Ôn thi học kì môn Tin học lớp 10.
Trang 1Lưu Phi Hoàng Năm Học 2009-2010
Ngày soạn: TIẾT 1
CHƯƠNG 1:MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TIN HỌC
BÀI 1: TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌCI.MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức: -Biết tin học là một ngành khoa học có đối tượng, nội dung và
phương pháp nghiên cứu riêng Biết máy tính vừa là đối tượng nghiên cứu, vừa làcông cụ
-Biết được sự phát triển mạnh mẽ của Tin học do nhu cầu của xã hội.
-Biết các đặt tính ưu việt của MTĐT.
-Biết được một sô ứng dụng của Tin học và MTĐT trong các hoạt động của đời
sống
2.Về tư duy, thái độ: -Có ý thức xây dựng bài học và tìm hiểu một số ứng dụng của
máy tính vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy học: Máy tính điện tử
-Giáo án, giáo án điện tử
2.Chuẩn bị của học sinh:Đọc trước bài “Tin học là một ngành khoa học” và trả lời
phần câu hỏi và bài tập cuối bài
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:Diễn giải, nêu các câu hỏi gợi mở để học sinh trả
lời
IV.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:
2.Dạy bài mới:(30 - 37’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I.SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
TIN HỌC:
Câu hỏi:Vì sao bây giờ người ta đang nói nhiều
về tin học ở mội lĩnh vực của đời sống xã hội?
Câu hỏi:Tốc độ phát triển của Tin học trên thế
giới, khu vực và ở Việt Nam như thế nào?
-Trong khoảng từ năm 1890 đến 1920 điện
năng điện thoại, radio ra đời Tiếp theo đó là
máy tính điện tử.
-Xã hội loài người đang có sự bùng nổ về thông
tin, thông tin được xem như một nguồn tài
nguyên mới.
-Lịch sử phát triển của XH đang ở nền văn minh
thứ 3, đó là nền văn minh thông tin Công cụ lao
động mới là MTĐT.
-Để đáp ứng nhu cầu khai thác tài nguyên thông
tin, con người tập trung trí tuệ từng bước xây
dựng nghành khoa học tương ứng Ngành Tin
Trả lời: Phát triển nhanh.
Học sinh có thể cho một vài ví dụ đểlàm rõ ý trên
Trang 2phương pháp nghiên cứu riêng và ngày càng có
nhiều ứng dụng vào hầu hết các lĩnh vực khác
nhau của đời sống xã hội.
-một trong những đặt thù của ngành KH Tin hoc
đó là việc nghiên cứu và triển khai các ứng dụng
không tách rời với việc sử dụng MTĐT
-Có thể lưu trữ một khối lượng lớn thông tin
trong một không gian hạn chế.
-Giá thành máy tính ngày càng hạ.
-Máy tính ngày càng gọn nhẹ và tiện dụng.
-Các máy tính có thể liên kết với nhau thành một
hệ thống lớn.
Câu hỏi: Tin học là gì?
III.THUẬT NGỮ TIN HỌC:
Tin học là ngành khoa học có mục tiêu là phát
triển và sử dụng máy tính điện tử để nghiên cứu
cấu trúc, tính chất của thông tin, các phương
pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền
thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác
nhau của đời sống xã hội
Trả lời:
-Làm việc không biết mệt mỏi
-Tính toán nhanh Xử lý được hàngtriệu phép tính trong vòng một giây.Kết quả tính toán đạt được độ chínhxác cao
-Lưu trữ được một lượng lớn thông tintrong một không gan hạn chế Thôngtin lưu trong máy tính dễ sao chép vàgửi đi
-Có thể liên kết được với nhau
Trả lời: Tin học là ngành khoa học
nghiên cứu về thông tin
4.Hoạt động củng cố:(1-3’): Gọi học sinh trả lời các câu hỏi sau đây:
1.Hãy nói về một đặc điểm nổi bật của sự phát triển trong xã hội hiện nay?
2.Vì sao Tin học được hình thành và phát triển thành một ngành khoa học?
3.Hãy nêu những đặc tính ưu việt của MTĐT?
4.Hãy cho biết việc nghiên cứu chế tạo máy tính có thuộc lĩnh vực Tin học hay không?
5.Hãy nêu một ví dụ mà máy tính không thể thay thế con người trong việc xử lý thông tin?
5.Hướng dẫn học sinh về nhà:(2-3’)
Học các nội dung: Sự hình thành và phát triển của Tin học, đặc tính và vai trò
của MTĐT, Thuật ngữ Tin học
Bài tập: 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5/Sách bài tập
Chuẩn bị bài mới: Thông tin là gì? Dữ liệu là gì? Có bao nhiêu dạng thông tin?
Trang 3Lưu Phi Hoàng Năm Học 2009-2010
TIẾT 2: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU(TIẾT 1)
I.MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
-Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hoá thông tin cho máy tính
-Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính
-Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của bit
-Biết các hệ đếm cơ số 2, 8, 16 trong biểu diễn thông tin
2.Về kỹ năng:
-Bước đầu mã hoá thông tin đơn giản thành dãy
3.Về tư duy, thái độ: -Có ý thức xây dựng bài học
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
-Giáo án, giáo án điện tử
-Bảng mã ASCII viết trên giấy cỡ lớn hoặc trong giáo án điện tử
2.Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu cách mã hoá ký tự, âm thanh và hình ảnh trong
máy tính, Tìm hiểu các dạng thông tin trong thực tế cuộc sống: Dạng thông tin nào có thể mã hoá được trong máy tính, dạng thông tin nào chưa mã hoá được?
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:Diễn giải, nêu các câu hỏi gợi mở để học sinh trả
lời
IV.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:
2.Kiểm tra bài củ: (3 - 6’)
1.Vì sao Tin học được hình thành và phát triển thành một ngành khoa học?2.Nêu những đặc tính ưu việt của máy tính điện tử?
3.Dạy bài mới:(30 - 37’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I.KHÁI NIỆM THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU:
Câu hỏi: Vai trò của thông tin là gì?
Câu hỏi: Thông tin muốn máy tính xử lý được
thì phải làm gì?
-Thông tin là nguồn gốc của nhận thức Nó
mang lại sự hiểu biết cho con người.
-Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào máy tính
điện tử.
II ĐƠN VỊ ĐO LƯỢNG THÔNG TIN:
Câu hỏi: Một bóng đèn có bao nhiêu trạng
thái? Đó là những trạng thái nào?
Câu hỏi: Một mạch điện có bao nhiêu trạng
thái, đó là những trạng thái nào?
GV: Thiết bị chủ yếu cấu tạo nên bộ nhớ
MTĐT là các vi mạch Một mạch điện tại một
Trả lời: Thông tin mang lại cho con
người sự hiểu biết
Trả lời: Phải được đưa vào MTĐT
Trả lời: Có hai trạng thái
-Sáng-Tắt
Trả lời: Có hai trạng thái
-Đóng-Mở
Trang 4thời điểm chỉ có một trong 2 trạng thái đó là:
Đóng và mở
Nếu quy định: Đóng: 1
Mở: 0
Thì các thông tin muốn lưu trữ được trong
MTĐT phải quy định về một loạt các sự kiện
có hai trạng thái và tại mỗi thời điểm nhất định
chỉ thể hiện một trong 2 trạng thái đó
-Đơn vị cơ bản nhất đo lượng thông tin là Bit
Đó là lượng thông tin vừa đủ để xác định chắc
chắn một trạng thái của một sự kiện có hai
trạng thái và khả năng xuất hiện là như nhau
III.CÁC DẠNG THÔNG TIN:
Câu hỏi: Thông tin các em nhận được dưới các
hình thức nào?
-Dạng văn bản
-Dạng âm thanh
-Dạng hình ảnh
Câu hỏi: Trong các dạng trên thì dạng nào tin
học chưa thu thập và xử lý được
IV.MÃ HOÁ THÔNG TIN TRONG MÁY
TÍNH:
-Thông tin để máy tính xử lý được thì cần phải
biến đổi thành một dãy bit Biến đổi như vậy là
một cách mã hoá thông tin.
Câu hỏi: Văn bản sử dụng những ký hiệu nào?
Câu hỏi: Làm thế nào người ta có thể mã hoá
thông tin dạng văn bản?
-Người ta sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá ký
tự.
