1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an dia ly 6 ky 2

74 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 808 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Gv giảng giải : Khí quyển như một cổ máy thiên nhiên sử dụng năng lượng Mặt Trời phân phối điều hoà nước trên khắp hành tinh dưới hình thức mây, mưa , điều - Lớp vỏ khí là lớp không kh

Trang 1

`Tuần 20

Tiết 19 Bài 15 CÁC MỎ KHOÁNG SẢN

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

-Hs nắm được các khái niệm khoáng vật,đá,khoáng sản,mỏ khoáng sản

- Phân loại các khoáng sản theo công dụng

- Đồ dùng dạy học :+Bản đồ khoáng sản Việt Nam

+ Một số mẫu đá khoáng sản

2.Học sinh :

-Chuẩn bị bài ở nhà

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số học sinh

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

-Nhận xét bài kiểm tra HK I

3.Bài mới:38’

a.Giới thiệu bài:1’

Khoáng sản là nguồn tài nguyên có giá trị của mỗi quốc gia Hiện nay nhiều loại khoáng sản là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu không thể thay thế được của nhiều ngành công nghiệp quan trọng.Vậy khoáng sản là gì ? Và chúng được hình thành như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

b.Tiến trình bài dạy :

17’ 1 HOẠT ĐỘNG 1: Các loại

khoáng sản.

-Gv : Vật chất cấu tạo nên lớp

vỏ Trái Đất gồm các loại

khoáng vật và đá

Khoáng vật là những nguyên tố

tự nhiên hoặc hợp chất hoá học

trong thiên nhiên .Sự kết hợp

khác nhau giữa những nguyên

tố hoá học với những tỉ lệ khác

nhau -> khoáng vật khác nhau

Những khoáng vật kết hợp với

nhau tạo thành các nham thạch

hay các loại đá

-Học sinh đọc sách giáo khoa, đọc bản đồ khoáng sản, quan sát một số mẫu khoáng sản …

1.Các loại khoáng sản :

Trang 2

Đá là một tập hợp nhiều khoáng

vật hoặc một khoáng vật

Khoáng vật và đá có loại có ích,

có loại không có ích

-H':Dựa vào sgk, em hãy cho

biết khoáng sản là gì ?

-Gv bổ sung

-H':Dựa vào sgk,em hãy cho

biết để phân loại khoáng sản

người ta dựa vào yếu tố nào ?

-H':Em hãy cho biết, khoáng

sản được chia thành mấy

nhóm ?

-Gv yêu cầu Hs đọc bảng sgk

/ 49

-H':Em hãy kể tên và nêu

công dụng của từng nhóm ?

Gv bổ sung : Ngày nay với tiến

bộ của khoa học kĩ thuật con

người đã bổ sung các nguồn

khoáng sản .VD : khoáng sản

năng lượng Mặt Trời ,thuỷ

triều

-Gv treo bản đồ khoáng sản

Việt Nam ,yêu cầu Hs quan sát

-H':Em hãy xác định một số

khoáng sản ở nước ta ?

-Những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng gọi là khoáng sản

- Để phân loại khoáng sản người ta dựa vào tính chất và công dụng của chúng

-Chia thành 3 nhóm

-Khoáng sản kim loại:

Kim loại đen : sắt , mangan

Kim loại màu : đồng, chì

=> nguyên liệu cho công nghiệp luyện kim đen và màu

-Khoáng sản phi kim loại : muối mỏ,apatít, thạch anh => nguyên liệu sản xuất phân bón,VLXD

- Hs quan sát bản đồ khoáng sản Việt Nam

-Hs xác định một số khoáng sản

-Những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng gọi là khoáng sản

-Dựa vào tính chất và công dụng khoáng sản được chia thành 3 nhóm:

+Khoáng sản năng lượng : than đá ,dầu mỏ, khí đốt .=> nguyên ,nhiên liệu cho công nghiệp năng lượng và công nghiệp hoá chất

+Khoáng sản kim loại:

Kim loại đen : sắt , mangan Kim loại màu : đồng, chì

=> nguyên liệu cho công nghiệp luyện kim đen và màu

+Khoáng sản phi kim loại : muối mỏ,apatít, thạch anh => nguyên liệu sản xuất phân bón , VLXD

Trang 3

14’ 2 HOẠT ĐỘNG 2 : Các mỏ

khoáng sản nội sinh và ngoại

sinh

-Gv yêu cầu Hs đọc sgk mục 2 /

50

-H':Em hãy cho biết,mỏ

khoáng sản là gì ?

-H':Em hãy cho biết, dựa vào

yếu tố nào mà người ta phân

loại mỏ khoáng sản ?Và phân

thành mấy loại ?

-H':Em hãy cho biết 2 loại mỏ

này khác nhau như thế nào ?

-Gv bổ sung : Các khoáng sản

liên quan đến quá trình nóng

chảy của mắc ma ở các lớp dưới

sâu rồi được phun trào lên mặt

đất hoặc đẩy lên gần mặt đất :

vàng, bạc, đồng,thiếc

Các khoáng sản liên quan đến

quá trình phong hoá và lắng tụ

vật chất lâu dài trên bề mặt

Trái Đất => có nguồn gốc ngoại

sinh

-H':Em hãy cho biết, các mỏ

nội sinh và ngoại sinh có thời

gian hình thành trong bao lâu?

-Gv bổ sung : 90% mỏ quặng sắt

được hình thành cách đây

500-600 triệu năm

Than hình thành cách đây

230-280 triệu năm

140-195 triệu năm

Dầu mỏ :xác sinh vật chuyển

thành dầu mỏ cách đây 2-5 triệu

- Mỏ nội sinh được hình thành do nội lực

Mỏ ngoại sinh được hình thành do ngoại lực

-Các mỏ nội sinh và ngoại sinh có thời gian hình thành trong một thời gian dài hàng vạn, hàng trăm triệu năm

2.Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh :

a Khái niệm :

- Những nơi tập trung nhiều khoáng sản có khả năng khai thác được gọi là mỏ khoáng sản

Trang 4

-H':Em hãy cho biết, các loại

khoáng sản có phải là vô tận

hay không ?

-H':Em hãy cho biết, chúng ta

cần phải làm gì trong quá

trình khai thác và sử dụng

5’ 3 HOẠT ĐỘNG 3 : Củng cố

-Dựa vào bản đồ khoáng sản

Việt Nam , em hãy đọc tên và

xác định một số khoáng sản

chính ?

-Qúa trình hình thành mỏ nội

sinh và mỏ ngoại sinh khác

nhau như thế nào?

* Hướng dẫn các em làm bài tập

sách giáo khoa

4.Hướng dẫn về nhà: 1’

-Trả lời câu hỏi SGK

-Chuẩn bị: Bài 16: THỰC HÀNH

IV.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 5

Tuần 21

Tiết 20 Bài 16

ĐỌC BẢN ĐỒ ( HOẶC LƯỢC ĐỒ ) ĐỊA HÌNH

TỈ LỆ LỚNI.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

-Hs nắm được khái niệm đường đồng mức

2.Kĩ năng :

-Rèn kĩ năng đo tính độ cao và khoảng cách thực địa dựa vào bản đồ.

-Đọc và sử dụng các bản đồ có tỉ lệ lớn có các đường đồng mức

3 Thái độ :

-Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tỉ mỉ khi thực hành

II.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: : -Đồ dùng dạy học :+ Lược đồ H.44 SGK phóng to Bảng phụ.

+ Bản đồ địa hình tỉ lệ lớn có các đường đồng mức

2.Học sinh:

-Chuẩn bị bài thực hành ở nhà

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định lớp: 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

1(K)

2(K)

-Em hãy trình bày

khái niệm và sự phân

loại khoáng sản ?

