1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Mỹ Thuật 6

59 161 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vẽ Trang Trí Dân Tộc
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Mỹ Thuật
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh quan sát một số tranh của các hoạt sỹ và của học sinh năm trớc.. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: + Một số vật có hoạ tiết trang trí+ Phóng to một số hình trong SGK + Một số bài c

Trang 1

Tuần : 1

Tiết số : 1 Bài 1

Vẽ trang trí

Chép hoạ tiết trang trí dân tộc

I / Mục tiêu bài học :

- HS nhận ra vẻ đẹp của các loại hoạ tiết dân tộc miền xuôi và miền núi

- HS vẽ đợc một số hoạ tiết gần đúng mẫu và vẽ màu theo ý thích

II/ chuẩn bị :

1.Tài liệu tham khảo.

- Sách về “ tinh thần dân tộc của nghệ thuật tạo hình” , NXB Văn hoá 1973

- Các báo, các tạp chí có một số ảnh chụp về đình, chùa và trang phục của các dân tộc miền núi

2.Đồ dùng dạy học.

- Giáo viên

- Minh hoạ hớng dẫn cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc

- Phóng to các bớc chép hoạ tiết dân tộc trong SGK

- Phóng to một số hoạ tiết đã in trong SGK

+ Học sinh

- Su tầm các hoạ tiết dân tộc ở sách báo

- Giấy vẽ, bút chì đen, tẩy, thớc và màu vẽ

Trang 2

GV ghi dầu bài

GV giới thiệu một vài hoạ tiết

trang trí ở các công trình kiến

trúc ( đình chùa ) hoạ tiết ở

trang phục của các dân tộc

GV nhắc học sinh quan sát hoạ

tiết trong sách giáo khoa

? Tên hoạ tiết, hoạ tiết này đợc

đĩa , thổ cẩm, ( học sinh thấy

đợc cách sử dụng hoạ tiết )

? Hoạ tiết trên có hình dáng

nh thế nào

? Hoạ tiết trên vẽ gì

? Sự xắp xếp bố cục của các

hoạ tiết dân tộc nh thế nào

? Hoạ tiết đợc trang trí ở đâu ,

- Hoạ tiết đòi hỏi phải đợc “

đơn giản “và “cách điệu”

2 Đờng nét.

- Nét vẽ hoạ tiết của dân tộcKinh thờng mềm mại, uyển chuyển, phong phú

- Nét vẽ hoạ tiết của các dântộc miền núi thờng giản dị, thể hiện bằng các nét chắc, khoẻ (hình kỉ hà)

dân tộc VN và tài hoa của các nghệ nhân

- HS quan sát để nhận ra vẻ đẹp của các hoạ tiết

- Học sinh nhận phiếu bài tập ( hoạ tiết của các dân tộc) và thảo luận theo câu hỏi

- Các nhóm trình bày ý kiến theo phiếu phảo luận

Các nhóm bổ sung

HS quan sát cách chép hoạ tiết trang trí

2

Trang 3

Thời kì cổ đại

I Mục tiêu:

- Hs đợc củng cố thêm kiến thức về lịch sử Việt Nam thời kì cổ đại

- HS hiểu thêm giá trị thẩm mĩ của ngời Việt cổ thông qua các sản phẩm mĩ thuật

- HS trân trọng nghệ thuật đặc sắc của cha ông

II Chuẩn bị

1 Tài liệu tham khảo.

- Bảo tàng mĩ thuật Việt Nam

- Các bài báo, bài nghiên cứu nghệ thuật Việt Nam.thời kì cổ đại

III Tiến trình dạy học

Thời Hùng Vơng dựng nớc hay thời Văn

Lang - Âu Lạc cách đây 4000-5000

năm )

? Em biết gì về thời kì đồ đồng

+ Thời kì đồ đá đợc chia thành thời kì đồ

đá cũ và thời kì đồ đá mới )

+ Thời kì đồ đồng gồm 4 thời kì kế tiếp

từ thấp đến cao là Phùng Nguyên, Đồng

Đậu, Gò Mun, Đông Sơn

- Biết chế tạo ra rìu, đục, đồ gốm, đồ

trang sức bằng đá, chế tạo những đồ vật

bằng đồng nh rìu, dao găm, mũi tên,

HS chia nhóm thảo luận

Trang 4

vạn năm là dấu ấn đầu tiên của nghệ

thuật thời kì đồ đá ( Đồ đá giữa)

+ Vị trí hình vẽ: Đợc khắc vào đá ngay

gần cửa hang trên vách nhũ ở độ cao từ

1,5 – 1,75 m

+ Trong nhóm mặt ngời có thể phân biệt

nam, nữ qua net mặt và kích thớc )