-Bảng mã ASCII gốc gồm 256 ký tự Các ký tự
được đánh số từ 0 đến 255 Số hiệu này đưựoc
gọi là mã ASSCII thập phân của ký tự Nếu ta
đổi số thập phân này ra dưới dạng mã nhị
phân đầu dùng 8 bit để biểu diễn thì dãy bit đó
được gọi là mã ASCII nhị phân của ký tự
Ví dụ:
Trả lời: -Các thông tin trên báo, sách
vở ta có thể đọc được là dạng VB, ta
có thể xem được là dạng hình ảnh-Ta có thể nghe nhạc, tiếng nói của con người là dạng âm thanh
-Ta có thể ngửi được: Dnạg mùi vị
Trả lời: Dạng mùi vị
Trả lời: Các chữ cái, chữ số, các dâu.
Trả lời: Tất cả những cái đó được tập hợp lại trong bảng mã ASCII và mỗi ký
tự có một số thứ tự nhất định-Ta có thể đổi số TP ra số nhị phân bằng các bước sau:
Bước 1: Chia nguyên liên tiếp số đó cho
2, được dãy 1
Bước 2: Viết dưới số lẽ của dãy 1 là số
1, dưới số chẵn là số 0 để đwocj dãy 2
Bước 3: Viết dãy 2 theo chiều ngược lại
Trang 5Lưu Phi Hoàng Năm Học 2009-2010
4.Hoạt động củng cố:(1-3’) Nhắc lại khái niệm thông tin, dữ liệu, các đơn vị đo thông
tin, các dạng dữ liệu, quá trình mã hoá thông tin dạng văn bản
5.Hướng dẫn học sinh về nhà:(2-3’)
Học các nội dung: Khái niệm thông tin và dữ liệu, đơn vị đo thông tin, các dạng
thông tin và mã hoá thông tin trong MTĐT
Bài tập: Mã hoá dãy ký tự sau: ‘MON:TIN HOC, LOP: 10’
Chuẩn bị bài mới: Hệ đếm là gì? Cách biểu diễn thông tin dạng số nguyên và số
thực trong MTĐT
Trang 6Ngày soạn:
TIẾT 3: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (TIẾT 2)
I.MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
-Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hoá thông tin cho máy tính
-Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính
-Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của bit
-Biết các hệ đếm cơ số 2, 8, 16 trong biểu diễn thông tin
2.Về kỹ năng:
-Bước đầu mã hoá thông tin đơn giản thành dãy
3.Về tư duy, thái độ: -Có ý thức xây dựng bài học
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
-Giáo án, giáo án điện tử
-Bảng mã ASCII viết trên giấy cỡ lớn hoặc trong giáo án điện tử
2.Chuẩn bị của học sinh: Các dạng biểu diễn số đã học Cách viết một số thập phân
2.Kiểm tra bài củ: (3 - 6’)
1.Nêu khái niệm thông tin và dữ liệu?
2.Người ta dùng những đơn vị nào để đo lượng thông tin?
3.Hãy giới thiệu ngắn gọn về bảng mã ASCII?
3.Dạy bài mới:(30 - 37’):
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
V.BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY
Trang 7Lưu Phi Hoàng Năm Học 2009-2010
b)Các hệ đếm dùng trong tin học:
Câu hỏi: Em hãy nêu một số đặc điểm của hệ
thập phân
*Hệ thập phân (Hệ cơ số 10): Sử dụng tập ký
hiệu gồm 10 chữ số: 0,1,2, ,9.Các giá trị của
mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong
biểu diễn.
-Mỗi đơn vị ở một hàng bất kỳ có giá trị bằng
10 đơn vị ở hàng kế cận bên phải.
Chú ý: Để phân biệt số viết trong các hệ đếm
khác hệ đếm thập phân ta ghi cơ số của hệ
đếm ở góc bên phải phía dưới số đó.
c)Biểu diễn số ngưyên:
-Ta có thể chọn 1, 2 hoặc 4 byte để biểu diễn
một số nguyên có dấu hoặc không dâu.
Câu hỏi: Làm thế nào để biểu diễn một số
nguyên có dấu hoặc không dấu bằng 1 byte?
-Xét việc biểu diễn số nguyên bằng1 byte = 8
bit Các bit được đánh sốtừ phải qua trái bắt
đầu là số 0
7 6 5 4 3 2 1 0
Các bit cao Các bit thấp
-Dùng bit cao nhất để thể hiện dấu với quy
ước: Dấu âm(số 1), dấu dương(số 0), bảy bit
còn lại lưu 7 chữ số nhị phân.
2.Thông tin dạng phi số:
a)Văn bản: Máy tính dùng một dãy bit để biểu
-Mỗi đơn vị ở hàng đứng trước lớn hơnđơn vị đứng liền sau 10 đơn vị
Ví dụ:
1234 = 1.1000 + 2.100 + 3.10 + 4 = 1.103 + 2.102 + 3.101 + 1.100
-Dùng bit cao nhất để thể hiện dấu vớiquy ước: Dấu âm(số 1), dấu dương(số 0),bảy bit còn lại lưu 7 chữ số nhị phân
Trang 8cách mã hoá chúng thành một dãy bit
Câu hỏi:Thông tin muốn biểu diễn trong máy
tính thì phải đưa về dạng nào?
Nguyên lý mã hoá nhị phân: Thông tin có
nhiều dạng khác nhau như số, văn bản, hình
ảnh, âm thanh, Khi đưa vào máy tính, chúng
đều được biến đổi thành dạng chung - Dãy bit.
Dãy bit đó là mã nhị phân của thông tin mà nó
biểu diễn
Trả lời: Đưa về dạnh mã nhị phân
4.Hoạt động củng cố:(1-3’) Nêu cách viết các số trong hệ 2, 8, 16 dưới dạng một đa
thức Nhắc lại cách biểu diễn số nguyên và số thực
5.Hướng dẫn học sinh về nhà:(2-3’)
Học các nội dung: Biểu biễn thông tin trong MTĐT.
Bài tập:1.5,1.6,1.7,1.8,1.9,1.10,1.11,1.12 /SBT
Chuẩn bị bài mới: Làm các bài tập trong bài thực hành 1 Tìm cách mã hoá Họ
tên của HS vào máy tính
Trang 9Lưu Phi Hoàng Năm Học 2009-2010
TIẾT 4:BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HOÁ THÔNG TINI.MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
-Biết mã hoá thông tin cho máy tính
-Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính
2.Về kỹ năng:
-Bước đầu mã hoá thông tin đơn giản thành dãy bit
-Biết cách sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá thông tin
-Viết được một số thực dưới dạng dấu phẩy động.
3.Về tư duy, thái độ:
-Có ý thức xây dựng bài học
-Có ý thức làm việc một cách khoa học
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
-Giáo án, giáo án điện tử
-Bảng mã ASCII viết trên giấy cỡ lớn hoặc trong giáo án điện tử
2.Chuẩn bị của học sinh: Các dạng thông tin,cách mã hoá thông tin dạng ký tự,các
2.Kiểm tra bài củ: (3 - 6’)
1.Nêu khái niệm hệ đếm và kể một số hệ đếm dùng trong Tin học?
2.Nêu cách biểu diễn số nguyên và số thực?
3.Dạy bài mới:(30 - 37’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập a: Tin học và máy tính
Câu a1:Chọn các câu
c)Máy tính là sản phẩm trí tuệ của con người
d)Một người phát triển toàn diện trong xã
hội hiện đại không thể thiếu hiểu biết về Tin
học
Câu a2:Chọn câu B
Câu hỏi: Hãy nêu các đơn vị đo thông tin và
cách đổi giữa các đơn vị đó?
Câu a3: Quy ước: Nam: 1
Nữ : 0
Qua BT này HS phải chỉ ra được:
-Có những việc máy tính khổng thể thay thế con người trong lĩnh vực tính toán
Ví dụ: Cách giải-Học Tin học không chỉ học để sử dụng máy tính điện tử
-Tầm quan trọng của Tin học trong XH hiện đại
Trả lời: HS trả lời và nêu ra câu trả lưòi
đúng trong Câu a2
Ví dụ: 1011101000
Trong hàng đó có 5 bạn nam và 5 bạn nữ
Trang 10Câu c: Biễu diễn số nguyên và số thực:
Câu c1: Mã hoá số -27 trong 1 byte
HS: Tự viết vào và xác định xem trong
theo cách mã hoá đó thì trong hàng cío bao nhiêu bạn nam và bao nhiêu bạn nữ ở những vị trí nào
GV hướng dẫn học sinh sử dụng bảng mã ASCII
HS làm bài tập vào vở bài tập
Gọi một số học sinh lên bảng sửa bài tập
GV có thể gọi một số HS nhận xét và cho điểm
Đưa ra đáp án đúng
4.Hoạt động củng cố:(1-3’): Nhắc lại cách sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá thông
tin, cách viết các số thực dưới dạng dấu phẩy động
5.Hướng dẫn học sinh về nhà:(2-3’)
Học các nội dung: Biểu diễn thông tin trong MTĐT
Chuẩn bị bài mới: Nêu các thiết bị cấu tạo nên MTĐT?