-Em hãy trình bày

khái niệm mỏ

khoáng sản ? Nêu sự

khác nhau của mỏ

nội sinh và mỏ ngoại

+Khoáng sản kim loại: Kim loại đen : sắt , mangan

Kim loại màu : đồng, chì

+Khoáng sản phi kim loại:muối mỏ,apatít, thạch anh =>

nguyên liệu sản xuất phân bón, VLXD

* Những nơi tập trung nhiều khoáng sản có khả năng khai thác được gọi là mỏ khoáng sản Dựa vào nguồn gốc hình thành phân ra : + Mỏ nội sinh là những mỏ được hình thành do nội lực

+Mỏ ngoại sinh được hình thành do các quá trình ngoại lực

2,0

4,02,02,04,03,03,0

Trang 6

3.Giảng bài mới: 38’

a.Giới thiệu bài: 1’ Các em đã học xong các dạng địa hình bề mặt Trái Đất, tiết hôm nay chúng ta thực hành

đọc bản đồ địa hình tỉ lệ lớn

b.Tiến trình bài dạy :

12' Hoạt động 1 :Tìm hểu về đường

* Địa điểm cần xác định độ cao

trên đường đồng mức đã ghi số

*Địa điểm cần xác định độ cao

trên đường đồng mức không ghi

số

* Địa điểm cần xác định độ cao

nằm giữa khoảng cách các đường

đồng mức

-Gv treo lược đồ địa hình H.44 và

yêu cầu Hs quan sát kết hợp với

H.44 sgk / 51

-H':Em hãy cho biết, đường

đồng mức là gì ?

-H':Em hãy cho biết, thông qua

đường đồng mức ta có thể biết

được điều gì ?

-H':Em hãy giải thích tại sao ?

Học sinh quan sát bản đồ, quan sát hình 44 SGK, đọc nội dung sách giáo khoa …

-Đường đồng mức là đường nối những điểm có cùng một độ cao ở trên bản đồ

-Thông qua đường đồng mức ta có thể biết được :

Độ cao tuyệt đối của các điểm

Đặc điểm hình dạng của địa hình : độ dốc

-Vì thông qua khoảng cách các đường đồng mức Nếu các đường đồng mức càng gần nhau thì độ dốc càng cao và ngược lại

1.Câu 1 :

-Khái niệm:

-Đường đồng mức là đường nối những điểm có cùng một độ cao

ở trên bản đồ

-Dựa vào đường đồng mức ta có thể biết được:

+ Độ cao tuyệt đối của các điểm

+Đặc điểm hình dạng của địa hình

20’ * Hoạt động2 : Thực hành tính

khoảng cách

2 Câu 2 :

Trang 7

Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận

4’ với nội dung:

-H': Em hãy xác định từ đỉnh

núi A1 đến đỉnh núi A2 ?

-H':Em hãy cho biết sự chênh

lệch về độ cao của hai đường

đồng mức trên lược đồ là bao

nhiêu ?

-H':Em hãy tìm độ cao của đỉnh

núi A1 ,A2 và các điểm B1 , B2 và

B3 ?

-H':Em hãy tính khoảng cách

theo đường chim bay từ đỉnh

A1 A2 ?

-H':Em hãy cho biết sườn phía

đông và phía tây của núi A1 ,

sườn nào dốc hơn?

-Hướng từ đỉnh núi A1-> A2 là từ Tây -Đông

- Sự chênh lệch về độ cao của hai đường đồng mức trên lược đồ là 100m

4’ * Hoạt động 3 : Củng cố

-Hãy cho biết đường đồng mức

là gì ?

-Thông qua đường đồng mức ta

có thể biết được điều gì ?

*Hướng dẫn về nhà : Tìm hiểu

lớp vỏ khí của Trái Đất Mặt

Trăng có lớp vỏ khí không ?

Tự trả lời

4.Hướng dẫn về nhà : 1’

-Tiếp tục hoàn thành bài thực hành ( nếu chưa xong )

-Chuẩn bị: bài 17: LỚP VỎ KHÍ

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Tuần 22

Trang 8

Tiết 21 Bài 17 : LỚP VỎ KHÍ

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Hs nắm được thành phần của lớp vỏ khí Trình bày được đặc điểm của các tầng trong lớp vỏ khí Biết được

vị trí và vai trò của lớp ôdôn trong tầng bình lưu

-Giải thích được nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí nóng,lạnh,lục điạ và đại dương

2.Kĩ năng :

-Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí.

-Vẽ được biểu đồ tỉ lệ các thành phần của không khí

-Đọc trước nội dung bài ở nhà

III.HOẠT ĐỘNG DẠY Ø HỌC:

1.Ổn định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

1(k) Em hãy trình bày khái

niệm đường đồng mức ?

Dựa vào đường đồng mức

ta có thể biết được điều

gì ?

Đường đồng mức là những đường nối liền các điểm có cùng độ cao.Dựa vào đường đồng mức ta có thể biết được đặc điểm của địa hình đó là độ đốc và hướng của sườn núi Nếu các đường đồng mức nằm gần nhau thì địa hình đó có độ dốc lớn và ngược lại nếu các đường đồng mức nằm xa nhau thì địa hình có độ dốc thoải 10,0

3.Giảng bài mới: 38’

a.Giới thiệu bài:

1’Trái Đất được bao bọc bởi một lớp khí quyển có chiều dày trên 60.000km Đó chính là một trong

những đặc điểm quan trọng để Trái Đất là hành tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời có sự sống Vậy khí quyển có thành phần gì ? Có cấu tạo ra sao ? Có vai trò quan trọng như thế nào trong đời sống trên Trái Đất ?Để trả lời cho các câu hỏi trên chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

b.Tiến trình bài dạy:

Trang 9

10' * Hoạt động 1: Thành phần của

không khí

-Gv treo H.45 yêu cầu Hs quan sát

kết hợp với H.45 sgk / 52

-H':Em hãy kể tên các thành

phần của không khí ? Và cho

biết mỗi thành phần chiếm tỉ lệ

bao nhiêu?

-H':Em hãy cho biết thành phần

nào chiếm tỉ lệ nhỏ nhất ?

-H':Em hãy cho biết lượng hơi

nước có vai trò gì ?

-Gv bổ sung :Nếu không có hơi

nước trong không khí thì bầu khí

quyển không có hiện tượng khí

tượng

Hơi nước và CO2 hấp thụ năng

lượng Mặt Trời , giữ lại các tia

hồng ngoại gây ra ''Hiệu ứng nhà

kính" điều hoà nhiệt độ Trái Đất

-Hơi nước chiếm tỉ lệ nhỏ nhất

-Là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây, mưa

1.Thành phần của không khí :

- Thành phần của không khí bao gồm :

+Hơi nước và các khí khác: 1%

11’ * Hoạt động2 : Cấu tạo của lớp

vỏ khí :(lớp khí quyển)

-Gv : Trái Đất được bao bọc bởi

một lớp không khí dày hàng chục

nghìn km Đó là lớp vỏ khí hay

khí quyển.Mặc dù con người

không nhìn thấy không khí nhưng

lại quan sát được các hiện tượng

xảy ra trong khí quyển

-H':Em hãy cho biết lớp vỏ khí

hay lớp khí quyển là gì?

-Gv giảng giải : Khí quyển như

một cổ máy thiên nhiên sử dụng

năng lượng Mặt Trời phân phối

điều hoà nước trên khắp hành tinh

dưới hình thức mây, mưa , điều

- Lớp vỏ khí là lớp không khí bao quanh Trái Đất

2.Cấu tạo của lớp vỏ khí :

(lớp khí quyển)

*Khái niệm :

-Lớp vỏ khí là lớp không khí bao quanh Trái Đất

Trang 10

hoà CO2 và O2 trên Trái Đất

-Gv treo H.46 yêu cầu Hs quan sát

kết hợp với H 46 sgk / 53

-H':Em hãy cho biết lớp vỏ khí

gồm những tầng nào ? Nêu vị trí

của mỗi tầng ?

