1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tin học 10.doc

99 344 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tin học 10
Tác giả Trần Thị Hoa Lài
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Số 2 Quảng Trạch
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án giáo dục
Năm xuất bản 2009
Thành phố Quảng Trạch
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 4,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Biết được một số ứng dụng của tin hoc và máy tính điện tử trong các hoạt độngcủa đời sống.. Sự hình thành và phát triển của tin học - Ngành tin học được hình thành và phát triển thành

Trang 1

• Biết tin học là một ngành khoa học: có đối tượng nội dung và phương pháp nghiên cứu riêng Biết máy tính vừa là đối tượng nghiên cứu vừa là công cụ.

• Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu của xã hội

• Biết các đặc trưng ưu việt của máy tính

• Biết được một số ứng dụng của tin hoc và máy tính điện tử trong các hoạt độngcủa đời sống

II/ Đồ dùng dạy học

1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK

2 Chuẩn bị của HS: SGK

III/Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Nội dung bài mới:

1 Sự hình thành và phát triển của tin

học

- Ngành tin học được hình thành và

phát triển thành một ngành khoa

học với các nội dung, mục tiêu

phương pháp nghiên cứu riêng

- Ngành tin học ngày càng có nhiều

HS: Trả lời câu hỏi của GVGV: Giới thiệu sơ lượt về ngành tin họcGV: Giới thiệu về quá trình hình thành vàphát triển của tin học:

Hãy kể những ngành trong thực tế có

sự trợ giúp của tin học?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Nhắc đến tin học chúng ta thườngnghĩ ngay đến cái gì?

HS: Trả lời câu hỏi

7p

8p

Trang 2

- Có thể làm việc suốt 24giờ /ngày

- Tốc độ xử lý thông tin nhanh

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Chú ý: Không nên đồng nhất tin họcvới máy tính và việc học tin học với việc

sử dụng máy tính Giải thích cụ thể

Lấy các ví dụ cụ thể cho mỗi vai trò

3 Thuật ngữ “Tin học”

* Tin học là một ngành khoa học có mục

tiêu là phát triển và sử dụng máy tính

điện tử để nghiên cứu cấu trúc của thông

tin, phương pháp thu thập, tìm kiếm,

biến đổi,truyền thông tin và ứng dụng

vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống

xã hội

GV: Người ta đã sử dụng những thuậtngữ tin học nào?

- Tiếng Pháp: informatique

- Tiếng Anh: informatics

- Người Mĩ: computer Science

GV: Từ những hiểu biết ở trên chúng ta

có thể rút ra được khái niệm tin học là gì

8p

IV/ Cñng cè vµ bµi tËp: (3p)

- Những điểm cần lưu ý của bài:

o Sự hình thành và phát triển của ngành tin học

o Ưu điểm nổi bật của máy tính điện tử

o Khái niệm về tin học

o Liên hệ giữa ngành tin học và máy tính điện tử

- Làm bài tập cuối bài và bài tập trong sách bài tập

Trang 3

ế t 2,3:

Bài 2: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU

NS: 21/08/09ND: 26/08/09I/ Mục tiêu

1 Kiến thức:

• Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hóa thông tincho máy tính

• Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính

• Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của bit

• Biết các hệ đếm 2, 16 trong biểu diễn thông tin

Câu 2: Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử

2 Nội dung bài mới:

1 Khái niệm thông tin và dữ liệu:

- Thông tin của một thực thể là

những hiểu biết có thể có

được về thực thể đó

Ví dụ: Thông tin về sản phẩm,

Thông tin về tin tức thời sự,

thông tin về mỗi c¸ nhân bạn

bè…

- Dữ liệu là thông tin đã được

đưa vào máy tính

GV: DÉn d¾t vµ lÊy 1 vµi vÝ dô vÒ th«ng tin

Ví dụ: Trong một vụ điều tra càng biết nhiềuchi tiết về vụ án thì việc suy đoán tìm ra thủphạm sẽ dẽ dàng hơn Nhũng diều được biếtđến dsdó là những thông tin Vậy thông tin

là gì và các em hãy cho thêm một vài ví dụkhác về những thông tin mà các em biết

HS: Trả lời câu hỏi

Tiết 110p

2 Đơn vị đo lượng thông tin

GV: Muốn máy tính nhận biết về một sựvật nào đó ta cần phải cung cấp đầy đủthông tin về sự vật đó Có những sự vật chỉ

có 2 trạng thái đúng hoặc sai Do vậy người

ta đã nghĩ ra đơn vị Bit dùng để biểu diễnthông tin trong máy tính Để hiểu rõ hơn các

em hãy tham khảo ví dụ SGK

HS: Xem SGK và nêu ý kiến thắc mắcGV: Giới thiệu những đơn vị bội của Bit

8p

Trang 4

loại phi số (văn bản, hình ảnh, âm

thanh…) Sau đây là những thông tin

- Dạng âm thanh: tiếng nói,

tiếng xe, tiếng hát…

GV: Trong đời sống có rất nhiều thông tin

và người ta phân loại nó như sau: Loại số(số nguyên, số thực…) và loại phi số (vănbản, hình ảnh, âm thanh…) Sau đây lànhững thông tin loại phi số Các em hãy cho

ví dụ về các dạng thông tin tương ứng?

HS: Trả lời câu hỏi

8p

4 Mã hóa thông tin

- Muốn máy tính hiểu và xử lý

được ta phải biến đổi thông tin

thành một dãy các bit Cách

biến đổi như vậy gọi là mã

hóa thông tin

- Để mã hóa thông tin dạng văn

Để biết chi tiết hơn về cách mã hóa thông tincác em hãy tham khảo SGK

-> Sử dụng 8 bit để mã hóa Nhưng mãACSII chỉ mã hóa được 256 (28) kí tự chưa

đủ để mã hóa tất cả các bảng chữ cái của tất

cả các ngôn ngữ trên thế giới

-> Sử dụng 16 bit có thể mã hóa được 65536(216) kí tự cho phép biểu diễn tất cả các vănbản của các ngôn ngữ khác nhau trên thếgiới

GV: LÊy thªm 1 sè VÝ dô vÒ m· ho¸ th«ngtin

15p

5 Biểu diễn thông tin trên máy tính

a) Thông tin loại số:

GV: cho ví dụ minh họa

Tiết 225p

Trang 5

 Chú ý: khi cần phân biệt số

được biểu diễn ở hệ đếm

nào người ta viết cơ số làm

số nguyên không âm gọi là

HS: theo dõi bài giảng, tìm thêm ví dụ

Trình bày cụ thể

- Một byte có thể biểu diễn được sốnguyên không dấu có giá trị từ 0đến 255

- Một byte có thể biểu diễn được các số nguyên từ -127 đến +127

(Giải thích rõ)Lấy 1 số ví dụ

Trang 6

o Cách biếu diễn thông tin (số nguyên, số thực) trong máy tính.