Trang 11Lưu Phi Hoàng Năm Học 2009-2010
Tiết 5: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (TIẾT 1)I.MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
-Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính
-Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J.Von Neumann
2.Về kỹ năng:Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính
3.Về tư duy, thái độ:
-Có ý thức xây dựng bài học
-Có ý thức làm việc một cách khoa học với MTĐT
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
-Đồ dùng dạy học: MTĐT, các thiết bị như máy in, máy quét, Môđem, webcam
-Giáo án, giáo án điện tử
2.Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu các thành phần cấu tạo nên máy tính điện tử như:
CPU, bàn phím, con chuột, màn hình
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:Giải quyết vấn đề, nêu các câu hỏi gợi mở để HS trả
lời
IV.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:
2.Kiểm tra bài củ: (3 - 6’)
1.Trong hệ đếm cơ số 16 sử dụng những ký hiệu nào?
2.Hãy nêu cách biểu diễn số nguyên trong máy tính?
3.Cách viết số thực trong toán học khác tin học như thế nào?
3.Dạy bài mới:(30 - 37’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I.KHÁI NIỆM HỆ THỐNG TIN HỌC:
Câu hỏi: Theo em, hệ thống tin học gồm
Chương trình là một dãy lệnh, mỗi lệnh là
một chỉ dẫn cho máy tính biết thao tác cần
thực hiện.
-Sự quản lý và điều khiển của con người.
II.SƠ ĐỒ CẤU TRÚC MÁY TÍNH
ĐIỆN TỬ:
Câu hỏi: Dựa vào sơ đồ cấu trúc của MT,
Em hãy cho biết phần cứng gồm những
thiết bị nào?
Trả lời: Hệ thống tin học gồm có 3 thành
phần:
-Phần cứng-Phần mềm-Con người
Trả lời:
-Bộ nhớ-Thiết bị vào-Thiết bị ra-Bộ xử lý trung tâm
Trang 12Các mũi ký hiệu việc trao đổi thông tin giữa
các bộ phận của máy tính
III.BỘ XỬ LÝ TRUNG TÂM (CPU)
Câu hỏi: Chức năng của CPU là gì?
1.Bộ điều khiển (CU): Hướng dẫn các bộ
-Cache: Là vùng nhớ đặc biệt có tốc độ truy cập nhanh.
4.Hoạt động củng cố:(1-3’): Nhắc lại các thành phần chính của hệ thông tin học, các
bộ phận quan trọng trong CPU, chức năng chính của từng bộ phận
5.Hướng dẫn học sinh về nhà:(2-3’)
Học các nội dung: Khái niệm hệ thống tin học, sơ đồ cấu trức máy tính, CPU và
bộ nhớ trong
Bài tập:1.13, 1.14, 1.15, 1.16, 1.17/SBT
Chuẩn bị bài mới: Bộ nhớ ngoài có chức năng gì? Bao gồm những thiết bị nào?
Các thiết bị vào ra dữ liệu là những thiết bị nào?
Bộ nhớ ngoài
Bộ xử lý trung tâm
Bộ điềukhiển
Bộ nhớ trong
Thiết bị vào
Bộ sốhọc/logic
Thiết bị ra
Trang 13Lưu Phi Hoàng Năm Học 2009-2010
Tiết 6: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (TIẾT 2)I.MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức:
-Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính
-Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J.Von Neumann
2.Về kỹ năng:Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính
3.Về tư duy, thái độ:
-Có ý thức xây dựng bài học
-Có ý thức làm việc một cách khoa học với MTĐT
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
-Đồ dùng dạy học: MTĐT, các thiết bị như máy in, máy quét, Môđem, webcam
-Giáo án, giáo án điện tử
2.Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu các thành phần cấu tạo nên máy tính điện tử như:
CPU, bàn phím, con chuột, màn hình
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:Giải quyết vấn đề, nêu các câu hỏi gợi mở để HS trả
lời
IV.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:
2.Kiểm tra bài củ: (3 - 6’)
1.Nêu khái niệm hệ thống tin học?Vẽ sơ đồ cấu trúc MTĐT?
2.Nêu chức năng và các thành phần trong bộ xử lý trung tâm?
3.Dạy bài mới:(30 - 37’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
IV.BỘ NHỚ CHÍNH:
Câu hỏi: Em hãy cho biết chức năng của
bộ nhớ trong?
Câu hỏi: Nêu cấu tạo của bộ nhớ trong?
Câu hỏi: Bộ nhớ trong gồm có những
thành phần nào?
Câu hỏi: ROM là loại bộ nhớ như thế nào?
Câu hỏi: Các thông tin trong ROM có
*Chức năng: Lưu trữ chương trình được
đưa vào để thực hiện và lưu trữ dữ liệu đang được xử lý.
Trả lời:
*Câu tạo: Gồm các ô nhớ được đánh số bắt
đầu từ số 0 gọi là địa chỉ Máy tính truy nhập nội dung thông qua địa chỉ Mỗi ô nhớ
có dung lượng 1 byte Địa chỉ thường được viết trong hệ cơ số 16.
Trả lời: Có hai thành phân: RAM và ROM
Trả lời: ROM (Read only memory):Là bộ nhớchỉ đọc
Trả lời:
Các thông tin tong ROM có được do nhà sảnxuất khi sản xuất ra đã cài đặt sẵn
Trang 14máy tính với các chương trình mà người
sử dụng đưa vào để khởi động.
Câu hỏi: RAM là loại bộ nhớ như thế nào?
-RAM: Nơi có thể ghi xoá thông tin trong
lúc làm việc.
V.BỘ NHỚ NGOÀI:
Câu hỏi: Chức năng của bộ nhớ ngoài?
Câu hỏi: Bộ nhớ ngoài bao gồm những
thiết bị nào?
GV giới thiệu cho học sinh các thành phần
của bộ nhớ ngoài như: Đĩa cứng, đĩa mềm,
đĩa CD, đĩa USB và nêu một vài câu hỏi
Câu hỏi: Nêu cấu tạo của đĩa mềm?
1.Đĩa mềm: Cấu tạo gồm:
-Vỏ bảo vệ
-Cửa đọc/ghi
-Đĩa được chia làm các đường tròn đồng
tâm gọi là các rãnh (track) Rãnh lại được
chia làm các cung (Sector) Đây là thành
phần chính để lưu thông tin, là một tấm
-Cách định vị thông tin giống đĩa mềm.
-Có dung lượng rất lớn và tốc độ đọc/ghi
rất nhanh.
Ngoài ra còn có đĩa Compact (có mật
độ ghi thông tin rất cao)
Việc tổ chức trao đổi thông tin giưũa
bộ nhớ ngoài và bộ nhớ trong được thực
hiện bởi hệ điều hành.
Trả lời:
RAM (Random Access Memory): Là bộ nhớcập nhật ngẫu nhiên Nơi có thể ghi xoáthông tin trong lúc làm việc
Trả lời:
*Chức năng: Dùng để lưu trữ lâu dài các
thông tin và hổ trợ cho bộ nhớ trong.
Trả lời:
-Đĩa cứng-Đĩa mềm-Đĩa Compact-Thiết bị nhớ Flash
Câu hỏi: Nêu chức năng của các thiết bị
vào và hãy kể tên một số thiết bị vào mà
em biết?
*Chức năng: Dùng để đưa thông tin vào
Câu hỏi: Máy tính gồm những thiết bị vào
nào?
Với MTĐT GV giới thiệu cho học sinh các
thiết bị vào như: Bàn phím con chuột, máy
Trả lời:
Chức năng: Dùng để đưa thông tin vào
Trả lời:
-Bàn phím-Con chuột-Máy quét
Trang 15Lưu Phi Hoàng Năm Học 2009-2010
1.Bàn phím:
-Khi gõ, mã tương ứng của phím đó được
lưu vào máy tính.
Bàn phím được chia làm 2 nhóm phím:
-Nhóm phím chức năng.
-Nhóm phím ký tự.
Câu hỏi: Nêu chức năng của con chuột?
2.Con chuột: Dùng để chỉ định việc thực
hiện một lựa chọn nào đó trong danh sách
bảng chọn.
Câu hỏi: Nêu chức năng của máy quét?