-Gv yêu cầu Hs xác định vị trí các

tầng của lớp vỏ khí

-Gv giảng giải :

+ Tầng đối lưu là tầng không khí

nằm sát mặt đất Chiếm 90% khối

lượng không khí của khí quyển ở

tầng này

+ Tầng bình lưu ,nhiệt độ không

khí hầu như không thay đổi theo

độ cao , nhưng từ 25km trở lên

nhiệt độ tăng ⇒ hình thành lớp

ôdôn Tầng ôdôn có tác dụng như

một màng chắn ,ngăn cản phần

lớn các tia tử ngoại không cho

xuống tới mặt đất

+ Các tầng cao của khí quyển :

giới hạn trên của tầng này là ranh

giới không gian vũ trụ.Ít ảnh

hưởng đến thời tiết và khí hậu ở

mặt đất

-Hs quan sát H.45

- Lớp vỏ khí được chia thành :+Tầng đối lưu:0-> 16km+Tầng bình lưu: 16-> 80km+Các tầng cao của khí quyển : 80km trở lên

- Hs xác định vị trí các tầng của lớp vỏ khí

-Lớp vỏ khí được chia thành :

+Tầng đối lưu: 0→ 16km+Tầng bình lưu:

16→ 80km+Các tầng cao của khí quyển : 80km trở lên

12' * Hoạt động 3 : Các khối khí-Gv yêu cầu Hs đọc mục 3 sgk /

53 và 54

-H':Em hãy cho biết nguyên

nhân hình thành các khối khí ?

-Gv yêu cầu Hs quan sát bảng các

khối khí / 54

-H':Em hãy kể tên các khối khí?

-H':Em hãy cho biết ,khối khí

- Hs đọc mục 3 sgk / 53 và 54

- Các khối khí hình thành là do:

+Vị trí hình thành

+Bề mặt tiếp xúc

- Hs quan sát bảng các khối khí / 54

-Khối khí nóng, khối khí lạnh

-Khối khí lục địa, khối khí đại dương

-Khối khí nóng hình thành ở vùng

3 Các khối khí :

-Tùy theo vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc mà tầng không khí dưới thấp chia ra thành:

+Khối khí nóng hình thành ở

Trang 11

nóng và lạnh hình thành ở đâu ?

Nêu tính chất của mỗi loại ?

-H':Em hãy cho biết ,khối khí

lục địa và đại dương hình thành

ở đâu ?Nêu tính chất của mỗi

loại ?

-Gv bổ sung : Sự phân chia các

khối khí chủ yếu là căn cứ vào

tính chất của chúng, việc đặt tên

lại căn cứ vào nơi chúng được

hình thành

-Gv giảng giải sự biến tính các

khối khí

vĩ độ thấp có nhiệt độ cao

-Khối khí lạnh hình thành ở vùng có vĩ độ cao có nhiệt độ tương đối thấp

- Khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền , có tính chất tương đối khô

- Khối khí đại dương hình thành trên các vùng biển và đại dương có độ ẩm lớn

vùng vĩ độ thấp có nhiệt độ cao

+Khối khí lạnh hình thành ở vùng có vĩ độ cao có nhiệt độ tương đối thấp

+ Khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền , có tính chất tương đối khô

+ Khối khí đại dương hình thành trên các vùng biển và đại dương có độ ẩm lớn

3’ * Hoạt động 4 : Củng cố

-Hãy cho biết vai trò của lớp vỏ

khí đối với đời sống trên Trái

Đất ?

Học sinh nêu vai trò của các khối khí

4.Hướng dẫn về nhà: 1’

-Trả lời câu hỏi sgk Làm bài tập trong vở bài tập

-Chuẩn bị: bài 18: THỜI TIẾT,KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Tuần 23

Trang 12

Tiết 22 Bài 18 THỜI TIẾT ,KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Hs trình bày và phân biệt hai khái niệm thời tiết và khí hậu

-Hiểu được nhiệt độ không khí và nguyên nhân có yếu tố này

2.Kĩ năng :

-Biết cách đo và tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng , năm.

-Tập làm quen với dự báo thời tiết và ghi chép một số yếu tố thời tiết

-Chuẩn bị bài ở nhà

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

1(tb)

2(k)

-Hãy trình bày các thành

phần của không khí ? Nêu

vai trò của hơi nước?

-Hãy trình bày các khối

khí và tính chất của chúng

?

*Thành phần của không khí bao gồm:

+Hơi nước và các khí khác : 1%

+Khí ôxi : 21%

+Khí nitơ : 78%

Hơi nước tuy chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng có vai trò quan trọng

vì hơi nước chính là nguyên nhân sinh ra các hiện tượng khí tượng : mây, mưa

*Tùy theo vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc mà tầng không khí dưới thấp chia ra thành

+Khối khí nóng hình thành ở vùng vĩ độ thấp có nhiệt độ cao

+Khối khí lạnh hình thành ở vùng có vĩ độ cao có nhiệt độ tương đối thấp

+ Khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền , có tính chất tương đối khô

+ Khối khí đại dương hình thành trên các vùng biển và đại dương có độ ẩm lớn

2,02,02,0

4,02,02,02,02,02,0

3.Giảng bài mới: 38’

Trang 13

a.Giới thiệu bài:1’ Thời tiết và khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống hằng ngày của con người từ

ăn,mặc,ở cho đến các hoạt động sản xuất Vì vậy , việc nghiên cứu thời tiết và khí hậu là một vấn đề hết sức cần thiết Vậy thời tiết và khí hậu là gì ? Để trả lời cho câu hỏi trên chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

b.Tiến trình bài dạy :

10' * Hoạt động 1:Tìm hiểu về thời

tiết và khí hậu

-Gv yêu cầu Hs đọc mục 1 sgk/55

-H':Em hãy cho biết , chương

trình dự báo thời tiết trên ti vi

thường đề cập đến nội dung gì ?

-H':Em hãy cho biết thời tiết là

gì?

-H':Em hãy cho biết, khí tượng là

gì ?

-Gv giảng giải : Dự báo thời tiết là

dự báo những hiện tượng khí tượng

sẽ xảy ra hoặc có thể xảy ra ở một

nơi nào đó trong một thời gian nhất

định

-H':Em hãy cho biết trong một

ngày thời tiết biểu hiện như thế

nào ?

-H':Em hãy cho biết nguyên nhân

nào làm cho thời tiết thay đổi ?

-H':Em hãy cho biết thời tiết mùa

đông của các tỉnh miền bắc và

miền nam có gì khác biệt ?

-H':Em hãy cho biết ,sự khác

- Hs đọc mục 1 sgk /55

-Chương trình dự báo thời tiết trên ti vi thường đề cập đến nhiệt độ,gió,độ ẩm, lượng mưa .của một địa phương

-Tất cả mọi hiện tượng khí tượng xảy ra trong một thời gian ngắn ở một địa phương gọi là thời tiết

-Khí tượng là những hiện tượng vật lí của khí quyển phát sinh trong vũ trụ như gió, mây , mưa

-Thời tiết biểu hiện trong một ngày không giống nhau ở khắp mọi nơi và luôn thay đổi

-Do sự di chuyển của các khối khí và do Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời

-Miền bắc có mùa đông rất lạnh và rét Miền nam không lạnh lắm

-Sự khác nhau này có sự lặp đi lặp lại qua các năm

1.Thời tiết và khí hậu :

- Thời tiết là sự biểu hiện của các hiện tượng khí tượng ở một địa phương trong một thời gian ngắn

Trang 14

nhau này có tính chất tạm thời

hay có sự lặp đi lặp lại qua các

năm ?

-Gv kết luận : Đó chính là khí hậu

của từng miền

-H':Em hãy cho biết khí hậu là gì?

-H':Em hãy cho biết thời tiết và

khí hậu khác nhau như thế nào ?

- Khí hậu là sự lặp đi lặp lại tình hình thời tiết ở nơi đó trong một thời gian dài, từ năm này qua năm khác

- Thời tiết là tình trạng khí quyển trong thời gian ngắn khí hậu là tình trạng thời tiết trong một thời gian dài

-Khí hậu là sự lặp đi lặp lại tình hình thời tiết ở một địa phương trong nhiều năm

-Thời tiết là tình trạng khí quyển trong thời gian ngắn, khí hậu là tình trạng thời tiết trong một thời gian dài

11' * Hoạt động 2 : Thế nào là nhiệt

độ không khí ? cách đo ra sao?