+ Các mặt ngời đều có sừng cong ra hai

+ Hình mặt ngời đợc diễn tả với góc nhìn

chính diện, đờng nét dứt khoát, hình rõ

+ Sự xuất hiện của kim loại ( thay cho đồ

đá ) đầu tiên là đồng sau đó là sắt.Đó là

sự chuyển dịch từ hình thái XH nguyên

thuỷ sang hình thái XH văn minh

a Thời kì Phùng Nguyên

- Đồ gốm đa dạng và phong phú với

nhiều kiểu dáng đẹp Hoa văn là 2 đờng

vạch chìm có những đờng chấm nhỏ xen

giữa những giải hình chữ S hoặc đờng

cong uốn lợn phức tạp

b Thời kì Đồng Đậu

- Các loại rìu, giáo mũi tên, lỡi câu bằng

đồng

- Gốm Đồng Đậu có độ nung cao hơn

hoa văn là những đờng song song hình

trống đồng cực kì tinh xảo đợc đúc với kĩ

Đại diện nhóm trình bày câu hỏi

HS bổ sung

Khuôn mặt bên ngoài có khuôn mặt thanh tú đậm chất mĩ giới, hình mặt ngời ở giữa có khuôn mặt hình vuông chữ điền lông mày rậm, miệng rộng ngang

HS nhóm 3 nhận phiếu thảo luận + Đại diện nhóm trình bày

- Đông Sơn ( Thanh Hoá ) nằm bên bờsông Mã là nơi phát hiện ra đồ đồng

+ Những hoạt động tập thể của con ngời đều thống nhất chuyển động ng-

ợc chiều kim đồng hồ, gợi lên vòng quay tự nhiên

- HS trả lời câu hỏi (Sgk )

Trang 5

thuật rất cao

+ Tạo dáng và nghệ thuật chạm khắc bố

cục là những vòng tròn đồng tâm bao lấy

ngôi sao nhiều cánh ở giữa

+ Nghệ thuật trang trí mặt trống và tang

trống ( thân ) là sự kết hợp hoa văn hình

học và chữ S với hoạt động con ngời,

chim thú Rất nhuần nhuyễn hợp lí

+ Hoa văn diễn tả theo lối hình học hoá

nhất quán trong toàn thể các hình trang

trí ở trống đồng

GV kết luận:

- Đặc điểm quản trọng của nghệ thuật

Đông Sơn là hình ảnh con ngời chiếm vị

trí chủ đạo trong thế giới muôn loài

chỉ là nhạc cụ tiêu biểu mà còn là tác

phẩm mĩ thuật tuyệt đẹp của nghệ thuật

Việt namthời kì cổ đại

Hoạt động 5.

Bài tập:

- Học bài và xem kĩ các tranh minh hoạ

- Chuẩn bị cho bài học sau

Trang 6

I Mục tiêu:

- HS hiểu đợc những điểm cơ bản của luật xa – gần

- HS biết vận dụng luật xa gần để quan sát , nhận xét mọi vật trong bài vẽ theo mẫu, vẽ tranh

II Chuẩn bị

1 Đồ dùng dạy học.

- ảnh có lớp ảnh xa, lớp cảnh gần ( cảnh biển, con đờng, hàng cây, nhà …)

- Tranh và các bài vẽ theo luật xa gần

Trang 7

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Thời kì đồ đá, đồ đồng để lại những dấu ấn

? Vì sao hình miệng cốc, cái bát lúc là hình trò,

lúc là hình bầy dục Khi là đờng cong hay

thẳng

Khái niệm: luật xa gần là một môn khoa học

giới thiệu phơng pháp vẽ dùng để diễn đạt

khoảng cách xa gần của các vật thể nằm trong

- ở gần : Hình to, cao, rộng, rõ hơn

- ở xa: hình nhỏ, thấp, hẹp và mờ hơn

- Vật ở phía trớc che khuất vật ở phía sau

Hoạt động 2:

Tìm hiểu những điểm cơ bản của luật xa gần

1 Đờng tầm mắt: ( đờng chân trời )

- GV giới thiệu hình minh hoạ

? ở những hình này có đờng nằm ngang không

? Vị trí của đờng nằm ngang nh thế nào

-GV kết luận:

+ Khi đứng trớc cảnh biển rộng cánh đồng ta

cảm thấy có đờng nằm ngang ngăn cách giữa

trời và đất, nớc và trời Đờng nằm ngang đó gọi

là đờng chân trời

+ Vi trí của đờng tầm mắt

+ Sự thay đổi của hình dáng

2 Điểm biến

- GV giới thiệu hình minh hoạ - sgk

+ Là điểm gặp nhau của các đờng thẳng song

song với nhau ( ở chiều nằm ngang ) và thờng

nằm tại tại đờng tầm mắt

+ Tất cả những đờng nằm trên đờng tầm mắt có

- Càng xa khoảng cách 2 đờng ray của đờng tàu hoả càng thu hẹp dần…

+ Mọi vật thay đổi hình dáng khi nhìn ở góc độ khác nhau trừ hình cần nhìn ở góc độ nào cũng không thay đổi

7

Trang 8

I Mục tiêu bài học:

- Học sinh hiểu đợc khái niệm vẽ theo mẫu và cách tiến hành bài vẽ theo mẫu

- Học sinh vận dụng những hiểu biết về phơng pháp chung vào bài vẽ theo mẫu

- Hình thành ở học sinh cách nhìn, cách làm việc khoa học

- Minh hoạ, vấn đáp, luyện tập

II Tiến trình dạy học:

→ Thế nào là vẽ theo mẫu?