3.Máy quét: Đưa hình ảnh vào máy tính.
Câu hỏi: Nêu chức năng của Webcam?
4.Webcam: Là một Camera kỹ thuật số.Nó
có thể thu để truyền trực tuyến hình ảnh
qua mạng.
VII.THIẾT BỊ RA:
Câu hỏi: Nêu chức năng của các thiết bị ra
và hãy kể tên một số thiết bị ra mà em biết?
*Chức năng: Dùng để đưa dữ liệu ra từ
máy tính.
Với MTĐT GV giới thiệu cho HS biết các
thiết bị ra như: màn hình, máy in, máy
2.Máy in: Dùng để đưa thông tin ra giấy.
3.Máy chiếu: Dùng để hiển thị nội dung
màn hình máy tính lên màn ảnh rộng.
4.Loa và tai nghe: Dùng để đưa âm thanh
ra môi trường ngoài
5.Môđem: Dùng để kết nối mạng Internet.
Nó vừa là thiết bị vào, vừa là thiết bị ra.
Câu hỏi: Trong các thiết bị trên Hãy kể
tên những thiết bị vừa là thiết bị vào vừa là
thiết bị ra?
GV:Con người điều khiển máy tính thông
qua các chương trình.Chương trình hướng
dẫn cho máy tính phải làm gì và phải làm
như thế nào
Câu hỏi: Muốn máy tính thực hiện yêu cầu
của chúng ta thì ta cần phải làm gì?
VIII.HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY TÍNH:
1.Nguyên lý điều khiển bằng chương
lưu vào máy tính
Bàn phím được chia làm 2 nhóm phím:-Nhóm phím chức năng
-Nhóm phím ký tự
Trả lời:
Dùng để chỉ định việc thực hiện một lựachọn nào đó trong danh sách bảng chọn
Trả lời:Đưa hình ảnh vào máy tính.
Trả lời:Là một Camera kỹ thuật số.Nó có
thể thu để truyền trực tuyến hình ảnh quamạng
Trả lời:
Chức năng: dùng để đưa thông tin ra
Có các thiết bị ra như:
-Màn hình-Máy in-Máy chiếu-Loa và tai nghe-Môdem
Trả lời:
-Ổ đĩa-Môđem
Trả lời:
Ta phải đưa ra yêu cầu dưới dạng mộtchương trình, chương trình là một dãy lệnh,mỗi lệnh hướng dẫn cho máy tính biết điều
Trang 16trình: Máy tính hoạt động theo chương
trình.
Tại mỗi thời điểm máy tính chỉ thực hiện
được một lệnh nhưng thực hiện rất nhanh.
Thông tin về một lệnh bao gồm:
-Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ.
-Mã của thao tác cần thực hiện.
-Địa chỉ của các ô nhớ liên quan.
2.Nguyên lý lưu trữ chương trình: Lệnh
được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhị
phân để lưu trữ, xử lý như những dữ liệu
khác.
3.Nguyên lý truy cập theo địa chỉ: Việc
truy cập dữ liệu trong máy tính được thực
hiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu
đó.
Câu hỏi: Khi xử lý dữ liệu, máy tính xử lý
như thế nào?
-Máy tính xử lý đồng thời một dãy bit.Một
dãy bit như vậy gọi là một từ máy.
-Các bộ phận của máy tính được nối với
nhau bởi các dây dẫn gọi là bus
4.Nguyên lý Phôn Nôi Man:Mã hoá nhị
phân, điều khiển bằng chương trình, lưu
trữ chương trình và truy cập theo địa chỉ.
4.Hoạt động củng cố:(1-3’): Nhắc lại các thành phần chính cấu tạo nên máy tính điện
tử, Chức năng chính của từng bộ phận và hoạt động của máy tính
Trang 17Lưu Phi Hoàng Năm Học 2009-2010
TIẾT 7: BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 2 (TIẾT 1)
LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH
I.MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức: Quan sát và nhận biết: Các bộ phận của máy tính và một số thiết bị
khác liên quan đến máy tính, cách bật tắt một số thiết bị như máy tính, màn hìnhmáy in
-Làm quen với một số thao tác sử dụng bàn phím, con chuột
2.Về kỹ năng:HS có thể nhận biết được các thiết bị và cách bật tắt các thiết bị này 3.Về tư duy, thái độ:
-Có ý thức xây dựng bài học
-Có ý thức làm việc một cách khoa học với MTĐT, tắt máy đúng quy định khi rakhỏi phòng thực hành
-Nhận thức được máy tính được thiết kế rất thân thiện với con người
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
-Đồ dùng dạy học: MTĐT, các thiết bị như máy in, máy quét, Môđem, webcam
-Giáo án, giáo án điện tử
2.Chuẩn bị của học sinh: Các thiết bị và chức năng của các thiết bị cấu tạo nên MTĐT
và các thiết bị liên quan
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:Giải quyết vấn đề, nêu các câu hỏi gợi mở để HS trả
lời
IV.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:
2.Kiểm tra bài củ: (3 - 6’):
1 Nêu chức năng và các thành phần của bộ nhớ ngoài?
2.Nêu chức năng của các thiết bị vào và ra? Kể tên một số thiết bị vào và ra?3.Nêu cách thức hoạt động của máy tính?
3.Dạy bài mới:(30 - 37’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I.CÁC BỘ PHẬN CỦA MÁY TÍNH:
GV: Giới thiệu cho học sinh các thiết bị này và
chức năng của từng thiết bị Cách thức lắp ráp
HS:Quan sát và nhận biết các thiết bị
này Lắp ráp đúng các bộ phận của máy tính
Trang 18-Bàn phím
-Chuột
II.CÁCH KHỞI ĐỘNG MÁY TÍNH:
1)Khởi động lạnh: được tiến hành khi bắt đầu
làm việc với máy tính
-Bật nguồn của máy tính: Nhấn nút Power
b)Khởi động nóng: được tiến hành khi:
-Chương trình bị lỗi mà không thoát ra được
-bàn phím bị treo, nhấn phím không có tác
dụng, mất điều khiển
-Máy tính bị một chương trình khác gây nhiễu
Có hai cách:
Cách 1: Nhấn nút Reset: Hiệu quả như khởi
động lạnh nhưng không ảnh hưởng đến nguồn
Cách 2: Nhấn đồng thời 3 phím ALT + CTRL
+ DELETE
III.TẮT MÁY:
Nháy chuột vào nút Start ở góc dưới màn hình
chính của Windows Chọn tiếp một mục trong
các mục sau:
-Stand by: Tạm ngừng
-Shut down: Tắt máy
-Restart: Nạp lại hệ điều hành
-Restart in MS_DOS mode: Chuyển từ HĐH
Windows sang HĐH MS_DOS
Sau khi khởi động nóng xong, HS tiến
ha hành khởi động lại máy tính theo các bước mà GV đã hướng dẫn
HS xem các hiện tượng xẩy ra trên màn hình, bàn phím, ổ đĩa, CPU và viết vào bảng tường trình
HS theo sự hướng dẫn của giáo viên để tiến hành tắt máy Có thể chọn lần lượt các mục Stand by, Restart, Restart in MS_DOS mode, Shut down Quan sát hiện tượng và kết quả của các thao tác trên
Trong quá trình TH, HS viết bản tường trình theo mẫu và cuối buổi nộp lại cho
GV vào cuôi buổi thực hành
4.Hoạt động củng cố:(1-3’) Nhắc lại cách khởi động máy và tắt máy Có thể gọi một
vài học sinh làm lại các thao tác này
5.Hướng dẫn học sinh về nhà:(2-3’)
Học các nội dung: Cách khởi động và tắt máy
Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu về bàn phím và chuột, các thao tác trên bàn phím
và tên chuột
Trang 19Lưu Phi Hoàng Năm Học 2009-2010
TIẾT 8: BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 2 (TIẾT 2)
LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH
I.MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức: Quan sát và nhận biết: Các bộ phận của máy tính và một số thiết bị
khác liên quan đến máy tính, cách bật tắt một số thiết bị như máy tính, màn hìnhmáy in
-Làm quen với một số thao tác sử dụng bàn phím, con chuột
2.Về kỹ năng:HS có thể nhận biết được các thiết bị và cách bật tắt các thiết bị này.