-Gv giảng giải : Bức xạ Mặt Trời

qua lớp không khí ,trong không khí

có chứa bụi và hơi nước nên hấp thụ

phần nhỏ năng lượng nhiệt Mặt

Trời Phần lớn còn lại được mặt đất

hấp thụ do đó dất nóng lên toả nhiệt

vào không khí ⇒ không khí nóng

lên ⇒ đó chính là nhiệt độ không

khí

-H':Em hãy cho biết ,nhiệt độ

không khí là gì ?

-H':Em hãy cho biết , dụng cụ để

đo nhiệt độ không khí là gì ?

-Gv yêu cầu Hs đọc mục 2 sgk

đoạn " Ở trạm 2m"

-H':Em hãy cho biết tại sao phải

để nhiệt kế trong bóng râm và

cách mặt đất 2m ?

-Là lượng nhiệt khi mặt đất hấp thụ năng lượng nhiệt Mặt Trời rồi bức xạ vào không khí và chính các chất trong không khí hấp thụ

- Dụng cụ để đo nhiệt độ không khí là nhiệt kế

- Hs đọc mục 2 sgk đoạn " Ở trạm 2m"

-Nếu để nhiệt kế dưới ánh sáng Mặt Trời thì nhiệt độ sẽ không chính xác và để không ảnh hưởng nhiệt độ của mặt đất

2.Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí :

- Là lượng nhiệt khi mặt đất hấp thụ năng lượng nhiệt Mặt Trời rồi bức xạ vào không khí và chính các chất trong không khí hấp thụ

-Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ không khí

Trang 15

-Gv giảng giải : Đo nhiệt độ của

không khí mỗi ngày ít nhất 3 lần

vào lúc 5 giờ : ánh sáng Mặt Trời

yếu nhất , lúc13 giờ mạnh nhất và

21 giờ khi đã chấm dứt

-H':Em hãy nêu cách tính nhiệt

độ trung bình ngày?

-Gv giảng giải cách tính nhiệt độ

trung bình tháng và năm

-Nhiệt độ trung bình ngày = tổng nhiệt độ các lần đo chia cho số lần đo -Nhiệt độ trung bình ngày = tổng nhiệt độ các lần đo

chia cho số lần đo

13' * Hoạt động 3:Sự thay đổi nhiệt

độ không khí

-H':Em hãy cho biết nhiệt độ

không khí trên biển và trên đất

liền có giống nhau không ?Giải

thích tại sao ?

-H':Em hãy cho biết ,nhiệt độ

không khí thay đổi phụ thuộc vào

yếu tố nào ?

-Gv bổ sung : Nước biển có tác

dụng điều hoà nhiệt độ làm cho khí

hậu về mùa hạ bớt nóng về mùa

đông bớt lạnh

Sự khác nhau đó sinh ra hai loại khí

hậu lục địa và đại dương

-Gv treo H.48 yêu cầu Hs quan sát

kết hợp với H.48 sgk/ 56

-H':Em hãy so sánh sự chênh lệch

về độ cao giữa hai địa điểm trong

H.48 ?

-H':Em hãy cho biết nhiệt độ

không khí như thế nào theo độ

cao ?

-Gv bổ sung : Cứ lên cao 100m

nhiệt độ giảm 0,60c

-H':Em hãy giải thích tại sao có sự

-Nhiệt độ không khí trên biển và trên đất liền không giống nhau

Do dặc tính hấp thụ nhiệt của đất và nước khác nhau

- Nhiệt độ không khí thay đổi phụ thuộc vào độ gần biển hay xa biển

- Hs quan sát H.48

-Giữa hai điểm có sự khác nhau về độ cao.Điểm có độ cao thấp hơn thì có nhiệt độ cao hơn

- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao

- Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm

-Lớp không khí ở dưới thấp chứa

3.Sự thay đổi nhiệt độ của không khí :

a.Nhiệt độ không khí trên biển và trên đất liền:

- Nhiệt độ không khí thay đổi phụ thuộc vào độ gần biển hay xa biển

b.Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao:

- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm

Trang 16

thay đổi không khí theo độ cao?

-Gv treo H.49 yêu cầu Hs quan sát

kết hợp với H.49 sgk / 57

-H':Em có nhận xét gì về góc

chiếu của ánh sáng Mặt Trời từ

xích đạo đến hai cực ?

-H':Em có nhận xét gì về nhiệt độ

từ xích đạo đến cực ?

nhiều bụi và hơi nước nên hấp thụ được nhiều nhiệt hơn lớp không khí loãng ở trên cao

- Hs quan sát H.49

-Góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời thay đổi từ xích đạo đến cực.Lượng ánh sáng lớn nhất ở xích đạo và càng về cực lượng ánh sáng càng giảm

-Nhiệt độ càng giảm dần từ xích đạo đến cực

c Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ :

-Không khí ở vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở vùng vĩ độ cao

3' * Hoạt động 4 : Củng cố

-Hãy giải thích tại sao không khi1

trên mặt đất không nóng nhất

vào lúc 12h trưa mà lại chậm hơn

một giờ tức là 13h ?

* Hướng dẫn về nhà : Hướng dẫn

học sinh trả lời câu hỏi sách giáo

khoa

4.Hướng dẫn về nhà: 1’

-Trả lời câu hỏi số 4 sgk/ 57 vào vở

-Chuẩn bị: Bài 19: KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

IV.RÚT KINH NGHIỆM :

Tuần 24

Trang 17

Tiết 23 Bài 19: KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT.

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Hs nắm được khái niệm khí áp Hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp trên Trái Đất

-Nắm được hệ thống các loại gió thường xuyên trên Trái Đất đặc biệt là gió tín phong,gió tây ôn đới và các vòng hoàn lưu khí quyển

-Chuẩn bị bài ở nhà, bảng nhóm

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định lớp: 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

1(tb)

2(k)

-Em hãy trình bày khái

niệm thời tiết và khí hậu ?

Hãy cho biết thời tiết

khác khí hậu ở điểm nào?

-Trình bày các hình thức

biểu hiện sự thay đổi

nhiệt độ của không khí ?

Giải thích sự thay đổi

nhiệt độ không khí theo vĩ

độ ?

*Thời tiết là sự biểu hiện của các hiện tượng khí tượng ở một địa phương trong một thời gian ngắn Khí hậu là sự lặp đi lặp lại tình hình thời tiết ở một địa phương trong nhiều năm

Thời tiết là tình trạng khí quyển trong thời gian ngắn khí hậu là tình trạng thời tiết trong một thời gian dài

* Nhiệt độ không khí trên biển và trên đất liền:Nhiệt độ không khí thay đổi phụ thuộc vào độ gần biển hay xa biển

Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao: Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm

Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ :Không khí ở vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở vùng vĩ độ cao Vì mật độ không khí

ở dưới thấp nhiều hơn nên hấp thu nhiệt nhiều hơn

5,05,03,53,0

3,5

3.Giảng bài mới: 38’

a.Giới thiệu bài : 1’ Mặc dù con người không cảm thấy sức ép của không khí trên mặt đất nhưng nhờ có khí

áp kế ,người ta vẫn đo được khí áp trên mặt đất Vậy khí áp là gì ?Chúng phân bố như thế nào trên bề mặt Trái Đất ?Để trả lời cho câu hỏi trên chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

b.Tiến trình bài dạy :

Trang 18

12’ Hoạt động1:Khí áp và các đai khí áp trên Trái Đất 1.Khí áp-Các đai khí áp trên

Trái Đất : -Gv giảng giải :Chiều dày của khí

quyển là 60.000km Riêng tầng đối

lưu chiếm 90% khối lượng không

khí Không khí tuy nhẹ song bề dày

khí quyển như vậy tạo ra sức ép rất

lớn đối với mặt đất → gọi là khí

áp

-H':Em hãy cho biết khí áp là gì ?

-H':Em hãy cho biết muốn đo khí

áp người ta dùng dụng cụ gì ?

-Gv giảng giải :

+ Trước kia người ta thường dùng

khí áp kế thuỷ ngân.Trên mặt biển

trong điều kiện nhiệt độ không khí

là 00C ,sức nén của không khí bằng

trọng lượng của một cột thuỷ ngân

cao 760 mm

Khí áp tương đương với 760mmHg

là TB,nếu > 760mmHg là khí áp

cao và nếu < 760mmHg là khí áp

thấp

+ Ngày nay để cho tiện người ta

dùng phổ biến các khí áp kế kim

loại đựng trong hộp nhựa

-Gv treo H.50 yêu cầu Hs quan sát

kết hợp với H.50 sgk / 58

-H':Em hãy cho biết các đai khí

áp thấp nằm ở vĩ độ nào ?

