũ”
- Nhận xét đánh giá ghi điểm từng em
3 Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu của bài
B Bài mới:
1 Đọc mẫu
- Thứ hai :/ Buổi sáng :/Tiết 1/ Tiếng Việt /
Tiết 2/ Toán /Hoạt động vui chơi 25
phút ;/Tiết3 /
- Mời một học sinh khá đọc lại
2/ Luyện đọc từng câu
- Giới thiệu các từ cần luyện đọc yêu cầu đọc
- Yêu cầu luyện đọc theo từng câu thứ tự
4/ Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu đọc nối tiếp theo yêu cầu trước
lớp
-Bài tập 1 ( Thứ - buổi - tiết )
-Bài tập 2 (Buổi - tiết - thứ)
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-Yêu cầu đọc những tiết tự chọn trong thứ
hai ,ghi vào vở nháp số tiết học chính , số
tiết tự chọn trong tuần - Gọi học sinh đọc
và nhận xét
- Thời khóa biểu có ích lợi gì ?
-2HS đọc bài- trả lơi câu hỏi của GV
- Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm theo
- Một em khá đọc mẫu lần 2 -Luyện đọc từ khó dễ lẫn -Nối tiếp đọc bài cá nhân sau đó cả
lớp đọc đồng thanh các từ Tiếng Việt , nghệ thuật , ngoại ngữ , hoạt động
- Đọc nối tiếp theo yêu cầu
- HS thực hiện theo YC
- Giúp ta nắm được lịch học để