-Có thể phân biệt được hai loại phím trên bàn phím Gõ được trên bàn phím và thao tác với chuột
3.Về tư duy, thái độ:
-Có ý thức xây dựng bài học
-Có ý thức làm việc một cách khoa học với MTĐT, tắt máy đúng quy định khi rakhỏi phòng thực hành
-Nhận thức được máy tính được thiết kế rất thân thiện với con người
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
-Đồ dùng dạy học: MTĐT, các thiết bị như máy in, máy quét, Môđem, webcam,
đĩa mềm, đĩa USB
-Giáo án, giáo án điện tử
2.Chuẩn bị của học sinh: Các thiết bị và chức năng của các thiết bị cấu tạo nên MTĐT
và các thiết bị liên quan
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:Giải quyết vấn đề, nêu các câu hỏi gợi mở để HS trả
lời
IV.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:
2.Kiểm tra bài củ: (3 - 6’):
1 Nêu chức năng và các thành phần của bộ nhớ ngoài?
2.Nêu chức năng của các thiết bị vào và ra? Kể tên một số thiết bị vào và ra?3.Nêu cách thức hoạt động của máy tính?
3.Dạy bài mới:(30 - 37’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I.GIỚI THIỆU VỀ BÀN PHÍM:
Câu hỏi: Em hãy chỉ ra trên bàn phím những
phím nào thuộc nhóm phím ký tự, những phím
nào thuộc nhóm phím chức năng?
1.Phân biệt các nhóm phím: Bàn phím được
Trang 20+Gõ bình thường thì được ký tự viết phía dưới.
+ Giữ phím Shift và gõ: Được ký tự viết phía
trên
Trong soạn thảo
-Các phím Page up, Page down: Lên hoặc
xuống một trang
-Home, end: Đưa con trỏ về đầu hoặc cuối
dòng soạn thảo
-Delete: Xoá ký tự đứng trước vị trí con trỏ
-Back Space: Xoá ký tự đứng sau vị trí con trỏ
-Caps Lock: Bật tắt chế độ viết hoa
-Insert: Bật tắt chế độ ghi chèn
II.SỬ DỤNG CHUỘT:
GV: Làm các thao tác với chuột để học sinh
quan sát như: Di chuyển chuột từ nơi này đến
nới khác.Nháy trái, phải chuột, nháy đúp chuột
ở các vị trí khác nhau Kéo thả một biểu tượng
hay một thư mục nào đó
HS soạn thảo một đoạn văn bản tuỳ ý đểhọc cách sử dụng các phím trên bàn phím
Học sinh tiến hành làm
Cuối buổi thực hành HS tự tắt máy tính theo đúng cách và Nộp bản tường trình cho GV
4.Hoạt động củng cố:(1-3’) Làm lại các thao tác đã giới thiệu một lànn nữa Gọi một
số HS lên làm
5.Hướng dẫn học sinh về nhà:(2-3’)
Học các nội dung: Các phím trên bàn phím, cách gõ, các thao tác với chuột
Chuẩn bị bài mới: Dữ liệu vào là gì? dữ liệu ra là gì?
Trang 21Lưu Phi Hoàng Năm Học 2009-2010
TIẾT 9: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (TIẾT 1)
I.MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức: -Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các đặc trưng chính của
thuật toán
-Hiểu cách biễu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và ngôn ngữ liệt kê
-Hiểu một số thuật toán thông dụng
2.Về kỹ năng:Xây dưng được thuật toán giải một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ
khối hoặc ngôn ngữ liệt kê
3.Về tư duy, thái độ: -Có ý thức xây dựng bài học
-Biết xây dựng thuật toán tối ưu: ít tốn thời gian và bộ nhớ
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy học: Máy tính điện tử
-Giáo án, giáo án điện tử
2.Chuẩn bị của học sinh:Những khái niệm và kiến thức đã học.
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Giải quyết vấn đề
IV.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:
2.Kiểm tra bài củ: (3 - 6’):
1.Phân biệt nhóm phím ký tự và nhóm phím chức năng?
2 Nêu các thao tác trên chuột và cách thực hiện?
3.Dạy bài mới:(30 - 37’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Câu hỏi: Khi giải một bài toán ta cần thực hiện
I.KHÁI NIỆM BÀI TOÁN:
-Bài toán là một việc nào đó mà ta muốn máy
-Khi dùng máy tính giải một bài toán, ta cần
quan tâm đến hai yếu tố
+Input(Dữ liệu vào): Là những dữ liệu đã cho,
làm cơ sở cho việc giải quyết bài toán.
Trả lời: Ta phải thực hiện từng bước giải
của bài toán để lấy được kết quả mongmuốn
Trả lời: Ta phải yêu cầu máy giải từng
bước giải (lập trình) của bài toán để cho
ra kết quả như ý
Trả lời: Ta cần quan tâm 2 vấn đề:
+ Giả thiết của bài toán đã cho+ Yêu cầu của bài toán
Như vậy khi yêu cầu máy tính giảiquyết 1 công việc gì đó thì ta phải đưa
dữ liệu vào (Input) để máy tính xử lý và
nó sẽ cho ra kết quả mong muốn(Output)
Trang 22+Output(Dữ liệu ra): Là dữ liệu thu được sau
khi thuật toán dừng, thường là kết quả của bài
Trả lời:
Input: Số nguyên dương NOutput: N là số nguyên tố hoặc N khôngphải là số nguyên tố
GV nêu các bài toán, HS xác định dữ liệu và và ra
Trả lời:
Input: Hai số nguyên a và bOutput: UCLN của a và b
4.Hoạt động củng cố:(1-3’) Nhắc lại khái niệm bài toán và thuật toán, các cách thức
diễn tả thuật toán, đặc biệt là cách dùng sơ đồ khối
5.Hướng dẫn học sinh về nhà:(2-3’)
Học các nội dung: Khái niệm bài toán, khái niệm thuật toán, các cách thức diễn
tả thuật toán
Bài tập: Xác định dữ liệu vào và dữ liệu ra của các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới: Các tính chất của thuật toán, xem trước ví dụ 1 trong phần 3
Trang 23Lưu Phi Hoàng Năm Học 2009-2010
TIẾT 10: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (TIẾT 2)
I.MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức: -Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các đặc trưng chính của
thuật toán
-Hiểu cách biễu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và ngôn ngữ liệt kê
-Hiểu một số thuật toán thông dụng
2.Về kỹ năng:Xây dưng được thuật toán giải một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ
khối hoặc ngôn ngữ liệt kê
3.Về tư duy, thái độ: -Có ý thức xây dựng bài học
-Biết xây dựng thuật toán tối ưu: ít tốn thời gian và bộ nhớ
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy học: Máy tính điện tử
-Giáo án, giáo án điện tử
2.Chuẩn bị của học sinh:Những khái niệm và kiến thức đã học.
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Giải quyết vấn đề
IV.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:
2.Kiểm tra bài củ: (3 - 6’):
1 Nêu khái niệm bài toán? Xác định dữ liệu vào và ra cho Bài tập 1/SBT
2 Nêu khái niệm thuật toán, các cách thức diễn tả thuật toán?
3.Dạy bài mới:(30 - 37’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
II.KHÁI NIỆM THUẬT TOÁN:
Trong Tin học việc tìm ra Output có nghĩa là
phải hướng dẫn cho máy tính thực hiện các
thao tác (lệnh) để MT tìm ra lời giải Ta gọi
dãy thao tác đó là thuật toán
1.Khái niệm:
Thuật toán để giải một bài toán là một dãy
hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một
trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy
thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận
được Output cần tìm.
Câu hỏi: Hãy xác định dữ liệu vào và ra của
bài toán?
Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất của dãy số nguyên
Input: Số nguyên dương n và dãy n số từ a 1
đến a n
Output: Giá trị lớn nhất của dãy số đó.
Câu hỏi: Làm thế nào để tìm ra được giá trị
lớn nhất của dãy số trên?