- Làm bài tập cuối bài và bài tập trong sách bài tập

Trang 7

Tiết 4:

Bài tập và thực hành 1:

LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HÓA THÔNG TIN

Ngày soạn: 06/09/09 Ngày dạy: 09/09/09

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức:

• Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học và máy tính

2 Kĩ năng:

• Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu kí tự, số nguyên

• Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

Câu hỏi: Chuyển đổi các số ở hệ nhị phân sang hệ cơ số 10

2 Nội dung bài mới:

I/ Kiến thức:

1 Cách chuyển từ hệ cơ số 10

sang cơ số bất kì:

+ Muốn chuyển sang cơ số nào

ta đem chia cho cơ số đó

+ Thực hiện phép chia theo

+Dãy các số dư theo chiều từ

dưới lên chính là mã cơ số

tương ứng của số cần tìm

VD: A=6510=010000012

2 Cách chuyển từ cơ số 2 sang cơ

số 16:

+ Chia mã nhị phân tương ứng

GV: Công thức chuyển đổi từ hệ cơ số 10sang cơ số bất kì là gì?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: củng cố lại và giới thiệu thêm các cáchchuyển đổi khách

10p

8p

Trang 8

- Những điểm cần lưu ý của bài:

+ Cách chuyển đổi giữa các hệ cơ số

+ Cách chuyển số thực sng dạng dấu phẩy động

- Làm bài tập cuối bài và bài tập trong sách bài tập

Trang 9

Tiết 5:

Bài 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (tiết 1)

Ngày soạn: 10/09/09 Ngày dạy: 14/09/09

I/ Mục tiêu

- Biết chức năng các thiết bị cần thiết của máy tính

- Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

Câu hỏi 1: Phân biệt thông tin và dữ liệu? Nêu các đơn vị đo thông tin?

Câu hỏi 2: Cách mã hóa thông tin? Hãy biến đổi 6610 cơ số 2?

2 Nội dung bài mới:

1 Khái niệm về hệ thống tin

- Các loại máy tính khác nhau đều

có chung một sơ đồ cấu trúc

giống nhau gồm các bộ phận

chính sau:CPU (bộ xử lí trung

tâm), bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài,

thiết bị vào, ra

GV: Giới thiệu khái niệm về hệ thốngtin học:

Máy tính là một công cụ lao độnggiúp con người khai thác tài nguyênthông tin Với loại tài nguyên này, khikhai thác cần phải thực hiện các côngviệc sau: nhận thông tin, xử lí, đưa ra,truyền, lưu trữ Ta có thể thực hiện đượccác công việc đó bằng một hệ thống tinhọc Như vậy, hê thống tin học là mộtphương tiện dựa trên máy tính để làmcác thao tác như nhận, xử lí, lưu trữthông tin,…

GV: Theo các em thì máy tính có baonhiêu bộ phận chính? Và bộ phận nào làquan trọng nhất?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Giới thiệu và giải thích về sơ đồcấu trúc máy tính:

• Bộ xử lí trung tâm: điều khiểnhoạt động của máy tính, gồm có bộ điềukhiển và bộ số học/logic

• Bộ nhớ ngoài: đĩa mềm, đĩaCD

• Bộ nhớ trong: ROM, RAM

8p

10p

Trang 10

1 Bộ xử lí trung tâm (Central

Processing Unit):

- CPU: Central Processing Unit

- CU: Control Unit - bộ điều khiển

ALU: Arithmetic / Logic Unit

-bộ số học / logic, thực hiện các phép

toán số học, logic

- Register: thanh ghi – vùng nhớ lưu trữ

tạm thời của CPU

sửa đổi được

- Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên:

RAM (Random Access Memory), có

thể ghi, xóa thông tin trong lúc làm

việc

3 Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory):

• Thiết bị vào: bàn phím, chuột

• Thiết bị ra: màn hình

HS quan sát sơ đồ cấu trúc

Giới thiệu CPU, cho HS quan sát

- CPU là nơi điều khiển mọi hoạtđộng của máy tính

- Bộ điều khiển không trực tiếpthực hiện chương trình, nó chỉ điềukhiển các bộ phận khác làm việc đó

- Khi đang xử lí dữ liệu, CPU dùngmột vùng nhớ là register để lưu tạm thờicác dữ liệu, các lệnh Vùng nhớ này cótốc độ truy nhập nhanh

GV: Giới thiệu về bộ nhớ chính và nhấnmạnh những điểm cần lưu ý trong bộnhớ chính Phân biệt giữa ROM vàRAM

GV: Giới thiệu về bộ nhớ ngoài và giảithích thêm về cấu tạo:

Bộ nhớ ngoài

Trang 11

- Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu

dài các thông tin và hỗ trợ cho bộ nhớ

trong

- Bộ nhớ ngoài của máy tính

thường là đĩa cứng (gắn trong máy), đĩa

mềm, đĩa CD,…

- Hệ điều hành điều khiển việc trao

đổi thông tin giữa bộ nhớ trong và bộ

nhớ ngoài, việc tổ chức thông tin ở bộ

nhớ ngoài

- Đĩa được chia thành những hìnhquạt bằng nhau gọi là các sector, trênmỗi sector thông tin được ghi trên cácrãnh (là các đường tròn đồng tâm) gọi làtrack

- Đĩa cứng có dung lượng lớn, tốc

độ đọc nhanh

- Đĩa A (đĩa mềm) có dung lượngnhỏ hơn đĩa CD (1.44 MB so với 700MB)

- Bộ nhớ ngoài và bộ nhớ trong cầnphải trao đổi thông tin với nhau, việc đóđược thực hiện bởi hệ điều hành - mộtchương trình hệ thống Hệ điều hànhcũng điều khiển việc tổ chức thông tin ở

bộ nhớ ngoài

- Bộ nhớ ngoài còn được gọi là bộnhớ thứ cấp

IV/ Củng cố:

- Những điểm cần lưu ý của bài:

o Cấu trúc của máy tính

o Các bộ phận của máy tính

- Làm bài tập cuối bài và bài tập trong sách bài tập

Trang 12

Tiết 6:

Bài 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (tiết 2)

Ngày soạn: 12/09/09 Ngày dạy: 16/09/09

I/ Mục tiêu

- Biết chức năng các thiết bị vào, ra và nguyên lí hoạt động của máy tính

- Nhận biết được một số bộ phận của máy tính

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

2 Nội dung bài mới:

4 Thiết bị vào (Input device):

- Bàn phím: khi ta gõ một phím thì

mã tương ứng của nó được truyền vào

máy

- Chuột: chỉ định việc thực hiện

một lựa chọn nào đó, có thể thay cho

- Loa và tai nghe:

- Modem: hỗ trợ cả việc đưa thông

tin vào và lấy thông tin ra từ máy tính

8 Hoạt động của máy tính:

Nguyên lí điều khiển băng chương

trình:

- Máy tính hoạt động theo chương

GV: Giới thiệu về các thiết bị vào

- Bàn phím: gồm có nhóm phím ký

tự và nhóm phím chức năng Các chứcnăng của nhóm phím chức năng đượcquy định bởi phần mềm có sử dụng phím