-H':Em hãy cho biết các đai khí

áp cao nằm ở vĩ độ nào ?

-H':Em có nhận xét gì về sự phân

bố khí áp trên bề mặt Trái Đất ?

- Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất

- Dùng khí áp kế để đo khí áp

Trang 19

-Gv yêu cầu Hs đọc sgk mục 2 đoạn

" Không khí luôn luôn hoàn

lưu khí quyển "

-H':Em hãy cho biết gió là gì ?

-H':Em hãy cho biết nguyên nhân

nào sinh ra gió ?

-H':Em hãy cho biết ,sự chênh

lệch giữa khí áp cao và thấp càng

lớn thì gió có đặc điểm gì ?

-Gv bổ sung : Độ chênh áp suất

không khí giữa hai vùng càng lớn

thì dòng không khí càng mạnh →

gió càng to

-Gv treo H.51 yêu cầu Hs quan sát

kết hợp với H.51 sgk / 59

- H':Em hãy cho biết ở hai bên

đường xích đạo loại gió thổi theo

một chiều quanh năm từ khoảng

vĩ độ 30 0 B và N là loại gió gì ?

- H':Em hãy cho biết từ khoảng vĩ

độ 30 0 B và N lên khoảng vĩ độ

60 0 B và N là gió gì ?Có đặc điểm

gì ?

-H':Em hãy cho biết từ 60 0 B và N

đến hai cực là gió gì ?

-H':Em hãy cho biết tại sao các

loại gió thổi trên bề mặt Trái Đất

không thổi theo hướng kinh tuyến

mà hơi lệch bên phải và lệch bên

- Hs đọc sgk mục 2 đoạn "

Không khí luôn luôn hoàn lưu khí quyển "

-Gío là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp

-Do sự chênh lệch khí áp cao và thấp giữa hai vùng tạo ra

-Sự chênh lệch khí áp cao và thấp càng lớn thì gió càng mạnh

- Hs quan sát H.51

-Đó là gió tín phong, thổi từ các đai áp cao 300B và N về xích đạo

- Gío tây ôn đới : thổi từ các đai áp cao ở chí tuyến đến các đai áp thấp ở khoảng 600

- Gío đông cực : thổi từ các đai áp cao ở cực đến 600 B và N

-Do sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất

-Gío là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp

- Tín phong, thổi từ các đai áp cao ở chí tuyến với đai áp thấp xích đạo

- Gío tây ôn đới : thổi từ các đai áp cao ở chí tuyến đến các đai áp thấp ở khoảng vĩ độ 600

- Gío đông cực : thổi từ các đai áp cao ở cực đến 600 B và N

Trang 20

trái ?

-H':Em hãy giải thích vì sao gió

tín phong lại thổi từ khoảng vĩ độ

30 0 B và N về xích đạo ?

-H':Em hãy giải thích tại sao gió

tây ôn đới lại thổi từ 30 0 B và N

lên khoảng vĩ độ 60 0 B và N ?

-Gv bổ sung và giảng giải

-H':Em hãy cho biết hoàn lưu khí

quyển là gì ?

- Do sự chênh lệch khí áp giữa khí áp thấp xích đạo và khí áp cao 300 B và N

- Do sự chênh lệch khí áp giữa khí áp cao 300 B và N và khí áp thấp 600 B và N

- Sự chuyển động của không khí giữa các đai khí áp cao và thấp tạo thành các hệ thống gió thổi vòng tròn ⇒ hoàn lưu khí quyển

- Sự chuyển động của không khí giữa các đai khí áp cao và thấp tạo thành các hệ thống gió thổi vòng tròn ⇒ hoàn lưu khí quyển

-Nguyên nhân nào sinh ra gió?

-Mô tả sự phân bố các đai khí áp

trên Trái Đất và các loại gió ?

* Hướng dẫn về nhà : Hướng dẫn

các em trả lời câu hỏi SGK

Học sinh tự trả lời

4.Hướng dẫn về nhà: 1’

-Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

-Chuẩn bị: Bài 20: HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ.MƯA

IV.RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 25

Trang 21

-Biết cách tính lượng mưa trong ngày, tháng, năm và lượng mưa trung bình năm.

-Đọc bản đồ phân bố lượng mưa và phân tích biểu đồ mưa

-Chuẩn bị bài ở nhà

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định lớp: 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

Tb

K

-Em hãy trình bày khái

niệm khí áp ?Các đai khí

áp phân bố như thế nào

trên Trái Đất?

- Em hãy trình bày khái

niệm gió ? Và nêu đặc

điểm của gió tín phong và

gió tây ôn đới

- Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất Khí áp phân bố trên bề mặt Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo đến hai cực

- Gío là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp

+Tín phong, thổi từ các đai áp cao ở chí tuyến với đai áp thấp xích đạo

+ Gió tây ôn đới: thổi từ các đai áp cao ở chí tuyến đến các đai áp thấp ở khoảng vĩ độ 600

10,0

4,03,03,0

3.Giảng bài mới: 38’

a.Giới thiệu bài: 1’Hơi nước là một thành phần chiếm tỉ lệ nhỏ trong không khí nhưng có vai trò quan trọng là

nguồn gốc sinh ra các hiện tượng trong khí quyển như : mây, mưa Vậy cụ thể như thế nào chúng ta cùng tìm

hiểu nội dung bài học hôm nay

b.Tiến trình bài dạy :

Trang 22

15’ Hoạt động 1: Hơi nước và độ ẩm không khí 1.Hơi nước và độ ẩm của

không khí

-Gv yêu cầu Hs đọc mục 1 sgk/ 61

-H':Em hãy cho biết những

nguồn nào cung cấp hơi nước

trong không khí ?

-H':Em hãy cho biết trong các

nguồn trên thì nguồn nào chiếm

ưu thế ?Vì sao?

-Gv bổ sung : Biển và đại dương

chiếm 3/4 diện tích Trái Đất

-H':Em hãy cho biết tại sao

trong không khí lại có độ ẩm ?

-H':Em hãy cho biết để đo độ ẩm

của không khí người ta dùng

dụng cụ gì?

-Gv yêu cầu Hs quan sát bảng

lượng hơi nước tối đa trong không

khí trang 61 sgk

-H':Em hãy cho biết lượng hơi

nước tối đa mà không khí chứa

được khí có nhiệt độ 0 0 C, 10 0 C,

20 0 C và 30 0 C ?

-H':Em có nhận xét gì về mối

quan hệ giữa nhiệt độ và lượng

hơi nước trong không khí ?

-H':Em hãy cho biết 1m 3 không

khí chứa tối đa bao nhiêu kượng

hơi nước ?

-H':Em hãy cho biết yếu tố nào

quyết định khả năng chứa hơi

nước của không khí ?

-Hs đọc mục 1 sgk/ 61

-Nguồn cung cấp hơi nước trong không khí là :ao, hồ, sông, suối, biển, sự thoát hơi nước của thực vật ,động vật và cả con người

-Trong các nguồn trên thì nguồn chính cung cấp hơi nước cho khí quyển là biển và đại dương.Vì biển và đại dương chiếm diện tích lớn trên bề mặt Trái Đất

-Vì trong không khí có chứa hơi nước

- Để đo độ ẩm của không khí người ta dùng ẩm kế

- Hs quan sát bảng lượng hơi nước tối đa trong không khí trang 61 sgk

-1m3 không khí chứa tối đa 30g hơi nước

-Nhiệt độ quyết định khả năng chứa hơi nước của không khí

-Nguồn cung cấp chính hơi nước cho khí quyển là nước trong các biển và đại dương

-Do có chứa hơi nước nên không khí có độ ẩm

Trang 23

-Gv giảng giải : Không khí bao

giờ cũng chứa một lượng hơi nước

nhất định nhưng sức chứa đó cũng

có hạn Đến một lúc nào đó nó

không thể chứa thêm được nữa

.Lúc đó ta nói rằng không khí đã

bão hoà hơi nước

-H':Em hãy cho biết khi nào thì

hơi nước có thể ngưng tụ ?