*Thuật toán:
Bước 1: Nhập N và dãy a 1 đến a n
Bước 2: Max = a 1 , i=2
Bước 3: Nếu i>N thì đưa giá trị Max ra màn
Trang 24hình rồi kết thúc
Bước 4: Nếu a i > Max thì Max = a i
Bước 5: i=i+1 quay lại bước 3
2.Các cách thức diễn tả thuật toán:
a)Liệt kê các bước
đúng đắn, tính xác định của thuật toán trên
3.Các tính chất của thuật toán:
a)Tính dừng: Thuật toán phải kết thúc sau một
số hữu hạn lần thực hiện các thao tác
b)Tính xác định: Sau khi thực hiện một thao
tác thì hoặc là thuật toán kết thúc hoặc là có
đúng một thao tác để thực hiện tiếp theo
c)Tính đúng đắn: Sau khi thuật toán kết thúc,
ta phải nhận được Output cần tìm
-Kết luận về giá trị lớn nhấtGiống như ví dụ ở trên
Trả lời: Sơ đồ khối của bài toán Tìm số
lớn nhất của n số từ a1 đến an
Trả lời:Với thuật toán trên ta có nhận
xét-Tính dừng: Vì giá trị của I mỗi lần tănglên 1 đơn vị nên sau n lần thì i>n Khi
đó phép toán so sánh ở bước 3 xác định việc đưa ra giá trị Max rồi kết thúc-Tính xác định: Các bước được thực hiện tuần tự và sau mỗi bước xác địng duy nhất bước tiếp theo
-Tính đúng đắn: Thuật toán so sánh maxvới từng số hạng Nếu tại một vị trí nào
đó Ai lớn hơn Max thì hoán đổi giá trị Sau n-1 lần so sanh, sẽ tìm ra giá trị lớn nhất
4.Hoạt động củng cố:(1-3’) Nhắc lại các khái niệm bài toán vè thuật toán, các cách
thức diễn tả thuật toán, các tính chất của thuật toán
5.Hướng dẫn học sinh về nhà:(2-3’)
Học các nội dung: Các tính chất của thuật toán
Bài tập: Bài tập 1,2, 3/Trang 44 SGK
Chuẩn bị bài mới: Làm thế nào để sắp xếp một dãy số theo chiều tăng hoặc
Ai > max
Max = ai
I= I+ 1
Trang 25Lưu Phi Hoàng Năm Học 2009-2010
TIẾT 11: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (TIẾT 3)
I.MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức: -Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các đặc trưng chính của
thuật toán
-Hiểu cách biễu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và ngôn ngữ liệt kê
-Hiểu một số thuật toán thông dụng
2.Về kỹ năng:Xây dưng được thuật toán giải một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ
khối hoặc ngôn ngữ liệt kê
3.Về tư duy, thái độ: -Có ý thức xây dựng bài học
-Biết xây dựng thuật toán tối ưu: ít tốn thời gian và bộ nhớ
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy học: Máy tính điện tử
-Giáo án, giáo án điện tử
2.Chuẩn bị của học sinh:Những khái niệm và kiến thức đã học.
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Giải quyết vấn đề
IV.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:
2.Kiểm tra bài củ: (3 - 6’):
1.Nêu các cách thức diễn tả thuật toán?
2 Nêu các tính chất của thuật toán?
3.Dạy bài mới:(30 - 37’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
III.MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ THUẬT TOÁN
1.Ví dụ 1: Kiểm tra tính nguyên tố của một
số nguyên dương.
Câu hỏi: Xác định dữ liệu vào và ra của bài
toán?
a)Xác định bài toán:
Input: N là một số nguyên dương
Output: “N là số nguyên tố” hoặc “N không là
số nguyên tố”
Câu hỏi: Một số như thế nào được gọi là số
nguyên tố?
Câu hỏi: Số 1 có phải là số nguyên tố không?
Câu hỏi: Số 2 và 3 có phải là số nguyên tố
không?
Câu hỏi: Số 2 và 3 thuộc phạm vi nào?
Câu hỏi: Các số còn lại phải thoả mãn điều
kiện nào thì nó mới là một số nguyên tố?
GV: Số N chỉ có thể chia hết cho những số có
giá trị <= phần nguyên căn bậc 2 của N
Vậy số không có ước số trong phạm vi từ 2
đến phần nguyên căn bậc 2 cảu N thì N là số
Trả lời:
Input: N là một số nguyên dươngOutput:”N là số nguyên tố” hoặc “N không là số nguyên tố”
Trả lời:
Một số nguyên tố là một số chia hết cho
1 và chia hết cho chính nó ngoại trừ số 1
Trả lời: số 1 không phải là số nguyên tố Trả lời: Số 2 và 3 là số nguyên tố
Trả lời: Thuộc đoạn từ 1 4.
Trả lời: Thoả mãn điều kiện chỉ chia
hết cho 1 và chia hết cho chính nó
Trang 26-Nếu n>=4 và không có ước số trong phạm vi
từ 2 đến phần nguyên căn bậc 2 của N thì N là
số nguyên tố.
Câu hỏi: Trên cơ sử ý tưởng đó Em hãy xây
dựng thuật toán của bài toán trên?
c)Thuật toán:
*Cách liệt kê:
*Cách dùng sơ đồ khối:
GV: Gọi HS lên bảng viết và gọi một số HS
nhận xét, sữa lỗi và cho HS chép vào vở
Câu hỏi: Tại sao phải khởi tạo biến I ban dầu
là 2?
GV gọi một HS vẽ sơ đồ khối GV gọi một HS
Trả lời: HS viết thuật toán.
*Cách liệt kê:
Bước 1: Nhập số nguyên dương NBước 2: Nếu N=1 thì thông báo N không là số nguyên tố
Bước 3: Nếu N<4 thì thông báo N là số nguyên tố và kết thúc
Bước 4: I=2Bước 5: Nếu I> [ N ] thì thông báo N
là số nguyên tố rồi kết thúc
Bước 6:Nêu N chia hết cho I thì thông báo N không phải là số nguyên tố rồi kết thúc
Bước 7: I = I+ 1Quay lại bước 5
Trả lời: Bởi vì ta đã nhận xét ở bước 2:
Số 1 không phải là số nguyên tố
ĐúngĐúng
Sai
ĐúngSai
Trang 27Lưu Phi Hoàng Năm Học 2009-2010
Câu hỏi: Em hãy cho nhận xét về hai cách
thức biểu diễn thuật toán
GV đúc kết lại
Câu hỏi: Em hãy lập bảng kiểm tra số 23 có
phải là số nguyên tố không?
*Ví dụ mô phỏng thuật toán trên với N= 25
hếtkhông
Không Không Không
Kết luận: 23 là số nguyên tố
4.Hoạt động củng cố:(1-3’) Nhắc lại các khái niệm bài toán về thuật toán, các cách
thức diễn tả thuật toán, các tính chất của thuật toán
3 Trong cách diễn tả bằng sơ đồ khối hình ovan - hình chữ nhật dùng để thể hiện lầnlượt thao tác:
4 Trong cách diễn tả bằng sơ đồ khối hình ovan - hình thoi dùng để thể hiện lần lượtthao tác:
5 Thuật toán có mấy tính chất?
6 Xác định lần lượt Input – Output của bài toán: Cho ba số nguyên a, b, c Kiểm traxem a, b, c có phải là số đo 3 cạnh của một tam giác hay không? Nếu đúng thì tính chu
vi C của tam giác đó.?
a a, b, c nguyên – a, b, c là số đo 3 cạnh của một tam giác? C = ?
b a, b, c nguyên – a, b, c là số đo 3 cạnh của một tam giác?
c a, b, c nguyên – C = ?
d a, b, c đều đúng
Chuẩn bị bài mới: Làm thế nào để sắp xếp một dãy số theo chiều tăng hoặc
giảm dần
Trang 28Ngày soạn:
TIẾT 12: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (TIẾT 4)
I.MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức: -Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các đặc trưng chính của
thuật toán
-Hiểu cách biễu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và ngôn ngữ liệt kê
-Hiểu một số thuật toán thông dụng
2.Về kỹ năng:Xây dưng được thuật toán giải một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ
khối hoặc ngôn ngữ liệt kê
3.Về tư duy, thái độ: -Có ý thức xây dựng bài học
-Biết xây dựng thuật toán tối ưu: ít tốn thời gian và bộ nhớ
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy học: Máy tính điện tử
-Giáo án, giáo án điện tử
2.Chuẩn bị của học sinh:Những khái niệm và kiến thức đã học.