I/ Thế nào là vẽ theo mẫu:

Các hình vẽ cái ca không giống nhauvì:

+ ở mỗi vị trí ngời nhìn, ta thấy cái cathay đổi hình dáng

+ Hình dáng ca thay đổi phụ thuộcvào cách đặt vật mẫu: trên tầm mắt,ngang tầm mắt và dới tầm mắt

⇒ Kết luận: Vẽ theo mẫu là vẽ lạimẫu có ở trớc mặt thông qua nhậnthức và cảm xúc, ngời vẽ cần diễn tả

đợc đặc điểm cấu tạo hình dáng,

đâmh nhạt và mầu sắc của vật mẫu

II/ Cách vẽ theo mẫu:

1 Quan sát, nhận xét:

- Quan sát mẫu để nhận biết đợc đặc

điểm cấu tạo, hình dáng, màu sắc và

Trang 9

- Học sinh nhận xét xem cái ca nào đẹp

nhất? Tại sao?

? Khung hình là cái gì? Tại sao phải vẽ

khung hình? Cái ca quy về hình cơ bản

? Em hiểu thế nào là chi tiết

? Bài vẽ đã xong cha? Còn bớc vẽ nào

- Vẽ khung hình sao cho cân đốithuận mắt với khuôn khổ tờ giấy

3 Vẽ phác nét chính:

- Quan sát mẫu, ớc lợng tỷ lệ giữa các

bộ phận của mẫu

- Vẽ phác nét chính bằng nét thẳngmờ

4 Vẽ chi tiết:

- Quan sát mẫu điều chỉnh lại tỷ lệ

- Dựa vào các nét chính, vẽ các chitiết cho giống mẫu

5 Vẽ đậm nhạt:

- Tìm hớng ánh sáng chiếu vào mẫu

- Vẽ phác các mảng đậm nhạt

- Diễn tả mảng đậm nhạt trớc từ đó

Trang 10

I Mục tiêu bài học

- học sinh cảm thụ và nhận biết đợc các hoạt động trong đời sống

+ Một số tranh ảnh của các hoạ sỹ

+ Một số tranh ảnh của học sinh năm trớc

+ Một số tranh của học sinh đạt và cha đạt về bố cục mảng hình và mầu để so sánh

* Học sinh: Vở ghi, vở bài tập, đồ dùng

Trang 11

Tuần: 6

Tiết

số : 6

Bài 6

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

* Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm và

chọn nội dung đề tài

- Học sinh quan sát một số tranh của các

hoạt sỹ và của học sinh năm trớc

-? Tranh vẽ là gì?

- Em nhận xét gì về nội dung các đề tài?

- Nhận xét về cách sắp xếp các mảng hình

trong tranh?

- Hiểu thế nào là bố cục tranh?

? Cấu hình vẽ trong tranh thờng là gì?

* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.

? Tranh đề tài là gì? tranh gồm có gì?

? Nêu có bớc vẽ tranh đề tài?

* Bài tập về nhà: Đọc và chuẩn bị cho

I Tranh đề tài:

1 Nội dung tranh: tranh cuộc sống

có nhiều những hoạt động của con ngời (Mỗi hoạt động là những đề tài khác nhau)

VD: Nhà trờng: giờ ra chơi, buổi lao động, giờ thể dục, giờ học nhóm…

Quê hơng: miền núi, miền biển,

đồng bằng hay thành phố…

2 Bố cục:

- Là sắp xếp các hình vẽ sao cho hợp lý, có mảng chính, mảng phụ

- có nhiều cách bố cục mảng hình khác nhau

3 Hình vẽ: thờng là ngời + cảnh.

- Hình vẽ chính làm rõ nội dung đềtài

- Hình vẽ phụ hỗ trợ cho hình chính

- Các hình vẽ sinh động, hài hoà không rời rạc, không lặp lại

4 Mầu sắc: rực rỡ, huyền dịu tuỳ thuộc vào cảm xúc của ngời vẽ, không nhất thiết vẽ mầu nh thật

mà có thể vẽ theo tuỳ ý thích

⇒ Kết luận: vẽ tranh đề tài là sắp xếp bố cục hình vẽ, mầu sắc để có một tranh có nội dung cụ thể

Trang 12

Vẽ trang tríCách sắp xếp ( bố cục ) trong trang trí

I Mục tiêu bài học

- Học sinh thấy đợc vẻ đẹp của trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng

- Học sinh phân biệt đợc sự khác nhau giữ trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng

- Học sinh biết cách làm bài vẽ trang trí

II Chuẩn bị

1 Đồ dùng dạy học

- Giáo viên: + Một số vật có hoạ tiết trang trí+ Phóng to một số hình trong SGK

+ Một số bài của học sinh năm trớc

- Học sinh: vở ghi, vở bài tập, đồ dùng

Một số bài trang trí đẹp cần:

- Sắp xếp các hình mảng đờng nét, hoạ tiết, đậmnhạt, mầu sắc sao cho thuận mắt và hợp lý

- Sắp xếp các hình mảng lớn nhỏ cho phù hợp với các khoảng trống của nền

- Sắp xếp hài hoà các hoạ tiết…

II/ Một vài cách sắp xếp trong trang trí

1 Nhắc lại: Một hoạ tiết hay một nhóm hoạ

tiết đợc vẽ lặp lại nhiều lần, có thể đảo ngợc theo một trật tự nhất định

2 Xen kẽ: Hai hay nhiều hoạ tiết đợc xen kẽ

nhau và lặp lại.