-Gv giảng giải : Trong tầng đối

lưu không khí bốc lên cao thì nhiệt

độ giảm → ngưng tụ

-H':Em hãy cho biết hơi nước

ngưng tụ sinh ra hiện tượng gì ?

- Khi không khí đã bão hoà nhưng vẫn được cung cấp thêm hơi nước ,hoặc bị lạnh đi do bốc lên cao hay tiếp xúc với khối không khí lạnh→hơi nước trong không khí sẽ đọng lại thành hạt nước →

- Khi không khí đã bão hoà nếu vẫn được cung cấp thêm hơi nước, hoặc bị hoá lạnh thì lượng hơi nước thừa trong không khí sẽ ngưng tụ đọng lại thành hạt nước sinh ra các hiện tượng mây mưa

18’ Hoạt động 2: Mưa và sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất 2.Mưa và sự phân bố lượng

mưa trên Trái Đất :

-H':Em hãy cho biết để tính

lượng mưa rơi của một

địaphương người ta dùng dụng cụ

gì ?

-Gv giới thiệu thùng đo mưa

-Gv treo H.53 yêu cầu Hs quan sát

kết hợp với H.53 sgk/ 62

-H':Em hãy cho biết trục ngang

và trục dọc của biểu đồ hể hiện

-Mưa nhiều nhất : tháng 6 :

a.Tính lượng mưa trung bình của một địa phương :

Trang 24

-H':Em hãy cho biết tháng có

lượng mưa lớn nhất và thấp nhất

là tháng nào ? Và lượng mưa bao

nhiêu ?

-H':Em hãy kể tên các tháng có

lượng mưa dưới 100mm và trên

100mm là tháng nào ?

-H':Em hãy dựa vào sgk trình

bày cách tính lượng mưa trong

ngày, tháng, năm ?

-H':Em hãy cho biết cách tính

nhiệt độ và lượng mưa khác nhau

như thế nào ?

-H':Em hãy nêu cách tính lượng

mưa TB năm ?

-Gv treo bản đồ phân bố lượng

mưa trên thế giới yêu cầu Hs quan

sát kết hợp với H.54 sgk/ 63

-H':Em hãy cho biết khu vực nào

có lượng mưa > 200mm ?

-H':Em hãy giải thích vì sao ở

xích đạo có lượng mưa lớn ?

-H':Em hãy cho biết khu vực nào

có lượng mưa < 200mm ?

-H':Em có nhận xét gì về sự

phân bố lượng mưa trên thế

giới?

160mmMưa thấp nhất : tháng 2: 9mm

-Tháng có lượng mưa < 100mm :

1, 2, 3, 4, 11 và 12

> 100mm : 5, 6, 7, 8, 9 và 10

-Lượng mưa ngày : cộng lượng mưa của tất cả các trận mưa trong ngày

Lượng mưa tháng : cộng lượng mưa của tất cả các trận mưa trong tháng

Lượng mưa năm : cộng lượng mưa của tất cả các trận mưa trong năm

-Tính nhiệt độ thì phải chia cho số lần đo trong ngày , tháng, năm

Tính lượng mưa thì không chia cho số lần đo

-Lượng mưa TB năm: lượng mưa nhiều năm cộng lại chia cho số năm

- Hs quan sát bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới kết hợp với H.54

-Ở hai bên đường xích đạo

-Do nhiệt độ cao không khí chứa nhiều hơi nước-> mưa nhiều

-Tập trung ở vùng vĩ độ cao

- Mưa phân bố không đồng đều từ xích đạo đến cực

-Lượng mưa TB năm = tổng lượng mưa nhiều năm / số năm

b.Sự phân bố lượng mưa trên thế giới:

-Khu vực có lượng mưa từ 1000-2000 mm phân bố ở hai bên đường xích đạo

-Khu vực ít mưa lượng mưa

TB < 200mm tập trung ở vùng

vĩ độ cao

- Lượng mưa phân bố không đồng đều từ xích đạo đến cực

Trang 25

4’ Hoạt động 3: Củng cố

-Nhiệt độ có ảnh hưởng như thế

nào đến khả năng chứa hơi nước

của không khí ?

-Trong điều kiện nào hơi nước

trong không khí sẽ ngưng tụ

thành mây, mưa ?

Học sinh tự trả lời

4.Hướng dẫn về nhà: 1’

-Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

-Chuẩn bị: Bài 21: THỰC HÀNH

IV.RÚT KINH NGHIỆM :

Tuần 26

Trang 26

-Biết cách đọc và khai thác thông tin từ biểu đồ.

-Nhận biết được dạng biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của NCB và NCN

- Chuẩn bị kĩ bài thực hành

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

1(k)

2(k)

-Em hãy cho biết trong điều

kiện nào hơi nước trong

không khí sẽ ngưng tụ thành

mây,mưa?

-Em hãy cho biết sự phân

bố lượng mưa trên Trái Đất

có đặc điểm gì?Vì sao ở xích

đạo có lượng mưa lớn ?

-Khi không khí đã bão hoà nếu vẫn được cung cấp thêm hơi nước, hoặc bị hoá lạnh thì lượng hơi nước thừa trong không khí sẽ ngưng tụ đọng lại thành hạt nước sinh ra các hiện tượng mây mưa

-Khu vực có lượng mưa từ 1000-2000 mm phân bố ở hai bên đường xích đạo

Khu vực ít mưa lượng mưa TB < 200mm tập trung ở vùng vĩ độ cao

Lượng mưa phân bố không đồng đều từ xích đạo đến cực

Vì ở xích đạo nhiệt độ cao, khả năng bốc hơi lớn nên lượng

mưa lớn

10,0

3,03,0

4,0

3.Giảng bài mới: 38’

a.Giới thiệu bài:1’ Trong tiết học trước các em đã được làm quen với biểu đồ nhiệt độ của thành phố Hồ Chí

Minh Ngoài ra, trên biểu đồ lượng mưa còn có thể biểu diễn thêm một yếu tố nữa đó là nhiệt độ.Thông qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, chúng ta có thể biết được đặc điểm khí hậu của một nơi nào đó

b.Tiến trình bài dạy:

Trang 27

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

14' *Hoạt động 1 :Phân tích các yếu tố trên bản đồ

-Gv treo H.51 yêu cầu Hs quan sát kết hợp với H.51

sgk / 65

-H':Em hãy cho biết những yếu tố nào được biểu

hiện trên biểu đồ ?Trong thời gian bao lâu?

-H':Em hãy cho biết yếu tố nào được biểu hiện theo

đường ? Yếu tố nào được biểu hiện theo cột ?

-H':Em hãy cho biết cột dọc bên phải dùng để tính

các đại lượng của yếu tố nào ?Vì sao em biết ?

- H':Em hãy cho biết cột dọc bên trái dùng để tính

các đại lượng của yếu tố nào ?Vì sao em biết ?

-H':Em hãy cho biết biểu đồ nhiệt đồ và lượng mưa

có ý nghĩa gì ?

-H':Em hãy cho biết để biểu diễn nhiệt độ và lượng

mưa thì cách thể hiện như thế nào?

-Cột dọc bên phải dùng để tính các đại lượng nhiệt độ Vì ghi 0C

- Cột dọc bên trái dùng để tính các đại lượnglượng mưa.Vì ghi mm

-Là biểu đồ biểu diễn các yếu tố của khí hậu như nhiệt độ trung bình và lượng mưa các tháng trong năm của một địa phương

-Trục ngang thể hiện tháng trục dọc phải thể hiện nhiệt độ và trục dọc trái thể hiện lượng mưa

8’ *Hoạt động 2 : Dựa vào biểu đồ xác định đại lượng

Bước 1 :Cho Hs phân tích H.55.

-Gv yêu cầu Hs quan sát H.55 và tiến hành thảo luận

với nội dung

*Nhóm 1 : Hãy xác định tháng có nhiệt độ cao nhất là

tháng nào ?Và có trị số là bao nhiêu ?