đó hoặc chức năng mặc định

- Đưa hình ảnh vào văn bản vớinhiều mục đích: lưu trữ, đưa vào một vănbản, một trang web, chỉnh sửa,…

GV: Giới thiệu rõ hơn về từng loại thiếtbị

GV: Ở mỗi thời điểm máy tính chỉ thực hiện một lệnh, nhưng vì nó thực hiện rất nhanh nên trong 1 giây nó có thể thực hiện rất nhiều lệnh

8p

8p

20

Trang 13

Thông tin về một lệnh bao gồm:

+ Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ

+ Mã của thao tác cần thực hiện

+ Địa chỉ các ô nhớ liên quan

Nguyên lí lưu trữ chương trình:

- Lệnh được đưa vào máy tính dưới

dạng mã nhị phân để lưu trữ, xử lí như

những dữ liệu khác

Nguyên lí truy cập theo địa chỉ:

- Việc truy cập dữ liệu trong máy

tính được thực hiện thông qua địa chỉ

nơi lưu trữ dữ liệu đó

Máy tính xử lí đồng thời 1 dãy bit gọi là

từ máy

Nguyên lí Phôn Nôi-man

Mã hóa nhị phân, Điều khiển bằng

chương trình, lưu trữ bằng chương trình

và truy cập theo địa chỉ tạo thành

nguyên lí ching gọi là nguyên lí Phôn

- Máy tính hoạt động dựa trên nguyên lý

J Von Neumann, tức là hoạt động của máy tính được điều khiển bằng chương trình lưu trữ trong bộ nhớ, ở đó có các ô nhớ với địa chỉ phân biệt, việc truy nhập vào bộ nhớ được thực hiện thông qua địa chỉ ô nhớ

IV/ Củng cố: (4p)

- Những điểm cần lưu ý của bài:

o Chức năng các thiết bị vào, ra của máy tính

o Nguyên lí hoạt động của máy tính

- Làm bài tập cuối bài và bài tập trong sách bài tập

Trang 14

như máy in, bàn phím, chuột, đĩa, ổ đĩa, cổng USB

1 Chuẩn bị của GV: Máy tính.

2 Chuẩn bị của HS: Xem lại bài giới thiệu về máy tính.

Làm quen với máy tính và luyện tập các thao tác

thực hiện trên máy tính: khởi động máy, tắt máy, sư

Thực hành làm quen với máy tính

IV/ Đánh giá cuối bài:

+ Các bộ phận chính của máy tính.

+ Làm quen với máy tính.

+ luyện tập các thao tác trên máy tính.

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:

Tiết: 10, 11, 12, 13,14

Trang 15

Tiết 7

Ngày soạn: 17/09/09 Ngày dạy: 21/09/09

I/ Mục tiờu

1 Kiến thức:

• Biết khỏi niệm bài toỏn và thuật toỏn

• Hiểu cỏch biểu diễn thuật toỏn bằng sơ đồ khối và bằng liệt kờ cỏc bước

III/ Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ(5p):

Cõu hỏi 1: Vẽ sơ đồ cấu trỳc của mỏy tớnh Nờu đặc điểm của bộ xử lý trung tõm.Cõu hỏi 2: Nờu hoạt động của mỏy tớnh Núi rừ về cỏc nguyờn lý?

2 Nội dung bài mới:

1 Bài toán:

-Khái niệm: Bài toán mà con ngời cần

máy tính thực hiện

VD: Giải pt, quản lý thông tin về học

sinh là bài toán

-Các yếu tố: Khi máy tính giải 1 bài

toán cần quan tâm 2 yếu tố:

+Input: (Thông tin đa vào máy tính)

+Output (Thông tin muốn lấy từ máy)

GV: Nói về thuật toán thi ta cha biết, nhng nói về bài toán trong toán học thì ta đã biết rỏ

- Hãy cho biết K/n về bài toán

HS: Trả lời tại chổ

GV: Trong toán học ta nhắc nhiều đến k/n

“bài toán” và ta hiểu đó là những việc mã

con ngời cần phải thực hiện sau cho từ những dữ kiện đã có phải tìm ra hay cm 1 kết quả nào đó Vậy k/n bài toán trong tin học có gì khác không?

GV: Trong nhà trờng có chơng trình quản lý

HS, nếu ta yêu cầu đa ra các học sinh có

điểm TBM là 9 đó là bài toán Hay đa ra danh sách của những học sinh là con thơng binh đó củng là bài toán

GV: hãy đa ra vd về bài toán trong tin học

HS Trả lời tại chổGV: Để giải một bài toán việc đầu tiên là gì?

HS: Trả lời: Xác định dữ kiện đã cho và cái cần tìm là gì?

GV: Dữ kiện đã cho ở đây là Input, cài cần tìm ở đay là Output

3p

15p

Trang 16

Nội dung Hoạt động của GV và HS TG

VD1: Hãy xác định Input và Output của

bài toán tìm UCLN của 2 số M,N HS xác định Input và Output.HD: Input: M,N là 2 số nguyên dơng

Output: UCLN(M,N)

VD2: Cho biết Input và Output cuat bài

toán giải phơng trình bậc hai:

Output: Nghiệm x của pt

VD3: Kiểm tra n có phải là số nguyên

Output: cầu thông báo n là số nguyên tố hoặc không là số nguyên tố

VD4: Xác định Input và Output của bài

toán xếp loại hs HD: Để xếp loại hs ta cần cái gì?HS: viết ra Input và Output

2 Thuật toán

-Khái niệm thuật toán: Là một dãy hữu

hạn các thao tác đợc sắp xếp theo một

trình tự xác định sao cho sau khi thực

hiện dãy thao tác đó, từ Input của bài

toán này ta nhận đợc Output cần tìm

-Tác dụng của thuật toán: Dùng để giải

B3: Nếu M>N thì M=M-N quay lại B2

B4: Thay N=N-M rồi quay lại B2

GV: (Đặt vấn đề) Muốn cho cho máy tính

đa ra đợc Output từ Input đã cho thì cần phải có chơng trình, mà muốn viết đợc ch-

ơng trình thì cần phải có thuật toán

- Vậy thuật toán là gì?

GV: Đa ra k/n thuật toán Giải thích thêm k/n nh: Dãy hữu hạn các lệnh, sắp xếp theo một trình tự nhất định

GV: Đa ra vd tìm UCLN của 2 số M,N Xác

định Input và Output của bài toán

GV: Lấy ví dụ củ thể:

Tìm UCLN của 2 số 12 và 8Mô phỏng cụ thể

GV: Cách viết thuật toán nh ở trên gọi là cách viết liệt kê, ngoài ra còn có cách làm khác đó là dùng sơ đồ khối

GV: Dựa vào thuật toán trên và các hình trên Hãy thể hiện thuật toán theo sơ đồ khối

Hớng dẫn HS vẽ SĐK

Có thể xoá các ghi chú Đ,S HS: Lên bảng ghi lại những ghi chú đó

Trình bài lại thuật toán bằng lời

18p

IV/ Đỏnh giỏ cuối bài: (3p)

- Cần hiểu rừ về bài toỏn là gỡ, thuật toỏn là gỡ

- Cỏch biểu diễn thuật toỏn

Trang 17

Tiết 8

Ngày soạn: 18/09/09 Ngày dạy: 23/09/09

I/ Mục tiờu

1 Kiến thức:

• Hiểu cỏch biểu diễn thuật toỏn bằng sơ đồ khối và bằng liệt kờ cỏc bước

• Hiểu thuật toỏn tỡm giỏ trị lớn nhất

• Cỏc tớnh chất của thuật toỏn

III/ Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ(5p):

Cõu hỏi: Phân biệt Bài toán, Thuật toán Cho ví dụ?

2 Nội dung bài mới:

Vớ dụ: Bài toỏn tỡm giỏ trị lớn nhất:

Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số

nguyên

• Xác định bài toán

- Input: Số nguyên dơng N và dãy N

số nguyên a1, , aN

Output: Giá trị lớn nhất Max của

dãy số

• ý tởng: - Khởi tạo giá trị Max =

a1

- Lần lợt với i từ 2 đến N, so sánh

giá trị số hạng ai với giá trị Max,

nếu ai > Max thì Max nhận giá trị

Trang 18

Bíc 3 NÕu i > N th× ®a ra gi¸ trÞ

* Các tính chất của thuật toán:

+ Tính dừng: thuật toán phải kết

thúc sau một số hữu hạn lần thực hiện

các thao tác

+ Tính xác định:Sau khi thực

hiện một thao tác thì hoặc là thuật toán

kết thúc hoặc là có đúng một thao tác

xác định để thực hiện thao tác tiếp theo

+ Tính đúng đắn: Sau khi thuật

toán kết thúc ta phải nhận được Output

cần tìm

Hướng dẫn và gọi HS vẽ sơ đồ khối:

LÊy c¸c

vÝ dô cô thÓ cho c¸c T/C cña TT

Liên hệ với bài toán Max về các tính chất của thuật toán?

10

8p

IV/ Đánh giá cuối bài: (3p)

- Cách biểu diễn thuật toán

- Tính chất của thuật toán

- Vận dụng được các thuật toán cụ thể

i ← i + 1 Sai

Trang 19

Tiết 9

Ngày soạn: 18/09/09 Ngày dạy: 28/09/09

I/ Mục tiờu

1 Kiến thức:

• Hiểu cỏch biểu diễn thuật toỏn bằng sơ đồ khối và bằng liệt kờ cỏc bước

• Hiểu thuật toỏn kiểm tra tớnh nguyờn tố của 1 số nguyờn dương n

III/ Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ(5p):

Cõu hỏi: Cỏc tớnh chất của thuật toỏn? Cho vớ dụ?

2 Nội dung bài mới:

3 Một số ví dụ về thuật toán.

VD1: Kiểm tra tính nguyên tố của một

B6: Nếu N chia hết cho i thì thông báo

Dẫn dắt -> đưa ra bài toỏnGọi HS xác định bài toán

HS trình bày ý tởng:

*ý Tởng: Một số nguyên dơng N là số

nguyên tố nếu nó có đúng 2 ớc số khác nhau là 1 và chính nó

-Từ đó ta có thuật toán nh sau:

Tại sao lại chọn i>[ N] (*) ?

4p3p

6p

12p

Trang 20

N không là số nguyên tố rồi kết thúc;

B7: i i+1 rồi quay lại B5 Giải thớch rừ

Mô phỏng cụ thể thuật toán:

Với N=29 (phần nguyờn căn bậc 2 của 29

=5)

i 2 3 4 5N/i 29/2 29/3 29/4 29/5

?chia K K K K hết

N là số nguyên tố-Lấy vdụ N=45 (phần nguyờn căn bậc 2 của

45 =6) Hướng dẫn HS

b Sơ đồ khối: (Hướng dẫn Học sinh lên bảng vẽ) -> GV sữa lỗi nếu cú

10p

IV/ Đỏnh giỏ cuối bài: (3p)

- Vận dụng được cỏc thuật toỏn cụ thể

Trang 21

Tiết 10

Ngày soạn: 24/09/09 Ngày dạy: 30/09/09

I/ Mục tiờu

1 Kiến thức:

• Hiểu cỏch biểu diễn thuật toỏn bằng sơ đồ khối và bằng liệt kờ cỏc bước

• Hiểu thuật toỏn sắp xếp bằng trỏo đổi

III/ Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ(5p):

2 Nội dung bài mới:

*ý tởng:Với mỗi cặp số hạng đứng liền

kề trong dãy, nếu số đứng trớc lớn hơn

số sau ta đổi chổ chúng cho nhau Việc

đó đợc lặp lại, cho đến khi mỗi số đứng

B3: nếu m<2 thì đa ra dãy A đã đợc sắp

GV: Cho 1 dóy số sau: -3 5 4 -7 8 6 -2Yờu cầu: Sắp xếp dãy số th nh dãy tăng àdần?

7p

Trang 22

xếp rồi kết thúc.

B4: MM-1,i0;

B5: ii+1;

B6: Nếu i>M thì quay lại bớc 3

B7: Nếu ai>ai+1 thì tráo đổi ai và ai+1 cho

7p5p

IV/ Đỏnh giỏ cuối bài: (3p)

- Cỏch biểu diễn thuật toỏn

- Hiểu và vận dụng được thuật toán tráo đổi

* B i t à ập về nh : à

Mụ tả thuật toỏn giải cỏc bài toỏn sau:

1) Cho dãy A gồm N số nguyên khác nhau a1,a2, , aN.và 1 số k Cần biết có hay khôngchỉ số i (1<=i<=N) mà ai=k Nếu có hãy cho biết chỉ số đó

Trang 23

Tiết 11

Ngày soạn: 26/09/09 Ngày dạy: 05/10/09

I/ Mục tiờu

1 Kiến thức:

• Hiểu cỏch biểu diễn thuật toỏn bằng sơ đồ khối và bằng liệt kờ cỏc bước

• Hiểu thuật toỏn tỡm kiếm tuần tự

III/ Trọng tõm tiết học:

Thuật toỏn tỡm kiếm tuần tự

IV/ Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ(5p):

2 Nội dung bài mới:

VD3: Bài toán tìm kiếm:

- Cho dãy A gồm N số nguyên khác

nhau a1,a2, , aN.và 1 số k Cần biết có

hay không chỉ số i (1<=i<=N) mà ai=k

Nếu có hãy cho biết chỉ số đó

*Thuật toán tìm kiếm tuần tự

Hoặc thông báo không có số hạng nào

của dãy A có giá trị băng k

đến khi hoặc gặp 1 số hạng bằng khoá hoặc dãy đang xét hết và không có gí trị nào bằng khoá

Hướng dẫn HS mụ tả thuật toỏnGiải thớch rừ cỏc bước trong thuật toỏn

- Có thể chuyển điều kiện i>N (Trong bớc 5) lên sau bớc 2 đợc không? Nếu đợc cần thay đổi lại thuật toán (liệt

4p

4p

6p

15

Trang 24

B4: ii+1;

B5: Nếu i>N thì thông báo dãy A không

có số hạng nào có giá trị bằng k, rồi kết

B2: i1;

B3: Nếu i>N thì chuyển đến b6B4: Nếu ai=k thi thông báo chỉ số i, rồi kết thúc;

B5: ii+1, quay về b3B6: Thông báo dãy A không có số hạng nào

có giá trị bằng k, rồi kết thúc;

GV Hướng dẫn HS

- Sửa lại thuật toán đợc mô tả bằng cách liệt kê khi thao tác tăng biến i (bớc 4) thực hiện trớc bớc kiểm tra a i =k (bớc 3).