3 Đối xứng: Hoạ tiết đợc vẽ giống nhau qua

một trục hay nhiều trục

Trang 13

mảng hoạ tiết với các khoảng trống của nền.

3 Tìm và chọn các hoạ tiết cho phù hợp với cácmảng hình

4 Tìm chọn mầu và vẽ mầu theo ý thích.

* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập

- Bài trang trí có cách sắp xếp đẹp đảm bảo những yêu cầu nào?

- Có những cách sắp xếp trang trí nào? Các bớc làm bài trang trí cơ bản?

Bài tập về nhà: Đọc và chuẩn bị cho bài sau

Tuần : 7

Tiết số : 7 Bài 7

Vẽ theo mẫuMẫu có dạng hình hộp và hình cầu

i Mục tiêu bài học:

- Học sinh biết đợc cấu trúc của hình hộp, hình cầu và sự thay đổi hình dáng kích thớc của chúng khi nhìn ở các vị trí khác nhau

- Học sinh biết cách vẽ hình hộp, hình cầu và vận dụng vào vẽ đồ vật có dạng tơng

Trang 14

* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập

- Thu một số bài đẹp và cha đẹp cho học sinh tự nhận xét, đánh giá về bố cục, nét

i Mục tiêu bài học

* Hoạt động1: Hớng dẫn HS quan sát,

nhận xét :

Giáo viên đặt mẫu? Mẫu gồm có

những đồ vật gì? Có hình dáng nh thế

nào? Vị trí các vật so với nhau? Vật

làm bằng chất liệu gì? Mẫu nào đẹp

II/ Cách vẽ:

1 Vẽ phác khung hình của toàn bộ 2 mẫu vật.

2 Vẽ phác khung hình của từng vật mẫu ( so

sánh với khung hình chung)

3 Tìm tỷ lệ giữa các bộ phận của mẫu và vẽ

- Vẽ nét chi tiết, hoàn thành hình vẽ

Trang 15

- Học sinh hiểu và nắm bắt đợc một số kiến thức chung về mỹ thuật thời lý

- Học sinh nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc trân trọng, yêu quý những di sản của cha ông để lại và tự hào về bản sắc độc đáo của nghệ thuật dân tộc

ii Chuẩn bị:

1 Đồ dùng dạy học: Su tầm tranh ảnh liên quan tới mỹ thuật thời Lý

2 Phơng pháp: Thuyết trình, minh hoạ, vấn đáp

iii Tiến trình dạy học:

- Vua Lý Thái Tổ đã rời đô từ Hoa L ra Đại La và

đổi tên là Thăng Long và sau đó Lý Thánh Tông

đặt tên là Đại Việt

- Đất nớc ổn định, cờng thịnh, ngoại thơng phát triển cộng với ý thức dân tộc đã tạo điều kiện để xây dựng một nền văn hoá nghệ thuật đặc sắc, toàndiện

II Sơ lợc về Mỹ Thuật thời Lý

1 Nghệ thuật kiến trúc

a) Kiến trúc cung đình: Thăng Long

- Là một quần thể kiến trúc gồm 2 lớp trong là Hoàng Thành, bên ngoài là kinh thành

- Hoàng thành: là nơi ở, nơi làm việc của Vua và Hoàng tộc

- Kinh thành là nơi ở và sinh hoạt của các tầng lớp xã hội Tiêu biểu là Quán Thánh văn miếu, Quốc

2 Nghệ thuật điêu khắc và trang trí:

a) Tợng: tiêu biểu là tợng Adiđà bằng đá xanh ở

chùa Phật Tích

b) Chạm khắc: tinh xảo với các loại hình hoa lá

mây sóng nớc… độc đáo và hấp dẫn Đặc biệt là con rồng hiền lành, mềm mại

Trang 16

Lý?

? Qua nghiên cứu mỹ thuật thời Lý

em cho biết mỹ thuật thời Lý có đặc

điểm chung nhất nào?

3 Nghệ thuật gốm: Trang trí trau chuốt bằng kỹ

thuật chế tác cao

III Đặc điểm của mỹ thuật thời Lý

1 Các công trình kiến trúc có quy mô to lớn đợc

đặt ở những nơi có địa hình đẹp, thoáng đãng

2 Điêu khắc, trang trí, đồ gốm độc đáo, phát huy

đợc nghệ thuật truyền thống kết hợp với tinh hoa thế giới

* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập

- Học sinh trả lời lại một số câu hỏi - giáo viên nhận xét

* Bài tập về nhà: Học và trả lời các câu hỏi theo SGK

BGH duyệt Ngày Tháng Năm 200…

Chuyên môn Kí duyệt

i Mục tiêu bài học

- Học sinh thể hiện đợc tình cảm yêu mến thầy, cô giáo bạn bè, trờng lớp, học tập qua tranh vẽ

- Luyện cho học sinh khả năng tìm bố cục theo nội dung chủ đề - Học sinh vẽ đợc tranh về đề tại học tập

ii Chuẩn bị:

1 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: + Một số tranh về đề tài học tập của các hoạ sỹ và của học sinh năm trớc

- Học sinh: giấy vẽ, bút chì, tẩy, mầu

2 Phơng pháp dạy học: Vấn đáp, trực quan, luyện tập.

iii Tiến trình dạy học :

1.ổn định tổ chức lớp

2.Kiểm tra bài cũ

Trang 17

? Cùng là đề tài học tập Vậy tranh

và ảnh khác nhau ở điểm nào?