*Nhóm 2 : Hãy xác định tháng có nhiệt độ thấp nhất là

tháng nào ?Và có trị số là bao nhiêu?

* Nhóm 3 :Hãy cho biết nhiệt độ chệch lệch giữa

tháng cao nhất và thấp nhất là bao nhiêu?

* Nhóm 4 : Hãy xác định tháng có lượng mưa cao nhất

là tháng nào ?Và có trị số là bao nhiêu?

* Nhóm 5: Hãy xác định tháng có lượng mưa thấp nhất

là tháng nào ?Và có trị số là bao nhiêu?

* Nhóm 6 :Hãy cho biết lượng mưa chênh lệch giữa

tháng cao nhất và thấp nhất là bao nhiêu?

Trang 28

NỘI DUNG 1.Bài tập 1 :

-Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa là hình vẽ minh hoạ cho diễn biến của các yếu tố khí hậu : nhiệt độ trung bình và lượng mưa các tháng trong năm của một địa phương

-Cách thể hiện :+Trục ngang : thể hiện các tháng

+Trục dọc phải : thể hiện nhiệt độ (0C )

+Trục dọc trái : thể hiện lượng mưa(mm)

*Nhiệt độ : 0 C

CAO NHẤT VÀ THẤP NHẤT

TRỊ

*Lượng mưa : mm

THÁNG CAO NHẤT VÀ THẤP NHẤT

TRỊ

15’ Bước 2 :Cho Hs phân tích biểu đồ A và B

-Gv treo H 56 , 57 yêu cầu Hs quan sát kết hợp với H.56 và

57 sgk / 66

* Nhóm 1,2 : Biểu đồ A

* Nhóm 3,4 : Biểu đồ B

-H':Em hãy cho biết trong hai biểu đồ trên biểu đồ nào ở

NCB ? Biểu đồ nào ở NCN ? Vì sao ?

* Nhóm 3,4 :-Nhiệt độ cao nhất : T12 thấp nhất : T7 Những tháng có mưa nhiều:T10-T3-Biểu đồ A: ở NCB

Trang 29

4.Hướng dẫn về nhà: 1’

-Ôn lại các kiến thức

IV.RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 27

Tiết 26 Bài 22 CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT

Trang 30

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Hs nắm được đặc điểm của các chí tuyến và vòng cực trên bề mặt Trái Đất

-Nắm được đặc điểm của các đới khí hậu theo vĩ độ trên bề mặt Trái Đất

-Chuẩn bị bài ở nhà.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY Ø HỌC:

1.Ổn định lớp: 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

Kiểm tra bài thực hành

3.Giảng bài mới: 38’

a.Giới thiệu bài:1’Sự phân bố lượng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời trên bề mặt Trái Đất không đồng

đều Nó phụ thuộc vào góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời và vào thời gian chiếu sáng Nơi nào có góc chiếu càng lớn thời gian chiếu sáng càng dài thì càng nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt.Cụ thể như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

b.Tiến trình bài dạy :

10’ Hoạt động 1: Các chí tuyến và các vòng cực trên Trái Đất 1.Các chí tuyến và các

vòng cực trên Trái Đất

GV cho học sinh ôn lại kiến thức :

-H':Em hãy cho biết các đường chí

tuyến bắc và nam nằm ở vĩ độ nào

?

-Gv bổ sung : Giới hạn từ 23027' B

và 23027'N còn được gọi là vùng nội

chí tuyến

-H':Các tia sáng Mặt Trời chiếu

vuông góc với mặt đất ở các

đường này vào các ngày nào ?

-H’:Chí tuyến là gì?

-Chí tuyến bắc : 23027' B nam : : 23027' N

-Ánh sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với chí tuyến bắc vào các ngày hạ chí : 22/6chí tuyến nam vào ngày đông chí : 22/12

-Các chí tuyến là những đường có ánh sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với

Trang 31

-H':Trên trái đất còn có các vòng

cực Bắc và Nam.Em hãy cho biết

các đường vòng cực bắc và nam

nằm ở vĩ độ nào ?

-H':Các vòng cực là giới hạn của

khu vực có đặc điểm gì ?

-H':Ranh giới của các chí tuyến và

vòng cực là những đường nào?

-H:’Có bao nhiêu vành đai nhiệt

trên Trái Đất?

-Gv giới thiệu một cách khái quát

các vành đai nhiệt trên bản đồ khí

hậu thê giới

-Vòng cực bắc : 66033' B nam : 66033' N

- Các vòng cực là giới hạn của khu vực có ngày và đêm dài 24h

- Các chí tuyến và vòng cực là những đường ranh giới phân chia vành đai nhiệt

-Trên Trái Đất có 5 vành đai nhiệt: vành đai nóng, hai vành đai ôn hoà và hai vành đai lạnh

Mặt Đất vào các ngày hạ chí và đông chí

-Các vòng cực là giới hạn của khu vực có ngày và đêm dài 24h

- Các chí tuyến và vòng cực là những đường ranh giới phân chia vành đai nhiệt

-Có 5 vành đai nhiệt trên Trái Đất:

+1 vành đai nóng

+2 vành đai ôn hòa

+2 vành đai lạnh

22’ Hoạt động2:Sự phân chia bề mặt Trái Đất ra các đới khí hậu theo

vĩ độ.

2.Sự phân chia bề mặt Trái Đất ra các đới khí hậu theo vĩ độ

GV nói: Sự phân hóa khí hậu trên

bề mặt Trái Đất phụ thuộc vào

nhiều nhân tố như vĩ độ, biển và lục

địa, hoàn lưu khí quyển

-H’: Nhưng nhân tố quan trọng

nhất là nhân tố nào?

-Gv treo H.58 yêu cầu Hs quan sát

kết hợp với H.58 sgk / 67

- Sự phân chia khí hậu trên Trái Đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng quan trọng nhất là vĩ độ

- Hs quan sát H.58

Trang 32

-H':Em hãy kể tên và xác định 5

đới khí hậu trên Trái Đất ?

-Gv yêu cầu Hs tiến hành thảo luận

nhóm 5 phút với nội dung:

-H’: Hãy nêu đặc điểm các đới khí

hậu sau đây:

a) Nhĩm 1: Đới nĩng (hay nhiệt

đới)b) Nhĩm 2: Đới ơn hịa (hay ơn

đới)c) Nhĩm 3: Đới lạnh (hay hàn

Nhóm 1 :Đới nóng

*Nhóm 2 : Đới ôn hoà

*Nhóm 3 : Đới hàn đới

-Một đới nhiệt đới Hai đới ôn đới Hai đới hàn đới

-Hs tiến hành thảo luận-Đại diện nhóm báo cáo kết quả

* Nhóm 1 :

-Vị trí : 23027' B -23027' N-Góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời quanh năm lớn

- Thời gian chiếu sáng trong năm chênh nhau ít

-Nhiệt độ : nóng quanh năm Gío : tín phong

-Nhiệt độ : trung bình Gío : tây ôn đới

vĩ độ:

+1 đới nóng (nhiệt đới)+2 đới ôn hòa (ôn đới)+2 đới lạnh (hàn đới)

Trang 33

GV tóm tắc nội dung ghi vào bảng

sau :

66033' N-900 N-Góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời quanh năm nhỏ

-Thời gian chiếu sáng dao động lớn

-Nhiệt độ : nhỏ Gío : đông cực

Lượng mưa : < 500mm

( Học sinh kẽ bảng sau)

- Quanh năm nhỏ

ĐẶC

ĐIỂM

KHÍ

HẬU

-Các chí tuyến và vòng

cực là những ranh giới

của các vành đai nhiệt

nào ?

- Nêu đặc điểm của khí

hậu nhiệt đới, ôn đới, hàn

đới ? Cho biết gió thổi

trong mỗi đới là gió gì,

lượng mưa trung bình là

bao nhiêu ?

Học sinh tự trả lời

4 Hướng dẫn về nhà:1’

-Trả lời câu hỏi sgk.Làm vở bài tập

-Ôn lại các bài từ 15 -> 22 ( trừ hai bài thực hành 16 và 21 )

-Chuẩn bị: ÔN TẬP

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Tuần 28

Trang 34

Tiết 27

I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức: Củng cố cho Hs các kiến thức :

-Khoáng sản,sự phân loại khoáng sản theo công dụng,nguồn gốc hình thành các mỏ khoáng sản

-Thành phần của lớp vỏ khí, đặc điểm của từng tầng trong lớp vỏ khí Nguyên nhân hình thành và tính chất của của các khối khí

-Khái niệm thời tiết và khí hậu, nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí, sự thay đổi nhiệt độ không khí

-Khái niệm khí áp, sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất Gío và hoàn lưu khí quyển

-Khái niệm độ ẩm của không khí và sự ngưng tụ hơi nước, sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất

-Đặc điểm của các chí tuyến và vòng cực trên Trái Đất.Đặc điểm và vị trí của các đới khí hậu trên Trái Đất

2.Kĩ năng :

- Xác định được vị trí của từng tầng trong lớp vỏ

- Xác định được vị trí của các đai khí áp, các đới khí hậu trên Trái Đất

3.Thái độ :

-Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên khoáng sản

II.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

Ảnh các tầng khí quyển, các đới khí hậu, các đai khí áp.

Bản đồ phân bố lượng mưa trên Trái Đất

2.Học sinh:

Ôn tập từ bài 15- 22

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định lớp 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

TB -Trình bày đặc điểm của các

đới khí hậu : đới nóng, đới

ôn hoà ?

Đới nóng: Vị trí : 23027' B -23027' N Góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời quanh năm lớn

Thời gian chiếu sáng trong năm chênh nhau ít

Nhiệt độ : nóng quanh năm Gío : tín phong

Lượng mưa : 1000-2000mmĐới ôn hoà: Vị trí : 23027' B -66033' B ; 23027' N -66033' Góc chiếu và thời gian chiếu sáng trong năm chênh nhau lớn

Nhiệt độ : trung bình Gío : tây ôn đới Lượng mưa : 500-1000m

5 điểm

5 điểm

3.Giảng bài mới: 38’

a.Giới thiệu bài:1’ Để hệ thống lại kiến thức và rèn luyện thêm kỉ năng làm tôt bài kiểm tra hôm nay

chúng ta vào tiết ôn tập

Trang 35

b.Tiến trình bài dạy

• Bước 1 : Cho Hs củng cố

các kiến thức về các loại khoáng

sản.

-H':Em hãy cho biết khoáng

sản là gì ?

-H':Em hãy cho biết có mấy

nhóm khoáng sản ?Và kể tên

từng nhóm ?

-H':Em hãy cho biết căn cứ vào

yếu tố nào mà người ta phân

chia khoáng sản ra thành 3

nhóm ?

-Gv yêu cầu Hs xem lại bài cũ

phần tính chất và công dụng của

khoáng sản

• Bước 2 : Cho Hs củng cố

các kiến thức về mỏ khoáng sản.

-H':Em hãy cho biết mỏ

khoáng sản là gì ?

-H':Em hãy cho biết có mấy

loại mỏ khoáng sản?Kể tên

từng loại?

H':Em hãy cho biết trong quá

trình khai thác và sử dụng

khoáng sản cần phải quan tâm

điều gì ? Vì sao ?

-Những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng gọi là khoáng sản

-Có 3 nhóm khoáng sản :khoáng sản năng lượngkhoáng sản kim loạikhoáng sản phi kim loại

-Căn cứ vào tính chất và công dụng của khoáng sản

-Những nơi tập trung nhiều khoáng sản và có khả năng khai thác gọi là mỏ khoáng sản

-Có 2 loại mỏ : mỏ nội sinh và mỏ ngoại sinh

-Cần phải bảo vệ, khai thác có kế hoạch, có khoa học và sử dụng hợp lí, tiết kiệm và hiệu quả .Vì các mỏ khoáng sản không phải là vô tận và có thời gian hình thành lâu dài

Trang 36

-H':Em hãy kể tên và cho biết

tỉ lệ của các thành phần không

khí?

-H':Em hãy cho biết hơi nước

có vai trò như thế nào ?

-H':Em hãy cho biết lớp vỏ khí

là gì ?

-Gv treo hình các tầng khí quyển

yêu cầu Hs quan sát kết hợp với

H.46 sgk/ 53

-H':Em hãy cho biết ,lớp vỏ khí

được chia ra mấy tầng ?Và độ

cao của mỗi tầng ?

-H':Em các tầng có đặc điểm

giống nhau không ?Và tầng

nào có ảnh hưởng đến con

người và các sinh vật trên Trái

Đất ?

-H':Em hãy kể tên các khối khí

?

-H':Em hãy cho biết nguyên

nhân nào hình thành nên các

-Lớp vỏ khí là lớp không khí bao quanh Trái Đất

- Hs quan sát H.46

-Lớp vỏ khí được chia thành :+Tầng đối lưu:0-> 16km+Tầng bình lưu: 16-> 80km+Các tầng cao của khí quyển : 80km trở lên

-Các tầng có đặc điểm riêng.Trong đó ,tầng đối lưu là nơi xảy ra hầu hết các hiện tượng khí tượng ->ảnh hưởng lớn đến đời sống của các sinh vật trên Trái Đất

-Khối khí lục địa và đại dương,khối khí nóng và lạnh

-Do vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc

1.Thành phần của không khí :

2.Cấu tạo của lớp vỏ khí :

3.Các khối khí :

6’ Hoạt động 3:Nhiệt độ không khí và thời tiết,khí hậu III.Nhiệt độ không khí và

thời tiết, khí hậu : -H':Em hãy nêu khái niệm thời

tiết và khí hậu ?

-Thời tiết là sự biểu hiện của các hiện tượng khí tượng ở một địa phương trong một thời gian ngắn

- Khí hậu là sự lặp đi lặp lại

1.Khái niệm :

Trang 37

-H':Em hãy cho biết nhiệt độ

không khí là gì ?

-H':Em hãy cho biết để đo

nhiệt độ không khí dùng dụng

cụ gì ?

-H':Em hãy nêu cách đo nhiệt

độ không khí ?

-H':Em hãy trình bày sự thay

đổi nhiệt độ của không khí ?

tình hình thời tiết ở một địa phương trong nhiều năm

-Là lượng nhiệt khi mặt đất hấp thụ năng lượng nhiệt Mặt Trời rồi bức xạ vào không khí và chính các chất trong không khí hấp thụ

-Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ không khí

-Đo nhiệt độ không khí phải để trong bóng râm và cách mặt đất 2m

- Nhiệt độ không khí trên biển và trên đất liền

- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao

- Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ

2.Nhiệt độ không khí và cách

đo nhiệt độ không khí:

3.Sự thay đổi nhiệt độ của không khí :

6’ Hoạt động 4:Khí áp và các loại gió trên Trái Đất IV.Khí áp và gió trên Trái

Đất :

-H':Em hãy cho biết khí áp là

gì ?

-H':Em hãy cho biết để đo khí

áp,dùng dụng cụ gì ?

-H':Em hãy xác định các đai

khí áp cao và khí áp thấp trên

Trái Đất ?

-H':Em có nhân xét gì về sự

phân bố khí áp trên Trái Đất ?

-H':Em hãy cho biết gió là gì ?

-Là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất

-Dùng khí áp kế để đo khí áp

-Đai áp cao: nằm ở 300 B và N

-Gío là sự chuyển động của

1.Khí áp và các đai khí áp trên Trái Đất :

-Khái niệm :

2.Gío và hoàn lưu khí quyển :

Ngày đăng: 12/06/2015, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành. - giao an dia ly 6 ky 2
Hình th ành (Trang 11)
Hình thức vận động nào ? - giao an dia ly 6 ky 2
Hình th ức vận động nào ? (Trang 51)
Hình thành đất ? - giao an dia ly 6 ky 2
Hình th ành đất ? (Trang 69)
Câu 1: Hình thành trên các vĩ độ cao,có nhiệt độ tương đối thấp là khối khí nào? - giao an dia ly 6 ky 2
u 1: Hình thành trên các vĩ độ cao,có nhiệt độ tương đối thấp là khối khí nào? (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w