Gv gọi HS trả lờiB1: Nhập N các số hạng a1,a2, , aN.và 1 số k;

B2: i 0;

B3: ii+1;

B4: Nếu i>N thì thông báo dãy A không có

số hạng nào có giá trị bằng k, rồi kết thúc;B5: Nếu ai=k thi thông báo chỉ số i, rồi kết thúc;

V/ Đỏnh giỏ cuối bài: (2p)

- Cỏch biểu diễn thuật toỏn

- Hiểu và vận dụng được thuật toán tỡm kiếm tuần tự.

VI/ Bài tập về nhà: (2p)

1 Tỡm vị trớ cỏc số dương trong dóy số A = {a1,a2,a3, ,an} cho trước

2 Đếm cỏc số õm trong dóy số A = {a1,a2,a3, ,an} cho trước

3 Tớnh và hiển thị tổng cỏc số dương trong dóy số A = {a1,a2,a3, ,an} cho trước

Trang 25

Tiết 12

Ngày soạn: 29/09/09 Ngày dạy: 07/10/09

I/ Mục tiờu:

• Hiểu cỏch biểu diễn thuật toỏn bằng sơ đồ khối và bằng liệt kờ cỏc bước

• Hiểu thuật toỏn tỡm kiếm nhị phõn

II/ Đồ dựng dạy học

1 Chuẩn bị của GV: Giỏo ỏn, SGK

2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT

III/ Trọng tõm tiết học:

Thuật toỏn tỡm kiếm nhị phõn

IV/ Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ(5p):

2 Nội dung bài mới:

G

*Thuật toán tìm kiếm nhị phân

(Binary Search)

*Xác định bài toán:

* ý tởng: Sử dụng tính chất dãy A là

dãy tăng, ta cần thu hẹp nhanh phạm vi

tìm kiếm sau mỗi lần so sánh khoá với

số hạng đợc chọn Để làm điều đó, ta

chọn số hạng agiữa ở giữa dãy để so sánh

với k, trong đó giữa=

- Nếu agiữa>k thì do dãy A là dãy đợc

sắp xếp nên việc tìm kiếm tiếp theo chỉ

xét trên dãy a1,a2, , agiữa –1 (Phạm vi

tìm kiếm mới bằng khoảng một nữa

phạm vi tìm kiếm trớc đó)

Nếu agiữa<k thì thức hiện tìm kiếm trên

Dẫn dắt  nhược điểm của thuật toỏn tỡm kiếm tuần tự khi dóy số cú nhiều phần tử

 Chia nhỏ vựng tỡm kiếm -> Tỡm kiếm nhị phõn

GV đa ra bài toánHS: xỏc định bài toỏn:

-Input: Dãy A là dãy tăng gồm N số

nguyên khác nhau a1,a2, , aN, và một số nguyên k

-Output: Chỉ số i mà ai =k hoặc thông báo không có số hạng nào của dãy A có gí trị bằng k

GV hướng dẫn HS trỡnh bày ý tưởngPhõn tớch rừ

Cho vớ dụ cụ thể để minh hoạ

4p

2p

7p

Trang 26

dãy agiữa +1 aN

Quá trình trên sẻ lặp lại một số lần cho

đế khi hoặc đã tìm thấy khoá k trong

dãy A hoặc phạm vi tìm kiếm bằng

;B4: Nếu agiữa=k thì thông báo chỉ số

Hướng dẫn HS viết thuật toỏn

- Có thể hoán vị b4 và b5 cho nhau ợckhông? Hãy giải thích?

đ-(đợc, vì 2 đk agiữa=k và agiữa>k không thể cùng xẩy ra, xét đk nào trớc cũng đợc Tuy nhiên khi xét đk agiữa=k trớc thì nếu thoả

mãn có thể kết thúc nhanh hơn)

- Có thể thay phép gán ở b6 bằng DauGiua đợc không? Hãy giải thích?

(Không thể, do có thể dẫn tới lặp vô hạn

Ví dụ: N=2, a1=15, a2=24, k=18 Biến Dau

sẽ luôn nhận giá trị 1, biến Cuoi luôn nhận giá trị 2)

Ghi chú: Tuỳ thuộc a giữa >k hoặc a giữa <k mà chỉ số đầu hoặc cuối của dãy ở bớc tìm kiếm tiếp theo sẻ thay đổi Để thực hiẹn

điều đó, trong thuật toán chỉ sử dụng các biến nguyên tơng ứng Dau và Cuoi có giá

trị khởi tạo Dau=1 và Cuoi=N.

*VD mô phỏng trong SGKHướng dẫn HS vẽ Sơ đồ khối

12p

5p4p

IV/ Đỏnh giỏ cuối bài: (3p)

- Cỏch biểu diễn thuật toỏn

- Hiểu và vận dụng được thuật toán tỡm kiếm nhị phõn.

- Làm cỏc bài tập cuối bài học

V/ Bài tập về nhà: (2p)

Một lớp cú n học sinh Cuối học kỡ 1 cụ giỏo mụn tin cho biết điểm trung bỡnh mụn(Tbm) của từng học sinh Gọi mức trung bỡnh mụn tin của lớp là tỉ số giữa tổng điểmtrung bỡnh mụn của cả lớp và tổng số học sinh Tỡm số học sinh cú Tbm dưới mức trungbỡnh mụn tin của lớp

Trang 27

Tiết: 13

BÀI TẬP

Ngày soạn: 04/10/09 Ngày dạy: 12/10/09

III/ Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Mô tả thuật toán tìm kiếm nhị phân và áp dụng tìm vị trí của số 9 trongdãy số sau: 2 5 8 9 18 19 25 30 35 38

Câu hỏi 2: Mô tả thuật toán tìm kiếm tuần tự và áp dụng tìm vị trí của số 9 trongdãy số sau: 2 5 8 9 18 19 25 30 35 38

2 Nội dung bài mới:

1/ Bài toán:

Tính giá trị biểu thức

Input: Biểu thức cần tính giá trị

Output: Kết quả của biểu thức sau khi

tính giá trị

2/ Dãy các thao tác trên không phải là

thuật toán vì đó là một dãy vô hạn các

thao tác chứ không phải là hữu hạn

3/ Tính dừng trong thuật toán tìm kiếm

tuầm tự:

o Khi ai = k: tìm được giá

trị cần tìm

o Khi i>N: Hết dãy số

không tìm được giá trị cần tìm

4/ Tìm giá trị nhỏ nhất trong dãy số:

B1: Nhập N và dãy số nguyên a1…aN

Trang 28

B3: Nếu i>N thì đưa ra giá trị min và

kết thúc

B4:

4.1 Nếu ai < Min thì Min 

ai

4.2 ii+1 rồi quay lại B3

5/ Tìm nghiệm của phương trình bậc hai:

B6: Nếu i > M thì quay lại B3;

B7: Nếu ai < ai+1 thì tráo đổi ai và ai+1;

B5: ii+1 rồi quay lại B3;

IV/ Đánh giá cuối bài:

o So sánh giữa thuật toán tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, sắp xếp tăng với sắpxếp giảm

o Áp dụng đếm số 0 với một số hạng bất kì trong bài 7

Trang 29

Tiết : 15

Bài 5

NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

Ngày soạn: 10/10/09 Ngày dạy: 19/10/09

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra 15’( Đề trắc nghiệm và đáp án đính kèm)

2 Nội dung bài mới

1 Ngôn ngữ máy:

- Là ngôn ngữ duy nhất mà máy tính

có thể hiểu và thực hiện

- Các lọai ngôn ngữ khác muốn máy

hiểu và thực hiện phải được dịch ra

GV: Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình

Với cách diễn tả thuật toán mà chúng ta đãbiết mấy tính chưa có khả năng hiểu và sử lýđược Do đó ta cần dùng ngôn ngữ để diễn tảcho máy tính hiểu Kết quả diễn tả như vậy cho

ta một chương trình, ngôn ngữ để viết chươngtrình được gọi là ngôn ngữ lập trình

Có nhiều loại ngôn ngữ lập trình: Sự khácnhau giữa các loại liên quan đến sự phụ thuộccủa chúng vào kiến trúc và hoạt động của máytính

Các em hãy cho biết những ngôn ngữ lậptrình nào ma các em được biết?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét xem nó thuộc ngôn ngữ nào?Chúng ta sẽ tìm hiểu xem có những loại ngônngữ nào?

GV: Giới thiệu chi tiết về ngôn ngữ máy:

Mỗi loại máy tính đều có một ngôn ngữ

Trang 30

ngôn ngữ máy thông qua chương

trình dịch

- Các lệnh viết bằng ngôn ngữ máy

ở dạng mã nhị phân hoăc mã hexa

Câu lệnh trên có nghĩa là cộng

giá trị trong 2 thanh ghi có tên AX và

BX và kết quả được chưa trong thanh

thuộc vào từng loại máy

- Cũng giống như hợp ngữ, nó cưng

cần phải có chương trình dịch để

dịch ra ngôn ngữ máy

- Hiện nay có nhiều ngôn ngữ lập

trình bậc cao được sử dụng như

PASCAL, C, C++, JAVA… với

Hợp ngữ là ngôn ngữ mạnh nhưng nó khôngthích hợp với nhiều người sử dụng bởi nó sửdụng địa chỉ của các thanh ghi trong máy tính,điều này khiến nhiều người ái ngại

HS: Lắng nghe và nêu thắc mắc

GV: Qua hai loại ngôn ngữ mà chúng ta vừa tìmhiểu Cả hai đều không thuận tiện cho ngườidùng Vấn đề đăc ra là có ngôn ngữ nào thuậntiện hơn cho người dùng không?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình bậc cao.Đây là ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tự nhiên,

có tính độc lập cao ít phụ thuộc vào từng loạimáy

IV/ Đánh giá cuối bài:

• Có các loại ngôn ngữ: ngôn ngữ máy, hợp ngữ, ngôn ngữ bậc cao Trong đóngôn ngữ máy là ngôn ngữ duy nhất máy có thể hiểu và thực hiện

• Các ngôn ngữ khác muốn máy thực hiện phải chuyển sang ngôn ngữ máy nhờchương trình trung gian gọi là Chương trình dịch

• Làm bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập

Trang 31

Tiết : 16

Bài 6

GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH

Ngày soạn: 18/10/09 Ngày dạy: 22/10/09

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Có những loại ngôn ngữ lập trình nào? Nêu đặc điểm của từng loại?

2 Nội dung bài mới:

Các bước giải bài toán trên máy tính

Bước 1: xác định bài toán

Bước 2: Lựa chọn hoặc thiết kế thuật

Xác định Input, Output của bài toán và

mối quan hệ giữa chúng Từ đó xác định

ngôn ngữ lập trình và cấu trúc thích hợp

2 Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán:

a) Lựa chọn thuật toán:

Mỗi thuật toán chỉ có thể giải một

bài toán, nhưng một bài toán có thể

có nhiều thuật toán để giải Vậy ta

phẩi lựa chộn thuật toán nào tối ưu

nhất trong những thuật toán

Thuật toán gọi là tối ưu nếu nó thỏa

GV: Biết rằng máy tính là công cụ hỗ trợcho con người rất nhiều trong đời sống, conngười muốn máy tính giải bài toán thì phảiđưa lời giải bài toán đó vào máy tính dướidạng các lệnh Vậy các bước để xây dựngmột bài toán là gì? Chúng ta đi tìm hiểutừng bước

GV: xác định bài toán tức là xác định cáigì?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: giải thích thêm về việc xác định ngônngữ lập trình và cấu trúc

GV: Nhắc lại thuật toán là gì?

HS:Trả lời câu hỏi

GV: Theo các em một thuật toán của mộtbài toán có thể giải được bài toán kháckhông?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Một bài tóan có thể có nhiều thuật toán

để giải không?

HS: Trả lời câu hỏi

Trang 32

b) Diễn tả thuật toán:

Cách diễn tả thuật toán chúng ta đã

tìm hiểu ở bài 4: Ở đây chúng ta tìm

hiểu thêm thuật toán tìm UCLN của

Viết chương trình trong ngôn ngữ nào

thì phải tuân theo đúng qui định ngữ pháp

của ngôn ngữ đó

Chương trình dịch chỉ phát hiện và

thông báo lỗi về mặt ngữ pháp

4 Hiệu chỉnh:

Sau khi viết xong cần phải thử chương

trình bằng một số Input đặc trưng Trong

quá trình thử này nếu có sai sót thì phải sử

lại chương trình Quá trình này gọi là hiệu

chỉnh

5 Viết tài liệu:

Viết mô tả chi tiết bài toán, thuật toán,

chương trình và hướng dẫn sử dụng…

GV: Giải thích rõ hơn về cachs lựa chọnthuật toán

GV: Chúng ta đã tìm hiểu về cách diễn tảthuật toán ở bài trước Bây giờ 2 em lêndiễn tả thuật toán để giải bài toán này theo

2 cách liệt kê và sơ đồ khối

HS: Lên bảng làm bài

GV: Nhận xét bổ sung

GV: Chúng ta đã có được thuật toán của bàitoán Muốn máy tính giải bài toán theothuật toàn này chúng ta phải làm gì?

HS:Trả lời câu hỏi

GV: Giải thích rõ hơn về việc viết chươngtrình như thế nào, phải tuân theo nhữngnguyên tắc nào?

GV: Bước tiếp theo của chúng ta là hiệuchỉnh Vậy theo các em hiểu hiệu chỉnh làgì?

HS: Trả lời câu hỏi theo ý của mình

GV: Giải thích cụ thể về hiệu chỉnh

GV: Bước cuối cùng là viết tài liệu Sau khichúng ta đã có một chương trình chạy hoànchỉnh Chúng ta sẽ mô tả lại quá trình thựchiện và hướng dẫn người dùng sử dụngIV/ Đánh giá cuối bài:

- Các bước giải bài toán trên máy tính:

Bước 1: xác định bài toán

Bước 2: Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán

Bước 3: Viết chương trình

Bước 4: Hiệu chỉnh

Bước 5: Viết tài liệu

- Làm bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập

Trang 33

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức:

• Biết khái niệm phần mềm máy tính

• Biết được một số phần mềm thông dụng

• Biết được ứng dụng chủ yếu của tin học trong các lĩnh vực đời sống xã hội

• Biết rằng có thể sử dụng một số chương trình ứng dụng để nâng cao hiệu quảhọc tập, làm việc và giải trí

2 Kĩ năng:

• Phân biệt được phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

• Nhận biết một số phần mềm phục vụ cho việc học tập và giải trí

• Biết ứng dụng tin học vào học tập và vào sinh hoạt

3 Thái độ:

• Qua sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh nhận thức rõ hơn về công dụng củaphần mềm Từ đó tìm hiểu khám phá những phần mềm có ích phục vụ cho nhucầu học tập cũng như giải trí của mình

• Tạo phong cách làm việc khoa học với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.thấyđược sự cần thiết phải trang bị cho mình những kiến thức về tin học để có thểhọc tập và hội nhập với xã hội hiện đại

II/ Đồ dùng dạy học

1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK

2 Chuẩn bị của HS: SGK

III/Hoạt động dạy – học

1/ Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu các bước giải bài toán trên máy tính Nêu cụ thể các bước

2/ Nội dung bài mới:

Bài 7: PHẦN MỀM MÁY TÍNH

* Khái niệm phần mềm máy tính:

Là sản phẩm thu được sau khi thực hiện

giải bài toán Nó bao gồm chương trình cách

tổ chức dữ liệu và tài liệu

Chương trình đó có thể giải bài toán với

nhiều bộ Input khác nhau

1 Phần mềm hệ thống:

Là chương trình cung cấp các dịch vụ theo

GV: Hướng dẫn các em học sinh thảoluận theo nhóm về các phần mềm

mà các em được biết? Dựa vào SGKtìm hiểu các loại phần mềm Nêukhái niệm từng loại và xếp nhữngphần mềm dã biết vào loại tươngứng?

HS: Tiến hành thảo luận theo yêu cầu

Trang 34

yêu cầu của các chương trình khác trong quá

trình hoạt động của máy Những chương trình

này tạo môi trường làm việc cho các phần

mềm khác

Ví dụ: Hệ điều hành

2 Phần mềm ứng dụng:

Là phần mềm viết để phục vụ cho công

việc hằng ngày hay hoạt động mang tính

Có những phần mềm trợ giúp cho ta khi

làm việc với máy tính, nhằm nâng cao hiệu

quả công việc được gọi là phần mềm tiện ích

của giáo viên:

GV: Nhận xét đánh giá bài làm của họcsinh và đưa ra kết luận tổng kết

Bài 8: NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA TIN HỌC

1 Giải những bài toán khoa học kĩ thuật

Nhờ máy tính, nhà thiết kế không những có

thể tính được nhiều phương án mà còn thể hiện

các phương án đó một cách trực quan trên màn

hình hoặc in ra giấy Do vậy, quá trình thiết kế

trở nên nhanh hơn, hoàn thiện hơn và chi phí

thấp hơn

2 Hỗ trợ quản lí

Hoạt động quản lí rất đa dạng và phải xử lí

một khối lượng lớn thông tin

Qui trình ứng dụng tin học để quản lí gồm

3 Tự động hóa và điều khiển:

Việc phóng vệ tin nhân tạo hay bay lên vũ

trụ đều nhờ hệ thống máy tính

4.Truyền thông:

Tin học đã góp phần không nhỏ để đổi mới

các dịch vụ kĩ thuật truyền thông nhất là khi

internet xuất hiện giúp con người có thể liên

lạc chia sẻ thông tin với nhau

GV: Hướng dẫn các em tìm hiểu, thamkhảo SGK và thảo luận về nhữngứng dụng của tin học trong các lĩnhvực của đời sống

HS: Tiến hành tìm hiểu và thảo luận.GV: Nhận xét đánh giá và đưa ra kếtluận

Trang 35

5 Soạn thảo, in ấn, lưu trữ , văn phòng

Giúp việc soạn thảo một văn bản trở nên

nhanh chóng, dễ dàng

6 Trí tuệ nhân tạo

Nhằm thiết kế những máy có khả năng đảm

đương một số hoạt động thuộc lĩnh vực trí tuệ

của con người hoặc một số đặc thù của con

người

7 Giáo dục

Với sự hỗ trợ của tin học ngành giáo dục đã

có bước tiến mới, giúp việc học tập trở nên

sinh động và hiệu quả hơn

8 Giải trí

Âm nhạc, trò chơi, phim ảnh … giúp con

người thư giản lúc mệt mỏi, giảm tress …

IV/ Đánh giá cuối bài:

• Khái niệm phần mềm máy tính

• Các loại phần mềm cụ thể

• Nắm bắt các ứng dụng của tin học trong đời sống và xã hội

Trang 36

Tiết 18:

BÀI TẬP

Ngày soạn: 24/10/09 Ngày dạy: 29/10/09

III/ Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Nêu ảnh hưởng của tin học đối với xã hội? Những hành động nào đượcgọi là vi phậm pháp luật trong lĩnh vực thông tin

2 Nội dung bài mới:

Sửa những bài tập chương 1 trong

IV/ Đánh giá cuối bài:

Học sinh về xem lại những bài tập đã sửa, chú ý các bài quan trọng, kiến thức trọngtâm (đã nêu tong phần sửa bài)

Làm tiếp những bài tập còn lại

Trang 37

Tiết : 19

Ngày soạn: 28/10/09 Ngày dạy: 02/11/09

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức:

• Biết được ảnh hưởng của tin học đối với sự phát triển của xã hội

• Biết được những vấn đề văn hóa và pháp luật trong xã hội tin học hóa

1/ Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Nêu khái niệm phần mềm máy tính và phân loại phần mềm máy tính?Câu hỏi 2: Nêu các ứng dụng của tin học trong đời sống xã hội?