- Học sinh quan sát một số tranh

của hoạ sỹ và của học sinh

? Tranh của hoạ sỹ khác tranh học

sinh ở điểm nào?

? Qua quan sát tranh em thấy đề

tài này có phong phú về nội dung

không?

? Em sẽ vẽ gì để nêu rõ nội dung

là đề tài học tập?

* Hoạt động 2:

? Em hãy nêu lại phơng pháp làm

bài vẽ tranh gồm các bớc vẽ nào?

I Tìm và chọn nội dung đề tài

- ảnh chụp có các chi tiết về hình và mầu giống với ngoài đời

- tranh cùng phản ánh cái thực song thông qua sự suỹ nghĩ chắt lọc cái thực không nh nguyên mẫu

- Tranh của hoạ sỹ chuẩn mực về bố cục, hình vẽ, mầu và ý tởng

- Tranh của học sinh cha hoàn chỉnh, họ thờng ngộ nghĩnh, tơi sáng

- Đề tài rất phong phú là những hoạt động thờng ngày rất quen thuộc với các em

VD: Giờ học bộ môn, học nhóm…

II Cách vẽ tranh:

- Vẽ hình chình để làm rõ nội dung định thể hiện

- Vẽ các hình phụ làm phong phú cho nội dung đề tài

b-ớc vẽ của học sinh qua bài làm

theo từng yêu cầu; tìm bố cục,

Trang 18

Tuần : 10

Tiết số : 10 Bài 10

vẽ trang trí màu sắc

i Mục tiêu bài học:

- Học sinh hiểu đợc sự phong phú của mầu sắc trong thiên nhiên và tác dụng của mầu sắc đối với cuộc sống con ngời

- Học sinh biết đợc một số mầu thờng dùng và cách pha màu để áp dụng vào bài trang trí vẽ tranh

ii Chuẩn bị: 1 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: + ảnh mầu: cỏ cây, hoa lá, phong cảnh…

+ Bảng màu cơ bản, bổ túc, nóng, lạnh+ Một số bài vẽ mầu đẹp

- Học sinh: Mầu vẽ, su tầm thêm tranh ảnh

2 Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp

iii Tiến trình dạy học:

- Cho học sinh quan sát một số

ảnh tranh câycỏ, phong cảnh…

? Em có nhận xét gì về mầu sắc

của thiên nhiên?

* Hoạt động 2:

? Tại sao là mầu cơ bản

- Học sinh quan sát H4 SGK thấy

giữa 2 mầu chính có 1 mầu thứ 3

Mầu thứ 3 đó là mầu gì?

? Mầu nhị hợp do đâu mà có

- Học sinh quan sát H5 (T103)

Hoạt động của HS

I Mầu sắc trong thiên nhiên

- Rất phong phú, ta nhận biết đợc mầu chỉ khi có

ánh sáng

II Mầu vẽ và cách pha mầu:

1 Mầu cơ bản: 3 mầu: Đỏ, vàng, lam còn gọi là

mầu chính hay mầu gốc

2 Mầu nhị hợp: là mầu do pha trộn 2 mầu cơ bản

Trang 19

? Em hiểu thế nào là bổ túc?

? Tại sao gọi là mầu tơng phản

- Học sinh quan sát một số mầu

nóng? Các mầu gợi cho em cảm

giác gì? tơng tự mầu lạnh?

* Hoạt động 3: Cho học sinh quan

sát từng chất liệu và giới thiệu

* Hoạt động 4: Đánh gái kết quả

5 Mầu nóng: là các mầu tạo cảm giác ấm nóng:

VD: đỏ, cam…

6 Mầu lạnh: là các mầu tạo cảm giác mát dịu: VD:

lam, lục, tím…

- Mầu nóng dùng cho trang phục hè

- Mầu lạnh cho trang phục thu đông

III Một số loại mầu vẽ thông dụng

Mầu nớc, mầu bột, sáp, chì, bút dạ, phấn…

i Mục tiêu bài học

- Học sinh hiểu đợc tác dụng của mầu sắc đối với cuộc sống của con ngời và trongtrang trí

- Học sinh phân biệt đợc cách sử dụng mầu sắc khác nhau trong một số ngànhtrang trí ứng dụng

ii Chuẩn bị:

1 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: + Một số tranh, ảnh mầu

+ Một vài đồ vật có trang trí+ Một số mầu để vẽ

- Học sinh: Vở ghi + mầu

2 Phơng pháp: Đàm thoại, vấn đáp, trực quan.

iii Tiến trình dạy học

1.ổn định tổ chức lớp

đứng cạnh nhau làm tôn vẻ đẹp của nhau, tạo cho mầu rực rỡ

Đứng cạnh nhau làm cho nhau

rõ ràng nổi bật → dùng trong trang trí khẩu hiệu

Trang 20

có trang trí mầu sắc? Tại sao lại

dùng mầu vào trang trí?

I Mầu sắc trong các hình thức trang trí:

- Trang trí ấn loát (sách, báo, tạp chí)

- Trang trí kiến trúc

- Trang trí y phục

- Trang trí gốm sứ…

→ Rất phong phú và hấp dẫn

II Cách sử dụng mầu trong trang trí:

- Mầu sắc dùng để trang trí cho mọi vật thêm đẹp và hấp dẫn

- Mầu sắc trong trang trí cần hài hoà thuận mắt và rõtrọng tâm

- Tuỳ theo từng đồ vật và ý thức của mỗi ngời mà có cách dùng mầu sắc khác nhau trong trang trí

+ Dùng mầu nóng hoặc lạnh

+ Dùng mầu hài hoà giữa nóng và lạnh

+ Mầu tơng phản

+ Mầu bổ túc+ Mầu tơi sáng, rực rỡ+ Mầu trầm, êm dịu…

III Bài tập:

1 Gọi tên các mầu ở hình 3 a,b,c,d,e

2 Mầu trong các hình trang trí trên đợc dùng nh thế nào?

* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập

Treo một số bài của học sinh → Học sinh tự nhận xét đánh giá

Bài tập về nhà: + Làm tiếp bài tập ở lớp

+ Quan sát mầu sắc ở các đồ vật và tập nhận xét + Chuẩn bị cho bài học sau

Tuần : 12

Tiết số : 12

Trang 21

Bài 12

Thờng thức mĩ thuậtMột số công trình tiêu biểu

Của mĩ thuật thời lý

i Mục tiêu bài học

- Học sinh hiểu biết thêm về nghệ thuật, đặc biệt là mỹ thuật thời Lý đã học ở bài 8

- Học sinh nhận thức đầyđủ hơn vẻ đẹp của một số công trình, sản phẩm củ mỹ thuật thời

Lý thông qua đặc điểm và hình thức nghệ thuật

- Học sinh biêt trân trọng và yêu quý nghệ thuật thời Lý nói riêng, nghệ thuật dân tộc nóichung

? Quan sát hình ảnh của chùa, em

hãy miêu tả lại chùa một cột

I Kiến trúc: Chùa 1 cột (Diên Hựu)

- Chùa xây dựng năm 1049 là một trong những côngtrình kiến trúc tiêu biểu của kinh thành Thăng Long

- Chùa có khối lợng đặt trên một cột có đờng kính 1,25m → Nh một đoá sen nở giữa hồ, có lan can baobọc xung quanh

- Chùa đã trùng tu nhiều lần nhng vẫn giữ nguyên cấu trúc ban đầu

II Điêu khắc và gốm

1 Điêu khắc:

a) Tợng Adiđà: (Chùa Phật Tích - Bắc Ninh)

- Tạc từ đá nguyên khối màu xanh xám chia làm 2 phần: Tợng và bệ tợng

- Tợng phật biểu hiện vẻ dịu dàng đôn hậu của Đức phật

- Bệ đá gồm 2 tầng:

+ Trên là toà sen+ Dới là đế hình bát giácb) Con rồng: Dáng hiền hoà, mềm mại, không có cặp sừng, uốn khúc hình chữ S

Trang 22

Đề tài: Chim, sen cách điệu.

* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập của học sinh:

? Tả lại chùa một cột? Tợng Adiđà?

? Kể tên một số công trình mỹ thuật thời Lý?

* Bài tập về nhà: - Học các câu hỏi theo SGK

- Chuẩn bị cho bài học sau

i Mục tiêu bài học:

- Thể hiện tình cảm yêu quý anh Bộ đội qua tranh vẽ

- Hiểu đợc nội dung đề tài Bộ đội

- Vẽ đợc một tranh đề tài Bộ đội

- Treo một số tranh về đề tài Bộ

đội của một số hoạ sĩ và của học

sinh

? Em thấy tranh vẽ gì

? Em sẽ vẽ gì về đề tài Bộ đội

I Tìm và chọn nội dung đề tài

- Tranh vẽ về những việc làm, sinh hoạt của Bộ đội

- Có thể vẽ nhiều tranh về đề tài Bộ đội

+ Chân dung anh Bộ đội+ Bộ đội: lao động, vui chơi cùng thiếu nhi

+ Bộ đội luyện tập trên thao trờng+ Bộ đội lao động gặt cấy … giúp dân

Trang 23

- Gọi học sinh đọc bài tập

- Gợi ý học sinh cách bố cục, vẽ

- Chú ý tìm động tác hình dáng của mỗi ngời cho phù hợp với nội dung đã chọn

- Chú ý tìm động tác hình dáng của mỗi ngời cho phù hợp với các t thế (đứng, ngồi, cúi, chạy …)

- Không sắp xếp dàn đều, lộn xộn mà cần có mảng chính, phụ để tạo nên bố cục chặt chẽ

2 Vẽ mầu:

- Tìm mầu cho phù hợp với đề tài

- Chú ý đến độ đậm nhạt các mầu

III/ Bài tập:

Vẽ một bức tranh về đề tài Bộ đội Mầu sắc tự chọn

* Đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Chọn một số bài đẹp, cha đẹp treo lên bảng

? Nhận xét bài vẽ của từng bạn (bố cục? vẽ hình? vẽ mầu?)

? Có thể xếp bài theo loại gì?

- Chuẩn bị cho bài học sau

Tuần : 14

Tiết số : 14 Bài 14

Vẽ tranh tríTrang trí đờng diềm

I Mục tiêu bài học:

- Học sinh hiểu cái đẹp của trang trí đờng diềm và ứng dụng của đờng diềm vào đời sống

Trang 24

- Giáo viên: + Một số đồ vật có đờng diềm trang trí

+ Một số bài trang trí đờng diềm của học sinh năm trớc

+ Một số hình minh hoạ cách trang trí đờng diềm

- Học sinh: Vở bài tập, thớc, chì, mầu…

2 Phơng pháp dạy học: Trực quan,vấn đáp, luyện tập

iii Tiến trình dạy học:

1.ổn định tổ chức lớp

2.Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới

* Hoạt động 1: Cho học sinh

quan sát một số đồ vật có đờng

diềm trang trí

? Trên các vật có trang trí gì

? Cho quan sát một số bài vẽ

của học sinh Từ các đờng diềm

trên em hiểu thế nào là trang trí

đờng diềm?

* Hoạt động 2:

-Giáo viên treo bảng phụ vẽ

hình minh hoạ cách trang trí

đ-ờng diềm

? Gồm mấy bớc vẽ?

Nhận xét cách chia khoảng

Cho học sinh quan sát bài vẽ

I/ Thế nào là trang trí đờng diềm?

- Trên các đồ vật có trang trí đờng diềm

- Đờng diềm làm cho các đồ vật đẹp hơn, hấp dẫn hơn

⇒ Là hình thức trang trí kéo dài, trên đó các hoạ tiết

đ-ợc sắp xếp lặp đi lặp lại, đều đặn và liên tục, giới hạn trong 2 đờng song song (thẳng, cong, hoặc tròn)

II/ Cách trang trí một đờng diềm cơ bản:

Trang 25

mầu → Nhận xét?

* Hoạt động 3: Hớng dẫn học

sinh làm bài tập

III/ Câu hỏi và bài tập:

Trang trí một đờng diềm có kích thớc 20x8cm Hoạ tiết

tự chọn Dùng 4 mầu

Tiết số : 15 -16

Tuần : 15-16 Bài 15-16

Vẽ theo mẫuMẫu có dạng hình trụ và hình cầu

ii Mục tiêu bài học:

- Học sinh biết đợc cấu tạo của mẫu, biết bố cục bài vẽ thế nào là hợp lý và đẹp

- Học sinh biết cách vẽ hình và vẽ đợc hình gần với mẫu

- Học sinh biết phân biệt các độ đậm nhạt ở hình trụ và hình cầu: Đậm, đậm vừa, nhạt và sáng

- Học sinh vẽ đợc đậm nhạt gần giống với mẫu

ii Chuẩn bị:

1 Đồ dùng dạy học

- Giáo viên: + Bảng hớng dẫn bố cục mẫu ở các vị trí

+ Một số bài vẽ của học sinh năm trớc

+ Bảng minh hoạ hớng dẫn học sinh cách vẽ đậm nhạt

- Học sinh: Giấy vẽ, chì, tẩy, mầu vẽ

2 Phơng pháp dạy học:

- Trực quan, quan sát, luyện tập

iii Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

* Tiết 1: Vẽ hình

* Hoạt động 1: Đặt mẫu: ngang

Trang 26

? Độ đậm nhất của mẫu ở hình

trụ hay hình cầu?

→ Kết luận:

* Hoạt động 2:

Nhắc lại các bớc làm bài vẽ theo

mẫu? áp dụng các bớc vào bài

→ Vẽ khung hình chung theo vị trí ngồi của mình

đối xứng với mẫu

II Cách vẽ:

1 Vẽ khung hình chung:

- Chiều cao là từ điểm cao nhất của hình trụ đến

điểm thấp nhất của quả

III Câu hỏi và bài tập

- Yêu cầu học sinh vẽ hình

* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả làm bài:

- Giáo viên gợi cho học sinh nhận xét một số bài vẽ về bố cục + tỷ lệ vẽ hình

- Nhắc lại học sinh chuẩn bị giờ sau vẽ tiếp

* Tiết 2: Vẽ đậm nhạt:

* Hoạt động 1:

Đặt mẫu: Cho học sinh quan sát

mẫu? ánh sáng từ hớng nào tới?

? Nơi nào đậm, đậm vừa nhạt và

Trang 27

- Quan sát mẫu để so sánh đậm nhạt với bài vẽ.

- Vẽ nền để tạo không gian

II/ Câu hỏi và bài tập:

Vẽ đậm nhạt theo mẫu

* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Thu một số bài treo lên bảng

? Em có nhân xét gì về cách vẽ đậm nhạt và so sánh tuơng quan các độ đậm nhạt của bài vẽ

? Em tự xếp loại các bài theo bậc giỏi, khá…

? So sánh bài vẽ của bạn và bài vẽ của em thì bài nào đạt hơn? Tại sao?

- HS ôn lại kiến thức và kĩ năng vẽ tranh

- Vẽ đợc bức tranh theo ý thích (tiết 1 vẽ hình, tiết 2 vẽ màu)

II Chuẩn bị

1 Đồ dùng dạy - học

a Giáo viên: Chuẩn bị đề bài kiểm tra

b Học sinh: Giấy , bút chì, màu Ôn tập lại phơng pháp VTĐT.

B Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập.