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Giải quyết vấn đề
IV.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:
2.Kiểm tra bài củ: (3 - 6’):
1 Em hãy nêu khái niệm về thuật toán? Hãy xác định Input và Output của bài
toán sau: Cho 2 số a, b thuộc tập R, tìm x thuộc R sao cho: ax + b = 0
2 Tìm Input và Output của bài toán sau: Cho dãy A gồm n số nguyên a1, a2, …,
an cần sắp xếp các số hạng để dãy A trở thành dãy không giảm ( tức là số hạng trước không lớn hơn số hạng sau)
3.Dạy bài mới:(30 - 37’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trong cuộc sống chúng ta luôn gặp những việc
liên quan đến sáp xếp như sắp xếp các học sinh
theo thứ tự từ thấp đến cao, sắp xếp điểm TB
của các học sinh trong lớp từ cao đến thấp
vv Câu hỏi thứ 2 trong phần kiểm tra bài cũ là
một ví dụ điển hình Chúng ta cùng nhau xem
xét và giải quyết ví dụ này
2.Ví dụ 2: Bài toán sắp xếp:
Bài toán:Cho dãy A gồm n số nguyên a1, a2,
…, an cần sắp xếp các số hạng để dãy A trở
thành dãy không giảm ( tức là số hạng trước
không lớn hơn số hạng sau)
Câu hỏi: Hãy xác định dữ liệu vào và ra của
bài toán?
a)Xác định bài toán:
- Input: Dãy A gồm n số nguyên a 1 , a 2, …, a n
- Output: dãy A trở thành dãy không giảm
Trả lời:
Input: Dãy A gồm n số nguyên a1, a2, , an
Output:Dãy A trở thành dãy không giảm
Trang 29Lưu Phi Hoàng Năm Học 2009-2010
b)Ý tưởng: Với mỗi cặp số hạng đứng liền
kề trong dãy, nếu số đứng trước lớn hơn số
đứng sau ta đổi chổ chúng cho nhau Việc đó
được lặp lại cho đến khi không có sự đổi chổ
nào xảy ra nữa.
hạng sau đổi chổ chúng cho nhau Việc
đó được lặp lại cho đến khi không có sựđổi chổ nào nữa
Bước 4: Giảm giá trị m một đơn vị (m
m -1), i0 Bước 5: ii +1
Bước 6: Nếu i>m ( đã duyệt qua lượt thứ 1) thì quay lại bước 3
Bước7: Nếu a i >a i+1 thì hoán đổi a i cho
a i+1 ( GV đưa ra mô hình để minh hoạ cho trường hợp này)
Bước 8: quay lại bước 5.
Một HS lên bảng vẽ sơ đồ khối của bài toán
HS vẽ sơ đồ khốiGọi học sinh lên chạy thử thuật toán bằng tay với dãy gồm các số sau:
8 10 2 1 5 4Giáo viên nhận xét kết quảCho HS vẽ sơ đồ khối vào vở
4.Hoạt động củng cố:(1-3’): Nhắc lại thuật toán sắp xếp bằng trao đổi bằng 2 cách liệt
kê và sơ đồ khối
SaiĐúng
Đúng
Trang 30 Chuẩn bị bài mới: Thuật toán tìm kiếm tuần tự và thuật toán tìm kiếm nhị phân
Trang 31Lưu Phi Hoàng Năm Học 2009-2010
TIẾT 13: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (TIẾT 5)
I.MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức: -Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các đặc trưng chính của
thuật toán
-Hiểu cách biễu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và ngôn ngữ liệt kê
-Hiểu một số thuật toán thông dụng
2.Về kỹ năng:Xây dưng được thuật toán giải một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ
khối hoặc ngôn ngữ liệt kê
3.Về tư duy, thái độ: -Có ý thức xây dựng bài học
-Biết xây dựng thuật toán tối ưu: ít tốn thời gian và bộ nhớ
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy học: Máy tính điện tử
-Giáo án, giáo án điện tử
2.Chuẩn bị của học sinh:Những khái niệm và kiến thức đã học.
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Giải quyết vấn đề
IV.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:
2.Kiểm tra bài củ: (3 - 6’):
1.Trình bày thuật toán sắp xếp bằng trao đổi theo phương pháp liệt kê từng
bước?
2 Trình bày thuật toán sắp xếp bằng tráo đổi theo phương pháp dung sơ đồ
khối?
3.Dạy bài mới:(30 - 37’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3.Ví dụ 3: Bài toán tìm kiếm
Cho dãy A gồm N số nguyên khác nhau a1,
a2, ,an và một số nguyên K Cần biết có hay
không chỉ số i (1<=I <=N) mà ai = k Nếu có
hãy cho biết chỉ số đó
Câu hỏi: Xác định dữ liệu vào và ra của bài
toán
i)Trường hợp 1: Dãy A chưa được sắp xếp
a)Xác định bài toán:
Input: Dãy A gồm N số nguyên khác nhau a 1,
a 2 , , a n và số nguyên K.
Output: Chỉ số I mà a i = K hopặc thông báo
không có số hạng nào của dãy A có giá trị
bằng K
Câu hỏi: Để tìm kiếm 1 quyển sách nào đó ở
trong thư viện ta phải làm thế nào?
b) Ý tưởng:
-Lần lượt kiểm tra từ số hạng thứ nhất.
-So sánh giá trị số hạng đang xét với khoá k
:
Trả lời: HS trả lời GV khái quát lại và
đi đến ý tưởng của bài toán tìm kiếm theo kiểu tuần tự
Trang 32có hai trường hợp xảy ra:
+Số hạng đang xét có giá trị bằng khoá
thông báo vị trí mà số k đang đứng và kết thúc.
+Số hạng đang xét không trung với khoá
tiếp tục kiểm tra số hạng tiếp thao cho đến
cuối dãy Nếu cho đến cuối dãy không có số
hạng nào trùng với khoá thì kết luận không có
Bước 4: I i+1
Bước 5: Nếu i>N thì thông báo dãy A không
có số hạng nào có giá trị bằng k, rồi kết thúc
Bước 6: Quay lại bước 3
*Sơ đồ khối:
Câu hỏi: Khi dãy đã được sắp xếp thì thuật
toán trên có nhược điểm gì?
GV: Khi dãy đã được sắp xếp thì ta tìm kiếm
như thé nào?
ii)Trường hợp 2: Dãy A đã được sắp
xếp( chiều tăng dần)
a)Xác định bài toán:
Input: Dãy A là dãy tăng gồm N số nguyên
khác nhau a 1 ,a 2 , , a n và số nguyên k
*Sơ đồ khối
Trả lời: Thuật toán không tối ưu do
không tiết kiệm được thời gian tìm kiếm
Trả lời: HS trả lời GV đưa ra nhạn xét
để hướng dẫn HS hình thành thuât toán tìm kiếm nhị phân
Giả sử ta có:
A: 1 5 6 9 15 17 18 19 20K= 8
I>N
ĐúngSai
ĐúngSai
Thống báo dãy A không có số hạng có giá trị K
Trang 33Lưu Phi Hoàng Năm Học 2009-2010
b)Ý tưởng: Sử dụng tính chất dãy A là dãy
tăng
-Tìm cách thu hẹp dần phạm vi tìm kiếm sau
mỗi lần so sánh với số hạng được chọn Để
làm được điều đó, ta chọn số hạng a giữa ở giữa
dãy để so sánh với K Trong đó:
Giữa = [(n+1)/2] Khi đó chỉ xảy ra 3 trường
hợp.
-Nếu a giữa = k thì giữa là chỉ số cần tìm.
-Nếu a giữa > k việc tìm kiếm đươc lặp lại
tương tự trên đoạn a 1 , a 2 , , a giữa -1
-Nếu a giữa < k việc tìm kiếm được lặp lại
tương tự trên đoạn a giữa + 1 , , a n
Quá trình trên sẽ được lặp lại cho đến khi
hoặc đã tìm thấy khoá k hoặc phạm vi tìm
kiếm bằng rỗng.
GV: Giải thích kỹ các thành phần trong thuật
toán bằng một dãy số cụ thể
GV: Gọi một học sinh lên vẽ sơ đồ khối?