2/ Nội dung bài mới:

1 Ảnh hưởng của tin học đối với sự phát triển

của xã hội:

Nhu cầu xã hội ngày càng lớn cùng với sự

phát triển của khoa học kĩ thuật đã kéo theo sự

phát triển như vũ bảo của tin học

Ngược lại sự phát triển của tin học đã đem

lạihiệu quả to lớn cho hầu hết các lĩnh vực

2 Xã hội tin học hóa:

Với sự ra đời của mạng máy tính, phương

thức làm việc “mặt đối mặt” dần mất đi mà

GV: Bài trước chúng ta đã tìm hiểu vềvai trò cũng như những ứng dụngrộng rãi của tin học trong mọi lĩnhvực của đời sống xã hội Như vậysức ảnh hưởng của tin học là rất lớn.Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu

về những ảnh hưởng của tin họctrong cuộc sống ngày nay

GV: Ý thức được vai trò của tin họcnhiều quốc gia đã có chính sách đầu

tư thích hợp đặc biệt là cho thế hệtrẻ và Việt Nam là một trong nhữngnước đó

GV: Muốn phát triển tin học không cónghĩa là mở rộng phậm vi sử dụngtin học mà phải làm sao cho tin họcđóng gop ngày càng nhiều vào khotàn chung của thế giới và thúc đẩynền kinh tế đất nước phát triển

GV: Vói sự ra đời của mạng máy tínhthì các hoạt động trong các lĩnh vực

Trang 38

thay vào đó phương thức hoạt động thông qua

mạng chiếm ưu thế với kả năng kết hợp các

hoạt động, làm việc chính xác và tiết kiệm thời

gian…

Ví dụ: làm việc và học tập tại nhà thông

qua mạng máy tính

Năng suất lao động tăng cao với sự hỗ trợ

của tin học Máy móc dần thay thế con người

trong nhiều lĩmh vực cần nhiều sức lao động

và nguy hiểm

Máy móc giúp giải phóng lao động chân

tay và giúp con người giải trí

3 Văn hóa và pháp luật trong xã hội tin học

hóa

Thông tin là tài sản chung của mọi người,

do đó phải có ý thức bảo vệ chúng

Mọi hành động ảnh hưởng đến hoạt động

bình thường của hệ thống tịn học đều bị coi là

bất hợp pháp (như truy cập bất hợp pháp

nguồn thông tin, phá hoại thông tin, tung

virus…)

Thường xuyên học tập và nâng cao trình độ

để có khả năng thực hiện tốt các nhiệm vụ mà

không vi phạm pháp luật

Xã hội phải đề ra những qui định, điều luật

để bảo vệ thông tin và xử lý các tội phạm phá

hoại thông tin ở nhiều mức độ khác nhau

như: sản xuất hàng hóa, quản lý,giáo dục trở nên dễ dàng và vô cùngtiện lợi

GV: - Trong xã hội tin học hóa, nhiềuhoạt động diễn ra trên mạng có qui

mô toàn thế giới Thông tin trênmạng là thông tin chung của tòannhân loại Do đó cần phải bảo vệthông tin – tài nguyên chung củamọi người

- Mọi hành động ảnh hưởng đến hệthống thông tin dù là cố tình hay vô

ý đều coi là phạm pháp Vì vậy phảihọc cách làm việc và sử dụng nguồnthông tin này sau cho hợp lý

- Xã hội phỉa đề ra những qui định

xử lý việc phá hoại thông tin IV/ Đánh giá cuối bài:

• Nắm bắt các ứng dụng của tin học trong đời sống và xã hội

Trang 39

Chương II: Hệ điều hành

Tiết 20

Bài 10

KHÁI NIỆM VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH

Ngày soạn: 02/11/09 Ngày dạy: 06/11/09

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức:

• Biết khái niệm hệ điều hành

• Biết các chức năng và các thành phần chính của hệ điều hành

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Ảnh hưởng của tin học đối với sự phát triển của xã hội

Câu 2: Văn hóa và pháp luật tronh xã hội tin học hóa

2 Nội dung bài mới:

1 Khái niệm hệ điều hành :

- Cung cấp các phương tiện và dịch vụ

để điều phối việc thực hiện các chương

trình

- Quản lý chặt chẻ các tài nguyên của

máy,tổ chức khai thác chúng một cách

thuận tiện và tối ưu

2 Các chức năng và thành phần của hệ điều

hành:

* Các chức năng của hệ điều hành:

- Tổ chức giao tiếp giữa người dùng và

hệ thống

- Cung cấp tài nguyên (Bộ nhớ, các thiết

bị ngoại vi, …) cho các chương trình

GV: Máy tính không thể sử dụng đượcnếu không có hệ điều hành Hiện nay

có rất nhiều hệ điều hành khác nhaunhư MS DOS, Window,Linux….Nhưng đa số người dùng sửdụng hệ điều hành Window Vậy hệđiều hành là gì?

HS: Trả lời câu hỏi dựa trên sự hiểu biếtcủa mình hoặc theo SGK?

GV: Tổng hợp ý kiến đưa ra kết luậnchung và giải thích chi tiết về hệ điềuhành

GV: Chúng ta đã biết sơ lượt về chứcnăng hay nhiệm vụ của hệ điều hànhthông qua định nghĩa Bây giờ các

em hãy tham khảo SGK và cho biết

rõ hơn về các chức năng chính của hệđiều hành?

Trang 40

và tổ chức thực hiện các chương trình

đó

- Tổ chức lưu trữ thông tin trên bộ nhớ

ngoài , cung cấp các công cụ để tìm

kiếm và truy cập thông tin

- Mỗi chức năng được một nhóm

chương trình tronh hệ điều hành đẩm

bảo thực hiện Các nhóm chương trình

này là các thành phần của hệ điều

hành

- Các thành phần chính của hệ điều hành

bao gồm: Bộ xử lý trung tâm, bộ nhớ,

Các thiết bị ngoại vi

3 Phân loại hệ điều hành:

- Đơn nhiệm một người dùng: MS DOS

- Đa nhiệm một người dùng: Window 95

- Đa nhiệm nhiều nguời dùng: Window

2000 Server

HS: Tham khảo SGK và trả lời câu hỏi

GV: Chúng ta đã biết hệ điều hành cónhững chức năng quan trọng cho hệthống Vậy dựa vào đâu mà hệ điềuhành có thể thực hiện được nhữngchức năng này? Đó là nhờ các thànhphần của hệ điều hành Vậy nhữngthành phần đó là gì?

GV: Giải thích thêm về các thành phầncủa hệ điều hành

GV: Chúng ta cũng biết là hiện nay có rấtnhiều hệ điều hành Vậy chúng đượcphân loại như thế nào? Các em hãytham khảo SGK và cho biết sự hiểubiết của các em về các hệ điều hànhnày?

HS: Trả lời câu hỏi

IV/ Đánh giá cuối bài:

- Khái niệm hệ điều hành

- Các chức năng và các thành phần chính của hệ điều hành

- Phân loại hệ điều hành

Ngày đăng: 13/07/2014, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Sơ đồ cấu trúc của một máy tính: - Giáo án tin học 10.doc
2. Sơ đồ cấu trúc của một máy tính: (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w