C Giảng bài mới

1 Giáo viên: Yêu cầu HS tự do tìm một thể loại nào đó theo ý thích của mình để vẽ (phong cảnh, chân dung, tĩnh vật, sinh hoạt )

2 Hỡnh thức kiểm tra

Trang 28

- Làm bài thực hành.

- Vẽ tranh trờn khổ giấy A4 hoặc A3 bằng màu sẵn cú

3 Biểu điểm

Loại giỏi (9 - 10 điểm)

- Nội dung hỡnh ảnh sinh động, chủ đề gần gũi với cuộc sống, mang tớnh

Loại yếu kộm (dưới 5 điểm)

- Khụng đạt những yờu cầu trờn

2 Học sinh: HS tự vẽ, không gò ép, tôn trọng sáng tạo cá nhân của mỗi em.

- Hớng dẫn HS nhận xét và tự xếp loại, chủ yếu là vẽ màu

- Nhận xét chung giờ học và kết quả bài vẽ, động viên HS học tập Chọn một số tranh đẹp làm t liệu

D Bài tập về nhà

- Vẽ tranh theo ý thích khổ giấy 1/8 tờ A0

Trang 29

I ) Mục tiêu bài học.

- HS hiểu đợc cách trang trí hình vuông cơ bản và ứng dụng

- HS biết sử dụng các hoạ tiết dân tộc vào trang trí hình vuông

- HS làm đợc một bài trang trí hình vuông hay cái thảm

- Một vài bài trang trí hình vuông và cái thảm( có cạnh là 20 cm – 25 cm)

- Một số bài trang trí hình vuông của HS (lựa chọn các bài làm đúng và các bài làm cha

đẹp đẻ so sánh)

- Hình minh hoạ các cách sắp xếp trong hình vuông ( phóng to hay vẽ lên bảng)

- Hình minh hoạ trong sách giáo khoa và ĐDDH MT 6

b) Học sinh

Giấy vẽ , bút chì , thớc kẻ , com pa , màu…

2 Phơng pháp dạy – học

- Phơng pháp trực quan và quan sát

- Trao đổi , vấn đáp

III) Tiến trình dạy – học:

1 Tổ chức : ổn định lớp , kiểm tra sĩ số lớp 5 phút

2 Kiểm tra : bài cũ , đồ dùng học tập

3 Nội dung bài mới :

A – Hoạt động I : Quan sát và nhận xét:

- GV cho HS xem một số hình

trang trí hình vuông ứng dụng:

viên gạch hoa, cái khay, cái khăn

và một vài bài trang trí hình vuông

cơ bản

- Em hãy quan sát và suy nghĩ xem

để thấy đợc sự giống nhau và khác

nhau của cách trang trí hình vuông

ntn? Cách sắp xếp hoạ tiết và màu

sắc trong các kiểu trang trí đó ntn?

HS quan sát bài trang tríhình vuông cơ bản và trả lời câu hỏi

Mỗi bài đợc thể hiện hình mảng hoạ tiết và màu sắc khác nhau…

- Các hình giống nhau

vẽ bằng nhau

- Các hình giống nhau tô màu nh nhau

I : Quan sát và nhận xét:

- Mẫu vật: viên gạch hoa, cái khay, cái khăn, bài trang trí hình vuông cơ bản

- GV chọn một sốmẫu vật đẹp và một số bài trang trí đẹp vẽ trang tríhình vuông cơ bản

để HS quan sát

- GV treo bài vẽ

đẹp và chỉ ra cho

HS thấy đợc cách trang trí và màu sắc đẹp trong bài vẽ

Ngày đăng: 13/07/2014, 22:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tam giác...) - Mỹ Thuật 6
Hình tam giác...) (Trang 2)
Hình bình hành.’ - Mỹ Thuật 6
Hình b ình hành.’ (Trang 7)
Hình 1 (SGK) và hỏi: - Mỹ Thuật 6
Hình 1 (SGK) và hỏi: (Trang 8)
3. Hình vẽ: thờng là ngời + cảnh. - Mỹ Thuật 6
3. Hình vẽ: thờng là ngời + cảnh (Trang 11)
Hình tợng nào là chính? Vẽ - Mỹ Thuật 6
Hình t ợng nào là chính? Vẽ (Trang 23)
Hình minh hoạ cách trang trí đ- - Mỹ Thuật 6
Hình minh hoạ cách trang trí đ- (Trang 24)
Hình vẽ cơ bản và đặt câu hỏi. - Mỹ Thuật 6
Hình v ẽ cơ bản và đặt câu hỏi (Trang 29)
Hình vẽ hoặc vẽ trực tiếp lên - Mỹ Thuật 6
Hình v ẽ hoặc vẽ trực tiếp lên (Trang 30)
Hình rồi phá cho HS và yêu cầu - Mỹ Thuật 6
Hình r ồi phá cho HS và yêu cầu (Trang 30)
Hình dáng và kích thớc ở các - Mỹ Thuật 6
Hình d áng và kích thớc ở các (Trang 36)
Hình ảnh ( bố mẹ) trong bức - Mỹ Thuật 6
nh ảnh ( bố mẹ) trong bức (Trang 43)
Hình nghệ thuật này. - Mỹ Thuật 6
Hình ngh ệ thuật này (Trang 58)
w