c)Thuật toán tìm kiếm nhị phân:
*Cách liệt kê:
Bước 1: Nhập n, các số hạng a1, a2, , an và
khoá k
Bước 2: Đầu 1, Cuối n
Bước 3: Giữa [(Đầu + cuối )/2]
Bước 4: Nếu agiữa = k thì thông báo chỉ số giữa,
rồi kết thúc
Bước 5: Nếu agiữa > k thì đặt cuối = giữa - 1
bước 7
Bước 7: Nếu Đầu > Cuối thì thông báo dãy A
không có số hạng nào có giá trị bằng k rồi kết
thúc
Bước 8: Quay lại bước 3
*Sơ đồ khối:
A2 =5<k = 8 Đầu = 2 + 1 = 3Kiểm tra lần 3:
Giữa = [(3 + 4)/2]=3
A3 = 6 <k = 8 Đầu = 3 + 1 = 4Kiểm tra lần 4:
Giữa = [(4+4)/2] = 4
A4 = 9>k=8 Cuối = 4 - 1 = 3Đầu = 4 > Cuối = 3: Kết thúc: Thông báo không tìm thấy K
Đưa ra giữa rồi kết thúc
agiữa > kSai
Trang 34 Học các nội dung: Thuật toán tìm kiếm tuần tự và tìm kiếm nhị phân
Bài tập:7/SGK,1.34,1.351.40,1.42,1.43 1.48/SBT
Chuẩn bị bài mới: Làm các bài tập GV đã nêu
Trang 35Lưu Phi Hoàng Năm Học 2009-2010
TIẾT 14: BÀI TẬPI.MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức: Rèn luyện khả năng xác định yêu cầu của một bài toán trong tin học
-Giúp HS mô tả thuật toán bằng sơ đồ khối để dễ dàng kiểm soát bài toán
-Giúp HS nắm vững hơn nữa các thuật toán cơ bản trong việc giải quyết các bàitoán sắp xếp và tìm kiếm
- Nắm được các yêu cầu khi xây dựng một thuật toán (các tính chất cần thiết của một thuật toán)
-HS có sự chuẩn bị trước về ý tưởng giải thuật
-HS trình bày được thuật toán giải quyết các bài toán đơn giản
2.Về kỹ năng:Xây dưng được thuật toán giải một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ khối
hoặc ngôn ngữ liệt kê
3.Về tư duy, thái độ: -Có ý thức xây dựng bài học
-Biết xây dựng thuật toán tối ưu: ít tốn thời gian và bộ nhớ
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy học: Máy tính điện tử
-Giáo án, giáo án điện tử
2.Chuẩn bị của học sinh:Những khái niệm và kiến thức đã học về thuật toán
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Giải quyết vấn đề
IV.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:
2.Kiểm tra bài củ: (3 - 6’):
1.Nêu khái niệm bài toán và thuật toán?
2.Xác định Input, Output và thuật toán cho bài toán:
“Cho ba cạnh a, b, c của tam giác ABC Tính chu vi P và diện tích S của tam
giác đó”
3.Dạy bài mới:(30 - 37’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1: Tìm nghiệm của phương trình bậc 2
- Output? (kết luận nghiệm)
*Ý tưởng giải quyết bài toán?
-Tính Delta-Xét Delta Có 3 trường hợp+Nếu Delta>0 thì phương trình có 2nghiệm phân biệt
+Nếu Delta=0 thì phương trình cónghiệm kép
Trang 36GV:Định hướng cho HS các trường hợp đặc
biệt và cách xác lập các bước giải
GV:Nhận xét bài toán: Nêu tính dừng, tính
đúng đắn, tính xác định của bài toán
b)Sơ đồ khối:
Bài 2:
Cho N và dãy số a1, , aN, Hãy tìm giá trị nhỏ
nhất(Min) của dãy đó
Câu hỏi:Nêu sự giống nhau, khác nhau giữa
bài toán này và bài toán thí dụ trang 33 SGK
Bài giải:
a)Xác định bài toán:
- Input: Số nguyên dương N và dãy N số
B 4.1: Nếu a i < Min thì Mina i;
B4.2: i i + 1rồi quay lại bước 3
= 0: x = - b/2a > 0: x1, x2
HS:Xây dựng thuật toán dựa trên ý tưởng đã đưa ra
Lưu ý: bao nhiêu bước giải? thuật toándừng lúc nào?
HS lên bảng vẽ sơ đồ khối
Trả lời:
Ý tưởng:
- Khởi tạo giá trị Min=a 1
- Lần lượt với I từ 2 đến N, So sánh giá
trị số hạng a i với gí trị Min, Nếu a i<Min
thì Min nhận giá trị mới là a i
- Yêu cầu HS xây dựng SĐK
Nhận xét bài toán: Nêu tính dừng, tính
Trang 37Lưu Phi Hoàng Năm Học 2009-2010
Bài 3:
Cho N
và dãy
a 1, , a n Hãy cho biết có bao nhiêu số hạng trong dãy có
giá trị bằng không?
HD giải và định hướng các bước để HS
có thể tự xây dựng thuật toán chi tiết
b Các thông tin chưa biết
c Các thông tin cần tìm từ Output
d Các thông tin cần nghiên cứu thêm
Câu 2: Một thuật toán là:
a Việc chỉ ra tường minh một cách tìm Input từ Output
b Việc chỉ ra tường minh một cách tìm Output từ Input
c Một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo trình tự xác định sao cho saukhi thực hiện ta nhận được Output cần tìm từ Input
d Một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo trình tự xác định sao cho saukhi thực hiện ta nhận được Input cần tìm từ Output
Câu 3: Có bao nhiêu cách diễn tả giải thuật để giải quyết 1 bài toán trong tin học?
a 1 cách
b 2 cách
c 3 cách
d 4 cách
Câu 4: Các khối nào sau đây dùng để diễn tả thuật toán dưới dạng sơ đồ khối?
a Hình tròn, Hình vuông, Hình Thoi, Mũi tên
b Hình Ô van, Hình Thoi, Hình chữ nhật, Mũi tên
c Hình Ô van, Hình Thang, Hình chữ nhật, Mũi tên
d Hình Chữ nhật, Hình vuông, Hình Thoi, Mũi tên
i i + 1
Sai
Trang 38 Chuẩn bị bài mới: Học các nội dung đã nêu, xem lại các bài tập đã sữa để
chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Trang 39Lưu Phi Hoàng Năm Học 2009-2010
TIẾT 15:NGÔN NGỮ LẬP TRÌNHI.MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1.Về kiến thức: Biêt được khái niệm NN máy, hợp ngữ và ngôn ngữ lập trình
bậc cao
2.Về kỹ năng: Biết được một số loại NNLT bậc cao, ưu và nhược điểm của từng
loại NNLT
3.Về tư duy, thái độ: -Có ý thức xây dựng bài học
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy học: Máy tính điện tử
-Giáo án, giáo án điện tử
2.Chuẩn bị của học sinh:Những khái niệm và kiến thức đã học từ trước đến nay.
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Giải quyết vấn đề, nêu các câu hỏi gợi mở để HS trả
lời
IV.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:
2.Kiểm tra bài củ: (3 - 6’)
1.Nêu khái niệm bài toán và thuật toán?
2.Nêu các cách diễn tả thuật toán?
3.Nêu một bìa toán, xác định dữ liệu vào, ra và viết thuật toán?
3.Dạy bài mới:(30 - 37’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Câu hỏi: NNLT là gì?
Ngôn ngữ để viết chương trình được gọi là
Ngôn ngữ lập trình Các NNLT là phương
tiện giao tiếp giữa người và máy tính.
Câu hỏi: Khi viết chương trình bằng NN máy,
ta gặp phải những khó khăn gì?
I.NGÔN NGỮ MÁY:
-Là NN duy nhất để viết chương trình mà máy
tính có thể trực tiếp hiểu và thực hiện được.
-Mỗi loại máy tính có NN máy riêng
-Có thể khai thác triệt để các đặc điểm phần
cứng của máy tính khi viết chương trình bằng
NN máy.
-Mỗi chương trình được viết trên NN khác
muốn thực hiện được trên máy tính đều phải
được dịch ra NN máy.
-Các lệnh viết bằng NN máy là dãy các ký tự
0, 1 hoặc biến thể của chúng theo hệ cơ số 16.
Câu hỏi: Chương trình dịch có chức năng gì?
Câu hỏi: hợp ngữ khắc phục được những
Trả lời: là phương tiện giao tiếp giữa
người và máy tính
Trả lời:
-Mỗi loại máy tính có NN máy riêng-Ta phải nhớ rất máy móc các dòng số không thể hiện tường minh ý nghĩa cảu câu lệnh
Trang 40nhược điểm nào cảu NN máy?
II.HỢP NGỮ:Bao gồm tên các câu lệnh và
quy tắc viết các câu lệnh để máy tính hiểu
được.
Tên các câu lệnh bao gồm 2 phần:
-Phần đầu: Tên mã lệnh, chỉ phép toán cần
thực hiện.
-Phần sau: Phần địa chỉ, chứa toán hạng của
phép toán đó.
Ví dụ:
Input a (nạp giá trị cho a từ bàn phím)
Load a (Đọc giá trị a vào thanh ghi tổng)
Print e (Hiển thị giá trị e ra màn hình)
Add d (Cộng giá trị của A với giá trị d)
Mult e (Nhân giá trị của A với e)
Move e (Ghi giá trị tưd A vào thanh ghi e)
Câu hỏi: Em có nhận xét gì về chương trình
cao cung cấp các phương tiện trợ giúp để giải
các bài toán KH, KT hay quản lý.
-Các câu lệnh gần với NN tự nhiên và
có quy tắc viết cụ thể
Ví dụ: Viết chương trình tính giá trị
của: e = (a+b) * (c+d)Input a
Input bInput cInput dLoad aAdd bMove eLoad cAdd dMult eMove ePrint eHaltA: